- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 8606-6:2017 Van tự động của hệ thống nhiên liệu khí ô tô
| Số hiệu: | TCVN 8606-6:2017 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Giao thông , Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2017 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8606-6:2017
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8606-6:2017: Những quy định quan trọng về van tự động trong hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8606-6:2017 được công bố ngày 01/12/2017, có hiệu lực từ cùng ngày và là tiêu chuẩn quy định về phương tiện giao thông đường bộ, đặc biệt là bộ phận van tự động trong hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG). Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên nền tảng của ISO 15500-6:2012 và do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
TCVN 8606-6:2017 nêu rõ các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm cho van tự động, một bộ phận quan trọng trong hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén. Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu cho các loại ô tô được trang bị động cơ sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên, bao gồm cả các mẫu xe sử dụng một hoặc hai loại nhiên liệu.
Một điểm đáng chú ý trong tiêu chuẩn là phạm vi áp dụng rõ ràng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bộ phận khác của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), động cơ tĩnh tại hoặc các thiết bị kiểm soát điện tử liên quan đến nhiên liệu. Điều này giúp tập trung vào việc quy định hiệu quả cho các van tự động trong hệ thống CNG mà không bị nhầm lẫn với các thiết bị hoặc loại nhiên liệu khác.
Ngoài ra, TCVN 8606-6 cũng nêu ra những yêu cầu ghi nhãn cụ thể cho các van tự động, bao gồm thông tin về nhà sản xuất, ký hiệu kiểu và áp suất thiết kế. Việc ghi nhãn phù hợp nhằm đảm bảo khả năng theo dõi nguồn gốc sản phẩm và giúp người sử dụng dễ dàng nhận diện thiết bị. Cụ thể, mỗi sản phẩm cần có các nhãn bổ sung liên quan đến chiều dòng khí, loại nhiên liệu, thông số điện danh định cùng mã số phê duyệt kiểu sản phẩm.
Tiêu chuẩn TCVN 8606-6:2017 quy định chi tiết về thử nghiệm để đánh giá hiệu suất và độ an toàn của van tự động. Các phép thử phải áp dụng như độ bền thủy tĩnh, kiểm tra rò rỉ, khả năng chịu ăn mòn và nhiều yếu tố khác. Qua đó, đảm bảo rằng van tự động có thể hoạt động hiệu quả trong các điều kiện làm việc khác nhau, đáp ứng yêu cầu an toàn và độ tin cậy cao trong suốt quá trình sử dụng.
Cuối cùng, TCVN 8606-6:2017 không chỉ làm rõ về tiêu chuẩn của van tự động mà còn tạo ra một khuôn khổ pháp lý vững chắc cho các nhà sản xuất và cung cấp trong ngành công nghiệp ô tô, đặc biệt là trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ nhiên liệu khí thiên nhiên nén, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch sang sử dụng năng lượng sạch và bền vững hơn.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8606-6:2017
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8606-5:2017
ISO 15500-5:2012
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG) - PHẦN 5: VAN TAY CỦA XY LANH
Road vehicles - Compressed natural gas (CNG) fuel system components - Part 5: Manual cylinder valve
Lời nói đầu
TCVN 8606-5:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 15500-5:2012.
TCVN 8606-5:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8606 (ISO 15500), Phương tiện giao thông đường bộ - Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG), gồm các phần sau:
- TCVN 8606-1:2017 (ISO 15500-1:2015), Phần 1: Yêu cầu chung và định nghĩa.
- TCVN 8606-2:2017 (ISO 15500-2:2016), Phần 2: Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử chung.
- TCVN 8606-3:2017 (ISO 15500-3:2012/Amd 1:2016), Phần 3: Van kiểm tra.
- TCVN 8606-4:2017 (ISO 15500-4:2012/Amd 1:2016), Phần 4: Van tay.
- TCVN 8606-5:2017 (ISO 15500-5:2012), Phần 5: Van tay của xy lanh.
- TCVN 8606-6:2017 (ISO 15500-6:2012), Phần 6: Van tự động.
