• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4386/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Da giày - Túi xách

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 14:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4386/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Da giày - Túi xách Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Công nghiệp Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4386/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4386/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4386/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hiệp hội Da giày - Túi xách
Thành phố Hồ Chí Minh
____________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính ph quy đnh vtổ chức, hoạt động và qun lý hội;
Căn c Quyết đnh s1443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 ca Ch tịch
y ban nhân dân Tnh phố vcho phép hp nht c Hi quần chúng đưc thành lập
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Rịa - Vũng u, Thành phố Hồ Chí Minh
thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ CMinh (mới);
Theo đ nghca Chtịch Hip hội Da giày - i ch Thành phố HChí Minh
ti Công văn số 0625/SLA-BC ngày 15 tháng 12 m 2025 ca Giám đc
S Nội vụ tại Tờ trình số 7568/TTr-SNV ngày 06 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. P duyệt Điều lệ Hip hội Da giày - Túi xách Tnh ph Hồ Chí Minh
nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội Hiệp hội Da giày - i xách Thành phố
Hồ C Minh thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.
Điu 2. Quyết định y hiệu lực kể từ ngày ký.c Quyết định phê duyệt
Điều lệ Hiệp hội Da giày - Túi xách tỉnh Bình Dương, Hội Da giày Thành ph
Hồ Chí Minh (cũ) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Cnh n phòng Ủy ban nhân n Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Hiệp hội Da giày - i ch Thành ph
H Chí Minh, Thủ trưởng các quan, đơn v có liên quan chịu trách nhim
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); SCông Thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
4386
16
7
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội Da giày - Túi xách Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
__________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Da giày - Túich Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: THE LEATHER FOOTWEAR - HANDBAG
ASSOCIATION OF HO CHI MINH CITY
3. Tên viết tắt: SLA.
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Da giày - i ch Tnh phố Hồ C Minh (sau đây gọi tắt là
Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
hoạt động trong lĩnh vực da, giày và túi xách, được thành lập trên cơ sở tự nguyện,
nhằm tập hợp, liên kết, hỗ trợ hội viên phát triển sản xuất, kinh doanh, bảo vệ quyền
lợi ích hợp pháp của hội viên, góp phần phát triển ngành da giày, i ch của
Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích của Hiệp hội tập hợp, vận động trên ngun tc tnguyện,
c doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế, các nhà quản lý, chuyên viên
kỹ thuật đầu tư công sức trí tuệ vào việc phát triển ngành da giày - túi xách
theo đúng chủ tơng, pháp luật của Nhà ớc, gắn lợi ích của hội vn với nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, khu vực và cả nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam Điều lHiệp hội được Ủy ban nhân dân Thành ph
Hồ Chí Minh p duyệt.
4386
16
7
3
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại s115/60 đường 51, phường An Hội Tây,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động tn phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, về lĩnh vực da,
giày túi xách.
2. Hiệp hội chịu squản lý n nước của y ban nn dân Tnh ph
Hồ Chí Minh, sự quản lý nhà ớc của SCông Tơng Thành phố Hồ Chí Minh
về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội c ngành liên quan đến nh vực
Hip hội hoạt động theo quy định pháp luật. Hiệp hội ththam gia thành viên
tnguyện của các tchức khác liên quan đến ngành, nh vực hoạt động của
Hiệp hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆP HỘI
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hip hội. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà ớc.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hip hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên cộng đng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
5. Tchức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của
Hiệp hội. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề ngh
của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền
nghề theo quy định của pháp luật.
4
7. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của
pháp luật Điều lệ Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội.
8. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới
sự phát triển của Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tham gia tổ chức
đào tạo, bồi ỡng và tchức các hoạt động dịch vkhác theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hip hội. Hip hội được gia nhp các tổ chức quc tếơng ứng ký kết, thc hiện
thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật sau khi ý kiến thống nhất của
cấp thẩm quyền và các quan quản n nưc kc có liên quan về việc
gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.
10. Thu hi phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu tkinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
n chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội. Được gây quỹ của
Hip hội trên cơ sở hi p của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Đưc Nhà c h trkinh p đối vi những hoạt động gắn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
13. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
14. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hiệp hội.
15. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan thẩm quyền quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội.
2. Không được lợi dụng hoạt đng của Hiệp hội đm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc
văn a n tộc, quyền lợi ích hp pháp của tchức, nhân; lợi dụng n ngưỡng,
tôn go đ thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Kng công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Hiệp hội chịu squản n nước của y ban nhân dân Tnh ph
HChí Minh và Sở Công Thương vnh vực hoạt động và c quan có liên quan
trong quá trình tchức hoạt động theo quy định.
