• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 48/KH-UBND Gia Lai phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/09/2025 17:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 48/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 48/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 48/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 48/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ,
HỢP TÁC XÃ NĂM 2026
Triển khai thực hiện Công văn số 11472/BTC-DNTN ngày 28/7/2025 của Bộ
Tài chính về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
(viết tắt là KTTT, HTX) m 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ NH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ,
HỢP TÁC XÃ NĂM 2025
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM
2025
1. Đánh giá dựa trên các chỉ tiêu về hoạt động sn xuất, kinh doanh của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
a) Về số lượng, doanh thu thu nhập của Hợp tác , Liên hiệp HTX, T
hợp tác (sau đây viết tắt là HTX, LH HTX, THT):
- Về HTX
+ Tính đến 30/6/2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 773 HTX, trong đó 30
HTX thành lập mới; ưc đến 31/12/2025 780 HTX ợt kế hoạch đề ra; doanh
thu bình quân của một HTX khoảng 3.300 triệu đồng/năm; lãi bình quân một HTX
đạt 146 triệu đồng/năm.
+ Tính đến 30/6/2025 07 HTX được giải thể, ước đến 31/12/2025 52
HTX được giải thể.
- Về LH HTX: Tính đến 30/6/2025 02 LH HTX, với 09 thành viên HTX,
ước đến 31/12/2025 có 05 LH HTX đạt kế hoạch đề ra
- Về THT: ước đến 31/12/2025 1.094 THT, đạt 100% kế hoạch đề ra, đa
số các THT hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
b) Về thành viên, lao động của HTX, LH HTX, THT:
- Tổng số thành viên của HTX 300.075 người. Tổng số lao động thường
xuyên trong HTX là 6.936 người (trong đó lao động là thành viên là 4.223 người).
- Về LH HTX: Có 02 LH HTX với 09 HTX thành viên.
- Về THT: Tổng số thành viên THT có 7.171 thành viên.
c) Về trình độ cán bộ quản HTX, LH HTX: Tổng số cán bộ quản lý HTX,
LH HTX có 3.193 người, trong đó số lượng cán bộ quản lý đạt trình độ sơ cấp, trung
48
25
2
cấp có 1.405 người, chiếm 44% tổng số cán bộ quản lý; cán bộ có trình độ cao đẳng,
đại học có 1.120 người chiếm 35,07% tổng số cán bộ quản lý.
2. Đánh giá theo lĩnh vực
- Lĩnh vực nông nghiệp: Toàn tỉnh có 590 HTX nông nghiệp. 218.885
thành viên. Tổng vốn điều lệ khoản 972.437 triệu đồng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX chủ yếu là thực hiện dịch vụ cơ
bản, thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp cho thành viên HTX như: Dịch vụ thủy
z, cung ứng phân n, thuốc bảo vệ thực vật, chăn nuôi gia súc, trồng cm sóc
tiêu, phê, sâm, nhãn hương chi, các loại cây ăn trái, cung ứng giống, vật nông
nghiệp, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Các HTX thực hiện tiêu thụ, liên kết
với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm cho thành viên với 2 hình thức: Liên kết với
doanh nghiệp tiêu thụ ttiêu thụ với các sản phẩm lúa giống, lúa thương phẩm,
lạc, rau, quả,… Thông qua hoạt động hỗ trợ của nhà nước, một số HTX đã củng cố
năng lực, hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu
thụ, góp phần giải quyết việc làm ng cao thu nhập cho thành viên người
nông dân; một số HTX đã bước đầu ứng dụng có hiệu quả công nghệ số, công nghệ
cao vào sản xuất, quản lý điều hành.
Tuy nhiên, còn nhiều HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đang hoạt động với
quy nhỏ, chưa đa dạng ngành nghề, phần lớn chỉ tập trung vào phục vụ cho sản
xuất của thành viên, nguồn vốn hoạt động hạn chế, trụ sở làm việc, sân phơi đã
xuống cấp, máy móc, công nghệ đã lạc hậu không còn phù hợp với tình hình sản
xuất phát triển sản phẩm, vậy số lượng sản phẩm, hàng hóa chưa nhiều, chất
lượng dịch vụ chưa cao. Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn cán bộ quản lý HTX vẫn
còn hạn chế, đa phần đã lớn tuổi, thiếu cán bộ trẻ.
- Lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ: 70 HTX tiểu thủ
công nghiệp, thương mại
dịch vụ, trong đó có 28 HTX thương mại. Tổng số 3.312
thành viên, tổng vốn điều lệ 152 tỷ đồng, doanh thu ước đạt 8,1 tỷ đồng.
Nhận được sự hỗ trợ của chính quyền địa phương các chính sách hỗ trợ
Nhà nước, m
ột sHTX đã huy động thêm nguồn vốn đầu svật chất, khoa
học công nghệ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kết các hợp
đồng mang tính chất bền vững,
đồng thời mở rộng ngành nghề, đa dạng mẫu mã sản
phẩm.
Các HTX thương mại hoạt động ổn định, chú trọng liên doanh, liên kết với
các doanh nghiệp ngày càng đem lại hiệu quả kinh tế khá cao, tạo việc làm thu
nhập ổn định cho thành viên người lao động. Tuy nhiên các HTX vẫn gặp khó
khăn do quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện mở rộng nguồn hàng và địa bàn kinh doanh.
- Lĩnh vực vận tải: Toàn tỉnh 64 HTX giao thông vận tải. Tổng số 827
thành viên, tổng vốn điều lệ 95 tỷ đồng.
Đa số các HTX vận tải hoạt động góp phần tạo thuận lợi trong việc huy động
phương tiện vận tải nhân, hộ thể, ổn định tổ chức vận tải địa phương trở
thành chỗ dựa tin cậy của thành viên trong việc cung cấp các dịch vụ như tham gia
các tuyến vận tải khách cố định, hợp đồng, tuyến xe buýt, hợp đồng vận chuyển hàng
hóa, đại diện thành viên thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Tuy nhiên,
các HTX
3
vẫn gặp khó khăn khi cạnh tranh với các doanh nghiệp vận tải nhân trong ngoài
tỉnh, tình trạng xe bến cóc vẫn chưa được các quan liên quan xử triệt để,
chính sách thuế còn bất cập,... quy còn nhỏ, thiếu vốn để hoạt động, đầu
phương tiện, bến bãi đậu xe, trụ sở văn phòng…
- Lĩnh vực xây dựng: Toàn tỉnh có 16 HTX xây dựng với 113 thành viên. Vốn
điều lệ 31.348 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu buôn bán vật liệu
xây dựng, nhận thi công công trình vừa và nhỏ...
Các HTX xây dựng gặp nhiều khó khăn do các HTX có quy nhỏ, vốn ít,
chưa đủ năng lực để tham gia đấu thầu các công trình lớn chủ yếu chỉ nhận những
công trình vừa và nhỏ trên địa bàn, như công trình giao thông nông thôn, giao thông
nội đồng, sửa chữa kênh mương,…
- Lĩnh vực quỹ tín dụng nhân dân (QTDND): Toàn tỉnh 33 Quỹ tín dụng
nhân dân đang hoạt động ổn định và hiệu quả. Tổng số thành viên của Quỹ là 74.185
thành viên. Tổng vốn điều lệ là 136 tỷ đồng.
Các Quỹ TDND trên địa bàn tỉnh tiếp tục hoạt động ổn định và hiệu quả. Các
Quỹ TDND thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân đã chủ động tạo điều
kiện cho hộ gia đình, thành viên của Quỹ vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh,
đầu phục vụ sản xuất nông nghiệp như mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển chăn nuôi,...
