- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị quyết hỗ trợ sinh kế và tái định cư khi thu hồi đất cho dự án điện hạt nhân
Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 08/08/2026
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Chính sách | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị quyết |
| Hạn gửi góp ý: | 18/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 08/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
Số: /2026/NQ-CP
(DỰ THẢO)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống và tái định cư cho người
sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân
đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số
116/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số
121/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc
hội khóa XV;
Căn cứ Nghị quyết số 189/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế xử lý khó
khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời
sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự
án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống và tái
định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt
nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
2. Đối tượng áp dụng
2
Nghị quyết này áp dụng đối với địa phương có nhà máy điện hạt nhân đã
được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (trường hợp cụ thể là tỉnh Khánh
Hòa), hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm mà không
đủ điều kiện được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi
đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thực hiện dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
Điều 2. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định
có nguồn gốc lấn, chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn gốc lấn,
chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thuộc phạm vi thu hồi đất theo Quyết định
số 191/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Thuận về việc thu hồi đất đã giao cho Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh
Phước (nay là Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Giang - Thuận Nam) tại xã Phước
Dinh, huyện Thuận Nam, giao cho Ủy ban nhân dân xã Phước Dinh quản lý mà
không đủ điều kiện được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại
Bảng 1 của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này được hưởng các khoản hỗ trợ chi
trả bằng tiền như sau:
1. Khoản tiền hỗ trợ đối với đất thu hồi bằng mức tiền bồi thường của loại
đất nông nghiệp thu hồi đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không
vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Việc xác định tiền bồi
thường về đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
2. Khoản tiền hỗ trợ đối với tài sản gắn liền với đất thu hồi bằng mức tiền
bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tiền bồi thường về tài sản
gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3. Khoản tiền hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống bằng 01 (một) lần giá
của loại đất nông nghiệp thu hồi trong Bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhân (x) với 1,5 lần đối với diện tích đất nông
nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
Điều 3. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định có nguồn gốc
lấn, chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị quyết số
174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn gốc lấn,
chiếm đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị quyết số
174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý (bao
gồm cả các trường hợp lấn, chiếm đất thuộc phạm vi thu hồi đất theo Quyết định
số 191/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Thuận) không được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Bảng
2 của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này được hưởng các khoản hỗ trợ chi trả
bằng tiền như sau:

3
a) Khoản tiền hỗ trợ đối với đất thu hồi bằng 80% mức tiền bồi thường của
loại đất nông nghiệp thu hồi đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không
vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Việc xác định tiền bồi
thường về đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành;
b) Khoản tiền hỗ trợ đối với tài sản gắn liền với đất thu hồi bằng 80%
mức tiền bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tiền bồi
thường về tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai hiện hành;
c) Khoản tiền hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống bằng 01 (một) lần
giá của loại đất nông nghiệp thu hồi trong Bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi
nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở gắn liền với đất, phải di chuyển
chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được
giao đất tái định cư và phải nộp 50% giá trị suất tái định cư tối thiểu đối với trường
hợp được giao suất tái định cư tối thiểu.
Trường hợp được giao đất tái định cư lớn hơn suất tái định cư tối thiểu thì
phải nộp 50% giá trị suất tái định cư tối thiểu và nộp 100% giá trị tăng thêm của
giá trị suất tái định cư được giao so với giá trị suất tái định cư tối thiểu.
Điều 4. Nguồn vốn thực hiện
Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ là nguồn vốn ngân sách trung ương, nguồn tăng
thu, tiết kiệm chi, nguồn dự phòng ngân sách trung ương hằng năm và các nguồn
vốn hợp pháp khác được bố trí cho dự án.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử
lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật chấm dứt hiệu lực.
2. Ban hành danh mục văn bản quy phạm pháp luật đề xuất sửa đổi, bổ sung
tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 của Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị quyết này mà đã có quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện dự án điện hạt nhân Ninh Thuận trước ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được điều chỉnh, bổ sung phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo chính sách quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm
thống nhất trong toàn bộ dự án.
2. Trường hợp đã thực hiện chi trả tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì
phải thực hiện việc khấu trừ số tiền đã chi trả vào số tiền được nhận theo phương

4
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều chỉnh, bổ sung quy định khoản 1 Điều này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn được
giao có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc
(nếu có) trong quá trình thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
2. Bộ Tài chính trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách
nhiệm đôn đốc việc thực hiện, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc (nếu có)
trong quá trình thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện giám sát việc tổ chức
triển khai Nghị quyết theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội
và Hội đồng nhân dân, bảo đảm công khai, minh bạch và kiểm soát việc thực
hiện tại địa phương.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa:
a) Chịu trách nhiệm rà soát, xác định các đối tượng được áp dụng quy định
tại Nghị quyết này; bảo đảm tiến độ, chất lượng, khách quan, công khai, minh
bạch, không để tình trạng thất thoát, lãng phí, trục lợi chính sách, tham nhũng,
tiêu cực trong quá trình thực hiện;
b) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến
khiếu nại, tố cáo để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương;
c) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Nghị quyết này tại địa phương,
bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và đúng tiến độ thực hiện dự án.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND tỉnh Khánh Hòa;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng

5
Phụ lục I
THÔNG TIN VỀ TRƯỜNG HỢP, DIỆN TÍCH
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
Bảng 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn
gốc lấn, chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
STT
Tổng số trường hợp
Diện tích đất (ha)
Ghi chú
1
65
22,62
Bảng 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn
gốc lấn, chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị quyết số
174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành
STT
Tổng số trường hợp
Diện tích đất (ha)
Ghi chú
1
33
11,00
(*) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cụ thể được điều chỉnh
theo quy định của pháp luật khi xem xét, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
(**) Tổng diện tích đất đã được xác định không thay đổi.

6
Phụ lục II
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
TT
Văn bản quy phạm pháp luật
Điều, khoản, điểm
đề xuất sửa đổi, bổ sung
1
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số
43/2024/QH15)
Khoản 2 Điều 108
2
Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày
11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai
Khoản 12 Điều 3
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!