• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 259/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Quy chế hoạt động Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/01/2026 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 259/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Dũng
Trích yếu: Ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Tài chính-Ngân hàng Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 259/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 259/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 259/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh
–––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ vừa vừa;
Theo đề nghị của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 23/QBLTD-KSV
ngày 08 tháng 10 năm 2025 và ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số
17478/STC-TCDN ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc ban hành Quy chế hoạt
động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thành phố Hồ Chí Minh; Ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân
Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Về ban hnh Quyết đnh
Nay ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế hoạt động của Kiểm soát
viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí
Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập.
Điều 2. Hiệu lực thi hnh
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trch nhiệm t chc thi hnh
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính,
Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chi cục trưởng Chi cục Tài chính
doanh nghiệp; Chủ tịch, Giám đốc, Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thành viên UBND Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử TP.HCM;
- Phòng Kinh tế;
- Lưu: VT (KT/Linh).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Dũng
259
13
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________________
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN
QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QÐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG
Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về chế độ hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ
Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh do
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định thành lập; mối quan hệ giữa
Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố
Hồ Chí Minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thành phố Hồ Chí Minh, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Kiểm
soát viên.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Quỹ” là Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. “Điều lệ Quỹ” là Điều lệ Tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh.
3. “Kiểm soát viên” là Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm soát viên
1. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ, Điều lệ Quỹ,
nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và an toàn tài sản của Quỹ.
2. Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch,
Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
259
13
01
3
3. Thẩm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch
thu chi và việc trích lập các quỹ, báo cáo tình hình thực hiện tiền lương và tiền
thưởng theo quy định của pháp luật.
4. Lập kế hoạch thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo các nội dung
quy định tại Phụ lục I để Chủ tịch Quỹ trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt trong Quý I; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra.
5. Hàng năm, Kiểm soát viên trình Chủ tịch Quỹ lựa chọn một tổ chức kiểm
toán độc lập thành lập và hoạt động tại Việt Nam để kiểm toán Báo cáo tài chính
của Quỹ.
6. Kiểm soát viên tổ chức kiểm tra, giám sát theo kế hoạch việc chấp hành
chế độ tài chính kế toán tại Quỹ và báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm soát cho Chủ
tịch Quỹ và Ủy ban nhân dân Thành phố.
7. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố giao.
8. Kiểm soát viên Quỹ được quyền yêu cầu Chủ tịch, Giám đốc Quỹ cung
cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc quản lý và điều hành của
Quỹ để nghiên cứu, xem xét phục vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định; tiến hành
chức năng kiểm tra, giám sát theo kế hoạch kiểm tra giám sát hàng năm đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; được tham dự các cuộc họp giao ban của Ban điều
hành Quỹ, họp chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám
sát của Kiểm soát viên; được sử dụng con dấu của Quỹ cho các văn bản, kết luận
kiểm tra, giám sát thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Kiểm soát
viên và quyền khác quy định tại Điều lệ Quỹ.
Điều 5. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Quỹ, Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành
phố, Quy chế này trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Kiểm soát viên thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo đúng
thẩm quyền.
3. Kiểm soát viên giúp Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm soát việc tổ chức
thực hiện quyền chủ sở hữu và việc quản lý điều hành tại Quỹ.
4. Kiểm soát viên không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát, không cung
cấp hồ sơ, tài liệu của Quỹ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân bên ngoài khi chưa
được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân Thành phố.
5. Kiểm soát viên làm việc độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm trước
pháp luật trong quá trình thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo kế hoạch đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Trong quá trình kiểm tra, giám sát, Kiểm soát viên không được làm ảnh
hưởng đến hoạt động bình thường của Quỹ, không can thiệp vào những công việc
ngoài phạm vi trách nhiệm được giao.
