• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1850/QĐ-UBND Thái Bình 2024 Đề án hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2024-2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/11/2024 14:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1850/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2024-2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1850/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1850/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1850/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TÌNH
THẢI
BÌNH
Độc
iập
-
Tự
do
-
Hạnh
phức
Số:/li3V/QĐ~UBND
Thải
Bình,
ngày
0^
tháng
ẬẬ
năm
2024
QUYẾT
ĐỊNH
Phê
duyệt
Đe
án hễ
trơ
hộ
nghèo,
cận
nghèo
xóa
nhà
tạm,
nhà
dôt
nát
trên
địa
ban
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2024-2025
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
THÁI
BÌNH
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chỉnh
quyền
địa
phương
ngày
19/6/20Ỉ5;
Luật
Sửa
đổi,
bổ
sung
một
so
điều
của
Luật
Tổ
chức
Chính
phủ
Luật
Tổ
chức
chỉnh
quyền
địa
phương
ngày
22/11/2019;
Căn
cứ
Chỉ
thị
sỗ
Ồ5-CT/TW
ngày
23/6/2021
của
Ban
Bỉ
thư
Trung
ương
Đảng
về
tăng
cường
sự
ỉãnh
đạo
của
Đảng
đối
với
công
tác
giảm
nghèo
bền
vững
đến
năm
2030;
Căn
cứ
Nghị
qiíyểt
số
42-NQ/TỈV
ngày
24/11/2023
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương
Đảng
khóa
XIII
về
tiếp
tục
đoi
mới,
nâng
cao
chất
ỉượng
chỉnh
sách
hội,
đáp
ứng
yêu
cầu
sự
nghiệp
xây
dựng
bảo
vệ
Tổ
quốc
trong
giai
đoạn
mới;
Căn
cứ
Nghị
định
số
07/2021/NĐ~CP
ngày
27/01/2021
của
Chỉnh
phủ
quy
định
chuẩn
nghèo
đa
chiều
giai
đoạn
2021-2025;
Căn
cứ
Quyết
định
50
539/QĐ-TTg
ngày
19/6/2024
của
Thù
tướng
Chính
phủ
han
hành
Kế
hoạch
triển
khai Phong
trào
thi
đua
"Chung
tay
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
trên
phạm
vi
cả
nước
trong
năm
2025";
Căn
cứ
Quyết
định
số
656/QĐ-TTg
ngày
16/7/2024
cùa
Thủ
tưởng
Chỉnh
phủ
về
việc
thành
lập
Quỹ
cả
nước
chung
tay
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột nát
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo;
Căn
cứ
Căn
cứ
Công
điện
sổ
ĩ02/CĐ~TTg
ngày
06/10/2024
của
Thủ
tưởng
Chính
phủ
về
việc
đẩy
mạnh
triển
khai
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
trên
phạm
vi
cả
nước;
Căn
cứ
Công
văn
sỗ
2106-CV/TƯ
ngày
09/10/2024
của
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
ủy về
việc
thực
hiện
Công
điện
số
ỉ02/CĐ'TTg
của
Thủ
tướng
Chỉnh
phủ;
Căn
cứ
Thông
báo
kết
luận
số
Ỉ054/TB/TU
ngày
30/10/2024
của
Ban
Thường
vụ
về
Đầ
án
hễ
trợ
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
trên
địa
hàn
tỉnh
Thải Bình
giai
đoạn
2024-2025;
Căn
cứ
Quyết
định
sẩ
3278/QĐ-ƯBND
ngày
22/12/2021
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
phê
duyệt
kết
quả
tổng
soát
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
theo
chuẩn
nghèo
đa
chiều
giai
đoạn
2022-2025
tỉnh
Thái
Bĩnh;
Căn
cứ
Quyết
định
283Ỉ/QĐ-UBND
ngày
22/12/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
phê
duyệt
kết
quả
soát
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
định
hỳ
năm
2023
tỉnh
Thái
Bĩnh;
SAO Y; VĂN PHÒNG; Thời gian ký: 2024-11-06T16:29:40+07:00
t
>'
Theo
đề
nghị
của
Sở
Lao
động
-
Thương
bỉnh
hội
tại
Tờ
trình
sổ
145/Trr-SLĐTBXHngày
30/10/2024.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Phê
duyệt
kèm
ứieo
Quyết
định
này
"Đề
án
hỗ
ừợ
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
ừên
địa
bàn
tmh
Thái
Bình
giai
đoạn
2024-2025".
Điều
2.
Giao
Sở
Lao
động
-
Thương
bixih
hội
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
các
đơn
vị
liên
quan
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Đề
án
bảo
đảm
đúng
quy
định
hiện
hành
của
Nhà
nước;
định
kỳ
tổng
hợp,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tửứi
theo
quy
định.
Điều
3.
Quyết
định
này
hiệu
lực
kể
từ
ngày
ký,
ban
hành.
Chánh
Vãn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tĩnh;
Giám
đốc
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
hội;
Thủ
trưởng
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị
thuộc
tỉnh;
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
iành
phố
các
tổ
chức,
nhân
liên
quan
chịu
ừách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
-Như
Điều
3;
-
Bộ
Lao
động
-
Thương
binh
hội;
-
Bộ
Xây
dựng;
-
Thường
trực
Tinh
ủy;
-
Thường
fr
ực
HĐND
tinh;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tỉnh;
-L^hđạo
VPUBND
tính;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
tinh;
-Lưu:
VT^KGV^t^
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TICH
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
rtỈNỈC^gÁIBÌNH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phức
ĐE
AN
GHÈO,
Hộ
CẬN
NGHÈO
XÓA
NHÀ
TẠM,
NHÀ
DỘT
NÁT
ĐỊA
BÀN
TỈNH
THÁI
BÌNH
GIAI
ĐOẠN
2024
-
2025
Quyết
định
sỗ
/QĐ-UBND
ngày
ữ6thảng4Ì
năm
2024
của
ủy
ban
nhân dân
tỉnh)
L
MỞ
ĐÀU
1.
Đăc
điểm
nhiên
tình
hình
kỉnh
tế
-
hôi
tỉnh
Thái
Bình
a)
Đặc
điểm
tự
nhiên
Thái
Bình
một
tỉnh
đồng
bằng
ven
biển,
nằm
phía
Nam
châu
thổ
sông
Hồng,
diện
tích
tự
nhiên
ừên
đất
liền
1.584,61
km^,
tỉnh
Thái
Bình
ba
mặt
giáp
sông
một
mặt
giáp
biển;
nằm
ữong
vùng
ảnh
hưởng
của
tam
giác
tãng
trưởng
kinh
tế
Nội
-
Hải
Phòng
-
Quảng
Ninh;
được
coi
vùng
kinh
tế
hướng
biển,
khả
năng
đẩy
mạnh
kết
nối
giao
thương
với
các
nước
nằm
trong
khu
vực.
b)
Tình
hình
kinh
tế
-
hội
-
Nền
kinh
tế
ổn
định
duy
tốc
tộ
tăng
trưởng
khá,
chất
lượng
tăng
trưởng
bước
đầu
được
cải
thiện.
Tổng
sản
phẩm
GRDP
trên
địa
bàn
giai
đoạn
2016-2020
tăng
bình
quân
8,7%/nãm,
cao
hơn
tăng
trưởng
bình
quân
giai
đoạn
2011-2015
(6,7%/nãm).
Nếu
không
tính
năm
2020
yếu
tố
đột
biến
đại
dịch
Covid-19,
thì
ừong
giai
đoạn
2016-2020,
tăng
trưởng
kinh
tỉnh
Thái
Bĩnh
đạt
ữên
10%/năm.
Quy
G^P
(giá
so
sánh)
năm
2020
đạt
53.539
tỷ
đồng,
gấp
hơn
1,5
lần
năm
2015.
Với
tốc
độ
nói
trên,
Thái
Bình
một
trong
những
tỉnh
thuộc
nhóm
giữa
về
tốc
độ
tăng
ừưỏmg
của
vùng
Đồng
bằng
sông
Hồng.
-
Công
tác
bảo
đảm
an
sinh
hội,
giảm
nghèo
bền
vững
luôn
được
quan
tâm
thực
hiện
đạt
được
nhiều
kết
quả
tích
cực,
các
chúứi
sách
đối
với
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
được
thực
hiện
bảo
đảm
đúng
quy
định;
đời
sống
của
nhân
dân
ngày
càng
được
nâng
cao,
tỷ
lệ
hộ
nghèo
giảm
dần qua
các
năm.
2.
