• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 6824/HD-SNV Hà Nội 2025 đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/11/2025 13:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6824/HD-SNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Nguyễn Thị Liễu
Trích yếu: Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 6824/HD-SNV

Hướng dẫn đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng tại Hà Nội

Ngày 13/11/2025, Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội đã ban hành Hướng dẫn 6824/HD-SNV về việc đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND Thành phố Hà Nội.

Hướng dẫn này áp dụng cho các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND Thành phố Hà Nội.

- Mục đích và yêu cầu đánh giá

Việc đánh giá nhằm làm cơ sở cho xếp loại thi đua, khen thưởng, bố trí, sử dụng, quy hoạch, đề bạt, đào tạo và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng. Đánh giá phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, chính xác, khách quan, công bằng và đúng thực chất.

- Nguyên tắc đánh giá, xếp loại

Đánh giá phải khách quan, công bằng, chính xác, không nể nang, trù dập, thiên vị. Kết quả đánh giá phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng có thời gian công tác chưa đủ 6 tháng không thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng.

- Tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá bao gồm chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, tác phong làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý, tiêu chí còn bao gồm việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Trình tự, thủ tục đánh giá

Quy trình đánh giá bao gồm tự đánh giá của cá nhân, nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo, lấy ý kiến của cấp ủy đảng và quyết định đánh giá, xếp loại của cấp có thẩm quyền. Kết quả đánh giá được thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Trách nhiệm và thẩm quyền đánh giá

Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại. Thẩm quyền đánh giá, xếp loại được phân công rõ ràng cho từng cấp quản lý.

Hướng dẫn này thay thế các văn bản hướng dẫn trước đó và có hiệu lực từ ngày ban hành. Các cơ quan, đơn vị cần thực hiện đúng quy định và báo cáo kết quả về Sở Nội vụ trước ngày 25/12 hàng năm.