Ngoài ra, trên đa bàn tnh 02 Liên hiệp HTX nông nghiệp được thành lập
theo quy định, với tổng sthành viên 09 HTX thành viên với tổng vốn điều lệ
10.500 triệu đồng. Hiện nay các Liên hiệp HTX có hợp đồng liên kết tiêu thụ sản
phẩm ổn định và có khả năng mở rộng quy mô phát triển các sản phẩm nông nghiệp;
áp dụng tốt tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trồng trọt; các liên hiệp HTX bước đầu
đáp ứng được các dịch vụ cho các thành viên HTX; tập trung đẩy mạnh hiệu quả sản
xuất, kinh doanh của các HTX thành viên, hỗ trnhau trong hoạt động và đáp ứng
nhu cầu khác của các thành viên tham gia. Tuy nhiên, trình đcán bộ quản lý, điều
hành còn hn chế, còn nhiu cán b HTX chưa qua đào tạo, thiếu cán bộ trẻ có trình
độ chuyên môn nghiệp vụ và thiếu vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất của
Liên hiệp HTX.
3. Đánh giá tác động của HTX, LH HTX, THT tới thành viên, kinh tế hộ
thành viên
Tình hình phát triển HTX trên địa bàn đã có bước tiến triển mạnh về số lưng,
một số HTX nông nghiệp hoạt động theo mô hình HTX kiểu mới, hiệu quả, phát huy
tốt những lợi thế của địa phương, góp phần phát triển kinh tế - hội, tạo việc làm
cho người dân.
Cùng với tái cấu sản xuất ngành nông nghiệp, các cơ chế, chính sách hỗ
trợ phát triển KTTT, HTX đã thúc đẩy kinh tế hợp tác của tỉnh bước phát triển,
nội dung phương thức hoạt động HTX từng bước được đổi mới, đa dạng về ngành
nghề và quy mô tổ chức sản xuất kinh doanh. Liên kết giữa HTX với doanh nghiệp,
hộ thành viên trong sản xuất, bao tiêu sản phẩm, liên kết theo chuỗi giá trị từng bước
hình thành. KTTT, HTX nhân tố quan trọng góp phần xây dựng nông thôn mới,
thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội trên địa bàn, nhất lĩnh vực nông
4
nghiệp, nông thôn. Thông qua hoạt động liên doanh, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, các HTX đã thể hiện được vai trò cầu nối, tạo điều kiện cho các thành viên,
hộ nông dân chuyển dịch cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào
sản xuất, nâng cao năng suất, chất lưng sản phẩm, góp phần giải quyết việc làm và
tăng thêm thu nhập cho người lao động, tạo được niềm tin cho thành viên. Nhiều
HTX nông nghiệp đã giảm được chi phí đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm,
đem lại thu nhập ổn định cho các thành viên, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống
nhân dân.
Bên cạnh những tác động tích cực của HTX, LH HTX, THT tới thành viên,
kinh tế hộ thành viên cũng tồn tại những hạn chế như: Việc bảo vệ quyền lợi của các
hộ thành viên chưa tốt liên quan đến các vấn đề về quyền tài sản, nhất là đối với đất
đai chưa được xác định các giải pháp xử căn cơ, bài bản; điều kiện hỗ
trợ, đối tượng hỗ trợ còn hạn chế, mức hỗ trợ còn hạn chế nên sHTX thụ hưởng
chính sách chưa nhiều, việc tiếp cận nguồn vốn gặp nhiều khó khăn nên còn lúng
túng trong việc định hướng, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
4. Một số mô hình hoạt động hiệu quả theo phương thức sản xuất gắn với
chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao
- Trên địa bàn tỉnh 101 HTX tham gia chuỗi liên kết sản xuất các loại cây
trồng. Một số hình HTX liên kết tổ chức sản xuất bước đầu mang lại hiệu quả.
Thông qua hoạt động liên doanh, liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm, các HTX
đã thể hiện được vai trò cầu nối, tạo điều kiện cho các thành viên, hộ nông dân
chuyển dịch cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nâng
cao năng suất chất lượng sản phẩm, góp phần giải quyết việc làm tăng thêm thu
nhập cho người lao động, tạo được niềm tin cho thành viên.
- 62 HTX tổ chức liên kết với các doanh nghiệp trong ngoài tỉnh, 77
HTX ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp như áp dụng công ngh
tưới tiết kiệm, tưới tự động, tưới nhỏ giọt, công nghệ nhà lưới, nhà màng, bảo quản
nông sản lạnh nhanh, cấp đông sản phẩm, công nghệ sinh học trong xchất thải
chăn nuôi, áp dụng dây chuyền chế biến, đóng gói, sử dụng phần mềm bán hàng,
phần mềm kế toán.
- 06 HTX được cấp mã vùng trồng: Hợp tác xã sản xuất, thương mại, dịch vụ,
du lịch nông nghiệp Ia Nông (Sầu riêng); Hợp tác xã Sản xuất và Dịch vụ nông
nghiệp Liên Kết (Sầu riêng); Hợp tác chia sẻ nông nghiệp Tây Nguyên (Khoai
lang); Hợp tác Nông nghiệp Dịch vụ Hùng Thơm Gia Lai (Chanh dây); Hợp
tác nông nghiệp cây ăn trái Tây Nguyên (Chanh dây) Hợp tác hữu sầu
riêng Ia Phìn (Sầu riêng) được cấp số vùng trồng xuất khẩu, chủ yếu trái cây xuất
khẩu sang thị trường Trung Quốc, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, New Zealand, Hoa Kỳ.
- Một số mô hình hoạt động hiệu quả theo phương thức sản xuất gắn với chuỗi
giá trị, ứng dụng công nghệ cao như (1) hình HTX nông nghiệp đảm nhiệm các
dịch vụ đầu vào, chế/chế biến đầu ra trong chuỗi giá trị (HTX nông nghiệp
Phước Hưng, HTX nông nghiệp Ân Tín, HTX nông nghiệp Ngọc An); (2) Mô hình
HTX sản xuất sản phẩm OCOP gắn với du lịch nông thôn (HTX nông nghiệp Nhơn
Thọ II); (3)
hình HTX vừa sản xuất, vừa tham gia thị trường (HTX nông sản xuất
5
khẩu Bắc Tây Nguyên); (4) Mô hình liên kết, sản xuất bao tiêu sản phẩm phê
(HTX sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp Tâm Thành - xã Ia Hrung);
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT CHÍNH CH PHÁT
TRIỂN KTTT
1. Kết quả triển khai luật và các văn bản hướng dẫn
- Triển khai tuyên truyền Luật HTX s17/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm
2023; các nghị định, thông tư hướng dẫn Luật HTX năm 2023.
- c cấp, các ngành, các quan, đơn vị liên quan ban nh các chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ trong triển khai thực hiện Nghị quyết s20-NQ/TW, ngày
16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp nh Trung ương đảng Khóa XIII Nghị quyết
số 09/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ về tiếp tục đổi mới, phát
triển và nâng cao hiệu quả KTTT trong giai đoạn mới;
- Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân
tỉnh tỉnh Gia Lai cũ và tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) như:
+ Các văn bản tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành gồm: Chỉ thị số 09-
CT/TU, ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai về lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy các cấp đẩy mạnh phát triển HTX trên địa bàn tỉnh; Chương trình
số 46-CTr/TU ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai về
việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022; Nghị quyết số
174/NQ-HĐND ngày ngày 09 tháng 12 m 2022 của Hội đồng nhân n tỉnh Gia
Lai về phát triển KTTT, HTX tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch s
655/KH-UBND ngày 23 tháng 3 m 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về
triển khai thực hiện Nghquyết s09/NQ-CP ngày 02/02/2023 của Chính phủ
Chương trình s46-CTr/TU ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Gia Lai....
+ Các văn bản tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) ban hành gồm: Quyết định số
3204/QĐ-UBND ngày 03/10/2022 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình hỗ trợ
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021
2025 ; Kế hoạch số 52-KH/TU ngày 06/01/2023 của Tỉnh uỷ về thực hiện Nghị
quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá
XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai
đoạn mới trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch 53/KH-UBND ngày 14/4/2021 vủa UBND
tỉnh về thực hiện Đề án “Lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng hình hợp tác kiểu
mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021 2025”,
- Tổng kết, báo cáo đánh giá kết quả 05 năm thực hiện Chương trình hỗ tr
phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định
số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ đề xuất nội dung
chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026 2030 trên địa
bàn tỉnh; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, HTX
giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1318/QĐTTg ngày
22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể,
HTX giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực nông nghiệp.