Tình
hình
thực
hiện
chính
sách
giảm
nghèo
trên
địa
bàn
tỉnh,
trong
đó
tình
hình
triển
khai
thực
hiện
việc
hỗ
trợ
các
hộ
nghèo
về
nhà
Thực
hiện
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
giảm
nghèo
bền
vững
giai
đoạn
2021-2025
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
tại
Quyết
định
số
90/QĐ-TTg
ngày
10/01/2022,
tỉnh
Thái
Bình
luôn
quan
tâm,
chỉ
đạo
đạt
được
một
kêt
quả
quan
trọngj
cụ
thể:
-
Tổng
số
hộ
nghèo
giảm
từ
15.739
hộ,
tỷ
lệ
2,40%
(theo
kết
quả
tổng
soát)
xuống
11.925
hộ,
tỷ
lệ
1,82%
(nãm
2023)
(giảm
3.814
hộ,
giảm
0,58%
so
với
kết
quả
Tổng
soat);
hoàn
thành
mục
tiêu
Chính
phủ
giao
giảm
tỷ
lệ
hộ nghèo
hằng
năm
0,2%
tại
Quyết
định
số
652/QĐ-TTg
ngày
28/5/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ,
giảm
từ
1.000
đến
1.500
hộ
nghèo
mỗi
năm,
hoàn
ứiành
mục
tiêu
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
giao
(tại
Kế
hoạch
số
149/KH-ƯBND
ngày
02/12/2022
của
ưy
ban
nhân
dân
tỉnh).
-
Tổng
số
hộ
cận
nghèo
giảm
từ
16.218
hộ,
tỷ
lệ
2,47%
(theo
kết
quả
Tổng
soát)
xuống
12.587
hộ,
tỷ
lệ
1,92%
(nãm
2023)
(giảm
3.631
hộ,
giảm
0,55%
so
với
kết
quả
tống
soát).
-
Từ
năm
2021
đến
ứiáng
8/2024,
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
các
cấp
đã
hỗ
trợ
xây
mới
944
nhà,
trị
giá
ừên
20,1
tỷ
đồng;
sửa
chữa
299
nhà,
trị
giá
trên
1,258
tỷ
đồng
từ
nguồn
ủng
hộ
Quỹ
người
nghèo
các
cấp.
3.
Sự
cần
thiết
phải
lập
Đe
án
-
Giảm
nghèo
bền
vững
nhiệm
vụ
chính
trị
chính
sách
hội
bản
mang
tính
nhân
văn
sâu
sắc,
chương
ừình,
mục
tiêu
đê
thực
hiện
tôt
chủ
trương
chính
sách
của
Đảng
Nhà
nước.
-
Trong
ứiời
gian
qua,
mặc
Trung
ương
tỉnh
đã
nhiều
hỗ
trợ
cho
việc
cải
ứứện
nhà
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
nhưng
thực
lượng
hộ
nghèo,
hộ
cân
nghèo
đang
gặp
khó
khăn
về
nhà
trong
tỉnh
còn
khá
lớn.
Đe
giải
quyết
tốt
chính
sách
của
Đảng
Nhà
nước,
cần
phải
xây
dựng
Đề
án để
huy
động
nguồn
lực
của
các
cấp,
các
ngành,
của
cộng
đồng,
của
từng
gia
đình,
nhằm
tập
trung
hỗ
trợ
về
nhà
cho
các
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo.
-
Ngoài
ra,
do
tác
động
của
kinh
tế
thị
trường,
thiên
tai,
dịch
bệnh
ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
đời
sống
của
người
dân
làm
phát
sinh
thêm
số
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
mới,
trong
đó
các
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
đang
gặp
lứaiêu
khó
khăn
nhà
ở,
càn
sự
quan
tâm
hỗ
trợ
kịp
thời
để
thể
an
cư,
tập
trung
phát
triển
kinh
tê,
từng
bước
giảm
nghèo
bền
vững.
Để
đáp
ứng
được
nhu
cầu
về
nhà
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
ừên
địa
bàn
tmh
để
người
dân
ổn
định
đời
sống,
yên
tâm
lao
động
dần
thoát
nghèo,
cần
thiết
phải
ban
hành
Đề
án
hỗ
trợ
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
4.
Các
căn
cứ
pháp
xây
dựng
Đề
án
-
Nghị
định
số
07/2021/NĐ-CP
ngày
27/01/2021
của
Chính
phủ
quy
định
chuẩn
nghèo
đa
chiều
giai
đoạn
2021-2025.
-
Chỉ
thị
số
05-CT/TW
ngày
23/6/2021
của
Ban
thư
Trung
ưomg
Đảng
về
tăng
cường
sự
lãnh
đạo
của
Đảng
đối
với
công
tác
giảm
nghèo
bền
vững
đến
năm
2030.
-
Nghị
quyết
số
42-NQ/TW
ngày
24/11/2023
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương
Đảng
khóa
ioil
về
tiếp
tục
đổi
mới,
nang
cao
chất
lượng
chính
sách
hội,
đáp
ứng
yêu
cầu
sự
nghiệp
xây
dựng
bảo
vệ
Tổ
quốc
trong
giai
đoạn
mới.
-
Quyết
định
số
539/QĐ-TTg
ngày
19/6/2024
của
Thủ
tưáng
Chính
phủ
ban
hành
Kế
hoạch
triển
khai
Phong
trào
thi
đua
"Chung
tay
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
trên
phạm
vi
cả
nước
trong
năm
2025".
-
Nghị
quyết
số
109/NQ-CP
ngày
10/7/2024
của
Chính
phủ
về
việc
thành
lập
Quỹ
cả
nước
chung
tay
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo;
-
Quyết
định
số
656/QĐ-TTg
ngày
16/7/2024
của
Thủ
tướng
Chmh
phủ
về
việc
thành
lập
Quỹ
cả
nước
chung
tay
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột nát
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo.
-
Công
điện
số
102/CĐ-TTg
ngày
06/10/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
đẩy
mạnh
triển
khai
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
ưên
phạm
vi
cả
nước.
-
Công
văn
số
2106-CV/TƯ
ngày
09/10/2024
của
Tỉnh
ủy
Thái
Bình
về
việc
thực
hiện
Công
điện
số
102/CĐ-TTg
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
-
Quyết
định
số
3278/QĐ-lJBND
ngày
22/12/2021
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
phê
duyệt
kết
quả
Tổng
soát
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
theo
chuẩn
nghèo
đa
chiều
giai
đoạn
2022-2025
tỉnh
Thái
Bình.
-
Quyết
định
2831/QĐ-UBND
ngày
22/12/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
phê
duyệt
kết
quả
soát
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
định
kỳ
năm
2023
tỉnh
Thái
Bình.
n.
ĐÁNH
GIÁ
THỰC
TRẠNG
NHÀ
ĐÓI
VỚI
Hộ
NGHÈO,
Hộ
CẬN
NGHÈO
TRÊN
ĐỊA
BÀN
TỈNH
1.
Nhận
xét,
đánh
giá
thực
trạng
nhà
ỏ'
đối
vói
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
trên
đia
bàn
tỉnh
a)
về sỗ
lượng
nhà
ở:
-
Tổng
số
hộ
nghèo
toàn
tỉnh:
11.925
hộ,
tỷ
lệ
hộ
nghèo:
1,82%
-
Tổng
số
hộ
cận
nghèo
toàn
tỉnh:
12.587
hộ,
tỷ
lệ
hộ
cận
nghèo:
1,92%
b)
về
chất
lượng
nhà
ở:
Thực
trạng
của
các
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
khó
khăn
về
nhà
ưên
địa
bàn
tỉnh
nhất
đối
với
khu
vực
nông
thôn,
hàu
hết
đều
làm
bằng
vật
liệu
thô
hoặc
nhà
xuống
cấp
nghiêm
trọng;
diện
tích
nhỏ
hẹp,
thời
gian
sử
dụng
ngắn
(dưới
05
năm),
thường
xuyên
hỏng,
thấm
dột,
không
đảm
bảo
chất
lượng
sử
dụng,
nhiều
hộ
nhà
hỏng
nặng,
phải
chông
đỡ
sử
dụng
tạm
thời
nhưng
chưa
điêu
kiện
để
xây
dựng
mới
hoặc
sửa
chữa
lại.
2.
Đánh
giá
tác
động
của
các
yếu
tố
khí
hậu
đối
vói
nhà
về
đảm
bảo
an
toàn
khỉ
xảy
ra
bão,
tố,
lốc
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
tỉnh
giáp
biển,
thường
xuyên
chịu
ảnh
hưởng
của
các
yếu
tố
thiên
tai,
biến
đổi
khí
hậu
bất
lợi
như:
Bão,
áp
thấp
nhiệt
đới,
ừiều
cường,
ừên
các
triên
sông,
dông
lốc,
nước
biển
dâng,
xâm
nhập
mặn,
rét
đậm,
rét
hại
các
yếu
tố
hệ
quả
của
xihư
sóng,
nước
dâng
do
bão,
úng
lụt,
xói
lở
bờ
bãi...
vậy,
khi
hiện
tượng
ứiời
tiết
khắc
nghiệt,
cực
đoan
xảy
ra,
công
trìrứi
nhà
của
các
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
không
khả
năng
chống
đỡ,
làm
mất
an
toàn
cho
người
tài
sản.
3.