Xem chi tiết Hướng dẫn 6824/HD-SNV có hiệu lực kể từ ngày 13/11/2025

Tải Hướng dẫn 6824/HD-SNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 6824/HD-SNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ NỘI VỤ
Số: 6824 /HD-SNV
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2025
HƯỚNG DẪN
Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội
Căn cứ Quy định số 124-QĐ/TW, ngày 04/10/2023 của Bộ Chính trị “về việc
kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong
hệ thống chính trị” (sau đây viết tắt là Quy định 124);
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Nghị
định 90); số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt
là Nghị định 48); số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 quy định về cán bộ, công chức
cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (sau đây
viết tắt là Nghị định 33); số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy
định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Nghị định
170);
Căn cứ Hướng dẫn số 11-HD/TU ngày 14/7/2025 của Thành ủy Hà Nội về
thực hiện công tác cán bộ tại xã, phường trực thuộc Thành phố sau sắp xếp đơn vị
hành chính; các Quyết định của Thành ủy Hà Nội: số 1841-QĐ/TU ngày 28/10/2021
quy định đánh giá, xếp loại hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao
động hợp đồng trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội; số 3251-QĐ/TU ngày
16/8/2022 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh đánh giá, xếp
loại hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ
thống chính trị thành phố Hà Nội theo Quyết định số 1841-QĐ/TU ngày 28/10/2021
của Ban Thường vụ Thành ủy;
Sở Nội vụ hướng dẫn một số nội dung thực hiện đánh giá, xếp loại hằng năm
đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích
a) Kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng là căn cứ để xếp loại thi đua, bình xét khen thưởng hằng năm; là
cơ sở để bố trí, sử dụng, quy hoạch, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính
sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định và theo
yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
b) Đánh giá, xếp loại hằng năm đối với công chức, viên chức, lao động hợp
đồng nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh
đạo, quản lý, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, chuẩn hóa và xây dựng phong cách làm
việc chuyên nghiệp; nâng cao ý thức trách nhiệm, tính tự giác trong thực thi công vụ
2
của cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, tạo môi trường sáng tạo, đổi
mới, phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của từng địa phương, cơ
quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
a) Việc đánh giá, xếp loại hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao
động hợp đồng phải thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chính xác, khách
quan, công bằng, đúng thực chất và đúng trình tự quy định. Phải thực hiện đánh giá
đa chiều, liên tục và lượng hóa được kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng cán bộ,
công chức, viên chức, lao động hợp đồng gắn với kết quả công tác của từng bộ phận,
cơ quan, đơn vị (trên cơ sở phân tích về tổng khối lượng và tính chất, mức độ của
công việc).
b) Lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ và kết quả thực hiện các tiêu chuẩn khung
năng lực vị trí việc làm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp
đồng làm thước đo chủ yếu trong đánh giá, xếp loại.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:
1. Cán bộ (cán bộ cấp thành phố, cấp xã).
2. Công chức (công chức cấp thành phố, cấp xã).
3. Viên chức.
4. Lao động hợp đồng.
* Việc đánh giá, xếp loại cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành
ủy quản lý thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy.
III. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:
1. Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị,
hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng.
2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được
giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể;
đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng có thời gian công tác trong
năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng
vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng nghỉ không tham gia công
tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn
thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên.
Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng nghỉ chế độ thai sản theo quy
định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất
lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó. Trường hợp tại thời điểm họp đánh
giá, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng đang nghỉ thai sản có trách
nhiệm làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách,
nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác để thực hiện việc
đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.
3
4. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, lao động
hợp đồng theo quy định tại Hướng dẫn này được sử dụng làm cơ sở để liên thông
trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
5. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng bị xử lý kỷ luật đảng hoặc
kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng bị xử lý kỷ luật đảng hoặc
kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn
thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có
thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban
hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh
giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng là đảng viên,
đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng
quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong
cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
6. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng xếp loại “Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ” trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ
chức, đơn vị và đối với từng nhóm đối tượng có nhiệm vụ tương đồng không quá tỷ
lệ đảng viên được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” theo quy định của Đảng.
IV. CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG
1. Căn cứ đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng:
a) Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Quy tắc ứng xử của cán bộ, công
chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội;
b) Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
c) Cơ chế hoạt động, quy chế làm việc của tập thể; các quy định về việc chấp
hành điều lệ, nghị quyết, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, việc tu dưỡng,
rèn luyện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hóa giao tiếp, tác phong, lề
lối làm việc cá nhân;
d) Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt (nếu có);
đ) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp dồng
theo kế hoạch, chương trình công tác trong tháng và nhiệm vụ đột xuất được giao;
e) Kết quả theo dõi, đánh giá của lãnh đạo và kiểm tra, giám sát của cơ quan
chức năng, phản ánh của các tổ chức, cá nhân đối với cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng trong thực thi nhiệm vụ.
2. Căn cứ đánh giá, xếp loại đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường
vụ Thành ủy quản lý:
a) Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan;
b) Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và kết quả thực hiện
nhiệm vụ của cán bộ, gắn với tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm.
4
V. TIÊU CHÍ CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG
1. Chính trị tư tưởng
a) Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập
trung dân chủ, tự phê bình và phê bình;
b) Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không