6
- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án Lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng
hình HTX kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021 -
2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai y dựng Kế hoạch nhân rộng hình giai đoạn
2026-20301.
2. Công tác quản lý nhà nước về KTTT
- Để triển khai thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về KTTT, HTX,
UBND tỉnh Gia Lai UBND tỉnh Bình Định trước khi sắp xếp đã thành lập và kiện
toàn Ban Chỉ đạo đổi mới phát triển KTTT, HTX tỉnh. Ban chđạo đổi mới phát triển
kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Bình Định đưc kiện toàn tại Quyết định số 1402/QĐ-
UBND ngày 19/4/2021; Ban chđạo đổi mới phát triển kinh tế tập th, hợp tác xã tỉnh
Gia Lai (cũ) được kiện toàn tại Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 21/3/2019
Quyết định số 1124/QĐ-UBND ngày 27/11/2020. Tuy nhiên, triển khai thực hiện
Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương về một
số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển KTTT, HTX tỉnh Gia
Lai đã kết thúc hoạt động theo Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của
UBND tỉnh. Hiện nay Sở Tài chính đang trin khai thực hiện việc kiện toàn lại Ban
Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể tỉnh Gia Lai sau khi sáp nhập tỉnh.
- Công tác t chức và hướng dẫn đăng ký HTX thực hiện theo đúng quy định,
các cơ quan đăng ký thành lập đã niêm yết công khai ti B phn Mt ca, cp nht,
đăng tải trên trang thông tin đin t, t đó đã giúp các nhân, tổ chức đăng thành
lập được thun li, nhanh chóng. Tăng ng chỉ đạo các sở, ngành, địa phương
tăng cường xử lý các HTX không hoạt động, khó khăn trong giải thể, chưa đăng
và tổ chức lại theo Luật HTX .
3. Kết quả triển khai chính sách hỗ trợ, ưu đãi HTX
- Về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
Sở Công Thương chủ trì vi các quan liên quan hỗ trợ 22 lượt HTX tham
gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các chương trình như: khu gian hàng trưng bày,
quảng các sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng hàng thủ công mỹ nghệ của
tỉnh Bình Định tại Ngày hội Người Bình Định lần 9 năm 2025; khu gian hàng trưng
bày, giới thiệu sản phẩm OCOP, công nghiệp nông thôn tiêu biểu và Ẩm thực Bình
Định tại Hội chợ Quốc tế hàng phong cách ngoài trời - Quy Nhơn năm 2025; phiên
chợ ng Việt về miền núi trên địa n huyện Vĩnh Thạnh năm 2025; không gian
triển lãm kinh tế, điểm đến đầu tư kết hợp trưng bày các sản phẩm OCOP của tỉnh tại
tại Hội nghXúc tiến đầu tỉnh Bình Định năm 2025; hội chợ triển lãm chuyên
ngành cà phê và các sản phẩm OCOP năm 2025; phiên chợ biên giới tại Khu kinh tế
cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, huyện Đức Cơ; triển lãm Thành phố Hồ Chí Minh
các tỉnh, thành hữu nghị tại Savannakhet lần thứ 5 năm 2025 tại Lào.
- Liên minh HTX tỉnh chủ trì phối hp với các cơ quan ln quan tổ chức và
ng dn 06 HTX tham gia trưng y giới thiu sản phẩm tại Hội chxúc tiến
thương mi khu vực KTTT, HTX do Liên minh HTX Việt Nam tổ chức tại Bạc
1
V
ăn bản số 3053/SNNMT-PTNT ngày 30/6/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7
Liêu; Hướng dẫn 03 HTX trưng bày, gii thiu sn phẩm, ng hoá tại Hi nghị
c tiến thương mại, kết nối giao tơng khu vực KTTT, HTX c tỉnh Duyên hải
Min trung và Tây ngunm 2025 tổ chức tại Khánh Hòa- Nha Trang. Phối hợp
với Trung tâm xúc tiến thương mại đầu tư Liên minh HTX Việt Nam xây dựng
kế hoạch tổ chức Hội chợ xúc tiến thương mại HTX khu vực Miền trung - Tây
nguyên năm 2025, được tổ chức tại TP Quy Nhơn.
- Chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực KTTT
* Đào tạo Bồi dưỡng nâng cao năng lực, nhn thc cho khu vực kinh tế tập thể
+ Trong 6 tháng đầu năm 2025, Sở Nông nghiệp Môi trường (trước sắp
xếp) đã tổ chức 03 lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho 190 lượt cán bộ
quản HTX nông nghiệp với tổng kinh phí 296,9 triệu đồng với c nội dung:
hướng dẫn hồ xây dựng dự án liên kết theo Nghị định s98/2018/NĐ-CP, Chương
trình OCOP, các chính sách hiện hành khác. Sở Nông nghiệp và Môi trường (trước
sắp xếp) đã ban hành Kế hoạch số 24/KH-SNN ngày 10/6/2025 về thực hiện nhiệm
vụ nâng cao nhận thức và chuyển đổi tư duy của người dân và cộng đồng năm 2025,
theo đó trong 6 tháng cuối năm sẽ tổ chức 02 lp tp hun cho 43 HTX nông nghip
với tổng kinh phí được giao thc hin 168,699 triệu đồng thuộc Chương trình
MTQG xây dng nông thôn mi.Ngoài ra, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp
với Cục Kinh tế hợp tác, Trường Chính ch công, Công ty TNHH Sorimachi Việt
Nam tập huấn về ứng dụng phần mềm nhật sản xuất FaceFarm kế toán HTX,
tập huấn thí điểm ứng dụng công nghệ số egap&egap.vn, iMetos trong HTX nông
nghiệp; tập huấn phần mềm chuyển đổi số cho HTX điển hình tham gia hệ thống
theo dõi phản hồi thông tin chính sách HTX nông nghiệp; tập huấn sử dụng
phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin quản lý, mạng nhà nông,
+ Liên minh HTX tỉnh phối hợp với trường Trung cấp nghề Đào tạo cán
bộ hợp tác miền Nam trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật đào tạo n bộ
HTX miền Trung - Tây Nguyên tổ chức 06 lớp, bồi dưng cho 415 thành viên HTX
trên địa bàn tỉnh tham gia, với kinh phí tổng cộng gần 820 triệu đồng. Phối hợp với
Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đào tạo cán bộ HTX Miền trung - Tây
nguyên tổ chức 6 lớp tập huấn cho 400 người là đại diện lãnh đạo, kế toán trưởng và
kiểm soát của các HTX, Quỹ TDND, với kinh phí tổng cộng gần 360 triệu đồng.
Phối hợp với Trung m xúc tiến thương mại đầu Liên minh HTX Việt Nam
tổ chức 3 lớp tập huấn cho đồng o n tộc thiểu số về kỹ năng bán hàng, với số
lượng học viên: 300 người (Nguồn ngân sách của Liên minh HTX Việt Nam).
* Hỗ trợ lao động trẻ về làm việc có thời hạn ở HTX
Thực hiện Nghị quyết s43/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND
tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) về quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên
tham gia khóa đào tạo để nâng cao năng lực mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về
làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-
2025; Sở Nông nghiệp Môi trưng chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương
tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1551/KH-UBND ngày 22/6/2023 h
trợ đưa lao động trẻ đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các
tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-2025 cho 26 HTX.
8
Kết quả hiện nay đã hỗ trợ cho 22 HTX nông nghiệp với tổng kinh phí 2.018,25 triệu
đồng, trong đó: năm 2023 hỗ trợ 282,750 triệu đồng, năm 2024 hỗ trợ 1.170 triệu
đồng6 tháng đầu năm 2025 hỗ trợ 565,5 triệu đồng.