Nhận
xét,
đánh
giá
chung
về
thực
hiện
các
chính
sách
hỗ
trợ
nhà
đối
vói
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
đã
đang
thực
hiện
tại
địa
phương
Trong
những
năm
qua,
tỉnh
Thái
Bình
đã
triển
khai
thực
hiện
một
số
chính
sách
hỗ
ừợ
hộ
nghèo,
hộ
người
công
với
cách
mạng
để
cải
thiện
nhà
cụ
thể:
Triển
khai
Đề
án
hỗ
trợ
hộ
nghèo
về
nhà
theo
các
Quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ:
số
167/2008/QĐ-TTg
ngày
12/12/2008
về
chính
sách
hỗ
trợ
hộ
nghèo
về
nhà
ở,
số
33/2015/QĐ-TTg
ngày
10/8/2015
về
chính
sách
hỗ
trợ
nhà
đôi
với
hộ
nghèo
theo
chuẩn
nghèo
giai
đoạn
2011-2015
(Chương
trình
hỗ
trợ
hộ
nghèo
về
nhà
ứieo
Quyết
định
167/2008/QĐ-TTg
giai
đoạn
2);
các
chương
trình
xây
dựng
nhà
đại
đoàn
kết,
nhà
tinh
nghĩa,
nhà
tình
thương
do
các
tổ
chức
chính
trị,
hội
ứiực
hiện
từ
các
nguồn
vận
động
khác.
Qua
quá
trình
thực
hiện
các
chính
sách
hỗ
ừợ
nhà
đối
với
hộ
nghèo
trên
địa
bàn
tỉnh
trong
thời
gian
qua
những
nhận
xét,
đánh
giá
chung
như
sau:
a)
về
ưu
điểm
-
Nhìn
chung
các
cấp
uỷ,
chính
quyền
địa
phương,
các
tổ
chức
trong
hệ
thống
chính
ừị,
các
quan,
đơn
vị
nhân
dân
đã
nhận
thức
đúng
chính
sách
hỗ
trợ
hộ
nghèo
về
nhà
một
trong
chính
sách
lớn
của
Đảng,
Nhà
nước
ý
nghĩa
quan
trọng
trong
Chương
ữình
mục
tiêu
Quốc
gia
giảm
nghèo
bền
vững
giai
đoạn
2021-
2025
của
Chính
phủ.
-
Công
tác
tuyên
truyền,
quán
triệt,
phổ
biến
các
vãn
bản
của
các
cấp
về
công
tác
soát
hộ
nghèo
được
ừiển
khai
đầy
đủ,
kịp
thời,
đúng
quy
định
sự
ứiam
gia
của
các
ban,
ngàxứi,
đoàn
thể.
-
Công
tác
soát
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
luôn
được
quan
tâm
lãnh
đạo,
chỉ
đạo
của
cấp
ủy,
chính
quyền
địa
phương,
sự
giám
sát
của
Mặt
ừận
Tổ
quốc,
các
đoàn
ứiể
các
cấp;
đặc
biệt
sự
đồng
thuận,
tích
cực
tham
gia
của
cộng
đồng
dân
cư.
Công
tác
quản
nguồn
kinh
phí
hỗ
trợ
được
các
đơn
vị
chuyên
môn
quản
cấp
phát
ứieo
đúng
quy
định,
đảm
bảo
nhanh
gọn,
quản
chặt
chẽ
đến
từng
hộ.
-
Việc
hướng
dẫn,
kiểm
tra,
đôn
đốc
thực
hiện
được
triển
khai
thường
xuyên.
Sự
phối
hợp
kịp
ứiời
của
các
sở,
ngành
liên
quan
ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
trong
việc
giải
quyết
những
khó
khăn,
vướng
mắc.
-
Nhìn
chung,
người
thuộc
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
đã
tiếp
cận
ửiuận
tiện
hơn
các
chính
sách
trợ
giúp
của
nhà
nước;
sở
hạ
tầng
nông
thôn
được
tăng
cưòrng
trên
sở
ừiển
khai
thực
hiện
xây
dựng
nông
ửiôn
mới,
số
hộ
nghèo
trong
tỉnh
giảm
đáng
kể,
đời
sống
của
người
thuộc
hộ
nghèo
được
từng
bước
cải
thiện,
an
sinh
hội,
ữật
tự
an
toàn
hội
được
giữ
vững.
Phong
ừào
xây
dựng
nông
ứiôn
mới
của
tỉnh
được
triển
khai
mạnh
mẽ,
đã
thay
đổi
diện
mạo
của
nông
thôn
Thái
Bình,
góp
phần nâng
cao
đời
sống
vật
chất
tinh
thần
của
người
dân.
b)
về
tồn
tại,
hạn
chế
-
Nhà
của
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
chủ
yếu
nông
thôn,
nhiều
nhà
xây
dựng
bằng
các
vật
liệu
không
bền
chắc
lâu
ngày
nên
nhiều
nhà
xuống
cấp
cần
xây
mới,
sửa
chữa.
-
Nguồn
kinh
phí
huy
động
hội
hóa
còn
thấp
nên
số
nhà
xây
mới,
sửa
chữa
hằng
năm
chưa
được
nhiều.
c)
Nguyên
nhân
của
tằn
tại,
hạn
chế
-
Theo
Dự
án
5
trong
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
giảm
nghèo
bền
vững:
HỖ
trợ
nhà
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
ữên
địa
bàn
các
huyện
nghèo.
Thái
Bình
không
huyện
nghèo nên hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
của
tỉnh
không
được
thụ
hưởng
Dự
án
này.
-
Nguồn
lực
để
tập
ừung
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
còn
hạn
chế.
-
Việc
huy
động
hỗ
trợ
từ
các
tổ
chức,
doanh
nghiệp
chưa
được
nhiều.
-
Ngoài
sự
giúp
đỡ
hỗ
trợ
của
nhà
nước
cần
sự
cố
gắng
nỗ
lực
vươn
lẽn
ứioát
nghèo
của
người
nghèo.
m.
ĐÁNH
GIÁ
PHƯOnVG
THỨC
HUY
ĐỘNG
QUẢN
NGUỒN
Lực
CỦA
ĐỊA
PHƯOnVG
ĐÃ
THựC
HIỆN
NHẰM
HỎ
TRỢ
NHÀ
ĐÓI
với
Hộ
NGHẺO,
Hộ
CẬN
NGHÈÒ
1.
về
phương
thức
huy
động nguồn
lực
Trong
thời
gian
qua,
để
ứiực
hiện
chính
sách
giảm
nghèo
hỗ
trợ
về
nhà
cho
các
hộ
nghèo
không
điều
kiện
cải
ứiiện
về
nhà
ở,
tủoh
đã
tập
ừung
huy
động
các
nguồn
lực
như:
Nguồn
hỗ
trợ
của
Trung
ương,
nguồn
vay
tín
dụng
ưu
đãi
của
Ngân
hàng
Chính
sách
hội
nguồn
huy
động
của
các
doanh
nghiệp,
tổ
chức,
nhân
thông
qua
Quỹ
người
nghèo
nhiều
hĩnh
thức
hỗ
trợ
khác
(hỗ
ữợ
bằng
hiện
vật
như:
Vật
liệu
xây
dụTig,
ngày
công
lao
động...)
để
các
hộ
dân
cải
tạo,
sửa
chữa
nhà
ở.
2.
về
quản
lỷ
nguồn
lực
của
địa
phương
trong
quá
trình
thực
hiện
hỗ
trợ
nhà
đối
vói
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
Việc
quản
nguồn
lực
của
địa
phương
ừong
quá
trình
thực
hiện
chính
sách
hỗ
trợ
hộ
nghèo
về
nhà
theo
quy
định
tại
Quyết
định
số
167/2008/QĐ-TTg
ngàỵ
12/12/2008
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
chính
sách
hỗ
trợ
hộ
nghèo
về
nhà
ở,
Quyết
định
số
33/2015/QĐ-TTg
ngày
10/8/2015
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
chính
sách
hỗ
trợ
nhà
đối
với
hộ
nghèo
theo
chuẩn
nghèo
giai
đoạn
2011-2015
khá
chặt
chẽ,
sử
dụng
đúng
mục
tiêu,
đúng
đối
tượng.
Trong
quá
trình
thực
hiện
không
để
xảy
ra
thất
thoát,
tiêu
cực,
đã
góp phần
ứiực
hiện
ứiành
công
chính
sách
hỗ
trợ
hộ
nghèo
về
nhà
trong
thời
gian
qua.
3.
về
thực
hiện
việc
quản
sử
dụng,
cấp
phát,
thanh
toán
nguồn
vốn
cấp,
vay
tín
dụng
ưu
đãi
cũng
như
các
nguồn
vốn
huy
động
khác
Nguồn
kinh
phí
hỗ
ữợ
từ
Trung
ương,
ngân
sách
địa
phương,
các
nguồn
vốn
huy
động
khác
từ
doanh
nghiệp,
cộng
đồng...
được
phân
cấp
về
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quản
tổ
chức
ừiển
khai
thực
hiện,
luôn
đảm
bảo
cấp
phát
đúng
đối
tượng,
thanh
quyết
toán
đúng
quy
đinh.
Ngân
hàng
Chính
sách
hội
thực
hiện
giải
ngân
vốn
vay
kịp
thời
cho
đối
tượng
hộ
nghèo
đủ
điều
kiện
cho
vay
thông
qua
các
tổ
chức
chính
trị,
hội
theo
đúng
quy
định.