4
CHƯƠNG III
CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA KIỂM SOÁT VIÊN
VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN
Điều 6. Cơ chế báo cáo, phối hợp xử lý thông tin báo cáo của Kiểm soát
viên đối với Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Kiểm soát viên báo cáo kết quả kiểm soát trong tháng gửi Ủy ban nhân
dân Thành phố trước ngày 15 tháng kế tiếp theo mẫu biểu tại Phụ lục II, đồng gửi
cho Chủ tịch Quỹ, Giám đốc Quỹ và các Sở, ngành được Ủy ban nhân dân Thành
phố giao nhiệm vụ giám sát.
Đối với báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đột xuất, Kiểm soát viên chủ
động việc báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
Kiểm soát viên chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác nội dung, số
liệu của các báo cáo nêu trên.
2. Khi tiếp nhận báo cáo kết quả kiểm soát hàng tháng:
Các Sở, ngành được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ giám sát
thực hiện công tác giám sát Quỹ theo lĩnh vực chuyên môn. Sở Tài chính nghiên
cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có ý kiến đối với các nội dung kiến
nghị của Kiểm soát viên (nếu có) đối với Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chủ tịch Quỹ thực hiện rà soát báo cáo của Kiểm soát viên và xem xét, giải
quyết các kiến nghị của Kiểm soát viên đối với Quỹ. Trong trường hợp Kiểm soát
viên chưa tổng hợp đầy đủ các nội dung Quỹ thực hiện trong tháng, theo quy định
Kiểm soát viên phải thực hiện kiểm soát (quy định tại Phần I của mẫu biểu tại Phụ
lục II), Chủ tịch Quỹ có văn bản báo cáo gửi Sở Tài chính để nghiên cứu, tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét.
Điều 7. Cơ chế phối hợp giữa Kiểm soát viên với Quỹ, Chủ tch Quỹ,
Gim đốc, Phó gim đốc, Kế ton trưởng Quỹ
1. Quỹ, Chủ tịch, Giám đốc Quỹ có quyền được Ủy ban nhân dân Thành
phố thông tin đầy đủ, kịp thời về việc bổ nhiệm Kiểm soát viên.
2. Trường hợp Kiểm soát viên có dấu hiệu lợi dụng quyền hạn để gây cản
trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Quỹ hoặc vi phạm các quy định của
pháp luật, không thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân
Thành phố giao, Quỹ có quyền báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Quỹ và thông báo cho Kiểm soát viên biết.
3. Quỹ phải bảo đảm gửi thông tin đến Kiểm soát viên cùng một thời điểm
và phương thức như đối với Chủ tịch và Giám đốc Quỹ đối với các nội dung liên
quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên. Tổ chức, thu xếp nơi làm
việc, cơ sở vật chất và trang thiết bị công tác phục vụ cho hoạt động của Kiểm
soát viên.
5
4. Chủ tịch Quỹ, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về việc triển khai, thực hiện các nội
dung quy định tại Điều 4 Quy chế này; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính
xác về các thông tin, tài liệu, báo cáo cung cấp cho Kiểm soát viên. Thông báo
kịp thời cho Kiểm soát viên để chuẩn bị, tham gia các cuộc họp quy định tại khoản
8 Điều 4 Quy chế này.
5. Kiểm soát viên khi xem xét, đánh giá các thông tin của Quỹ cung cấp
nếu cần làm rõ các nội dung để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định có quyền
yêu cầu Quỹ, các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc, trực thuộc Quỹ để phối hợp
cung cấp báo cáo, tài liệu, hồ sơ, sổ sách kế toán hoặc giải trình về nội dung cần
làm rõ.
6. Đối với những văn bản, báo cáo của Quỹ cần có ý kiến thẩm định của
Kiểm soát viên, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản, báo cáo của Quỹ, Kiểm soát viên phải gửi báo cáo thẩm định bằng văn
bản đến Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Quỹ đồng gửi cho Giám đốc Quỹ.