dao động trước mọi khó khăn, thách thức;
c) Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân;
d) Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng.
2. Đạo đức, lối sống
a) Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách
dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự
chuyển hóa;
b) Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị;
c) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh;
d) Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để
trục lợi.
3. Tác phong, lề lối làm việc
a) Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh
hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;
b) Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;
c) Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;
d) Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp
ứng yêu cầu của văn hóa công vụ.
4. Ý thức tổ chức kỷ luật
a) Chấp hành sự phân công của tổ chức;
b) Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
công tác;
c) Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;
d) Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về
những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt
động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu.
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý:
Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các
vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố cáo
kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị;
5
Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố
cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế
độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ chức,
đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể.
b) Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; lao động
hợp đồng:
Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra
hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ, chất lượng thực hiện
nhiệm vụ;
Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp
hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
VI. TIÊU CHÍ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ
1. Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Cán bộ đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ:
a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a
khoản 5 Mục V Hướng dẫn này.
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo
kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ,
bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh
vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó
ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
d) 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp
được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt
hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
đ) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ".
2. Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
Cán bộ đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn
thành tốt nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và
điểm a khoản 5 Mục V Hướng dẫn này.
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo
kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ,
bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh
vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó
ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.
d) 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp
được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
6
đ) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ".
3. Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ ở mức hoàn thành nhiệm vụ
Cán bộ đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn
thành nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và
điểm a khoản 5 Mục V Hướng dẫn này.
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế
hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không
quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực
công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ.
d) Có ít nhất 70% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản
lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
4. Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ ở mức không hoàn thành nhiệm vụ
Cán bộ có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không
hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến,
tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền.
b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm
tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách
hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ.
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên
quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.
VII. TIÊU CHÍ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
1. Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
1.1. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí
sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Mục V
Hướng dẫn này;
b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra
hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả
cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
c) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ".
1.2. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau
đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a
khoản 5 Mục V Hướng dẫn này;
7
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo
kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ,
bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao;
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh
vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó
ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức;
d) 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp
được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt
hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
đ) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ".
2. Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
2.1. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí
sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Mục
V Hướng dẫn này;
b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra
hoặc theo công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
c) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ".
2.2. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau
đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và
điểm a khoản 5 Mục V Hướng dẫn này;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo
kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ,
bảo đảm chất lượng, hiệu quả;
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh
vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó
ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng;
d) 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp
được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
đ) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ".
3. Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành nhiệm vụ
3.1. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí
sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Mục
V Hướng dẫn này;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế
hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không
quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
3.2. Công chức lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp
loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ:
8
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và
điểm a khoản 5 Mục V Hướng dẫn này;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo
kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có
không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp;
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực
công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ;