4.
về
cách
thức
trợ
(người
dân
tự
làm
hoặc
do
các
tổ
chức,
doanh
nghiệp
xây
dựng
sau
đó
bàn
giao
cho
hộ
dân...)
Nhà
nước
hỗ
trợ,
cộng
đồng
giúp
đỡ,
hộ
gia
đmh
chủ
động
xây
dựng
nhà
ở,
địa
phương
đã
ừiển
khai
thực
hiện
đa
dạng,
theo
nhu
cầu
của
hộ
dân,
cụ
thể
như:
Đối
với
các
hộ
khả
năng
tự
xây
dựng
nhà
Nhà
nước
giao
vôn
trực
tiêp
hoặc
bảo
lãnh
mua
vật
để
hộ
dân
tự
thực
hiện,
vận
động
cộng
đồng
giúp
đỡ
ngàỵ
công
lao
động
để
xây
dựng
nhà
dưới
sự
giám
sát
của
chính
quyền
địa
phương;
đối
với
những
hộ
không
ữiể
tự
xây
dựng
nhà
ở,
nhà
nước
hỗ
trợ
thuê
nhà
ứiầu
xây
dựng
nhà
sau
đó
bàn
giao
nhà
cho
hộ
dân
(Chủ
hộ
quản
kiểm
tra
vật
tư).
Ngoài
nguồn
vốn
hỗ
trợ,
vốn
vay,
các
hộ
nghèo
được
hỗ
trợ
nếu
điều
kiện
huy
động
thêm
từ
đóng
góp
của
gia
đình,
dòng
họ
ứiì
thể
xây
dựng
nhà
quy
chất
lượng
cao
hơn
tiêu
chuẩn
mẫu
nhà
quy
định.
5.
Đánh
giá
chung
về
việc
thực
hiện
huy
động
quản
nguồn
lực
của
địa
phương
trong
quá
trình
thực
hiện
các
chính
sách
hỗ
trợ
nhà
đốỉ
với
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
đã
thực
hiện
trong
thời
gian
qua
-
Cùng
với
sự
quan
tâm
hỗ
trợ
của
Trung
ương
về
công
tác
giảm
nghèo
nói
chung,
việc
hỗ
trợ
nhà
cho
hộ nghèo
của
tỉnh
từng
bước
trở
thành
phong
trào
rộng
rãi,
huy
động
được
sự
đóng
góp
của
nhiều
thành
phần,
nhiều
đối
tượng
trong,
ngoài
tỉnh.
-
Công
tác
quản
sử
dụng
nguồn
lực
ừong
quá
ừình
thực
hiện
các
chính
sách
hỗ
trợ
nhà
đối
với
hộ
nghèo
đã
thực
hiện
ừong
ứiòi
gian
qua
được
thực
hiện
khá
tốt,
đảm
bảo
hỗ
trợ
đến
tận
hộ
gia
đình
không
để
ứiất
thoát
tiêu
cực;
nguồn
vốn
hỗ
trợ
cấp
phát
kịp
thời
đầy
đủ,
kiểm
tra
giám
sát
chặt
chẽ,
thanh
quyết
toán
đúng
theo
quy
định.
-
Tuy
nhiên,
do
tình
hình
kinh
tế
khó
khăn
nên
việc
huy
động
nguồn
lực
hội
tham
gia
hỗ
trợ
nhà
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
trong
ữiời
gian
qua
còn
hạn
chế.
IV.
NỘI
DƯNG
CỤ
THẺ
CỦA
ĐỀ
ÁN
1.
Quan
đỉểm,
mục
tiêu,
nguyên
tắc
hỗ
trợ
a)
Quan
điểm,
mục
tiêu:
-
Giảm
nghèo
bền
vững
nhiệm
vụ
chính
trị
chính
sách
hội
mang
tính
nhân
vãn
sâu
sắc
thể
hiện
tính
ưu
việt
của
chế
độ
hội
chủ
nghĩa
nước
ta,
Việc
hỗ
trợ
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
theo
chủ
trương
của
Đảng,
Nhà
nước
nhằm
huy
động
nguồn
lực
hội,
kết
hợp
giữa
Nhà
nước
nhân
dân
cùng
làm
để
toàn
tỉnh
phấn
đấu
đến
ứiáng
9
năm
2025
xóa
100%
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo.
-
Tập
trung
phấn
đấu
giải
quyết
cải
ứiiện
nhà
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
đời
sống
khó
khăn,
chưa
nhà
hoặc
đã
nhà
nhưng
nhà
quá
tạm
bợ,
hỏng,
dột
nát,
nguy
sập
đổ,
không
thể
sử
dụng
được
trên
địa
bàn
tỉnh.
b)
Nguyên
tắc
hễ
trợ:
-
Hỗ
trợ
trực
tiếp
đến
từng
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
nhà
tạm,
nhà
dột
nát;
bảo
đảm
công
khai,
dân
chủ,
phát
huy
quyền
làm
chủ
sự
ứiam
gia
tích
cực,
chủ
động
của
cộng
đồng
người
dân;
phù
hợp
với
phong
tục
tập
quán
của
từng
địa
phương;
phù họp
với
điêu
kiện
ứiực
tiên
găn
với
quy
hoạch,
hoạch
phát ữiên
kinh
-
hội
của
địa
phương;
góp
phần
ứiực
hiện
chương
trình
xây
dựng
nông
thôn
mới.
-
Việc
hỗ
ừợ
phải
đảm
bảo dân
chủ,
công
khai,
công
bằng
minh
bạch,
tuân
thủ
các
quy
định
của
pháp
luật
chính
sách
của
Nhà
nước.
-
Huy
động
từ
nhiều
nguồn
lực
để
thực
hiện,
kết
hợp
giữa
Nhà
nước
nhân
dân
cùng
làm.
Thực
hiện
hỗ
ừợ
theo
nguyên
tắc:
Nhà
nước
hỗ
ừợ
trực
tiếp
một
phần
vôn,
cộng
đồng
các
đoàn
ữiể
giúp
đỡ,
hộ
gia
đình
tự
tổ
chức
xây
dựng
nhà
ở.
-
Việc
quản
lý,
sử
dụng
các
nguồn
vốn
đảm
bảo
đúng
mục
đích,
đúng
đối
tượng,
tiết
kiệm,
hiệu
quả
đúng
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Yêu
cầu
về
diện
tích
chất
lượng
nhà
-
Sau
khi
được
hỗ
trợ
xây
mới
hoặc
sửa
chữa,
nhà
phải
đảm
bảo
diện
tích
sử
dụng
tối
ứiiểu
30m^
(đối
với
hộ
độc
thân,
hộ
người
cao
tuổi
không
nơi
nương
tựa,
thể
xây
dựng
nhà
diện
tích
sử
dụng nhỏ
hoQ
nhưng
không
iấp
hơn
18
m^),
đảm
bảo
"3
cứng"
(nền
-
móng
cứng,
khung
-
tường
cứng,
mái
cứng)
tuối
thọ
căn
nhà
từ
20
năm
ữở
lên.
-
Các
bộ
phận
nền
-
móng,
khung
-
tường,
mái
của
căn
nhà
phải
được
làm
từ
các
loại
vật
liệu
chất
lượng
tốt,
không
làm
từ
các
loại
vật
liệu
tạm,
nhanh
hỏng,
dễ
cháy.
Cụ
thể:
+
"Nền
-
móng
cứng"
nền
-
móng
nhà
làm
bằng
các
loại
vật
liệu
tác
dụng
làm
tăng
độ
cứng
của
nền
như:
Vữa
xi
măng
-
cát,
tông,
tông
cốt
ứiép,
xây
gạch/đá,
gạch
lát,
gỗ.
+
"Khung
-
tường
cứng"
bao
gồm
hệ
thống
khung,
cột,
tường.
Tùy
điều
kiện
cụ
ủiể,
khung,
cột
được
làm
từ
các
loại
vật
liệu;
tông
cốt
thép,
sắt,
thép,
gỗ
bền
chắc;
tường
xây
gạch/đá
hoặc
làm
từ
gỗ
bền
chắc.
+
"Mái
cứng"
gồm
hệ
thống
đỡ
mái
mái
lọp.
Tùy
điều
kiện
cụ
thể,
hệ
thống
đỡ
mái
thể
làm
từ
các
loại
vật
liệu:
tông
cốt
thép,
sắt,
thép,
gỗ
bền
chắc.
Mái
làm
bằng
tông
cốt
thép,
lọp
ngói.
Trường
họp
mái
bằng
tôn
lọp
giả
ngói,
tôn
lạnh,
tôn
cách
nhiệt,
tôn
cán
sóng
kết
cấu
đỡ
chắc
chắn
(khung
sắt,
gỗ...)
liên
kết
bền
chặt
với
tường
xây,
cột
tông
cốt
thép
thì
mái
tôn
trong
to
ờng
họp
này
được
coi
vật
liệu
bền
chắc.