- H tr ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ mới; qun lý, cht
ng, truy xut ngun gc, nâng cao chất lượng sn phm hàng hóa
+ Thông qua hoạt động của hệ thống khuyến nông, đã hỗ trợ một số HTX
chuyển giao tiến bộ, kỹ thuật về trồng trọt (như: canh tác theo quy trình VietGAP,
công nghệ thâm canh lúa, ngô SRI quản cây trồng tổng hợp (ICM), hệ thống
tưới nhỏ giọt, trồng rau an toàn…) cho thành viên nông n đã góp phần nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho thành viên.
+ Đã hỗ trợ cho các doanh nghiệp, HTX tham gia các chương trình, đề tài, dự
án do Bộ Khoa học Công nghệ, UBND tỉnh quản lý. Nội dung hỗ trợ tập trung
vào việc chuyển giao các quy trình công nghệ tiên tiến phù hợp với nhu cầu phát
triển và điều kiện thực tế của vùng miền, địa phương; triển khai các mô hình (hỗ trợ
về giống, vật tư, thiết bị máy móc…); tập huấn kỹ thuật, đào tạo kỹ thuật viên…
- Chính sách tiếp cn vn và qu h tr phát trin HTX
Trong thời gian qua, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh đã chỉ đạo các chi
nhánh ngân hàng trên địa bàn tích cực triển khai cho các HTX nông nghiệp vay vốn
để đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh. Hầu hết các khoản vay của các HTX nông
nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn đều được thế chấp bằng tài sản. Nhìn
chung, các HTX nông nghiệp đã tiếp cận được vốn vay ngân hàng đều có hoạt động
sản xuất kinh doanh tương đối ổn định và hiệu quả .
+ Về Quỹ hỗ trợ phát triển HTX Trung ương: Tính đến nay Quỹ hỗ trợ phát
triển HTX Việt Nam đã hỗ trợ vay cho 04 HTX vay, với tổng kinh phí 11,1 tỷ đồng
để đầu tư phương tiện vận tải, máy móc thiết bị.
+ Quỹ Htrợ pt triển HTX tỉnh: nợ cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển
tỉnh Gia lai tính đến 30/6/2025 là: 5.725.000.000 đồng, cụ thể:
nợ cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác tỉnh Gia Lai (cũ)
4.800.000.000 đồng;
nợ cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác tỉnh Bình Định (cũ) là:
925.000.000 đồng.
- Hỗ trợ lồng ghép thông qua Chương trình MTQG xây dựng nông thôn
mới để hỗ trợ HTX theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ
tướng Chính phủ
Ngân sách trung ương đã phân bổ cho tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) giai đoạn
2021-2025 20 tỷ đồng, Năm 2025 đã phân bổ vốn hỗ trợ cho UBND huyện Phú
Thiện và UBND huyện Chư Păh để hỗ trợ cho các HTX đủ điều kiện với kinh phí
11 tỷ đồng.
- Chính sách Hỗ trợ liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính
Phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
9
Sở Nông nghiệp và Môi trường đã phối hợp với các đơn vị kiểm tra, giám sát
trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí năm 2025 hỗ trợ thực hiện 06 Dự án liên kết
cấp tỉnh đã được phê duyệt, đang trong thời gian thụ hưởng chính sách gồm:
(1) Dự án liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ bưởi da xanh trên địa bàn huyện
Hoài Ân, tỉnh Bình Định theo Quyết định số 4070/QĐ-UBND ngày 04/11/2023 của
UBND tỉnh (Nay các Hoài Ân, Ân Tường, Ân Hảo, Vạn Đức, Kim Sơn, tỉnh
Gia Lai);
(2) Dự án liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm lạc trên địa n Bình
Thuận, huyện Tây Sơn theo Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 03/01/2025 của
UBND tỉnh Bình Định (nay là xã Bình Hiệp, tỉnh Gia Lai);
(3) Kế hoạch liên kết chăn nuôi gắn với tiêu thụ gà Mía thuần trên địa bàn các
huyện thuộc tỉnh Bình Định theo Quyết định s163/QĐ-UBND ngày 14/01/2025
của UBND tỉnh Bình Định (Nay là xã Bình Phú, tỉnh Gia Lai);
(4) Dự án liên kết sản xuất, chế biến tiêu thụ lúa gạo trên địa bàn Ân
Tín, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định theo Quyết định s 1449/QĐ-UBND ngày
29/4/2025 của UBND tỉnh Bình Định (Nay là xã Vạn Đức, tỉnh Gia Lai);
(5) Dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chanh dây tím của HTX NN
DV Hùng Thơm Gia Lai theo Quyết định số 805/QĐ-UBND ngày 28/12/2023
của UBND tỉnh Gia Lai (Nay là các xã Mang Yang, Đak Pơ, tỉnh Gia Lai);
(6) Dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nhãn Hương Chi theo chuỗi
giá trị trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 577/QĐ-UBND ngày 30/9/2023
của UBND tỉnh Gia Lai (Nay là các xã Chư Pưh, Chư Sê, tỉnh Gia Lai).
Tổng kinh phí thực hiện hỗ trợ 06 dự án 7.156,96 triệu đồng từ nguồn vốn
sự nghiệp ngân sách trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
Nông thôn mới năm 2024 chuyển sang năm 2025 và ngân sách năm 2025.
- Chính sách Hỗ trợ triển khai Đề án thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu
nông, lâm sản đạt chuẩn phục vụ tiêu thtrong nước xuất khẩu giai đoạn
2022-2025
Căn cứ Quyết định số 1088/-BNN-KTHT ngày 25/3/2022 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Đề án thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu
nông, lâm sản đạt chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước xuất khẩu giai đoạn 2022-
2025; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 2366/KH-UBND ngày 31/8/2023 về triển
khai thực hiện Đề án thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn
phục vụ tiêu thụ trong nước xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2022-
2025 với địa điểm thực hiện trên địa bàn 07 huyện (Đak Đoa, Chư Păh; Chư Sê,
Đức Cơ, Ia Grai, Chư Prông TP Pleiku), có quy diện tích khoảng 5.600 ha
phê với 12 HTX 1.600 hộ được hưởng lợi. Đến nay, Ban quản c dự án
nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp Môi trường (Chủ đầu dự án) đã triển khai
bàn giao công trình hạ tầng giao thông nông thôn nâng cấp 12,32 km đường và công
trình nhà trưng bày sản phẩm phê với diện tích 149 m
2
, tổng kinh phí 26,33 tỷ
đồng.
10
4. Kết quả, tình hình thực hiện các Đề án la chọn, hoàn thin, nhân
rng mô hình HTX kiểu mới hiu qu tại các địa phương trên cnước giai
đon 2021-2025 án 167)
Trên cơ s Quyết định s167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 ca Thng
Chính ph, UBND tnh Gia Lai (trước sắp xếp) đã p duyệt danh sách 05 HTX
2
tham gia Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng hình HTX kiểu mới hiệu quả
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai tại Quyết định số 943/QĐ-UBND
ngày 30/12/2021. UBND tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) đã ban hành Kế hoạch số
53/KH-UBND ngày 14/4/2021 thực hiện Đề án “Lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng
hình hợp tác kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn
2021-2025” trên địa bàn tỉnh Bình Định, Quyết định s 5198/QĐ-UBND ngày
27/12/2021 phê duyệt danh sách hợp tác xã (HTX) tham gia Đề án “Lựa chọn, hoàn
thiện, nhân rộng hình hợp tác kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên c
nước giai đoạn 2021-2025” trên địa bàn tỉnh Bình Định
3
.
Đến nay đề án đã đưc UBND tỉnh Gia Lai báo cáo tổng kết kết quả thực hiện
gửi Bộ Tài chính tại Báo cáo số 07/BC-STC ngày 08/7/2025.