d) Có ít nhất 70% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản
lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
4. Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức ở mức không hoàn thành nhiệm vụ
4.1. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các tiêu chí
sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến,
tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền;
b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm
tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
c) Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.
4.2. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các tiêu chí sau đây
thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến,
tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền;
b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm
tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn
thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ;
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên
quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.
VIII. TIÊU CHÍ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
1. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
1.1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây
thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Mục V
Hướng dẫn này;
b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế
hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng,
hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
c) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ".
1.2. Viên chức quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất
lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
9
a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a
khoản 5 Mục V Hướng dẫn này;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký
kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng
tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao;
c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức;
d) 100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá
hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt và hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ.
đ) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ"
2. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
2.1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây
thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Mục
V Hướng dẫn này;
b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế
hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng,
hiệu quả.
c) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ".
2.2. Viên chức quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất
lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và
điểm a khoản 5 Mục V Hướng dẫn này;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký
kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng
tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả;
c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng;
d) 100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá
hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ.
đ) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ".
3. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành nhiệm vụ
3.1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây
thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Mục
V Hướng dẫn này;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký
kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong
đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
10
3.2. Viên chức quản lý đạt được các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở
mức hoàn thành nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và
điểm a khoản 5 Mục V Hướng dẫn này;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký
kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong
đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp;
c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70% các
chỉ tiêu, nhiệm vụ;
d) Có ít nhất 70% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được
đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
4. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức không hoàn thành nhiệm vụ
4.1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý có một trong các tiêu chí sau đây thì
xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến,
tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền;
b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm
việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo
đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
c) Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.
4.2. Viên chức quản lý có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng
ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến,
tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền;
b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm
việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo
đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% các
chỉ tiêu, nhiệm vụ.
d) Đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô,
tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.
IX. TIÊU CHÍ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG
1. Đối với lao động hợp đồng làm công tác hỗ trợ, phục vụ
1.1. Lao động hợp đồng đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất
lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất cá nhân, năng lực và các yêu cầu khác
của vị trí việc làm được phê duyệt;
b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế
hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng,
hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
c) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ".
11
1.2. Lao động hợp đồng đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất
lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất cá nhân, năng lực và các yêu cầu khác
của vị trí việc làm được phê duyệt;
b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế
hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng,
hiệu quả.
c) Không có tháng nào trong năm xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ".
1.3. Lao động hợp đồng đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất
lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất cá nhân, năng lực và các yêu cầu khác
của vị trí việc làm được phê duyệt;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký
kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong
đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
1.4. Lao động hợp đồng có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất
lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến,
tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền;
b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm
việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo
đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
c) Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.
2. Đối với lao động hợp đồng làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ tại các
đơn vị sự nghiệp công lập
Vận dụng theo các tiêu chí quy định đối với viên chức không giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý.
X. TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
1. Trách nhiệm đánh giá, xếp loại
- Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các địa
phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực
hiện việc đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng hằng
năm ở đơn vị mình.
- Từng tập thể, cá nhân có trách nhiệm thực hiện tự đánh giá, xếp loại.
- Khi có yêu cầu, các chủ thể tham gia đánh giá có trách nhiệm phối hợp đánh
giá và đề xuất xếp loại đánh giá đối với đối tượng có liên quan.
- Cấp có thẩm quyền quyết định đánh giá và xếp loại hằng năm phải chịu trách