+
Tùy
điều
kiện
thực
tế,
các
bộ phận
nhà
thể
làm
bằng
các
loại
vật
liệu
chất
lượng
tương
đương
sẵn
tại
địa
phương
đáp
ứng
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
kỹ
thuật,
đảm
bảo
ứiời
hạn
sử
dụng.
3.
Phạm
vi
áp
dụng
Đề
án
này
quy
định
việc
xác
định
đối
tượng,
nguyên
tắc,
điều
kiện,
nguồn
vốn,
chất
lượng
nhà
việc
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
hỗ
trợ
nhà
đối
với
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo.
4,
Đối
tượng
đưọc
hỗ
trợ
nhà
Hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
(theo
chuẩn
nghèo
đa
chiều
giai
đoạn
2021-2025
quy
định
tại
Điều
3
Nghị
định
sỗ
07/2021/NĐ-CP
ngày
27/01/202ỉ
của
Chính
phủ)
trong
danh
sách
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
do
ủy
ban
nhân
dân
cấp
quản
(theo
Quyết
định
số
283Ỉ/QĐ'ƯBND
ngày
22/12/2023
của
ủy
han
nhân
dân
tỉnh
về
việc
phê
duyệt
kết
quả
soát
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
định
kỳ
năm
2023
tỉnh
Thái
Bình)
hộ
độc
lập
ứiời
gian
tách
hộ
tối
ứiiểu
03
năm
tính
đến
thời
điêm
khảo
sát
đảm
bảo
các
điều
kiện
sau;
-
(1)
Chưa
nhà
hoặc
nhà
thuộc
loại
nhà
tạm,
nhà
dột
nát:
Nhà
tạm,
nhà
dột
nát
nhà
ứiuộc
loại
không
bền
chắc
(trong
ba
kết
cẩu
chính
nền
-
móng,
khung
-
tường,
mải
thì
cỏ
ít
nhất
hai
kết
cấu
được
làm
hằng
vật
liệu
không
bền
chắc),
kết
câu
nhà
được
làm
bằng
vật
liệu
không
bền
chắc
được
xác
định
như
sau:
+
Nền
-
móng
nhà
không
được
làm
bằng
các
loại
vật
liệu
tác
dụng
làm
tăng
độ
cứng của
nền
như:
Vữa
xi
măng
-
cát,
tông,
tông
cốt
thép,
xây
gạch/đá,
gạch
lát,
gỗ.
Cụ
ứiể
được
làm
từ
các
loại
vật
liệu
như:
Nền
bằng
đất
hoặc
lát
bằng
gạch
nhưng
không
chít
mạch
gắn
kết
bằng
vữa
xi
mãng,...
6.
Mức
hỗ
trợ
nguồn
vốn
thực
hiện
Dự
kiến
kinh
phí
xây
dựng
mới
một
căn
lahà
với
diện
tích
khoảng
30
đảm
bảo
chất
lượng
theo
yêu
cầu
150
triệu
đồng,
dự
kiến
sửa
chữa
01
căn
nhà
khoảng
75
triệu
đông
với
tông
kinh
phí
thực
hiện
245.250
triệu
đông;
câu
nguôn
vôn
thực
hiện:
-
Nguồn vốn
từ
Quỹ
cả
nước
chung
tay
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
(nếu
có);
nguồn
vốn
ngân
sách
địa
phương
(bao
gồm
nguồn
vốn
đầu
công
ngân
sách
tỉnh;
nguồn
vốn
ngân
sách
huyện,
thành
phố)
nguồn
vốn
tỉnh
huy
động
ứiông
qua
ủy
ban
Mặt
ữận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh:
+
HỖ
ừợ
100
triệu
đồng/hộ
xây
dựng
mói
nhà,
50
ừiệu
đồng/hộ
sửa
chữa
nhà
ở.
+
Tổng
kinh
phí
dự
kiến
hỗ
trợ
163.500
ừiệu
đồng;
ừong
đó
xây
mới
1.164
nhà
với
số
tiền
116.400
triệu
đồng,
sửa
chữa
942 nhà
với
số
tiền
47.100
triệu
đồng.
-
Còn
lại
từ
các
nguồn
vốn
hợp
pháp
khác
(Vốn
tự
của
các
hộ
gia
đình;
vốn
hỗ
trợ
từ
các
tổ
chức,
doanh
nghiệp,
các
nhà
hảo
tâm;
hỗ
ừợ
của
anh
(chị),
em,
họ
hàng,
làng
xóm,
hỗ
trợ
ngày
công
lao
động...
ữực
tiếp
cho
hộ
gia
đình):
81.750
triệu
đồng.
Đối
với
hộ
độc
thân,
hộ
người
cao
tuổi
không
nơi
nương
tựa
nhu
càu
xây
dựng
nhà
đảm
bảo
diện
tích
từ
18m^
đến
30m^
yêu
cầu
chất
lượng
được
tỉnh
hỗ
trợ
theo
chi
phí
thực
tế
tối
đa
bằng
mức
kixửi
phí
tỉnh
hỗ
trợ
với
cãn
nhà
diện
tích
khoảng
30m^.
Ngoài
ra,
khuyến
khích
các
doanh
nghiệp,
các
tổ
chức
kinh
tế,
các
nhà
hảo
tâm
hỗ
trợ
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
theo
hình
thức
hội
hóa
hoặc
trực
tiếp
hỗ
trợ
xây
dựng,
sửa
chữa
nhà
cho
các
hộ
gia
đình.
7.
Cách
thức thưc
hiên
a)
Tiến
độ
cấp vén
hỗ
trợ
cho
các
đối
tượng:
-
Căn
cứ
dự
toán
kinh
phí,
danh
sách
đối
tượng
được
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
đooa
đề
nghị
cấp
kinh
phí
làn
đầu
(trong
đó
các
đối
tượng
cam
kết
triên
khai
thực
hiện
xây
dựng,
sửa
chữa
nhà
theo
yêu
câu
quy
định)
được
Uy
ban
nhân
dân
câp
xác
nhận:
Thực
hiện
cấp
phát
cho
các
hộ
gia
đình
60%
kinh
phí
ữợ
(tương
tự
hỗ
trợ
làm
nhà
cho
người
công).
-
Sau
khi
hồ
xác
nhận
khối
lượng
hoàn
thành
của
ủy
ban
nhân
dân
(kèm
theo
bảng
kê,
nhận
của
hộ
gia
đình
đã
nhận
kinh
phí
cấp
làn
đầu):
Thực
hiện
cấp
phát
phần
kinh
phí
còn
lại.
b)
Thực
hiện
xây
dựng
nhà
-
Hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
trong
danh
sách
được
hỗ
trợ
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
nhà
cam
kết
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
nhà
đãng
với
Uy
ban
nhân
dân
câp
xã,
đề
xuất
lựa
chọn
mẫu
nhà,
phương
thức
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
nhà
(theo
mâu
tại
Phụ
ỉục
II
kèm
theo
Quyết
định
này).
-
Đối
với
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
thành
viên
thuộc
đối
tượng
bảo
trợ
hội
hoàn
cảnh
đặc
biệt
khó
khăn
(người
cao
tuổi,
neo
đơn,
khuyêt
tật)
^ông
khả
năng
tự
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
nhà
thì
Uy
ban
nhân
dân
câp
phôi
họp
ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
cấp
các
tổ
chức
thành
viên
của
Mặt
ứận
đê
thông
10
nhất
phân
công
các
đoàn
thể,
các
quan,
đơn
vị
đóng
trên
địa
bàn
tổ
chức
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
xihà
cho
các
đối
tượng
này.
-
Hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
được
hỗ
ừợ
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
nhà
phải
báo
cáo
ủy
ban
xihân
dân
cấp
khi
hoàn
ứiành
toàn
bộ
công
ứình
để
tổ
chức
nghiệm
ữiu
làm
sở
ứiực
hiện
giải
ngân
vốn
hỗ
trợ.
-
ủy
ban
nhân
dân
cấp
ừách
nhiệm
ứieo
dõi,
hướng
dẫn,
giám
sát
giúp
đỡ
các
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
ừong
quá
trinh
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
nhà
đảm
bảo
tiến
độ
chất
lượng;
lập
Biên
bản
xác
nhận hoàn
ứiành
công
trình
(theo
mẫu
tại
Phụ
ỉục
IV
kèm
theo
Quyết
định
này)
làm
sở
giải
ngân
vốn
hỗ
ừợ
ứieo
quy
đinh.
8.
Phương
thức
thực
hỉện
thanh
toán
-
Quỹ
cả
nước
chung
tay
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
(nếu
có):
Thực
hiện
theo
quy
định
của
Trung
ương.
-
Nguồn
kinh
phí
tỉnh
huy
động
qua
ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh:
ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
cấp
kinh
phí
qua
ủy
ban
Mặt
ữận
Tổ
quốc
Việt
Nam
cấp
huyện
để
hỗ
trợ
đối
tưọmg
thụ
hưởng.
-
Nguồn
ngân
sách
địa
phương:
Sở
Tài
chính,
Phòng
Tài
chứủi
-
Kế
hoạch
huyện,
ứiành
phố
cấp
kinh
phí
cho
ngân
sách
cấp
để
hỗ
trợ
đối
tượng
ữiụ
hưởng.
