- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 174/QĐ-BHXH 2024 sửa đổi Chế độ báo cáo thống kê tại QĐ 456/QĐ-BHXH
| Cơ quan ban hành: | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 174/QĐ-BHXH | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thế Mạnh |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/02/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 174/QĐ-BHXH
Sửa đổi Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Bảo hiểm xã hội
Ngày 02/02/2024, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 174/QĐ-BHXH để sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Quyết định 456/QĐ-BHXH ngày 23/4/2019. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng của Quyết định này là các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố, nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê và báo cáo trong ngành Bảo hiểm xã hội.
Nội dung sửa đổi về biểu mẫu báo cáo thống kê
Quyết định 174/QĐ-BHXH sửa đổi danh mục biểu mẫu thống kê tổng hợp ngành BHXH, hiện có tổng cộng 15 biểu mẫu được thiết kế để thu thập và lưu giữ dữ liệu thống kê. Các biểu mẫu này sẽ được sử dụng cho việc lập báo cáo thống kê tại các đơn vị và cần được gửi dưới hình thức văn bản điện tử với chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị.
Trách nhiệm lập và gửi báo cáo thống kê
Căn cứ vào quy định mới, các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội cần sử dụng hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành để thực hiện chế độ báo cáo thống kê. Đơn vị cũng có trách nhiệm rà soát và đối chiếu số liệu để đảm bảo tính chính xác của báo cáo. Các phòng nghiệp vụ tại các đơn vị Bảo hiểm xã hội sẽ kết xuất, hoàn thiện và gửi báo cáo cho các phòng chức năng theo quy định.
Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê
Quyết định này quy định rõ ràng về việc khai thác, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê bên trong ngành Bảo hiểm xã hội. Chỉ những công chức, viên chức có nhiệm vụ mới được cấp quyền truy cập vào hệ thống thông tin để bảo đảm an ninh và bảo mật thông tin. Trung tâm Công nghệ thông tin sẽ tiếp tục tích hợp hệ thống dữ liệu để duy trì sự đồng bộ và chính xác của số liệu báo cáo.
Phụ lục và thời gian tổ chức thực hiện
Quyết định cũng bao gồm các phụ lục hướng dẫn chi tiết về các biểu mẫu báo cáo thống kê và phương pháp lập báo cáo. Các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng biểu mẫu báo cáo theo quy định cũ trong thời gian hoàn thiện việc tích hợp hệ thống biểu mẫu mới.
Việc sửa đổi và bổ sung này nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác thống kê của ngành Bảo hiểm xã hội, góp phần vào việc cải thiện các dịch vụ hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
Xem chi tiết Quyết định 174/QĐ-BHXH có hiệu lực kể từ ngày 02/02/2024
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chế độ báo cáo thống kê và
một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội
ban hành kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 23/4/2019
của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
_________
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015 và Luật số sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chi tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Quyết định số 108/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành Bảo hiểm xã hội phiên bản 1.0;
Quyết định số 893/QĐ-BHXH ngày 10 tháng 7 năm 2020 của bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy chế quản trị, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành Bảo hiểm xã hội.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Danh mục biểu mẫu thống kê tổng hợp ngành BHXH và biểu mẫu thống kê: được thiết kế để thu thập và lưu giữ cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp ngành BHXH tại từng đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và tại BHXH tỉnh, gồm 15 biểu mẫu (chi tiết tại Phụ lục số I).
2. Sửa đổi tiết g, khoản 4, Điều 3 như sau:
“g) Phương thức gửi báo cáo
Các báo cáo thống kê được gửi dưới hình thức văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của BHXH Việt Nam.
Văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật.
3. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4: Trách nhiệm lập và gửi báo cáo thống kê
1. Các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và BHXH Việt Nam căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công thống nhất sử dụng và khai thác số liệu trên Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành BHXH Việt Nam (DWH) để thực hiện chế độ báo cáo thống kê. Quản lý, khai thác và đối chiếu với các hệ thống phần mềm nghiệp vụ để đảm bảo tính chính xác của các chỉ tiêu, báo cáo thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị được xây dựng trên Hệ thống DWH.
2. Thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu trên Hệ thống DWH với số liệu trên các phần mềm nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị. Trường hợp có sai lệch, phản ánh về Phòng Công nghệ thông tin hoặc Văn phòng (đối với BHXH tỉnh, thành phố) và Trung tâm Công nghệ thông tin (đối với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam) để kiểm tra, hiệu chỉnh đảm bảo số liệu khớp đúng với số liệu các đơn vị đang quản lý.
3. Định kỳ, các đơn vị căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công truy cập Hệ thống DWH để kết xuất số liệu và hoàn thiện báo cáo thống kê theo quy định, cụ thể:
3.1. Chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH Việt Nam
3.1.1. Tại BHXH tỉnh
a) Các phòng nghiệp vụ kết xuất báo cáo trên Hệ thống DWH theo lĩnh vực phụ trách, rà soát và hoàn thiện báo cáo gửi về Phòng Kế hoạch - Tài chính theo thời hạn quy định, cụ thể như sau:
- Phòng Quản lý Thu – Sổ, Thẻ: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 02T/BCN-TST; 03T/BCN-TST; 04T/BCN-TST; 09Q/BCN-KHĐT phần Thu; 10N/BCN-TST; HN/BCN-TST.
- Phòng Giám định Bảo hiểm y tế 1 (đối với BHXH TP Hà Nội và BHXH TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định Bảo hiểm y tế (đối với BHXH các tỉnh, thành phố còn lại): kết xuất và hoàn thiện biểu mẫu 07T/BCN-CSYT; 09Q/BCN-KHĐT phần Chi KCB BHYT; 13N/BCN-CSXH phần Chi KCB BHYT.
- Phòng Chế độ BHXH: kết xuất và hoàn thiện biểu mẫu số 05T/BCN-CSXH; 08T/BCN-CSXH; 12N/BCN-TCKT và 13N/BCN-CSXH phần đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN.
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm:
- Tổng hợp và hoàn thiện biểu mẫu 01T/BCN-KHĐT; 06T/BCN-TCKT; 09Q/BCN-KHĐT; 12N/BCN-TCKT.
- Thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh gửi Cục Thống kê tỉnh theo quy định.
3.1.2. Tại BHXH Việt Nam
a) Các Vụ, Ban nghiệp vụ thực hiện kết xuất báo cáo trên Hệ thống DWH theo lĩnh vực phụ trách, rà soát, đối chiếu và hoàn thiện báo cáo gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư theo thời hạn quy định qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Eoffice, cụ thể như sau:
- Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 02T/BCN-TST; 03T/BCN-TST; 04T/BCN-TST; 09Q/BCN-KHĐT phần Thu; 10N/BCN-TST; HN/BCN-TST; 15N/BCN-TST.
- Ban Thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế: kết xuất và hoàn thiện biểu mẫu: 07T/BCN-CSYT; 09Q/BCN-KHĐT phần Chi KCB BHYT; 13N/BCN-CSXH phần Chi KCB BHYT.
- Ban Thực hiện chính sách BHXH: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 05T/BCN-CSXH; 08T/BCN-CSXH; 12N/BCN-TCKT và 13N/BCN-CSXH phần đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN.
- Vụ Tài chính – Kế toán: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 06T/BCN-TCKT; 09Q/BCN-KHĐT phần Chi BHXH, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT; 12N/BCN-TCKT; 14N/BCN-TCKT.
b) Vụ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
- Tổng hợp và hoàn thành biểu mẫu 01T/BCN-KHĐT gửi Văn phòng BHXH Việt Nam theo quy định.
- Tổng hợp và hoàn thành biểu mẫu 09Q/BCN-KHĐT làm căn cứ tổng hợp báo cáo công khai tình hình thực hiện dự toán gửi Bộ Tài chính.
3.2. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
- Vụ Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ báo cáo thống kê năm của Ngành theo các Biểu mẫu: 10N/BCN-TST; 11N/BCN-TST; 12N/BCN-TCKT; 13N/BCN-CSXH; 14N/BCN-TCKT; 15N/BCN-TST do các đơn vị nghiệp vụ gửi, tổng hợp và hoàn thiện các biểu mẫu báo cáo thống kê cấp quốc gia theo Nghị định số 60/2018/NĐ-CP trình Lãnh đạo Ngành phụ trách phê duyệt.
- Trung tâm Công nghệ thông tin: thực hiện tích hợp số liệu báo cáo thống kê cấp quốc gia lên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia của Văn phòng Chính phủ theo quy định.
4. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5: Khai thác cơ sở dữ liệu thông tin thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê
1. Việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê ngành BHXH Việt Nam được quy định tại Quyết định số 893/QĐ-BHXH ngày 10/7/2020 ban hành Quy chế quản trị, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống DWH.
2. Công chức, viên chức, người lao động hợp đồng của đơn vị được giao nhiệm vụ khai thác các chỉ tiêu, báo cáo thống kê từ Hệ thống DWH được cấp quyền truy cập vào Hệ thống DWH và bị thu hồi quyền truy cập khi không còn phụ trách công việc cần truy cập Hệ thống DWH hoặc chuyển công tác ra ngoài đơn vị để đảm bảo tính bảo mật của thông tin trong ngành BHXH Việt Nam.
3. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm tiếp tục tích hợp hệ thống DWH với các hệ thống nguồn của Ngành để đảm bảo số liệu báo cáo thống kê trên hệ thống DWH đồng bộ với số liệu báo cáo các chỉ tiêu tương ứng tại các phần mềm nghiệp vụ của Ngành đang quản lý.”
5. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH Việt Nam theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát danh mục và nội dung các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định của Quyết định này để đề nghị sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo cho phù hợp với thực tiễn.
2. Các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố:
- Thực hiện báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng nội dung báo cáo được quy định.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo.
- Xây dựng nội dung hướng dẫn lấy số liệu các biểu mẫu báo cáo thống kê trên Hệ thống DWH từ các chỉ tiêu, biểu mẫu trên các phần mềm nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực phụ trách của đơn vị.
3. Trung tâm Công nghệ thông tin:
- Quản trị, vận hành, theo dõi, giám sát Hệ thống DWH đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, an toàn, an ninh thông tin. Thường xuyên cập nhật, nâng cấp và đồng bộ với các phần mềm nghiệp vụ đảm bảo sự thống nhất, chính xác, kịp thời giữa các phần mềm nghiệp vụ của Ngành đáp ứng yêu cầu trong hoạt động thống kê của ngành BHXH Việt Nam và các hoạt động thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ khác về công nghệ thông tin có liên quan đến hoạt động thống kê ngành BHXH Việt Nam.
- Trung tâm công nghệ thông tin có trách nhiệm hoàn thiện việc tích hợp hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định tại Quyết định này lên Hệ thống DWH để các đơn vị triển khai thực hiện trong vòng 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
4. Trường hợp các điều khoản, văn bản tham chiếu thực hiện tại Quy định này được bổ sung, thay thế bằng điều khoản, văn bản mới thì áp dụng theo điều khoản, văn bản thay thế, bổ sung.”
6. Chi tiết Phụ lục số I: Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê ngành BHXH Việt Nam sửa đổi, bổ sung và Phụ lục số II: Hướng dẫn phương pháp lập báo cáo thống kê sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
2. Hệ thống biểu mẫu theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này được áp dụng sau 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3: Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời gian Trung tâm Công nghệ thông tin hoàn thiện việc tích hợp hệ thống biểu mẫu báo cáo lên Hệ thống DWH, các đơn vị tiếp tục sử dụng biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định tại Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 23/4/2019 của BHXH Việt Nam.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc BHXH Bộ Quốc phòng, Giám đốc BHXH Công an nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thế Mạnh |
Phụ lục số I
DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH BHXH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
TT |
Ký hiệu biểu |
Tên biểu |
Kỳ báo cáo |
Đơn vị báo cáo |
Đơn vị nhận báo |
Thời hạn báo cáo |
|
1 |
01T/BCN - KHĐT |
Thống kê tổng hợp kết quả thu, chi BHXH, BHTN, BHYT |
Tháng |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
- Văn phòng BHXH tỉnh - Văn phòng BHXH Việt Nam |
Ngày mồng 8 tháng sau tháng báo cáo |
|
2 |
02T/BCN - TST |
Thống kê tình hình phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT |
Tháng |
- Phòng QL Thu - sổ, thẻ - Ban QL Thu- sổ, thẻ |
- Phòng KUTC - Vụ KHĐT |
Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo |
|
3 |
03T/BCN - TST |
Thống kê số tiền thu BHXH, BHTN. BHYT |
Tháng |
- Phòng QL Thu - sổ, thẻ - Ban QL Thu - sổ, thẻ |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo |
|
4 |
04T/BCN - TST |
Thống kê số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT |
Tháng |
- Phòng QL Thu - sổ, thẻ - Ban QL Thu - sổ, thẻ |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo |
|
5 |
05T/BCN -CSXH |
Thống kê số người hưởng BHXH, BHTN |
Tháng |
- Phòng Chế độ BHXH - Ban CSXH |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo |
|
6 |
06T/BCN - TCKT |
Thống kê số tiền chi trả BHXH, BHTN |
Tháng |