nhiệm về nội dung đánh giá, xếp loại.
2. Thẩm quyền đánh giá, xếp loại
a) Đối với cán bộ:
- Ban Thường vụ Đảng uỷ xã, phường đánh giá, xếp loại đối với các chức
danh: trưởng ban, phó trưởng ban HĐND xã, phường;
12
- Đối với các cán bộ cấp xã còn lại: thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của
Thành phố.
b) Đối với công chức
- Tập thể lãnh đạo các sở, ban, ngành đánh giá, xếp loại đối với các chức danh:
cấp trưởng, cấp phó cơ quan hành chính trực thuộc các sở, ban, ngành; cấp trưởng,
cấp phó phòng, ban và tương đương của sở, ban, ngành.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành và tương đương trực thuộc Thành phố
đánh giá, xếp loại đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của sở,
ban, ngành;
- Tập thể lãnh đạo các chi cục và tương đương đánh giá, xếp loại đối với các
chức danh: cấp trưởng, cấp phó phòng, ban và tương đương của chi cục;
- Người đứng đầu các chi cục và tương đương đánh giá, xếp loại đối với công
chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của chi cục;
- Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường đánh giá, xếp loại các chức danh:
trưởng, phó trưởng phòng, ban chuyên môn thuộc UBND xã, phường;
- Chủ tịch UBND xã, phường đánh giá, xếp loại đối với công chức không giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc UBND xã, phường;
c) Đối với viên chức
- Tập thể lãnh đạo các sở, ban, ngành đánh giá, xếp loại đối với cấp trưởng, cấp
phó đơn vị sự nghiệp thuộc các sở, ban, ngành;
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Thành phố đánh giá, xếp loại
đối với các chức danh: cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND Thành phố; cấp trưởng, cấp phó phòng, ban và tương đương của đơn vị;
- Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường đánh giá, xếp loại các chức danh: cấp
trưởng và cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc UBND xã, phường;
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Thành phố đánh giá, xếp loại
đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý của đơn vị;
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã đánh giá, xếp loại đối với các chức
danh: cấp trưởng, cấp phó phòng, ban và tương đương của đơn vị (nếu có);
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực
UBND Thành phố, UBND xã, phường đánh giá, xếp loại đối với viên chức không
giữ chức vụ quản lý của đơn vị;
- Tập thể lãnh đạo các chi cục và tương đương đánh giá, xếp loại đối với cấp
trưởng và cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục;
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục đánh giá, xếp loại đối với
viên chức của đơn vị.
d) Đối với lao động hợp đồng
Lao động hợp đồng thuộc chỉ tiêu của cơ quan, đơn vị nào thì người đứng đầu
cơ quan, đơn vị đó đánh giá, xếp loại.
* Cấp có thẩm quyền tại Mục 2 này có thể phân công, ủy quyền thẩm quyền
đánh giá, xếp loại đảm bảo nguyên tắc cấp nào, người nào trực tiếp lãnh đạo, giao
13
việc thì đồng thời thực hiện nhận xét, đánh giá, xếp loại và phải chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
XI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
1. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ
a) Cán bộ tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức
trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
b) Nhận xét, đánh giá cán bộ
Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi cán bộ công tác để
nhận xét, đánh giá đối với cán bộ. Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công
tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải
được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định việc lấy ý kiến nhận xét, đánh
giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp
của cán bộ được đánh giá.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác.
d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ
Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan quản lý cán bộ tổng hợp ý
kiến nhận xét, đánh giá theo quy định tại điểm b, điểm c và tài liệu liên quan (nếu
có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với cán bộ.
đ) Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ
Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thông báo bằng văn bản cho cán bộ và
thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi
trường điện tử.
2. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
2.1. Đối với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Công chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo
chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
b) Nhận xét, đánh giá công chức
Tổ chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận
xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao
gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn,
đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với cơ quan,
14
tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham
gia ý kiến bằng văn bản.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các
thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản
và thông qua tại cuộc họp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
công chức công tác.
d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan có thẩm quyền đánh giá tổng
hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c và tài liệu liên quan (nếu có),
đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
Cấp có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức.
đ) Cấp có thẩm quyền đánh giá công chức thông báo bằng văn bản cho công
chức và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định
hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó
ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
Riêng đối với Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, Chủ tịch UBND xã,
phường đánh giá, quyết định xếp loại công chức và thông báo đến công chức sau khi
tham khảo ý kiến góp ý bằng văn bản của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
2.2. Đối với công chức là cấp phó của người đứng đầu và công chức thuộc
quyền quản lý của người đứng đầu
a) Công chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao
theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
b) Nhận xét, đánh giá công chức
Tổ chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận
xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ
chức, đơn vị hoặc toàn thể công chức của đơn vị cấu thành nơi công chức công tác
trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành.
Trường hợp công chức là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn
vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu
các đơn vị cấu thành; đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng
đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các
thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản
và thông qua tại cuộc họp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
công chức công tác đối với cấp phó của người đứng đầu.
d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
15
Đối với công chức là cấp phó của người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản này
và tài liệu liên quan (nếu có) để quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất
lượng đối với công chức.
Đối với công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm
b để quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
đ) Cấp có thẩm quyền đánh giá thông báo bằng văn bản cho công chức và
thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai
trên môi trường điện tử.
Riêng đối với Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, Chủ tịch UBND xã,
phường đánh giá, quyết định xếp loại công chức và thông báo đến công chức sau khi
tham khảo ý kiến góp ý bằng văn bản của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