Tt c các HTX được la chọn tham gia Đán hot động hiệu qucao, đưc đánh
giá xếp loại k, tốt. c hợp tác xã này hoạt động đúng bản chất, quy định Luật Hợp tác
, năng động phát triển bền vững, đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho thành viên, khu
vực kinh tế tập th, p phần phát triển kinh tế - hội địa phương; HTX điểnnh
của tỉnh, lan toả tinh thần hợp tác đ người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia liên kết
với HTX.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả đạt được
Nhìn chung trong năm 2025 khu vực KTTT, HTX tiếp tục phát triển ổn định,
số lượng HTX năm sau cao hơn năm trước, các HTX đã từng bước củng cố, đổi mới
mô hình tổ chức, hoạt động ngày càng phù hợp, từng bước khẳng định vai trò, vị trí
của mình không ngừng ng cao thu nhập cho các thành viên, hỗ trợ kinh tế hộ
phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm, xây dựng nông thôn mới, chương trình OCOP, góp phần trong việc cung ứng
dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất, mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh. Một s
HTX nông nghiệp đã thực sự hoạt động theo mô hình HTX kiểu mới, sản xuất theo
chuỗi giá trị sản phẩm khép kín, từ sự liên kết chặt chẽ giữa các HTX với các thành
viên, hộ gia đình để có sản phẩm đầu vào ổn định đến chế biến và liên kết với doanh
nghiệp để xuất khẩu các sản phẩm của HTX. Các chính sách hỗ trợ đã tác động tích
cực, trực tiếp đến HTX, một sHTX đã chủ động xây dựng phương án sản xuất kinh
doanh, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả tích cực, đóng
góp vào sự phát triển kinh tế địa phương, cải thiện đời sống vật chất, góp phần thay
đổi nhận thức cho người dân về hình thức tchức sản xuất theo hướng hiệu quả
2
Gồm 05 hợp tác xã:
HTX Sản xuất, Thương mại, Dịch vụ, Du lịch, Nông nghiệp Ia Nông, HTX Công nông
nghiệp và Dịch vụ Hợp Tiến, HTX Nông nghiệp Chư A Thai, HTX Dịch vụ vận tải Đak Pơ, HTX Nông nghiệp Tú
An 1.
3
Gồm 05 hợp tác xã: HTX ng nghiệp Phước Hưng; HTX nông nghiệp Ân Tín; HTX nông nghiệp Thượng Giang;
HTX nông nghiệp II Nhơn Thọ, HTX nông nghiệp Ngọc An.
11
theo nhu cầu của thị trường, đồng thời đã những đóng góp nhất định cho phát
triển kinh tế - hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh.
Công tác quản nhà nước đối với KTTT, HTX ngày càng được được quan
tâm nhiều, công tác tham mưu, phối hợp của các sở, ban, ngành, địa phương tiếp tục
được cải thiện; việc ban hành phổ biến các văn bản hướng dẫn thi pháp luật về
HTX được quan đơn vị quan tâm, chủ động tích cực chỉ đạo quyết liệt, tổ chức
thực hiện, công tác tuyên truyền của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, Liên
minh HTX tỉnh được chú trọng, đã thể hiện được vai tcủa mình đối với khu vực
KTTT, tạo sự chuyển biến trong nhận thức của cán bộ, đảng viên, nhân dân về vai
trò KTTT.
2. Các tồn tại hạn chế
- Tlệ HTX trung bình, yếu, hoạt động không hiệu quả ở tỉnh vẫn còn chiếm
tỷ lệ lớn. Nhiều HTX quy nhỏ, ít vốn, sở vật chất, trình độ chuyên môn của
đội ngũ n bộ quản lý HTX chưa đáp ứng yêu cầu; hoạt động dịch vụ còn đơn điệu,
thiếu tổ chức các dịch vụ chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm đủ sức cạnh tranh
thị trường. Một số HTX chậm đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, còn lúng
túng trong định ớng hoạt động sản xuất kinh doanh; số HTX nông nghiệp tham
gia vào chuỗi giá trị gắn với các sản phẩm chủ lực của địa phương vẫn còn hạn chế
thu nhập thành viên chưa được cải thiện đáng kể, đóng góp vào tăng trưởng của tỉnh
còn thấp.
- Công tác tuyên truyền, vận động chưa đạt được kết quả như mong muốn;
cách thức tổ chức, nhận thức về HTX kiểu mới có lúc, có nơi chưa đầy đủ và thông
suốt; số lượng HTX hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả ổn định còn ít,
chưa có sức lan tỏa...Việc lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền địa phương
nơi, có lúc chưa thường xuyên, liên tục; chưa kịp thời nắm bắt được khó khăn của
các HTX để kịp thời xử lý, kiến nghị.
- Các chế, chính sách về hỗ trợ phát triển KTTT, HTX được ban nh
nhiều, tuy nhiên, nguồn lực để triển khai còn hạn chế, nguồn ngân sách thực hiện
các chính ch hỗ trợ chủ yếu nguồn kinh phí lồng ghép chương trình mục tiêu
quốc gia, kinh phí sự nghiệp và các nguồn kinh phí vận động khác
- Việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, đầu tư
xây dựng sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn: các ngân hàng thương mại còn thận
trọng cho hợp tác xã vay vốn hạn mức cho vay còn thấp, chủ yếu dựa vào giá trị tài
sản thế chấp mà chưa xem xét tính khả thi phương án vay vốn
- Chưa giải quyết dứt điểm công tác giải thể đối với các HTX ngưng hoạt
động, chưa chuyển đổi sang hoạt động theo Luật HTX.
3. Nguyên nhân
- Công tác tuyên truyền về HTX kiểu mới chưa đi vào chiều sâu; chính quyền
một số nơi chưa thực sự quan tâm đến sự phát triển của HTX. Bản thân những thành
viên tham gia HTX cũng chưa nhận thức hết trách nhiệm xây dựng phát triển t
chức kinh tế của mình.
- Thời tiết, khí hậu, dịch bệnh diễn biến phức tạp, khó lường gây bất lợi cho
12
sản xuất nông nghiệp; giá cả ng hoá nông sản không ổn định. Một số HTX thiếu
vốn để sản xuất, hỗ trợ người lao động thành viên, trong khi đó nguồn lực phân
bổ còn hạn chế, việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi để sản xuất, kinh doanh,
đầu xây dựng cơ shạ tầng còn khó khăn. Việc tiếp cận các chính sách của N
nước về thuế, các loại phí, lãi suất, hỗ trợ người lao động, giảm giá tiền điện… gặp
nhiều khó khăn.
- Các HTX chưa mạnh dạn mở rộng quy mô cũng như phát triển dịch vụ mới,
sản phẩm mới theo nhu cầu của thị trường; thiếu linh hoạt trong việc liên kết sản
xuất tiêu thụ nông sản cho thành viên; năng lực nội tại còn hạn chế n chưa
mạnh dạn trong đầu kinh doanh, thực hiện chuyển đổi số trong sản xuất tiêu
thụ nông sản. Một sHTX mới thành lập số ợng thành viên vốn thực góp
của các thành viên còn thấp. Nhiều HTX còn tâm trông chờ shỗ trợ của Nhà
nước, chưa mạnh dạn đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Quy định về giải thể HTX tại Luật HTX nghị định hướng dẫn liên quan
chưa giải quyết được những tồn tại, hạn chế kéo dài trong công tác giải thể, nhiều
HTX, thành viên HTX không hợp tác với chính quyền trong việc giải thể HTX. Sự
quyết liệt trong công tác chỉ đạo, vận động c HTX đối với công tác giải thể có lúc,
có nơi còn chưa cao.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn các địa phương trong quá trình xử lý giải
thể các HTX trong trường hợp bị thất lạc sổ sách kế toán dẫn đến không xác định
được các khoản nghĩa vụ tài chính với khách hàng, tổ chức tín dụng; các HTX nợ
đọng thuế, các khoản nợ ngân sách nhà nước khác, nợ khách hàng,…nhưng không
có khả năng thanh toán do HTX không còn hoạt động, không còn người đại diện,
2. Đề nghị Ngân hàng nhà nước Việt Nam tăng cường chỉ đạo các ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ
thể của khu vực KTTT, HTX tiếp cận được vốn tín dụng để phục vụ sản xuất kinh
doanh; chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai hiệu quả các giải pháp nhằm tăng
cường tín dụng từ phía tổ chức tín dụng đối với khu vực KTTT, HTX.