- Phòng KHTC - Vụ TCKT |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo |
|
7 |
07T/BCN - CSYT |
Thống kê chi KCB BHYT |
Tháng |
- Phòng GĐ BHYT - Ban CSYT |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo |
|
8 |
08T/BCN - CSXH |
Thống kê số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH, BHTN |
Tháng |
- Phòng Chế độ BHXH - Ban CSXH |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo |
|
9 |
09Q/BCN-KHĐT |
Thống kê thu - chi BHXH, BHTN, BHYT |
Quý/ 6 tháng/năm |
- Phòng QL Thu, Sổ - thẻ; Phòng GĐ BHYT; Phòng KHTC - Ban QL Thu - sổ, thẻ; Vụ TCKT, Ban CSYT |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày mồng 10 tháng sau quý báo cáo |
|
10 |
10N/BCN-TST |
Thống kê thu BHXH, BHTN, BHYT theo khối quản lý |
Năm |
- Phòng QL Thu- sổ, thẻ - Ban QL Thu- sổ, thẻ |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo |
|
11 |
11N/BCN-TST |
Thống kê số người tham gia BHXH BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố. |
Năm |
- Phòng QL Thu- sổ, thẻ - Ban QL Thu- sổ, thẻ |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo |
|
12 |
12N/BCN-TCKT |
Thống kê số người, số tiền chi các chế độ BHXH, BHTN |
Năm |
- Phòng KHTC; Phòng Chế độ BHXH. - Vụ TCKT; Ban CSXH |
- Phòng KI ITC - Vụ KHĐT |
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo |
|
13 |
13N/BCN-CSX11 |
Thống kê số người hưởng chế độ BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố |
Năm |
- Phòng Chế độ BHXH; Phòng GĐ BHYT - Ban CSXH: Ban CSYT |
- Phòng KHTC - Vụ KHĐT |
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo |
|
14 |
14N/BCN-TCKT |
Thu, chi quỹ BHXH, BHYT, BHTN |
Năm |
- Vụ TCKT |
- Vụ KHĐT |
Ngày 15 tháng 9 năm sau năm báo cáo |
|
15 |
15N/BCN-TST |
Thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội |
Năm |
- Ban QL Thu - sổ, thẻ |
- Vụ KHĐT |
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo |
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
|
- Biểu số: 01T/BCN-KHĐT (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 08 tháng sau tháng báo cáo |
THỐNG KÊ TỔNG HỢP KẾT QUẢ |
Đơn vị tổng hợp báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT Đơn vị nhận báo cáo: - Văn phòng BHXH tỉnh - Văn phòng BHXH Việt Nam |
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
CÁC CHỈ TIÊU |
Đơn vị tính |
Mã số |
Kế hoạch được giao |
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo |
Đánh giá tình hình thực hiện |
Số còn phải thực hiện hết năm |
Ước thực hiện tháng sau |
||
|
So với tháng trước liền kề |
So với cùng kỳ năm trước |
So với KH giao |
|||||||||
|
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7=1-3 |
8 |
|
I |
Tổng số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT |
Người |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Số người tham gia BHXH |
Người |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ % so với LLLĐ trong độ tuổi |
% |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BHXH bắt buộc |
Người |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BHXH tự nguyện |
Người |
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Số người tham gia BHTNLĐ - BNN |
Người |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Số người tham gia BHTN |
Người |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ % so với LLLĐ trong độ tuổi |
% |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Số người tham gia BHYT |
Người |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ % so với dân số |
% |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
lI |
Tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT |
Triệu đồng |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thu BHXH |
Triệu đồng |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Quỹ Hưu trí, tử tuất |
Triệu đồng |
13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
BHXH bắt buộc |
Triệu đồng |
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
BHXH tự nguyện |
Triệu đồng |
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
Triệu đồng |
16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Quỹ ốm đau thai sản |
Triệu đồng |
17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thu BHTN |
Triệu đồng |
18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Thu BHYT |
Triệu đồng |
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Thu lãi phạt chậm đóng |
Triệu đồng |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Tổng số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT |
Triệu đồng |
21 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chậm đóng BHXH |
Triệu đồng |
22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Chậm đóng BHTNLĐ-BNN |
Triệu đồng |
23 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Chậm đóng BHTN |
Triệu đồng |
24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Chậm đóng BHYT |
Triệu đồng |
25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT |
Triệu đồng |
26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV |
Số giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH, BHTN |
|