9.
Tiến
độ
thực
hiện
hàng
năm
-
Tháng
11/2024
tổ
chức
Lễ
phát
động
phong
trào
thi
đua
"Xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát"
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
-
Đầu
tháng
12/2024
khởi
công
xây
dựng,
phấn
đấu
nãm
2024:
Hỗ
ữợ
xây
mới
sửa
chữa
738
hộ.
-
Tháng
9
năm
2025:
Hoàn
thành
việc
xây
dựng
nhà
cho
toàn
bộ
các
hộ
đủ
điều
kiện
hỗ
trợ
của
Đề
án.
Tổng
kết,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
chính
sách.
V.
TỐ
CHỨC
THựC
HIỆN
1.
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
hội
-
Thực
hiện
nhiệm
vụ
quan
Thường
trực
giúp
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
điều
hành,
tổ
chức
thực
hiện
chính
sách
hỗ
ừợ
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột nát
ừên
địa
bàn
tỉnh.
-
Hướng
dẫn
các
địa
phương
xác
định
đối
tượng
được
hỗ
ừợ
theo
Đe
án;
chủ
trì,
phối
hợp
với
Sở
Xây
dựng,
Sở
Tài
chính
kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
chính
sách,
đảm
bảo
hỗ
trợ
đúng
đối
tượng
ứiụ
hưởng.
-
Phối
họp
với
các
sở,
ngành
liên
quan
kiểm
tra,
đôn
đốc
tiến
độ
thực
hiện,
giải
quyết
những
phát
sinh
vướng
mắc
về
đối
tượng
theo
iẩm
quyền.
-
Lập
dự
toán
chi
phí
quản
lý,
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
chính
sách,
gửi
Sở
Tài
chính
để
bố
ừí
kinh
phí
theo
quy
định.
-
Phối
họp
với
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tổ
chức
kết,
tổng
kết
phong
trào
ứii
đua
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột nát
ữên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
-
Tổng
hợp,
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
định
kỳ
hàng
tháng,
quý,
năm
đột
xuất
về
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Bộ,
ngành
Trung
ương
theo
quy
định.
11
2.
Sở
Xây
dựng
-
Nghiên
cứu
iiết
kế
tối
ứiiểu
03
mẫu
nhà
điển
hình
phù
họp
với
phong
tục,
tập
quán
của
từng
địa
phương
(kèm
theo
dự
toán
kinh
phí
xây
dựng)
phối
hợp
với
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
tổ
chức
giói
thiệu
rộng
rãi
để
hộ
dân
để
lựa
chọn;
-
Phối
hơp
với
các
sở,
ngành
liên
quan
kiểm
tra,
đôn
đốc
tiến
độ
thực
hiện
xử
những
khó
khăn
vướng
mắc
phát
sinh
trong
quá
ừình
ứiực
hiện.
3.
Sở
Tài
chính
-
Tham
muu
bố
ữí
nguồn
kinh
phí
thuộc
nhiệm
vụ
chi
thường
xuyên
ngân
sách
cấp
tỉnh
để
triển
khai
các
nhiệm
vụ
ứieo
quy
định
của
cấp
thẩm
quyền
(ừong
đó,
bố
trí
kinh
phí
iực
hiện
chính
sách
mức
tối
đa
không
quá
0,5%
kinh
phí
ngân
sách
nhà
nước
hỗ
ừợ).
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh,
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tư,
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
hội,
Sở
Xây
dựng,
Kho
bạc
Nhà
nước
hướng
dẫn
ứiủ
tục,
quản
lý,
sử
dụng,
thanh
quyết
toán
nguồn
kinh
phí
hỗ
ữợ
ữieo
quy
định
bảo
đảm
thuận
lợi,
chặt
chẽ,
không
để
ừục
lợi.
4.
Sở
Kế
hoach
Đầu
Cân
đối
sử
dụng
nguồn
vốn
ngân
sách
cấp
tỉnh
để
thực
hiện
hỗ
trợ
bổ
sung
cho
các
đối
tượng
khi
thực
hiện
Đe
án.
5.
Công
an
tỉnh
Chỉ
đạo
Công
an
các
huyện,
thành
phố
phối
họp
kiểm
tra,
giám
sát
txong
quá
trình
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
tránh
trục
lọd
chính
sách.
6.
Đe
nghị
ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
-
Hướng
dẫn.
Ban
Thường
trực
ủy
ban
Mặt
ừận
Tồ
quốc
Việt
Nam
các
cấp
phối
hợp
với
chính
quyền,
các
đơn
vị
liên
quan
tuyên
ừuyền,
vận
động
ừiển
khai
ửiực
hiện
Đề
án;
ban
hành
lời
kêu
gọi
các
quan,
đơn
vị,
tổ
chức,
doanh
nghiệp,
nhà
hảo
tâm
ừong
ngoài
tủih,
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
người
lao
động ủng hộ
Quỹ
người
nghèo
để
tạo
nguồn
lực
hỗ
ừợ
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
xây
dựng
nhà
ở.
-
Cấp
kinh
phí
từ
nguồn
vận
động
ủng
hộ
Quỹ
người
nghèo
về
ủy
ban
Mặt
ừận
Tổ
quốc
Việt
Nam
huyện,
thành
phố
để
hỗ
ừợ
cho
các
đối
tượng
được
thụ
hưởng.
-
Phối
họp
vói
Sở
Tài
chính,
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tư,
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
hội,
Sở
Xây
dựng,
Kho
bạc
Nhà
nước
hướng
dẫn
thủ
tục,
quản
lý,
sử
dụng,
thanh
quyết
toán
nguồn
kinh
phí
hỗ
trợ
ứieo
quy
định.
-
Phối
hợp
với
chính
quyền,
các
tổ
chức
chính
ừị
-
hội,
các
đơn
vị
liên
quan
tăng
cường
kiểm
tra,
giám
sát
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
Đe
án;
giám
sát
việc
quản
lý,
sử
dụng
Quỹ
người
nghèo
đảm
bảo
đúng
mục
đích,
công
khai,
minh
bạch,
hiệu
quả.
7.
Các
đoàn
thể
chính
trị,
hội
tỉnh
-
Làm
tốt
công
tác
tuyên
truyền,
định
hướng
quan
điểm,
đường
lối,
mục
tiêu,
giải
pháp
để
khuyến
khích
cộng
đồng
ừong
việc
hỗ
ừợ
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
xây
dựng
nhà
ở.
-
Chỉ
đạo
các
cấp
hội
tuyên
truyền
vận
động
đoàn
viên,
hội
viên
tích
cực
phối
hợp
cùng
cấp
ủy
chính
quyền
tham
gia
ủng
hộ.
12
-
Tham
gia
giám
sát
việc
thực
hiện
chính
sách
hỗ
trợ
nhà
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo.
8.
Đe
nghị
Ban
Tuyên
giáo
Tỉnh
ủy
-
Chỉ
đạo,
định
hướng
các
quan
thông
tấn,
báo
chí
tăng
cường
công
tác
tuyên
truyền,
vận
động
bằng
nhiều
hình
ứiức;
phối
hợp
với
cấp
ủy
chính
quyền
các
cấp
thực
hiện
tuyên
truyền
hiệu
quả
việc
vận
động
các
nguôn
lực
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột nát
trên
địa
bàn
tỉnh
giai
đoạn
2024-2025;
đãng
tải
các
văn
bản
kêu
gọi,
kêt
quả
vận
động,
phân
bổ,
sử
dụng
nguồn
kinh
phí
danh
sách
các
tập
thể,
nhân
ủng
hộ
nguôn
kinh
phí
vận
động
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
ưên
địa
bàn
tmh...
-
Tuyên
truyền
về
chính
sách
của
Nhà
nước
đối
với
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo,
trong
đó
cần
nhấn
mạnh
về
mục
tiêu
để
các
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
cần
tự
lực
vươn
lên
để
thoát
nghèo.
9.
Đài
Phát
thanh
Truyền
hình
Thái
Bình,
Báo
Thái
Bình
-
Thường
xuyên
tuyên
truyền
nội
dung
chính
sách
hỗ
trợ
nhà
của
Chính
phủ
trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng,
Báo
Thái
Bình.
-
Cập
nhật,
đưa
tin
những
thông
tin
chỉ
đạo
của
tỉnh
về
quá
trình
thực
hiện
Đề
án,
kết
quả
thực
hiện
của
Đe
án.
10.
Ban
Thi
đua
-
Khen
thưởng,
Sử
Nội
vụ
-
Tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Kế
hoạch
tổ
chức
thực
hiện
phong
trào
ửii
đua
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột nát
trên
địa
bàn
tỉnh,
ừong
đó
quy
định
điều
kiện,
tiêu
chuẩn,
thời
gian
đề
nghị
khen
thưởng;
chủ
trì,
phôi
họp
với
các
đơn
vị
liên
quan
tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tổ
chức
Lễ
phát
động
phong
trào
thi
đua
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
trên
địa
bàn
tỉnh,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
trước
ngày
14/11/2Ỏ24.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
sở,
ngành
liên
quan
kết,
tổng
kết
tổ
chức
khen
thưởng
cho
các
tập
thể,
nhân
ửiành
tích
trong
việc
thực
hiện
phong
ừào
thi
đua
chung
tay
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
trên
địa
bàn
tỉnh.