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2026
I. MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2026
1. Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác năm 2026 phải phù hợp kế
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - hội chung của cả nước, của tỉnh; Chiến lược
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác giai đoạn 2021-2030 (Quyết định s 340/QĐ-
TTg ngày 12 tháng 3 năm 2021) các chương trình, kế hoạch triển khai của bộ,
ngành, địa phương để thực hiện chiến lược, kế hoạch nêu trên.
13
Đặc biệt, năm 2026 ý nghĩa đặc biệt quan trọng, năm tổ chức Đại hội
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm giai đoạn 2026 2030;
bối cảnh tình hình thế giới, trong nước dự báo tiếp tục chuyển biến nhanh, khó lường;
hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro đan xen, tác động đến việc xây dựng và thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
2. Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác phải xuất phát từ nhu cầu chung thực
tế của các thành viên trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội, trên mọi vùng lãnh
thổ; phải theo đúng các giá trị và các nguyên tắc cơ bản của HTX.
3. Các chỉ tiêu kế hoạch phải khả thi, phù hợp với kết quả, tình hình thực hiện
chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2025 phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch dài hạn của địa
phương. Ngoài các chỉ tiêu số lượng, cần chú trọng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng,
hiệu quả.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2026
1. Dự báo những thuận lợi, khó kn
a. Thuận lợi
- Hệ thống chính sách pháp luật ngày càng hoàn thiện, đặc biệt Luật Hợp
tác năm 2023 đã chính thức hiệu lực từ ngày 01/7/2024, với nhiều điểm mới
mang tính đổi mới đột phá. Luật mới tạo hành lang pháp thuận lợi cho các
HTX nâng cao tính tự chủ, tăng cường liên kết, mở rộng quy tham gia sâu
hơn vào chuỗi giá trị.
- Chính quyền địa phương ngày càng quan tâm đến khu vực kinh tế tập thể,
hợp tác xã. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản nhà nước đối với KTTT, HTX tiếp
tục được củng cố và nâng cao. Nhận thức của cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể
người dân về vai trò của HTX trong phát triển kinh tế - hội ngày càng chuyển
biến tích cực.
- Một số hình HTX hoạt động hiệu quả, tính lan tỏa. Nhiều HTX đã
chủ động y dựng phương án sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết sản xuất theo
chuỗi giá trị, từng c ng dụng công nghệ, chuyển đổi số tạo việc làm, nâng
cao thu nhập cho thành viên.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia tiếp tục được triển khai đồng bộ, đặc
biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền
vững, tạo điều kiện thuận lợi để lồng ghép nguồn lực hỗ tr phát triển HTX, nâng
cấp hạ tầng và mở rộng quy mô hoạt động.
b. Khó khăn
- Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với khu vực KTTT, HTX triển khai
thực hiện hiệu quả chưa cao chưa kịp thời; nguồn lực phân bổ còn hạn chế, việc
tháo gỡ khó khăn về vốn, đất đai xây dựng trụ sở ssản xuất chế biến của
HTX chưa được giải quyết kịp thời; việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi để
sản xuất, kinh doanh, đầu xây dựng cơ shạ tầng; đất đai để mở mang nhà xưởng,
hạng mục công trình của các HTX còn khó khăn.
14
- Năng lực sản xuất kinh doanh của hợp tác còn yếu, thiếu tính liên doanh,
liên kết giữa các HTX cũng như với các doanh nghiệp. Cơ sở vật chất, nguồn vốn của
các hợp tác xã còn hạn chế, trình độ cán bộ quản lý HTX chưa cao. Tốc độ phát triển
của khu vực KTTT, HTX còn hạn chế, nhiều HTX hoạt động chưa thực sự hiệu quả.
- Trong bối cảnh nền kinh tế 4.0 có tác động rất lớn tới ứng dụng khoa hc
công nghệ trong sản xuất kinh doanh, thương mại điện tử, chuyển đổi số trên tất cả
các lĩnh vực đang là thách thức đối với khu vực KTTT, HTX cần sự hỗ trợ của Nhà
nước. Trong khi đó, nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước đối với khu vực KTTT, HTX
còn hạn chế nên chưa khuyến khích và tạo động lực cho các HTX phát triển.
- Công tác tổ chức thực hiện nhiệm vụ nhiều cấp, nhiều ngành còn bất cập,
thiếu cán bộ chuyên trách; nhận thức của các thành viên HTX trách nhiệm của
cán bộ quản lý còn chưa cao, năng lực còn hạn chế.
2. Định hướng chung về phát triển KTTT, HTX
Khuyến khích phát triển KTTT trong các ngành nghề, lĩnh vực tiềm năng
thế mạnh của tỉnh như nông nghiệp, công nghiệp chế biến tsản phẩm nông
nghiệp, ưu tiên xây dựng các mô hình HTX gắn với chuỗi giá trị, liên kết các HTX
các thành phần kinh tế khác, chương trình OCOP, ứng dụng công nghệ cao, xây
dựng nông thôn mới,... Hỗ trợ phát triển các hình HTX hoạt động hiệu quả,
nhiều thành viên, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng.
3. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của các
tổ chức KTTT nòng cốt là các HTX; vận động các HTX kết nạp nhiều thành viên
mới, các tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với HTX; thu hút nguồn vốn
góp tạo nguồn lực đẩy mạnh phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
Phát triển các hình KTTT, HTX HTX bền vững hoạt động hiệu quả gắn
với tiềm năng, thế mạnh các sản phẩm chủ lực của địa phương. Tập trung phát
triển nâng cao chất lượng các HTX trọng điểm, các HTX nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, trở thành kiểu mẫu để nhân
rộng hình; phát huy hiệu quả trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế cải thiện
đời sống thành viên; phát triển thành viên thông qua thu hút ngày càng nhiều người
dân, hộ kinh tế thể và tổ chức tham gia KTTT, HTX.
Nâng cao vai trò, nội lực của tổ chức KTTT, HTX; mở rộng liên kết, hợp tác
nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực hiện có. Khuyến khích thành lập HTX kiểu
mới phù hợp với phát triển du lịch, vùng nguyên liệu, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số. Thúc đẩy và tạo điều kiện để các HTX phát triển liên kết hình thành chuỗi giá trị
sản phẩm hàng hóa góp phần tích cực phát triển kinh tế - hội.
Tiếp tục triển khai c chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với khu vực KTTT, HTX;
xây dựng môi trường hoạt động, sản xuất kinh doanh lành mạnh, bảo đảm lợi ích
hợp pháp của tổ chức KTTT, HTX và các thành viên.
4. Một số chỉ tiêu cụ thể năm 2026
- Tiếp tục củng cố, đẩy mạnh hoạt động hiệu quả của các HTX hiện có. Đến
cuối năm 2026, toàn tỉnh khoảng 800 HTX với 300.875 thành viên, trong đó
15
735 HTX hoạt động, 50 HTX thành lập mới; có 05 LH HTX; có 1.100 THT; doanh
thu bình quân một HTX đạt 3,4 tỷ đồng/năm; thu nhập bình quân lao động thường
xuyên trong HTX đạt 51 triệu đồng/năm; SHTX được giải thể 30 HTX.
- Tỷ lệ cán bộ quản lý HTX tốt nghiệp cao đẳng, đại học đạt ít nhất 37% trên
tổng số cán bộ quản lý HTX.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, phấn đấu
đến cuối năm 2026 cả tỉnh đạt 15% trở lên HTX nông nghiệp ng dụng công nghệ
cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp HTX, phấn đấu
có khoảng 35% HTX nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
- Đẩy mạnh công tác giải thể các HTX ngưng hoạt động chờ giải thể, kể c
các HTX chưa chuyển đổi.