27 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chế độ BHXH |
|
28 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Hàng tháng |
Người |
29 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hưu trí |
Người |
30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuất |
Người |
31 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TNLĐ-BNN |
Người |
32 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Một lần |
Người |
33 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BHXH 1 lần |
Người |
34 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu |
Người |
35 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TNLĐ 1 lần |
Người |
36 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chết do TNLĐ |
Người |
37 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bệnh nghề nghiệp 1 lần |
Người |
38 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuất 1 lần |
Người |
39 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trợ cấp khu vực 1 lần |
Người |
40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mai táng phí |
Người |
41 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Ốm đau |
Lượt người |
42 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Thai sản |
Lượt người |
43 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Dưỡng sức PHSK |
Lượt người |
44 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Chế độ BHTN |
Người |
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trợ cấp thất nghiệp |
Người |
46 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hỗ trợ học nghề |
Người |
47 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề |
Người |
48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm |
Người |
49 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V |
Số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT |
|
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chế độ hưu trí |
|
51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hàng tháng |
Người |
52 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Một lần |
Người |
53 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Chế độ TNLĐ-BNN |
|
54 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hàng tháng |
Người |
55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Một lần |
Người |
56 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Chế độ Ốm đau, Thai sản, DSPHSK |
Người |
57 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Chế độ BHTN |
Người |
58 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Số lượt người KCB BHYT |
Lượt người |
59 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngoại trú |
Lượt người |
60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội trú |
Lượt người |
61 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI |
Tổng số tiền chi BHXH, BHTN, BHYT |
Triệu đồng |
62 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chi BHXH |
Triệu đồng |
63 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Từ nguồn NSNN |
Triệu đồng |
64 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Từ nguồn quỹ |
Triệu đồng |
65 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Quỹ Hưu trí, tử tuất |
Triệu đồng |
66 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
Triệu đồng |
67 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Quỹ Ốm đau thai sản |
Triệu đồng |
68 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Chi BHTN |
Triệu đồng |
69 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Chi KCB BHYT |
Triệu đồng |
70 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày tháng năm ….. Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 02T/BCN-TST (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) - Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo |
THỐNG KÊ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN Tháng … năm … |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ, thẻ Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị: Người
|
Tên đơn vị |
Mã số |
SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH |
SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTNLĐ-BNN |
SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTN |
SỐ NGƯỜI THAM GIA BHYT |
||||||||||||||||||||||
|
TỔNG SỐ |
TRONG ĐÓ |
Số người |
Tăng (giảm) so với tháng trước |
Tăng (giảm) so với 31/12 năm trước |
Số người |
Tỷ lệ % so với KH giao của Ngành |
Tăng (giảm) so với tháng trước |
Tăng (giảm) so với 31/12 năm trước |
Số còn phải thực hiện đến hết năm |
Số người |
Tỷ lệ % so với KH giao của Ngành |
Tăng (giảm) so với tháng trước |
Tăng (giảm) so với 31/12 năm trước |
Số còn phải thực hiện đến hết năm |
|||||||||||||
|
Số người |
Tỷ lệ % so với KH giao của Ngành |
Tăng (giảm) so với tháng trước |
Tăng (giảm) so với 31/12 năm trước |
Số còn phải thực hiện đến hết năm |
BHXH BẮT BUỘC |
BHXH TỰ NGUYỆN |
|||||||||||||||||||||
|
Số người |
Tăng (giảm) so với tháng trước |
Tăng (giảm) so với 31/12 năm trước |
Số còn phải thực hiện đến hết năm |
Số người |
Tăng (giảm) so với tháng trước |