2.3. Đối với công chức Ban Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường
a) Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao
theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Hướng dẫn này, tự nhận xét ưu, nhược điểm trong
công tác và trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao
tại cuộc họp đánh giá công chức hằng năm để mọi người tham dự đóng góp ý kiến;
b) Tập thể Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường và công chức của UBND xã,
phường họp tham gia góp ý. Ý kiến góp ý được lập thành biên bản và thông qua tại
cuộc họp;
c) Chủ tịch UBND xã, phường đánh giá, quyết định xếp loại công chức và
thông báo đến công chức.
3. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
3.1. Đối với viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu
a) Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức
trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
b) Nhận xét, đánh giá viên chức
Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với
viên chức. Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị.
Trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh
đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người
đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các
đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các
thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản
và thông qua tại cuộc họp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn vị nơi viên chức công tác.
d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
16
Bộ phận tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đánh
giá tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c và tài liệu liên
quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên
chức.
Cấp có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức.
đ) Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng
văn bản cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình
thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu
tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
3.2. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý và lao động hợp đồng
a) Viên chức, lao động hợp đồng tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao
theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
Lao động hợp đồng làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ
được giao theo mẫu số 04 kèm theo Hướng dẫn này.
b) Nhận xét, đánh giá viên chức, lao động hợp đồng
Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức, lao động hợp đồng công tác để
nhận xét, đánh giá đối với viên chức, lao động hợp đồng.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức, lao động hợp đồng
của đơn vị hoặc toàn thể viên chức, lao động hợp đồng của đơn vị cấu thành nơi
công tác trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành.
Viên chức, lao động hợp đồng trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác
tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải
được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
c) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, lao động hợp
đồng.
Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp
nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b để quyết định nội dung đánh giá và mức xếp
loại chất lượng đối với viên chức, lao động hợp đồng.
d) Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, lao động hợp
đồng thông báo bằng văn bản cho viên chức, lao động hợp đồng và thông báo công
khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức, lao động hợp đồng công tác về kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi viên chức, lao động hợp đồng công tác, trong đó ưu tiên áp dụng
hình thức công khai trên môi trường điện tử.
XII. HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI; THÔNG BÁO KẾT QUẢ VÀ LƯU
TRỮ TÀI LIỆU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
1. Danh mục hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng
- Phiếu đánh giá, xếp loại cán bộ (mẫu số 01), công chức (mẫu số 02), viên chức
(mẫu số 03), lao động hợp đồng (mẫu số 04) ban hành kèm theo Hướng dẫn này;
- Biên bản cuộc họp đánh giá, xếp loại;
- Bản nhận xét của cấp ủy nơi cư trú và cấp ủy nơi công tác;
17
- Văn bản tham gia, góp ý của các tổ chức, tập thể, cá nhân có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại
a) Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý:
thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy.
b) Đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Đảng ủy xã,
phường đánh giá, xếp loại:
Các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại về Ban Xây dựng
đảng của Đảng uỷ xã, phường để thẩm định, tổng hợp trình Ban Thường vụ Đảng ủy
xã, phường.
c) Đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã, phường
đánh giá, xếp loại:
Các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại về Phòng Văn hoá -
Xã hội để thẩm định, tổng hợp trình Chủ tịch UBND xã, phường.
3. Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại
Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng thông báo bằng văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức, lao
động hợp đồng và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ,
công chức, viên chức, lao động hợp đồng công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng; quyết định hình thức công
khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp
đồng công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử;
Sau khi nhận được thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, trường hợp
cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không nhất trí với kết luận đánh
giá, xếp loại chất lượng thì có quyền kiến nghị. Việc giải quyết kiến nghị do người
có thẩm quyền đánh giá, xếp loại giải quyết.
4. Lưu giữ tài liệu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng
Tài liệu kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng được được lưu giữ bằng hình
thức điện tử, bao gồm:
1. Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá;
2. Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, lao động
hợp đồng;
3. Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có);
4. Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của cấp có thẩm quyền;
5. Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức, lao động hợp đồng (nếu có);
6. Các văn bản khác liên quan (nếu có).
Ngoài việc lưu giữ bằng hình thức điện tử, tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 4
Điều này còn được lưu bằng văn bản trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, lao
động hợp đồng.
18
XIII. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
1. Việc đánh giá, xếp loại cán bộ lãnh đạo, quản lý giữ chức danh diện Ban
Thường vụ Thành ủy quản lý thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy.
2. Hằng năm, các tổ chức, cơ quan, đơn vị giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể (hoặc
xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch) đối với từng tổ
chức, cá nhân thuộc quyền quản lý để làm căn cứ đánh giá, xếp loại.
3. Khi xem xét đánh giá, xếp loại hằng năm, ngoài việc phải căn cứ vào các
quy định, hướng dẫn của Trung ương và Thành phố về công tác đánh giá hằng năm
(đã nêu trong Hướng dẫn này), thì phải gắn với kết quả tổng hợp đánh giá, xếp loại
hằng tháng (12 tháng trong năm).
4. Việc đánh giá, xếp loại viên chức ngành giáo dục và đào tạo thực hiện sau
khi kết thúc năm học (năm công tác), hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 hằng năm;
Đối với viên chức các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, thời điểm đánh giá, xếp
loại do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp quyết định phù hợp với đặc điểm hoạt động
của đơn vị.
5. Việc tổ chức họp đánh giá, xếp loại phải có ít nhất 2/3 thành phần được triệu