5. Các giải pháp phát triển KTTT, HTX năm 2026
5.1 Nâng cao nhận thức về KTTT, HTX
- Các cấp, các ngành tiếp tục tuyên truyền Luật HTX số 17/2023/QH15 ngày
20 tháng 6 năm 2023; Nghị định: số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 về đăng ký tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác ; Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày
12/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Nghị
quyết số 20-NQ/TW, ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương
đảng Khóa XIII Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chính
phủ về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả KTTT trong giai đoạn mới;
các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn khác của Trung ương của tỉnh về phát triển KTTT,
HTX, nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của cấp ủy, chính quyền
các cấp và người dân đối với phát triển KTTT.
- Tiếp tục đổi mới công tác tuyên truyền, đa dạng các hình thức vận động một
cách hiệu quả, thiết thực, phù hợp với từng đối tượng. Tập trung đầu tư cho công tác
đào tạo, đổi mới hoạt động đào tạo chuyển từ lý thuyết sang thực tế tại các mô hình
hoạt động có hiệu quả trên cả nước để trực tiếp học tập kinh nghiệm, cách làm.
5.2 Tiếp tục hoàn thiện khung pháp luật chính sách htrợ phát triển
KTTT
- Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển KTTT, HTX theo
đúng quy định, phù hợp thực tế. Đồng thời phát huy tính chủ động, tự chịu trách
nhiệm, tự vươn lên của HTX, tránh sự ỷ lại chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
- Tiếp tục huy động, tranh thủ mọi nguồn lực từ lực lượng xã hội, các tổ chức
đoàn thể trong ngoài nước tham gia thúc đẩy phát triển KTTT; thực hiện lồng
ghép nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia y dựng nông thôn mới,
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế-hội vùng đồng o dân tộc thiểu smiền núi giai đoạn
2026-2030, Chương trình mỗi một sản phẩm, các chương trình, dự án về phát
triển kinh tế, hội khác.
- Phát huy hiệu quả hoạt động Quỹ hỗ trợ phát triển HTX của tỉnh, tranh thủ
vốn từ hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển HTX Trung ương nhằm huy động, hỗ trợ
16
vốn cho HTX đầu tư phát triển.
- Triển khai có hiệu quả chính sách ưu đãi về đất đai đối với HTX, đặc biệt
HTX nông nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho HTX thuê đất ổn định, lâu i, phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Nghiên cứu chế, chính sách khuyến
khích HTX nông nghiệp tập trung, tích tụ đất đai; hình thành vùng nguyên liệu tập
trung, quy mô đủ lớn, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp.
5.3. Hoàn thiện ng cao năng lực quan quản lý nhà nước về KTTT,
các tổ chức chính trị - hội liên quan đến KTTT
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, đặc biệt là người đứng
đầu trong việc lãnh đạo, chỉ đạo phát triển KTTT, HTX. Củng cố và tăng cường vai
trò, trách nhiệm, nâng cao hiệu quả hoạt động của các quan quản nhà nước
trong lĩnh vực KTTT trên cơ sở đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao số lượng
chất lượng đội ngũ n bộ cả về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, am
hiểu sát cơ sở và nhiệt tình với phong trào KTTT, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
- Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo đổi mới phát triển KTTT
các cấp. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo hàng
năm, qua đó kịp thời giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
quản lý.
- y dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch, giải pháp, chính sách
khuyến khích phát triển kinh tế tập thể. Đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban ngành, các
huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch nội dung, giải pháp phát triển kinh tế tập
thể của từng địa phương, từng ngành,c cấp trong quá trình thực hiện kế hoạch hàng
năm của tỉnh và các chủ trương của cấp trên liên quan đến lĩnh vực kinh tế tập thể.
5.4. Đẩy mạnh đổi mới,ng cao hiệu qu hoạt động củac t chức KTTT
- Tiếp tục tổ chức, củng cố lại hoạt động của các HTX theo đúng bản chất của
HTX kiểu mới. Phát huy vai trò làm chủ của thành viên. Giải quyết dứt điểm những
HTX tồn tại hình thức, ngưng hoạt động thời gian i, xử dứt điểm nợ tồn đọng,
hạn chế phát sinh nợ mới.
- Tăng cường hướng dẫn các HTX ứng dụng công nghệ thông tin o kinh
doanh, quảng sản phẩm, từ đó tăng hội liên kết, hợp tác giữa HTX với doanh
nghiệp trong và ngoài nước.
- y dựng nhân rộng các hình HTX kiểu mới, hoạt động hiệu quả.
Thực hiện tốt công tác đánh giá và kịp thời tôn vinh, khen thưng nhằm khích lệ các
HTX vươn lên.
5.5 vấn, hỗ trợ các tổ chức KTTT ng dụng thành tựu khoa học, kỹ
thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; ng cao chất
lượng nguồn nhân lực cho khu vực KTTT
- Thông qua các chương trình, hình, dán của các cấp để tạo điều kiện
cho các HTX đầu hiện đại hoá trang thiết bị để tiếp cận, chuyển giao, tiếp nhận
khoa học, kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất, nhất công nghệ liên quan tới quy
trình sản xuất giống, công nghệ về chế, bảo quản, chế biến nông sản, tạo bước
đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm; đồng thời khuyến khích các HTX chủ
17
động học hỏi, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, thực hiện sản xuất theo
quy trình GAP theo hướng tiết kiệm và sử dụng nguồn lực đầu vào hợp lý, hiệu quả
nhằm giảm chi phí, tăng năng suất, chất lượng an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý, điều hành, kỹ
năng tiếp cận và nghiên cứu phát triển thị trường cho cán bộ, nhất là cán bộ trẻ, cán
bộ người đồng bào n tộc thiểu số trong các tổ chức KTTT. Thực hiện hiệu quả
chính ch đưa cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên về làm việc thời hạn
tại các tổ chức KTTT.
- Tăng cường xã hội hóa, thu hút nguồn lực đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ cho cán bộ quản lý, thành viên HTX; khuyến khích doanh nghiệp liên kết hỗ tr
đào tạo nhân lực quản trị sản xuất, kinh doanh cho HTX.
- Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý HTX để kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu đổi mới xây dựng HTX theo mô hình
kiểu mới.
5.6 Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường cho sản phẩm nông
nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm truyền thống của các liên hiệp HTX,
HTX, tổ hợp tác, nông dân
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường, tư vấn cho các
HTX để có thể sản xuất theo đúng nhu cầu người tiêu dùng.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại và tiêu thụ thông qua hỗ trợ thiết kế logo, bao bì
và các ấn phẩm quảng bá khác giúp các HTX có được nhãn hiệu hàng hóa uy tín, có
vị thế vững chắc trên thị trường để mở rộng thị trường.
- Từng bước hướng dẫn các HTX ứng dụng công nghệ thông tin vào kinh
doanh, giảm chi phí marketing truyền thống, cung cấp đầy đủ thông tin cho khách
hàng một cách nhanh chóng từ đó tăng cường cơ hội liên kết, hợp tác với các
doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ đưa HTX, tổ hợp tác tham gia các hội chợ, hội thi, triển lãm để quảng
bá và đưa sản phẩm đến nhiều đối tượng tiêu dùng.
5.7 Thực hiện liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm ng nghiệp giữa
HTX nông nghiệp với các doanh nghiệp
- Đẩy mạnh liên kết, đặc biệt là liên kết chuỗi giữa HTX với doanh nghiệp
nông n, trong đó HTX làm nòng cốt để tổ chức thực hiện liên kết. Trin khai,
hướng dn, h tr các HTX xây dng d án/kế hoch liên kết sn xut tiêu th
sn phm cho thành viên, ng dng công ngh cao vào sn xut, chế biến và tiêu th
nông sản; hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, truy xut ngun gốc đối vi nông
sn ch lc tại địa phương.