- TCVN 8606-7:2017 (ISO 15500-7:2015), Phần 7: Vòi phun khí.
- TCVN 8606-8:2017 (ISO 15500-8:2015), Phần 8: Áp kế.
- TCVN 8606-9:2017 (ISO 15500-9:2012:Amd 1:2016), Phần 9: Bộ điều áp.
- TCVN 8606-10:2017 (ISO 15500-10:2015), Phần 10: Bộ điều chỉnh lưu lượng khí.
- TCVN 8606-11:2017 (ISO 15500-11:2015), Phần 11: Bộ trộn nhiên liệu khí-không khí.
- TCVN 8606-12:2017 (ISO 15500-12:2015), Phần 12: Van an toàn.
- TCVN 8606-13:2017 (ISO 15500-13:2012/Amd 1:2016), Phần 13: Thiết bị an toàn.
- TCVN 8606-14:2017 (ISO 15500-14:2002/Amd 1:2016), Phần 14: Van quá dòng.
- TCVN 8606-15:2017 (ISO 15500-15:2015), Phần 15: Hộp gom khí và ống mềm thông hơi.
- TCVN 8606-16:2010 (ISO 15500-16), Phần 16: Ống cứng dẫn nhiên liệu.
- TCVN 8606-17:2010 (ISO 15500-17), Phần 17: Ống mềm dẫn nhiên liệu.
Bộ ISO 15500, Road vehicles - Compressed natural gas (CNG) fuel systems components, còn các phần sau:
- Part 18: Filter.
- Part 19: Fittings.
- Part 20: Rigid fuel line in material other than stainnles steel.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG) - PHẦN 5: VAN TAY CỦA XY LANH
Road vehicles - Compressed natural gas (CNG) fuel system components - Part 5: Manual cylinder valve
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phép thử và yêu cầu cho van tay của xy lanh, một bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén được dự định sử dụng trên các kiểu ô tô đã định nghĩa trong TCVN 6211 (ISO 3833).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ô tô (dùng một nhiên liệu, hai nhiên liệu, hoặc hai nhiên liệu kết hợp) khi sử dụng khí thiên nhiên phù hợp với ISO 15403.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) được bố trí ở phía trước bộ bay hơi và bao gồm cả bộ bay hơi;
b) Các thùng chứa nhiên liệu;
c) Các động cơ tĩnh tại sử dụng khí;
d) Giá lắp thùng nhiên liệu;
e) Bộ kiểm soát nhiên liệu điện tử;
f) Các van nạp nhiên liệu vào thùng nhiên liệu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 8606-1:2017 (ISO 15500-1:2015), Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG). Phần 1: Yêu cầu chung và định nghĩa.
TCVN 8606-2:2017 (ISO 15500-2:2016), Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG). Phần 2: Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử chung.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 8606-1:2017 (ISO 15500-1:2015).
4 Ghi nhãn
Ghi nhãn cho bộ phận phải cung cấp đủ thông tin để cho phép tìm nguồn gốc như sau:
a) Tên của nhà sản xuất hoặc đại lý, nhãn hiệu hoặc ký hiệu;
b) Ký hiệu kiểu (mã phụ tùng);
c) Áp suất thiết kế hoặc áp suất thiết kế và phạm vi nhiệt độ;
Nên có các nhãn bổ sung sau:
- Chiều của dòng khí (khi cần lắp đặt chính xác);
- Loại nhiên liệu;
- Thông số điện danh định (nếu áp dụng);
- Ký hiệu của tổ chức chứng nhận;
- Số phê duyệt kiểu;
- Số loạt hoặc mã ngày sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Thông tin này có thể được cung cấp bằng mã nhận dạng thích hợp trên ít nhất là một chi tiết của bộ phận khi bộ phận có nhiều hơn một chi tiết.
5 Kết cấu và lắp ráp
Van tay của xy lanh phải theo TCVN 8606-1 (ISO 15500-1) và TCVN 8606-2 (ISO 15500-2) và tuân theo các phép thử quy định trong Điều 6.