7. Quỹ chủ động phối hợp cùng Kiểm soát viên thực hiện những kiến nghị,
kết luận (nếu có) mà Kiểm soát viên đã đưa ra qua việc kiểm tra, giám sát (bao
gồm quá trình Quỹ lập các báo cáo tại khoản 6 Điều này) theo đúng quy định pháp
luật. Trường hợp Quỹ có ý kiến khác Kiểm soát viên thì trong thời hạn mười (10)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Quỹ có quyền đề nghị Ủy ban nhân
dân Thành phố (thông qua Chủ tịch Quỹ) trả lời đối với những vấn đề có ý kiến
khác nhau.
CHƯƠNG IV
CƠ CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG,
THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN QUỸ
Điều 8. Đnh gi kết quả hoạt động của Kiểm soát viên
Kiểm soát viên được đánh giá kết quả hoạt động hàng năm theo quy định
đánh giá kết quả thực hiện (tỷ lệ hoàn thành) nhiệm vụ công tác được giao trong
năm của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tổng công ty, công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố, Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố, Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 9. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ khác
Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ khác của Kiểm soát viên
được thực hiện theo Quy chế tiền lương, Quy chế tiền thưởng, Quy chế quản lý
và sử dụng các quỹ, Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ và các quy định pháp luật
có liên quan.
6
Điều 10. Về việc nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng
1. Kiểm soát viên được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc
riêng theo quy định pháp luật về lao động. Chủ tịch Quỹ phê duyệt việc nghỉ phép
hằng năm theo chế độ của Kiểm soát viên.
2. Đối với việc xét duyệt đi nước ngoài của Kiểm soát viên thực hiện theo
quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Đối với việc xét duyệt nghỉ không lương của Kiểm soát viên, Sở Tài
chính tiếp nhận đơn của Kiểm soát viên và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định theo quy định.
4. Đối với các trường hợp nghỉ khác chưa được quy định tại Điều này thì
thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
5. Quỹ có trách nhiệm theo dõi và chấm công đối với Kiểm soát viên để
làm cơ sở chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC, THỰC HIỆN
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Quy chế này được áp dụng thực hiện kể từ ngày ký ban hành, các quy định
về tổ chức và hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ được ban hành trước đây đều bãi
bỏ từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. T chc, thực hiện
1. Kiểm soát viên, Chủ tịch Quỹ, Giám đốc Quỹ, các tổ chức và cá nhân có
liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Quy chế này.
2. Kiểm soát viên thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Quy chế này.
Các văn bản quy định chế độ báo cáo của Kiểm soát viên ban hành trước đây được
bãi bỏ từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
3. Trong trường hợp quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động của
Kiểm soát viên chưa được quy định tại Quy chế này hoặc quy định pháp luật thay
đổi và khác với quy định tại Quy chế thì những quy định pháp luật đó được áp
dụng để điều chỉnh hoạt động của Kiểm soát viên.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nội dung vướng mắc cần sửa
đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế thì Kiểm soát viên kiến nghị Ủy ban
nhân dân Thành phố (thông qua Sở Tài chính) để được xem xét theo quy định./.
7
PHỤ LỤC I
Nội dung xây dựng Kế hoạch công tác giám sát hằng năm
của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh
ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
–––––––––
Nội dung kiểm soát
Thời gian
CÔNG TÁC THƯỜNG XUYÊN
Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực
trong công tác kế toán, sổ sách kế toán, trong nội dung
báo cáo tài chính, các phụ lục và tài liệu liên quan
Trong năm
Giám sát, đánh giá tình hình hoạt động (doanh số, tổng
dư nợ bảo lãnh, lĩnh vực bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ thay)
và tài chính (nguồn vốn hoạt động, thu - chi tài chính,
trích lập dự phòng rủi ro) của Quỹ.
Trong năm
Giám sát và đánh giá việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ
của Chủ tịch và Giám đốc Quỹ theo quy định, Điều lệ và
các quy chế hoạt động của Quỹ
Trong năm
Giám sát thực hiện hợp đồng tiền gửi, cho vay bắt buộc;
hợp đồng tư vấn, liên kết đào tạo.
Trong năm
Giám sát việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển
vốn tại Quỹ.