tập có mặt dự họp. Không thực hiện việc lấy phiếu của tập thể công chức, viên chức,
lao động hợp đồng khi họp đánh giá, xếp loại. Cá nhân vắng mặt hoặc chưa được
đánh giá, xếp loại thì phải tổ chức đánh giá, xếp loại trong thời gian sớm nhất.
Tại thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng, trường hợp vắng mặt có lý do chính
đáng hoặc nghỉ ốm, nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật, cán bộ, công
chức, viên chức có trách nhiệm làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả
công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công
tác để thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.
6. Trường hợp cá nhân được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì
căn cứ kết quả học tập có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và thời gian làm
việc thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để đánh giá, xếp loại.
7. Đối với cá nhân được biệt phái thì cơ quan, đơn vị nơi cá nhân đến biệt phái
trực tiếp đánh giá, xếp loại và gửi tài liệu đánh giá, xếp loại về cơ quan, đơn vị cử
biệt phái để lưu hồ sơ, tổng hợp báo cáo và đề xuất thi đua – khen thưởng.
8. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý đảm nhiệm nhiều chức danh công tác thì
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chủ yếu ở chức danh đảm nhận chính, đồng
thời, có kết hợp với kết quả thực hiện chức danh kiêm nhiệm.
9. Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có thời gian
công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải kết hợp với ý kiến
nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp không còn cơ quan, tổ
chức, đơn vị cũ.
10. Trường hợp cá nhân chuyển đến là người đứng đầu mà không liên quan đến
mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị mới thì không áp dụng quy định “Mức
xếp loại của người đứng đầu không được cao hơn mức xếp loại của tổ chức, cơ
quan, đơn vị do mình đứng đầu”.
19
11. Đối với cá nhân vi phạm kỷ luật ở tổ chức nơi công tác trước đó nhưng bị
xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức mới chuyển đến thì tính vào kết quả đánh
giá, xếp loại của tổ chức nơi xảy ra vi phạm.
12. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định số lượng cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng được xếp loại chất lượng "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ"
không vượt quá 20% số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng tương ứng
được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" theo từng nhóm đối tượng có vị trí, vai trò,
chức năng, nhiệm vụ tương đồng trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý
(số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ"
không vượt quá 20% số được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" theo chức danh
tương đương ở từng cấp, từng ngành, từng lĩnh vực).
Những nơi có dưới 05 cán bộ lãnh đạo, quản lý; dưới 05 công chức hoặc viên
chức hoặc lao động hợp đồng được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” thì chọn 01
cán bộ lãnh đạo, quản lý; 01 công chức hoặc viên chức hoặc lao động hợp đồng để
xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” nếu đủ điều kiện.
13. Trường hợp cấp có thẩm quyền là tập thể lãnh đạo, khi họp xem xét, quyết
định đánh giá, xếp loại thì có thể bỏ phiếu kín. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại,
cấp có thẩm quyền thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới đối tượng đánh giá và
tập thể, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng đối tượng đánh giá.
14. Cá nhân đã được xếp loại, nhưng sau đó phát hiện có khuyết điểm hoặc
không đảm bảo điều kiện của mức chất lượng đã xếp loại thì hủy bỏ kết quả và xếp
loại lại.
15. Đối với các hội đặc thù được giao biên chế thì hội hoặc tổ chức trực thuộc
hội nếu có điều kiện thì có thể vận dụng các quy định nêu tại Hướng dẫn này về
đánh giá, xếp loại đối với viên chức hoặc lao động hợp đồng để đánh giá, xếp loại
nếu phù hợp.
XIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
- Cấp chi cục và tương đương: Thực hiện đánh giá, xếp loại đối với cá nhân
thuộc thẩm quyền quản lý hoàn thành trước ngày 10 tháng 12 hằng năm.
- Cấp sở, ban, ngành và tương đương; cấp xã: Thực hiện đánh giá, xếp loại đối
với cá nhân, cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý hoàn thành trước
ngày 15 tháng 12 hằng năm; trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng
đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
2. Nội dung thực hiện
Căn cứ Hướng dẫn này, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Thủ trưởng các đơn vị
sự nghiệp thuộc UBND Thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường thực hiện một số
nội dung sau:
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện đánh giá, xếp loại hằng năm đảm bảo
chất lượng, thực chất.
- Chủ động xây dựng kế hoạch đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng ở cấp mình; hướng dẫn việc nhận diện các biểu hiện suy thoái về
20
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” và cụ thể hóa
nội dung đánh giá cho phù hợp với từng đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý, công
chức, viên chức, lao động hợp đồng công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Xây dựng, ban hành Quy chế đánh giá phù hợp với đặc thù của cơ quan, tổ
chức, đơn vị mình theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định 90 (nếu cần).
Nội dung Quy chế phải xác định rõ sản phẩm cụ thể gắn với từng vị trí việc
làm, tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả, thời điểm đánh giá theo quý, tháng hoặc
tuần (nếu có); căn cứ để xác định tỉ lệ % mức độ hoàn thành công việc; các tiêu chí
thành phần để đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, trong
đó có tính đến tỷ lệ khối lượng công việc của cán bộ, công chức, viên chức đã thực
hiện so với khối lượng công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; khuyến khích
áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công
chức, viên chức, bảo đảm phù hợp với các quy định tại Hướng dẫn này.
3. Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại
Các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Thành phố, UBND xã,
phường gửi Biểu tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với
cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng (tương ứng theo các Mẫu số 05a,
05b, 05c, 05d), Biểu tổng hợp số lượng cán bộ, công chức, viên chức bị kỉ luật
(tương ứng theo các Mẫu số 06a, 06b, 06c), Biểu tổng hợp số hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ của công chức (Mẫu số 07) ban hành kèm theo Hướng dẫn này về Sở Nội
vụ trước ngày 25 tháng 12 năm thực hiện đánh giá (email báo cáo bản chữ ký điện
tử và file excel biểu tổng hợp số liệu các mẫu nêu trên tới địa chỉ
[email protected] đối với khối các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND Thành phố; tới địa chỉ [email protected] đối với khối xã, phường) để
tổng hợp, báo cáo Thành ủy, UBND Thành phố và Bộ Nội vụ về kết quả đánh giá,
xếp loại hằng năm theo quy định.
Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 3724/HD-SNV ngày 08/11/2024 và các
văn bản hướng dẫn hàng năm của Sở Nội vụ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ
để phối hợp giải quyết theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo xin ý kiến cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP (để b/c);
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Các Sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp
thuộc UBND TP;
- UBND các phường, xã;
- Lưu: VT, SBN.
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Liễu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 6824/HD-SNV của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadHướng dẫn 6824/HD-SNV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×