11.
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
-
Tham
mưu
thành
lập
Ban
Chỉ
đạo
công
tác
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
cấp
huyện,
xây
dựng
kế
hoạch,
phân
công
nhiệm
vụ
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo,
Quy
chế
hoạt
động
Ban
Chỉ
đạo.
-
Chỉ
đạo
các
phòng,
ban
liên
quan
phối
hợp
chặt
chẽ
với
ủy
ban
nhân
dân
cấp
tổ
chức
công
khai
các
chế,
chính
sách
hỗ
trợ
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
trên
địa
bàn
tỉnh,
đồng
thời
giới
thiệu
rộng
rãi
các
mẫu
thiết
kế
nhà
cho
các
hộ
dân
lựa
chọn.
-
Chỉ
đạo
ủy
ban
nhân
dân
cấp
tổ
chức
hướng
dẫn
giúp
đỡ
các
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
quản
chất
lượng
nhà
ừình
tự,
thủ
tục
xây
dựng
sửa
chữa
nhà
ở,
sử
dụng
kinh
phí
đúng
mục
đích.
-
Thường
xuyên
kiểm
tra,
giám
sát
việc
iực
hiện,
đảm
bảo
chính
sách
đến
được
từng
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
khó
khăn
về
nhà
thuộc
diện
đối
tượng
được
hỗ
trợ;
không
để
xảy
ra
ứiất
thoát,
tiêu
cực;
đảm
bảo
các
hộ
nhà
đạt
chât
lượng
theo
quy
định
sau
khi
được
hỗ
ừợ.
13
-
Báo
cáo
định
kỳ
hàng
tháng
(trước
ngày
20
hàng
ứiáng),
quý
(ngày
20
ti
iáng
cuối
của
quý),
năm
(trước
ngày
30/10)
đột
xuất
(nếu
có)
về
tiến
độ
thực
hiện,
kết
quả
giải
ngân
vốn
nãm
trước
kế
hoạch
thực
hiện
năm
sau
gửi
về
Sở
Lao
động
-
Thưcmg
binh
hội
tồng
họp,
báo
cáo
các
Bộ,
ngành
Trung
ương
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
theo
quy
định.
12.
ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường,
thị
trấn
-
Trực
tiếp
hướng
dẫn
các
hộ
dân
thuộc
diện
đủ
điều
kiện
được
hỗ
ừợ
nhà
trong
việc
lựa
chọn
mẫu
thiết
kế,
cách
thức
tổ
chức
xây
dựng
nhà
ở;
đồng
thời
hướng
dẫn,
hỗ
trợ,
tạo
điều
kiện
tốt
nhất
cho
các
đối
tượng
được
xét
duyệt
thực
hiện
nhanh
gọn,
hiệu
quả
các
ứiủ
tục
thanh
quyết
toán
theo
quy
định.
-
Theo
dõi,
kiểm
tra,
giám
sát
việc
sử
dụng
kinh
phí
hỗ
trợ
đúng
mục đích
giúp
đỡ
các
hộ
gia
đình
trong
quá
trình
xây
dựng
nhà
ở;
lập
biên
bản
xác
nhận hoàn
thành
giai
đoạn,
biên
bản
xác
nhận
hoàn
thành
công
ừình
đưa
vào
sử
dụng.
-
Chỉ
đạo
các
tổ
chức
đoàn
thể
chính
trị,
hội
tại
địa
phương
giúp
đỡ
các
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
xây
dựng
hoặc
sửa
chữa
nhà
ở;
phát
huy
cao
nhất
khả
năng
vận
động
nguồn
lực
từ
cộng
đồng
hộ
gia
đình
tận
dụng,
khai
thác
các
vật
liệu
như
gạch,
cát...
hoặc
ngày
công
lao
động
để
tiết
kiệm
giá
thành
xây
dựng
nhà
ở,
nâng
cao
chất
lượng
nhà.
-
Tổ
chức
nghiệm
thu
xác
nhận
khối
lượng
xây
dựng
hoàn
thành
theo
giai
đoạn
(hoàn
ứiành
phần
móng
đối
với
những
hộ
xây
mới
hoặc
hoàn
thành
từ
30%
khối
lượng
công
việc
xây
dựng
trở
lên
đối
với
những
hộ
ứiực
hiện
sửa
chữa
xihà
ở)
xác
nhận
hoàn
thành
công
trình
để
làm
sở
giải
ngân
vốn
hỗ
txợ.
-
Định
kỳ
hàng
tháng
(vào
ngày
15
hàng
tháng),
quý
(ngày
15
tháng
cuối
của
quý)
năm
(trước
ngày
20/10)
kịp
thời
báo
cáo
về
tiến
độ,
kết
quả
thực
hiện
năm
ừước
kế
hoạch
iực
hiện
năm,
những
khó
khăn
vướng
mắc
trong
quá
trình
iực
hiện
hỗ
txợ
nhà
cho
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
trên
địa
bàn
gửi
về
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện./.
BẢNG
TỎNG
HỢP
Số
lượng
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
đủ
điều
kiện
hỗ
trợ
nhà
của
các
huyện,
thành
phố
(Kèm
theo
Qiỉyết
định
/'
QĐ-UBND
ngày
Ỡo
tháng
lỊ/j
năm
2024
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh)
TT
Huyện/thành
'phố
Tổng
cộng
Năm
2024
Năm
2025
Cộng
Xây
móì
Sửa
chữa
Cộng
Xây
mới
Sửa
chữa
Cộng
Xây
mớỉ
Sửa
chữa
-1
-2
2^3+4
3
4
5=6+7
6
7
8=9+10
9
10
1
Tiền
Hải
163
127
36
38
26
12
125
101
24
2
Thái
Thụy
234
152
82
48
24
24
186
128
58
3
Kiến
Xương
232
164
68
90
64 26
142
100
42
4
Quỳnh
Phụ
491
260
231
228
116 112
263
144
119
5
Hưng
421
172
249
206
68
138
215
104 111
6
Đông
Hưng
471
226
245
104
39
65
367
187
180
7
Thư
69
44
25
17
10
7
52
34
18
8
Thành
phố
Thái
Bình
25
19
6
7
4 2
18
15
4
Tổng
số
2.106
1.164
942
738
352
386
1.368
812
556
Phụ
lục
I
(Kèm
theo
Quyết
định
sẩ/ỊĨ5D/QĐ-ƯBND
ngàỳ
ổố
/y//2024
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh)
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
BIÊN
BẢN
HỌP
BÌNH
XÉT
ĐÓI
TƯỢNG
Được
HỎ
TRỢ
XÂY
MỚI
HOẶC
SỬA
CHỮA
NHÀ
Thôn:
Xã:
Huyện:
Tỉnh
(ữiành
phố):
Cuộc
họp
vào
hồi
giờ
phút,
ngày
tháng
năm
Địa
điềm:
Thành
phần
tham
gia:
-
Chủ
trì:
Ông
(bà)
Chức
vụ:
-
Đại
diện
Ban
Chỉ
đạo
xóa
nhà
tạm,
nhà
dột
nát
cấp
xã:
ông
(bà)
Chức
vu:
-
Công
chức
được
giao
nhiệm
vụ
làm
công
tác
giảm
nghèo
cấp
xã:
ông
(bà)
Chức
vụ:
-
thư
Chi
bộ
thôn:
ông
(bà)
,
Chức
vụ:
-
Đại
điện
Mặt
trận
Tổ
quốc
xã:
ỏng
(bà)
Chức
vụ:
-
Đại
diện
Công
an
cấp
xã:
ông
(bà)
Chức
vụ:
-
Đại
diện
đoàn
thề:
ông
(bà)
Chức
vụ:
-
Thư
ký:
ông
(bà)
-
Số
hộ
nghèo,cận
nghèo
tham
gia
cuộc
họp/số
hộ
nghèo,
cận
nghèo
cùa
thôn:
Tỳ
lệ
%
Nội
dung
họp
1.
Cuộc
họp
đã
nghe
ông
(bà)
Chức
vụ
phổ
biến
tiêu
chí
xác
định
đối
tượng
được
hỗ
trợ
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
nhà
ở.
2.
Kết
quả
bình
xét
hộ
nghèo,
cận
nghèo
được
hỗ
trợ
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
nhà
ở:
TT
Họ
tên
chủ
hộ
Ngày
tháng
năm
được
UBND
cấp
phê
duyệt
hộ
nghèo,
cận
nghèo
Kết
quả
bình
xét
(Sổ
người
đồng
ỷ/tồng
sổ
người
tham
dự)
Thuộc
đối
tượng
ưu
tiên
1
Danh
sách
hỗ
trợ
xây
mới
nhà
....
Tổng
cộng
2
Danh
sách
hỗ
trợ
sửa
chữa
nhà
...