Trong năm
Giám sát việc xây dựng và ban hành các quy chế nghiệp
vụ, quy chế quản lý tài chính của Quỹ.
Trong năm
Trình Chủ tịch Quỹ lựa chọn một tổ chức kiểm toán độc
lập thành lập và hoạt động tại Việt Nam để kiểm toán
Báo cáo tài chính của Quỹ.
Trong năm
Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch việc chấp hành chế độ
tài chính kế toán tại Quỹ và báo cáo kết quả kiểm tra
kiểm soát cho Chủ tịch Quỹ và Ủy ban nhân dân Thành
phố.
Trong năm
CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC BÁO CÁO
Thẩm định Báo cáo tài chính năm trước, Báo cáo tài
chính 6 tháng năm nay của Quỹ.
15 ngày làm
việc
Thẩm định Báo cáo Quỹ tiền lương, thù lao thực hiện
của người lao động và người quản lý (nếu có theo quy
định)
15 ngày làm
việc
8
Nội dung kiểm soát
Thời gian
Thẩm định Báo cáo Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch
của người lao động và người quản lý (nếu có theo quy
định)
15 ngày làm
việc
Thẩm định Báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh
nghiệp năm
15 ngày làm
việc
Thẩm định Kế hoạch tài chính, kế hoạch thu nhập, chi
phí, kế hoạch mua sắm tài sản cố định năm sau của Quỹ.
15 ngày làm
việc
Thẩm định báo cáo tình hình thu chi tài chính; báo cáo
tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu chi vả sử
dụng các quỹ.
15 ngày làm
việc
Thẩm định Báo cáo quyết toán chênh lệch thu chi sau
khi báo cáo tài chính năm của Quỹ đã được kiểm toán
độc lập
15 ngày làm
việc
CÔNG TÁC KHÁC: (Nếu có)
Theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Nội dung…
Tháng…
Kiểm soát viên Quỹ thực hiện chuyên đề kiểm soát:
- Nội dung… (Kiểm soát viên Quỹ chủ động nghiên cứu,
xây dựng chuyên đề thực hiện có tính chất quan trọng,
cần thiết và khả thi)
Tháng…
9
PHỤ LỤC II
Mẫu Báo cáo Kết quả kiểm soát hằng tháng của Kiểm soát viên
Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
–––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KIỂM SOÁT VIÊN
__________________
Số: /QBLTD-KSV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm……
BÁO CÁO
KẾT QUẢ KIỂM SOÁT CỦA KIỂM SOÁT VIÊN QUỸ
Tháng …… năm ……
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân Thành phố
I. Tng hợp các nội dung Quỹ thực hiện trong thng, theo quy đnh
Kiểm soát viên Quỹ phải thực hiện kiểm soát:
STT
Nội dung Quỹ thực hiện
(*)
1
2
(*)
Ghi tóm tắt nội dung Quỹ thực hiện trong tháng, theo quy định Kiểm soát
viên Quỹ có nghĩa vụ thực hiện kiểm soát.
II. Báo cáo việc thực hiện kiểm soát của Kiểm soát viên Quỹ:
Nội dung kiểm soát
Số nội
dung kiểm
sot đã
thực
hiện
(**)
Nội dung kiểm
sot tương ng
với nội dung
Quỹ thực hiện
tại Phần I
(***)
Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống và
trung thực trong công tác kế toán, sổ sách
kế toán, trong nội dung báo cáo tài chính,
các phụ lục và tài liệu liên quan
Ví dụ: 3/5
hoặc 0/0
- Đã thực hiện:
Số thứ tự 1, 2…
- Chưa thực hiện:
Số thứ tự 1, 2…
10
Nội dung kiểm soát
Số nội
dung kiểm
sot đã
thực
hiện
(**)
Nội dung kiểm
sot tương ng
với nội dung
Quỹ thực hiện
tại Phần I
(***)
Giám sát, đánh giá tình hình hoạt động
(doanh số, tổng dư nợ bảo lãnh, lĩnh vực
bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ thay) và tài chính
(nguồn vốn hoạt động, thu - chi tài chính,
trích lập dự phòng rủi ro) của Quỹ.