6 Thử nghiệm
6.1 Khả năng áp dụng
Các phép thử phải thực hiện được nêu trong Bảng 1
Bảng 1 - Phép thử áp dụng
| Phép thử | Áp dụng | Quy trình thử như đã yêu cầu trong TCVN 8606-2 (ISO 15500-2) | Yêu cầu thử riêng của tiêu chuẩn này |
| Độ bền thủy tĩnh | X | X | X (xem 6.2) |
| Rò rỉ | X | X | X (xem 6.3) |
| Khả năng chịu momen xoắn quá mức | X | X |
|
| Mô men uốn | X | X |
|
| Vận hành liên tục | X | X | X (xem 6.4) |
| Khả năng chịu ăn mòn | X | X |
|
| Già hóa do oxy | X | X |
|
| Điện áp quá mức | X | X |
|
| Nhúng vật liệu phi kim loại |
|
|
|
| Khả năng chịu rung | X | X |
|
| Tính tương thích của vật liệu đồng thau | X | X |
|
6.2 Thử độ bền thủy tĩnh
Thử van tay của xy lanh theo quy trình thử độ bền thủy tĩnh quy định trong TCVN 8606-2 (ISO 15500-2), áp suất thử phải bằng 2,5 lần áp suất thiết kế.
6.3 Rò rỉ
Thử van tay của xy lanh ở các nhiệt độ và áp suất cho trong Bảng 2.
Bảng 2 - Nhiệt độ và áp suất thử
| Nhiệt độ | Áp suất | |
| Lần thử đầu tiên | Lần thử thứ hai | |
| - 40 hoặc - 20 | 0,75 x WP | 0,025 x WP |
| 20 | 0,025 x WP | 1,5 x WP |
| 85 | 0,05 x WP | |
6.4 Vận hành liên tục
6.4.1 Thử van tay của xy lanh phù hợp với quy trình thử vận hành liên tục cho trong TCVN 8606-2 (ISO 15500-2) đối với 2 000 chu kỳ, nhưng hạ thấp áp suất ở sau đồ gá thử tới mức nhỏ hơn 0,5 MPa (5 bar) và thực hiện phép thử rò rỉ phù hợp với 6.3.
6.4.2 Sau khi tiến hành thử nghiệm vận hành theo chu trình và thử rò rỉ, van tay phải có khả năng mở và đóng kín hoàn toàn khi tác động một mô men xoắn không lớn hơn giá trị thích hợp được quy định trong Bảng 3 vào tay gạt điều khiển van theo chiều mở van hoàn toàn và theo chiều ngược lại. Phải tiến hành phép thử này với van chịu một áp suất bằng áp suất thiết kế.
6.4.3 Tiến hành phép thử ở nhiệt độ lớn nhất thích hợp theo 4.4 của TCVN 8606-1 (ISO 15500-1), sau đó lặp lại phép thử ở nhiệt độ - 40 °C hoặc - 20 °C, khi thích hợp, và với mô men xoắn lớn nhất phù hợp với quy định trong Bảng 3 dưới đây.
Bảng 3 - Thử mô men xoắn
| Cỡ kích thước đầu vào của bộ phận | Mô men xoắn | Mô men xoắn (- 40 °C hoặc - 20 °C khi thích hợp) |
| 6 | 1,7 | 3,4 |
| 8 hoặc 10 | 2,3 | 4,5 |
| 12 | 2,8 | 5,6 |
6.4.4 Sau khi thử nghiệm vận hành theo chu kỳ, thử rò rỉ và thử momen xoắn, thực hiện phép thử độ bền thủy tĩnh phù hợp với 6.2.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6211 (ISO 3833), Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
[2] TCVN 12051-1 (ISO 15403-1), Khí thiên nhiên - Khí thiên nhiên sử dụng làm nhiên liệu nén cho phương tiện giao thông - Phần 1: Ký hiệu của chất lượng.
[3] TCVN 12051-2 (ISO/TR 15403-2), Khí thiên nhiên - Khí thiên nhiên sử dụng làm nhiên liệu nén cho phương tiện giao thông - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật của chất lượng.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!