5
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tchức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
vì lợi ích chung của Hiệp hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của
Hiệp hội. Đại diện cho hội viên bo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của các
hội viên trong quan hệ kinh tế - hội ở trong và ngoài Thành phố, tổng hợp các
ý kiến, nguyện vọng của hội viên liên quan đến lĩnh vực hoạt động ngành nghề của
Hiệp hội báo cáo, kiến nghị với các quan thẩm quyền xem xét giải quyết.
6. Tuyên truyền, phbiến chtrương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, Điều l,
quy chế, quy định của Hiệp hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hiệp hội đlàm cơ scho Hiệp hội tổ chức, hoạt động
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
8. Tuân thc quy định về tiếp nhận, qun và sử dng viện trợ nước ngoài
các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài trợ, viện trchịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi min nhim,i nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, P Ch tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hiệp hội phải báoo Ủy ban nn dân Thành phố
và Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hiệp hội.
12. Hàng năm, Hiệp hội phải báo o tình hình t chc, hoạt đng ca
Hiệp hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản
n ớc về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội) trước ngày 31 tháng 12. o cáo
định kỳ hàng năm được thực hiện theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08
tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
15. Lập lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc
Hip hội, sổ sách, chứng từ về tài sn, tài cnh ca Hiệp hội, bn bảnc cuộc họp
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
6
16. Kinh phí thu được theo quy đnh t nguồn hội p của hội viên và hoạt động
tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải
về kinh p hoạt động; kinh p từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp củac t chức,
nhân trong và ngoài ớc theo quy định của pháp luật, gắn vi tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội phải dành cho hoạt động Hiệp hội
theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội phải chấp nh quy định của pháp luật
Điều lệ Hiệp hội đảm bảo ng khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí thc hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã
số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hiệp hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản
s dng i chính, tài sản của cơ quan i chính cùng cấp, Ủy ban nhân n Thành phố
và Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội).
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chp hành, Ban Tng vụ,
Ban Kiểm tra Hip hội; quản lý, sử dụng i sản, i chính ca Hip hi; khen thưởng,
kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo liên quan đến Hiệp hội; quản sử dụng con dấu của Hiệp hội các
quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
20. Cp nhật nh nh tổ chức, hoạt động của Hip hội o sở dữ liệu về hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm: hội viên chính thức, hội viên ln kết
hội viên danh dự:
a) Hi viên chính thức: Tổ chức, ng n Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hiệp hội Da giày - Túi xách Thành phố
Hồ Chí Minh, tự nguyện gia nhập Hiệp hội, thể trở thành hội viên chính thức
của Hiệp hội.
b) Hội vn liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam không đủ điều kin trthành
hội viên chính thức của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện đăng
tham gia Hiệp hội, có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội.
7
c) Hi viên danh dự: Tổ chức, ng n Việt Nam có uy n, có nhiều đóng góp
đối vi xã hội, với Hiệp hội đưc Hiệp hội mời làm hội viên danh dcủa Hip hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Các tổ chức, doanh nghiệp, nhân hoạt động trong các lĩnh vực da, giày,
túi xách (sản xuất và tiêu thvật tư, thiết bị và các sản phẩm của ngành da,
giày, túi ch) tán thành Điều lcủa Hiệp hội Da giày - i xách Thành phố
Hồ Chí Minh, tnguyện viết đơn gia nhập Hiệp hội, đóng lphí, hội phí theo
quy định được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét, quyết định công nhận hội viên
của Hiệp hội.
b) Hội viên là tổ chc tham gia thông qua người đại diện hợp pháp hoặc
người được ủy quyền bằng văn bản.
c) Hội viên tham gia thành lập Hiệp hội đương nhiên là hội viên chính thức
của Hiệp hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hiệp hội bảo v quyn, lợi ích hp pháp theo quy định của pháp lut.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội
theo quy đnh của Hiệp hội; đưc kiến nghị, đề xut ý kiến vi quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu ccác quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết c vấn đề của Hiệp hội quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường li của Đảng, chính ch,
pp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với
các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
8
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1. Thủ tục kết nạp hội viên
Công dân, tổ chức các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lnày
muốn gia nhập Hiệp hội phải làm đơn xin vào Hiệp hội. Ban Chấp hành Hiệp hội
xem xét và kết nạp hội vn. Căn ckết quxét kết nạp của Ban Chấp hành
Hiệp hội, Chủ tịch Hiệp hội ký quyết định kết nạp. Thời gian tham gia Hiệp hội
của hội viên được tính từ ngày ra quyết định.
2. Thủ tục ra khỏi Hiệp hội
a) Hi viên muốn ra khỏi Hiệp hội phảim đơn gửi Ban Chấp hành Hiệp hội
xem xét, quyết định.
b) Các tchức hội viên kng thực hiện đúng nga vụ của mình kng
lý do chính đáng sẽ bị xóa tên trong danh sách Hiệp hội.
c) Tư cách hội viên bị xóa trong các trường hợp sau:
- Hội viên hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại
đến uy tín, tài chính của Hiệp hội.
- Hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ quy chế của Hiệp hội.
- Hội vn là tchức bị đình chỉ hoạt động, bị giải th hoặc tun bố phá sản
theo quy định của pháp luật.
- Hội viên không đóng hội phí 06 (sáu) tháng hoặc không sinh hoạt liên tục
06 (sáu) tháng mà không có lý do chính đáng.
- Hội viên không hoạt động tn 12 (mười hai) tháng, không báo cáo hoặc
không có lý do chính đáng.
3. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên,
cho hội viên ra khỏi Hiệp hội phù hợp quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hip hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đo cao nhất ca Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đi hội
bt thường. Đi hội nhiệm kđưc tchức 05 (năm) năm một ln. Đại hi bất thường
9
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đi hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Thông qua Điều lệ Hip hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hip hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thc giơ tay hoặc b phiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hip hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do
Đại hội bầu trong scác hội viên cnh thức của Hiệp hội. Số ợng, cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tchức triển khai thực hiện nghquyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hip hi giữa 02 (hai) kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hip hội.
10
d) Quyết đnh cơ cấu t chc bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử dụng i chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản , sử dụng con dấu của
Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Hiệp hội, c quy chế kc và quy định trong nội bHiệp hội
phù hợp với quy định của Điều lệ Hip hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tm đình chcông tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chtịch, c Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, y viên
Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số y viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số ợng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không
vượt q số ợng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội
biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điều l Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hip hội.
b) Ban Chấp hành mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường vhoặc tn 2/3 (hai phần ba) tổng s Ủy viên Ban
Chp hành; Ban Chấp hành có thể t chức hp trực tuyến hoặc qua nền tng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Chp nh quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
tn 1/2 (một phn hai) tổng sthành viên Ban Chấp hành dự hp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa 02 (hai) khọp, Ban Chp nh có thbiểu quyết hoặc quyết định các
vn đ thuộc thẩm quyn ca Ban Chấp hành tng qua vic lấy ý kiến Ban Chấp hành
bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong sốc Ủy viên
Ban Chấp nh; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch c
Ủy viên. Số ợng, cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành
quyết định. Nhiệm kcủa Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
11
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội.
d) Thực hiện các nhim v, quyn hạn kc theo quy định của Điu lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban
Tng vụ. Ban Tờng vcó th tổ chức họp trc tuyến hoc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
y viên Ban Tờng v tham gia d hp. Ban Tng vụ có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
tn 1/2 (mt phn hai) tổng stnh viên Ban Thường vụ dự hp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Thường vụ thể biểu quyết hoặc quyết định
các vn đthuc thẩm quyền của Ban Tng v thông qua việc ly ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn y viên
Ban Kiểm tra do Đại hi quyết định. Nhiệm kcủa Ban Kiểm tra trùng vi nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
ngh quyết, quyết định của Ban Chp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên.
b) Xem xét, xử đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên,
các tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
12
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Hiệp hội. Tổng hp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét,
giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
ca Ban Tng vụ, Ban Chấpnh. Trường hợp kng giải quyết được t chuyển
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Kiểm tra
có th biểu quyết hoặc quyết định c vấn đề thuộc thm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội đi diện của Hiệp hội trước pp luật, chịu tch nhiệm
trưc pp luật vmọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hip hội do Ban Chấp hành
bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 Hiệp hội.
- Không phải cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trc tiếp qun
hoặc tham mưu quản lý vlĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trưng hợp được
cp có thẩm quyền đồng ý bằng n bản theo quy định về pn cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chtịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thc hin nhiệm vụ, quyn hn theo Quy chế hoạt động ca Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hiệp hội.
b) Chịu trách nhim toàn din trước cơ quan thẩm quyn cho phép tnh lập
Hiệp hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội.
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội;
13
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
Hiệp hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cácn bản của Hiệp hội.
đ) Khi Chtịch Hip hội vắng mặt, vic chđạo, điu hành giải quyết công việc
của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một P Chtịch Hiệp hội.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điu l Hip hội.
4. Phó Chủ tch Hiệp hội do Ban Chp hành bầu trong scác y viên
Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn PChủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành
Hiệp hội quy định.
P Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chđạo, điều nh ng tác của Hip hội
theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội
và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc
ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế
hoạt động của Ban Chấp nh, Ban Thường vHiệp hội p hợp với Điều l
Hiệp hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch và P Chủ tịch Hiệp hội đưc miễn nhiệm trong các trưng hợp:
không đ sc khe; không đ năng lc và uy tín đ hoàn thành nhim v;
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Ch tịch Hiệp hội bbãi nhiệm khi có kết luận của
cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật,
Điu lệ Hiệp hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hot động của Hiệp hội hoặc bị Tòa án
kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhim Chủ tịch Hip hội phải đồng thời bầu
Ch tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội hoặc
phân công người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được
Chủ tịch Hiệp hội.