Giám sát và đánh giá việc thực hiện các
quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch và Giám đốc
Quỹ theo quy định, Điều lệ và các quy chế
hoạt động của Quỹ
Giám sát thực hiện hợp đồng tiền gửi, cho
vay bắt buộc; hợp đồng tư vấn, liên kết
đào tạo.
Giám sát việc quản lý, sử dụng, bảo toàn
và phát triển vốn tại Quỹ.
Giám sát việc xây dựng và ban hành các
quy chế nghiệp vụ, quy chế quản lý tài
chính của Quỹ.
Trình Chủ tịch Quỹ lựa chọn một tổ chức
kiểm toán độc lập thành lập và hoạt động
tại Việt Nam để kiểm toán Báo cáo tài
chính của Quỹ.
Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch việc chấp
hành chế độ tài chính kế toán tại Quỹ và
báo cáo kết quả kiểm tra kiểm soát cho Chủ
tịch Quỹ và Ủy ban nhân dân Thành phố.
(**)
Số nội dung kiểm soát đã thực hiện trên tổng số nội dung phải thực hiện,
ví dụ: đã thực hiện 3/5 nội dung phải kiểm soát hoặc 0/0 đối với trường hợp không
phát sinh nội dung kiểm soát (Số lượng nội dung phải kiểm soát do Kiểm soát viên
Quỹ tự xem xét và xác định).
(***)
Phân chia nội dung kiểm soát đã thực hiện và chưa thực hiện tương ứng
với nội dung Công ty thực hiện tại Phần I, ví dụ: trường hợp đã thực hiện 3/5
nội dung kiểm soát,
- Đã thực hiện: số thứ tự 1, 3, 5;
- Chưa thực hiện: số thứ tự 2,6
11
III. Tình hình thực hiện thẩm đnh các báo cáo trong tháng:
STT
Báo cáo thẩm đnh
Ngy quy đnh
ban hành
Ngày thực tế
ban hành
1
2
IV. Tình hình thực hiện công tác khác: (nếu có)
1. Nội dung 1: ..................................................................................................
2. Nội dung 2: ..................................................................................................
V. Các nội dung Kiểm soát viên Quỹ đã kiến ngh Quỹ chấn chỉnh, thực hiện:
1. Nội dung đã kiến nghị chưa được thực hiện: (nếu có)
- Nội dung 1: ....................................................................................................
- Nội dung 2: ....................................................................................................
2. Nội dung kiến nghị phát sinh trong tháng: (nếu có, ghi rõ đã được thực
hiện, chưa được thực hiện )
- Nội dung 1: ................................................... (đã được/chưa được thực hiện)
- Nội dung 2: ................................................... (đã được/chưa được thực hiện)
VI. Nội dung kiến ngh đối với Chủ tch Quỹ:
1. Nội dung đã kiến nghị nhưng chưa được xử lý: (nếu có)
- Nội dung 1: ....................................................................................................
- Nội dung 2: ....................................................................................................
2. Nội dung kiến nghị phát sinh trong tháng: (nếu có)
- Nội dung 1: ....................................................................................................
- Nội dung 2: ....................................................................................................
VI. Nội dung kiến ngh đối với Ủy ban nhân dân Thành phố:
1. Nội dung đã kiến nghị nhưng chưa được xử lý: (nếu có)
- Nội dung 1: ....................................................................................................
- Nội dung 2: ....................................................................................................
2. Nội dung kiến nghị phát sinh trong tháng: (nếu có)
- Nội dung 1: ....................................................................................................
- Nội dung 2: ....................................................................................................
Trên đây là báo cáo kết quả kiểm soát của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín
dụng Thành phố Hồ Chí Minh trong tháng …. năm …. ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ tịch Quỹ;
- Giám đốc Quỹ;
- Các Sở ngành thực hiện giám sát;
- Lưu …
KIỂM SOÁT VIÊN
(Ký tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 259/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 259/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×