- Khuyến khích HTX nông nghiệp phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, trong đó tp trung phát triển các ngành hàng, sản
phẩm ưu tiên thực hiện hỗ trợ theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018
của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
18
5.8 Phát huy vai trò của Liên minh HTX tỉnh, Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức chính trị- hội, hội, hiệp hội trong phát triển KTTT, HTX
- Tăng cường trách nhiệm của Liên minh HTX tỉnh với vai trò nòng cốt trong
phát triển KTTT, HTX; tổ chức đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các
thành viên; thống nhất về tổ chức hoạt động, xác định chức ng, nhiệm vụ,
nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động. Hình thành mạng lưới tổ chức tư vấn, hỗ trợ
các HTX thành lập mới, xây dựng và quản trị sản xuất, kinh doanh.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Cựu chiến binh tỉnh và các tổ chức hội, hiệp
hội khác tăng cường vai trò trong việc vận động quần chúng, thành viên tnguyện
tham gia phát triển KTTT, HTX và thực hiện các quy định pháp luật về KTTT; xây
dựng chương trình, kế hoạch hành động, phối hợp với các tổ chức thành viên trong
việc phát triển.
5.9 Huy động các lực lượng xã hội, các tổ chức chính trị- xã hội tham gia
thúc đẩy phát triển KTTT
- Tiếp tục hỗ trợ các tổ chức KTTT tham gia giới thiệu sản phẩm tại các hội
chợ trong ngoài nước; tham gia c phiên chợ ng Việt, chương trình kết nối
cung cầu giữa các nhà sản xuất, các ssản xuất hàng nông sản trên địa bàn với
các doanh nghiệp, trung tâm thương mại, siêu thị nhằm giới thiệu, hỗ trợ, giúp các
cơ sở sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
- Tranh thủ và phối hợp với các bộ, ngành để huy động các nguồn lực đầu tư,
không ngừng nâng cao năng lực cho khu vực KTTT, HTX; đổi mới, ng cao hiệu
quả công tác thông tin trên các trang thông tin điện tử của các đơn vị; hỗ trợ c
HTX tiếp cận thị trường trong nước, ngoài nước, tìm đối tác, thúc đẩy đầu tư, liên
doanh liên kết, chuyển giao công nghệ, tăng cường công tác xúc tiến thương mại…
- Đẩy mnh các hình thc hp tác quc tế trong phát trin KTTT, HTX, nht
trong vic tiếp thu kinh nghim tt của các nước, các tỉnh trong nước phong
trào HTX mnh. Tiếp thu các h tr k thut phát trin trong vic thành lp và nâng
cao năng lực HTX. Thành lập và nâng cao năng lực cơ cu tr giúp t chc HTX.
Trên đây là báo cáo tình hình phát triển KTTT, HTX năm 2025 và dự kiến kế
hoạch phát triển năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
báo cáo Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT. Tỉnh uỷ; TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các Hội, đoàn thể;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NNMT, N2.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
Kế hoạch
I Hợp tác xã
1
Tổng số hợp tác xã
HTX 747 765
Trong đó:
Số hợp tác xã đang hoạt động
HTX 667 707
Số hợp tác xã thành lập mới
HTX 64 70
Số hợp tác xã giải thể
HTX 13 52
Số hợp tác xã đạt loại tốt, khá (*)
HTX
Số HTX ứng dụng công nghệ cao vào
sản xuất và tiêu thụ nông sản
HTX 77 85
Số HTX nông nghiệp liên kết với doanh
nghiệp theo chuỗi giá trị
HTX 163 187
2
Tổng số thành viên hợp tác xã
Người 247.129 299.475
Trong đó:
Số thành viên mới
Thành viên 3.671
Số thành viên ra khỏi hợp tác xã
Thành viên
3
Tổng số lao động thường xuyên trong
Người 10.152
Trong đó:
Số lao động thường xuyên mới
Người
Số lao động thường xuyên là thành viên
HTX
Người 7.315
4
Tổng số cán bộ quản lý hợp tác xã Người 3.046 3.148
Trong đó:
Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo
đạt trình độ sơ, trung cấp
Người 1.375 1.390
Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo
đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên
Người 978 1.115
5
Doanh thu bình quân một hợp tác xã Tr đồng/năm 3.122 3.300
Trong đó: Doanh thu của hợp tác xã với
thành viên
Tr đồng/năm
6
Lãi bình quân một hợp tác xã Tr đồng/năm 139,5 146
7
Thu nhập bình quân của lao động
thường xuyên trong hợp tác xã
Tr đồng/năm 45,0 50,5
II
Liên hiệp hợp tác xã
1 Tổng số liên hiệp hợp tác xã
LH HTX 2 5
Trong đó:
Số liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động
LH HTX 2 2
Số liên hiệp HTX thành lập mới
LH HTX 3
Số liên hiệp HTX giải thể
LH HTX
2
Tổng số hợp tác xã thành viên
HTX 9
3
Tổng số lao động trong liên hiệp HTX
Người
TỈNH GIA LAI
Phụ lục I
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2026
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Thực hiện năm
2024
Năm 2025
4
Doanh thu bình quân của một liên hiệp
HTX
Tr đồng/năm 450
5
Lãi bình quân của một liên hiệp HTX Tr đồng/năm 20
III
Tổ hợp tác
1
Tổng số tổ hợp tác
THT 1.081 1.094
Trong đó:
Số THT có đăng ký hoạt động với chính
quyền xã/phường/thị trấn
THT
2 Tổng số thành viên tổ hợp tác
Thành viên 7.023 7.171
Trong đó:
Số thành viên mới thu hút
Thành viên
3 Doanh thu bình quân một tổ hợp tác
Tr đồng/năm
4
Lãi bình quân một tổ hợp tác Tr đồng/năm
Ước thực
hiện cả năm
780
800
714
735
70 50
52
30
85
90
187
195
300.075
300.875
3.193
3.253
1.405
1.415
1.120
1.125
3.300
3400
146
150
50,5
51
5
0
5
5
3
0
Kế hoạch năm
2026
Ghi chú
Phụ lục I
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2026
Năm 2025
1.094
1100
7.171
7.195
Kế hoạch
Ước thực
hiện cả năm
1 HỢP TÁC XÃ
Tổng số hợp tác xã HTX
747 765 780
800
Chia ra:
Hợp tác xã nông - lâm - ngư -
diêm nghiệp
HTX
577 595 605
619
Hợp tác xã công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp
HTX
41 45 46
47
Hợp tác xã xây dựng
HTX
11 11 11
11
Hợp tác xã tín dụng HTX
33 33 33
33
Hợp tác xã thương mại HTX
23 20 22
25
Hợp tác xã vận tải HTX
62 61 63
65
Hợp tác xã khác HTX
2 LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Tổng số LH hợp tác xã LHHTX
2 5 5
5
Chia ra:
LH hợp tác xã nông - lâm -
ngư - diêm nghiệp
LHHTX
2 5 5
5
LH hợp tác xã công nghiệp
LHHTX
LH hợp tác xã xây dựng
LHHTX
LH hợp tác xã tín dụng LHHTX
LH hợp tác xã thương mại LHHTX
LH hợp tác xã vận tải LHHTX
LH hợp tác xã khác LHHTX
3 TỔ HỢP TÁC
Tổng số tổ hợp tác THT
1.081 1.094 1.094
1100
Chia ra:
Tổ hợp tác nông - lâm - ngư -
diêm nghiệp
THT
Tổ hợp tác công nghiệp - tiểu
THT
Tổ hợp tác xây dựng
THT
Tổ hợp tác tín dụng THT
Tổ hợp tác thương mại THT
Tổ hợp tác vận tải THT
Tổ hợp tác khác THT
Kế hoạch năm
2026
SỐ LƯỢNG HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC PHÂN LOẠI
THEO NGÀNH NGHỀ NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2026
TỈNH GIA LAI
Phụ lục II
ST
T
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thực hiện
năm 2024
Ghi chú
Năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 48/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×