Tổng
cộng
Cuộc
họp
kết
thúc
giờ
phút
cùng
ngày.
Biên
bản
được
lập
thành
02
bản,
01
bản
lưu
thôn,
01
bản
lưu
UBND
xã.
Thư
Đại
diện
của
các
hộ
nghèo,
cận
nghèo
Đại
dỉện
Mạt
trận
Tổ
quổc
Đại
điện
đoàn
Đại
diện
thể
Công
an
cấp
Công
chức
được
giao
làm
nhiêm
vụ
giám
nghèo
cấp
Đại
dỉện
BCĐ
Chủ
trì
cấp
3
Phụ
lục
II
(Kèm
theo
Quyết
định
Sỗyịĩsv
/QĐ-ƯBNĐ
'n
gày
ũh
/
4f
/2024
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh)
UBND
HUYÊN....
UBND
Xã/,....
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
ngày
tháng
năm
BẢNG
TỎNG
HỢP
CAM
KÉT
THựC
HIỆN
XÂY
MỚI
HOẶC
SỬA
CHỮA
NHÀ
NHU
CẢU
HỎ
TRỢ
CUNG
ỨNG
VẬT
LIỆU
XÂY
DựNG
(NÉU
NHU
CÀU)
Tồng
họp
cam
kết
xây
mới
hoặc
sửa
chữa
nhà
cùa
các
hộ
nghèo,
cận
nghèo
nhu
cầu
hỗ
trợ
cung
ứng
vật
liệu
xây
dựng
trên
địa
bàn
thôn
ỉ.
Đối
vởixây
mởỉ
nhà
TT
Họ
tên
chủ
hộ
Mẩu
nhà
áp
dụng
Đề
nghị
cung
ứng
vật
liệu
để
xây
mới
nhà
Phương
thức
xây
dựng
nhà
cam
két
thực
hiện
xây
mới
nhà
theo
quy
định
Vật
liệu
chính
Đơn
vị
tính
Khối
lượng
Đề
nghị
tổ
chức,
đoàn
thể
xây
dựng
nhà
(^)
Tự
xây
dựng
1
2
...
2.
Đoi
với
sửa
chữa
nhà
TT
Ho
tên
chủ
hộ
Đề
nghị
cung
ứng
vật
liệu
để
sửa
chữa
nhà
Phương
thức
sửa
chừa
nhà
cam
kết
thực
hiện
sửa
chữa
nhà
theo
quy
định
Vật
liệu
chính
Đơn
vị
tính
Khối
lượng
Đề
nghj
tổ
chức,
đoà
thể
sửa
chừa
nhà
(
Tự
sửa
chữa
nhà
1
2
...
TRƯỞNG
THÔN
ỦYBANMTTQ
CẤP
ĐẠI
DIỆN
CÔNG
AN
CẤP
UBND
CẢP
'
Chỉ
áp
dụng
đổi
với
hộ
nghèo,
cận
nghèo
thành
viên
thuộc
đối
tượng
bảo
fr
hội
hộ
nghèo,
cận
nghèo
hoàn
cảnh
đặc
biệt
khó
khăn
(người
cao
tuồi,
neo
đom,
khuyêt
tật)
2
Chỉ
áp
dụng
đối
với
hộ
nghèo,
cận
nghèo
cỏ
thành
viên
thuộc
đổi
tượng
bảo
trợ
hội
hộ
nghèo,
cận
nghèo
hoàn
cành
đặc
biệt
khó
khăn
(người
cao
tuổi,
neo
đơn,
khuyêt
tật)
Phụ
lực
III
(Kèm
theo
Quyết
định
số
/iỉ^
/QĐ-ƯBND
ngàyOt/
Ậi/2024
của
ủy
ban
nhăn
dân
tỉnh)
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
"
Hạnh
phúc
BIÊN
BẢN
XÁC
NHẶN
HOÀN
THÀNH
THEO
GIAI
ĐOẠN
XẲY
MỚI
HOẶC
SỬA
CHỬA
NHÀ
Hôm
nay,
ngày
tháng
năm
Tại
công
trình
xây
dựng
nhà
ở:
Địa
chỉ
tại
thôn:
Huyện
Tỉnh
Thành
phần
Ban
nghiệm
thu
xây
dựng
nhà
1.
Đại
diện
ƯBND
cấp
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
2.
Đại
diện
Mặt
Trận
Tồ
quốc
cấp
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
3.
Đại
diện
Công
an
cấp
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
4.
Đại
diện
thôn
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
^
5.
Đại
diện
hộ
nghèo,
cận
nghèo
-
Ong
(bà)
jị
Nội
dung
xác
nhận
^
Sau
khi
kiểm
tra,
xem
xét
thực
tế
phần
công
việc
đã
thực
hiện
của
giai
đoạn
xây
dựng
^
phần
móng
nhà
(hoặc
hoàn
thành
từ
30%
khối
lượng
công
việc
ừở
lên đối
với
những
hộ
nghèo
thực
hiện
sửa
chữa
nhà
hiện
có);
Ban
nghiệm
thu
xây
dựng
nhà
cho
hộ
nghèo/cận
nghèo
cấp
thống
nhất
nội
dung
sau:
1.
về
khối
lượng:
-
Xác
nhận hoàn
thành
phần
móng
nhà
-
Xác
nhận hoàn
thành
từ
30%
khối
lượng
công
việc
(đối
với
hộ
nghèo/cận
nghèo
thực
hiện
sửa
chữa
nhà
hiện
có)
2,
về
chất
lưọfng
(Xác
nhận
việc
đạt
hay
không
đạt
yêu
cầu
về
chất
ỉượng)
Đạt
Không
đạt
Biên
bản
lập
thành
04
bản;
01
bản
chủ
hộ
gia
đình
Imi
trô;
01
bản
gừi
phòng
Tài
chính
huyện;
01
bản
UBND
cấp
lưu
01
bản
gừi
Mặt
trận
quôc
câp
xã.
THÀNH
PHẲN
THAM
GIA
XÁC
NHẬN
(Ký,
ghi
họ
tên)
1.
Đại
diện
ƯBND
cấp
2.
Đại
diện
Mặt
Trận
Tổ
quốc
cấp
3.
Đại
diện
Công
an
cấp
4.
Đại
diện
thôn
5.
Đại
diện
hộ
nghèo/cận
nghèo
Phụ
lục
ĨV
(Kèm
theo
Quyết
định
sổ
/QĐ-ƯBND
ngày
^/-ỷ//2024
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh)
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
BIÊN
BẢN
XÁC
NHẬN
HOÀN
THÀNH
XÂY
MỚI
HOẶC
SỬA
CHỮA
NHÀ
Hôm
nay,
ngày
tháng
năm
Tại
công
ừình
xây
dựng
nhà
ở:
Địa
chỉ
tại
thôn:
Huyện
Tỉnh
Thành
phần
Ban
nghiệm
thu
xây
dựng
nhà
cho
hộ
nghèo/cận
nghèo
cấp
gồm
1.
Đại
diện
UBND
cấp
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
2.
Đại
diện
Mặt
Trận
Tồ
quốc
cấp
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
3.
Đại
diện
Công
an
cấp
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
3.
Đại
diện
thôn
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
-
Ông
(bà)
Chức
vụ
5.
Đại
diện
hộ
nghèo/cận
nghèo
-
Ồng
(bà)
Nội
dung
xác
nhận
Sau
khi
kiểm
ừa,
xem
xét
thực
tế
nhà
đã
xây
dựng
hoàn
thành,
Ban
nghiệm
thu
xây
dựng
nhà
cho
hộ
nghèo/cận
nghèo
cấp
ứiống
nhất
các
nội
dung
sau:
1.
về
khối
lượng:
Xác
nhận
nhà
xây
mới
(hoặc
sửa
chữa
nhà
hiện
có)
của
chủ
hộ
đã
hoàn
thành.
Diện
tích
sàn
sử
dụng
2,
về
chất
lưọmg
(Xác
nhận
việc
đạt
hay
không
đạt
yêu
cầu
về
chất
lượng)
Đạt
CH
Không
đạt
Kết
luận
Xác
nhận
công
trình
đã
hoàn
thành,
đảm
bảo
chất
lượng
theo
quy
định
đồng
ý
đưa
vào
sử
dụng.
Biên
bản
lập
thành
04
bản;
01
bản
chủ
hộ
gia
đình
lưu
trữ;
01
bản
gửi
phòng
Tài
chính
huyện;
01
bản
ƯBND
cấp
tổng
hợp,
lập
hồ
hoàn
ứiành
công
ưình
gửi
UBND
huyện
01
bản
gửi
Mặt
ừận
Tồ
quốc
cấp
xã.
THÀNH
PHÀN
THAM
GIA
XÁC
NHẬN
(Ký,
ghi
họ
tên)
1.
Đại
diện
ƯBND
cấp
2.
Đại
diện
Mặt
Trận
Tồ
quốc
cấp
3.
Đại
diện
Công
an
cấp
4.
Đại
diện
thôn
5.
Đại
diện
hộ
nghèo/cận
nghèo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1850/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2024-2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1850/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 460/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 1850/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×