6. Đình chcông tác và cho pp công tác trở li đi vi Chtịch, Phó Chtịch:
a) Chủ tch và P Ch tch Hiệp hội b đình ch trong c trường hợp:
btạm giam, tạm gi đ điều tra xét xtheo quy đnh của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
tnh tự, thtục đình ch công tác, cho pp ng c trlại đối với Ch tch,
Phó Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 18. Tổng Thư
1. Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ.
14
2. Tổng Thư ký là người điều hành các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội,
chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, định k
báo cáo cho Ban Thường vụ và Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội.
3. Chịu trách nhiệm về công c nh cnh, kế hoạch, tổng hợp của Hiệp hội.
Chuẩn bị các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
4. Đảm bảo mối quan hệ với các tổ chức của Hiệp hội theo quy định của
pháp luật.
5. Tổng Thư ký được thay mặt Ban Thường vụ để giải quyết các ng việc
thường xuyên của Hiệp hội, điều hành các công việc của Văn phòng, ký văn bản
do Chủ tịch Hiệp hội ủy quyền.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy định của Bluật Dân s, quy định của pháp luật vhội, nghị quyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu hi con du đối với Hiệp hi đi tên, Hiệp hi bchia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật
liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
15
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, cnh sách đối với những người m việc tại Hiệp hội
theo quy định của Ban Chấp nh Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục v
hoạt động của Hiệp hội các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản của Hiệp hội được nh thành tnguồn kinh phí của Hiệp hội do các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về i sản, tài chính, kế toán Điều lệ của Hiệp hội.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật vquản, sử dụng
tài sản công.
c) Khi Hiệp hội chia, tách,p nhập, hợp nhất, giải thể t Hiệp hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với i sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sdụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài chính, tài sn của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của
Hiệp hội.
b) Tài chính,i sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hot động thời hạn giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật vhội
và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hp
với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của
Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.
16
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội quan tài chính cùng
cấp với quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc quan
tài chính của cơ quan nhàớc có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i chính, i sản của quan i chính ng cấp với quan nhà ớc có thẩm quyền
cho phép thành lập Hiệp hội hoặc quan tài chính của cơ quan nhà nước
thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hiệp hội, Hiệp hội b chia chấm dứt hoạt động, quyền,
nga vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hiệp hội mới theo quyết định
chia Hiệp hội.
b) Sau khi tách, các Hiệp hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sn, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:
a) Hiệp hội được p nhập vào Hip hội khác, t tài sản, tài chính của
Hiệp hội được sáp nhập chuyển giao cho Hiệp hội sáp nhập.
b) Hiệp hội sáp nhập được hưởng c quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu tch nhiệm vềc khoản nợ chưa thanh tn về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hiệp hội tnh Hiệp hội mới,c Hip hội hợp nhất
chấm dứt tồn tại, Hiệp hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về c khoản nợ chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ c Hiệp hội
hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hiệp hội hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hiệp hội mới.
4. Giải quyết tài sn, tài chính ca Hiệp hội khi Hiệp hi b đình chỉ
hoạt động có thời hạn:
17
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi
các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hiệp hội
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh tài sản
của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện của Hiệp hội tiền thu được do bán, thanh
tài sản của Hiệp hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hiệp hội.
- Các khoản nlương, trcấp ti việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền li khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, i chính tự có của Hiệp hội i sản, i chính của tổ chức,
cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan thuộc
cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản
do ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có),
Hiệp hội thực hiện chuyển giao cho quan i chính cùng cấp tươngng với
Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử theo quy định của pháp luật v
quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên tnh tích xuất sắc được Hiệp hội
khen tng hoặc được Hiệp hội đnghị cơ quan, tchức có thẩm quyền khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hiệp hội quy định cụ thhình thức, thẩm quyền, thtục
khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật Điu lệ Hiệp hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội tbị xem xét, thi hành kỷ luật bằng
các hình thức: khiển trách, cảnh cáo và khai trừ ra khỏi Hiệp hội tùy theo mức độ
vi phạm.
Trường hợp gây thiệt hại vvật chất thì phải bồi thường chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
18
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội được Đại hội thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hip hội hoàn thiện đm bảo phù hợp theo quy định của
pp luật và được Chtịch Ủy ban nhân dân Tnh phố HChí Minh p duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Da giày - Túi xách Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08
(tám) chương, 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội Hip hội Da giày - Túi xách
Thành phố H Chí Minh nhiệm k 2025 - 2030 tng qua ny 09 tháng 12
m 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh hiệu lực thi hành theo Quyết định
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành
Hiệp hội Da giày - Túi xách Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4386/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Da giày - Túi xách Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4386/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×