Tăng (giảm) so với 31/12 năm trước |
Số còn phải thực hiện đến hết năm |
||||||||||||||||||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
|
BHXH tỉnh/huyện |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lực lượng vũ trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ước TH tháng sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dân số: (người) - Lực lượng lao động trong độ tuổi: (người) |
- Tỷ lệ số người tham gia BHXH so với lực lượng trong độ tuổi: (%) - Tỷ lệ số người tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi: (%) - Tỷ lệ số người tham gia BHYT so với dân số: (%) |
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 03T/BCN-TST (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo |
THỐNG KÊ SỐ TIỀN THU BHXH, BHTN, BHYT Tháng … năm … |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ, thẻ Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị: Triệu đồng
|
Tên đơn vị |
Mã số |
TỔNG SỐ THU BHXH, BHTN, BHYT |
TRONG ĐÓ |
||||||||||||||||||
|
Thu BHXH |
Thu BHTN |
Thu BHYT |
Thu lãi chậm đóng |
||||||||||||||||||
|
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC |
Quỹ Hưu trí tử tuất |
Quỹ TNLĐ-BNN |
Quỹ ÔĐTS |
|||||||||||||||||
|
BHXH bắt buộc |
BHXH tự nguyện |
||||||||||||||||||||
|
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC |
Tăng (giảm) so với cùng kỳ năm trước |
Tỷ lệ % so với kế hoạch |
Số còn phải thực hiện đến hết năm |
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC |
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC |
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng |
Số còn phải thực hiện đến hết năm |
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng |
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng |
|||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
BHXH tỉnh/huyện |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lực lượng vũ trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ước TH tháng sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày… tháng…..năm ….. Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 04T/BCN-TST (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo |
THỐNG KÊ SỐ TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHTN, BHYT Tháng … năm … |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ, thẻ Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị: Triệu đồng
|
Tên đơn vị |
Mã số |
TỔNG SỐ TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHTN, BHYT |
Trong đó |
||||||
|
Số tiền |
Tỷ lệ so với số phải thu |
Chênh lệch tỷ lệ so với cùng kỳ năm trước |
Chậm đóng BHXH |
Chậm đóng BHTN |
Chậm đóng BHYT |
Chậm đóng BHTNLĐ-BNN |
Chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT |
||
|
A |
B |
1=4+5+6+7 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
6 |
7 |
|
BHXH tỉnh/huyện |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ước TH tháng sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày… tháng…..năm ….. Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 05T/BCN-CSXH (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo |
THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI HƯỞNG BHXH, BHTN, BHYT Tháng … năm … |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH - BHXH Việt Nam: Ban CSXH Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị tính: Người/lượt người
|
Tên đơn vị |
Mã số |
1. Số người hưởng BHXH Nguồn NSNN |
2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH |
3. Số người hưởng BHTN |
||||||||||
|
Hàng tháng |
Một lần |
2.1. Quỹ Hưu trí |
2.2. Quỹ TNLĐ - BNN |
2.3. Quỹ Ốm đau Thai sản |
||||||||||
|
Hàng tháng |
Một lần |
Hàng tháng |
Một lần |
|||||||||||
|
Phát sinh trong tháng BC |
Lũy kế đến tháng BC |
Phát sinh trong tháng BC |
Lũy kế đến tháng BC |
Phát sinh trong tháng BC |
Lũy kế đến tháng BC |
Phát sinh trong tháng BC |
Lũy kế đến tháng BC |
Phát sinh trong tháng BC |
Lũy kế đến tháng BC |
|||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
BHXH tỉnh/huyện |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ước thực hiện tháng sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày tháng năm ….. Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 06T/BCN-TCKT (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo |
THỐNG KÊ SỐ TIỀN CHI TRẢ BHXH, BHTN Tháng … năm … |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ TCKT Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị: Triệu đồng.
|
Tên đơn vị |
Mã số |
Thực hiện trong tháng….. |
Lũy kế từ đầu năm đến tháng .... |
||||||||||||||||||||||||
|
Chi BHXH từ NSNN |
Chi BHXH từ quỹ |
Chi BHTN |
Chi BHXH từ NSNN |
Chi BHXH từ quỹ |
Chi BHTN |
||||||||||||||||||||||
|
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
Quỹ HTTT |
Quỹ TNLĐ-BNN |
Quỹ Ốm đau TS |
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
Quỹ HTTT |
Quỹ TNLĐ-BNN |
Quỹ Ốm đau TS |
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
||||||||||||||
|
Hàng tháng |
Một lần |
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
Hàng tháng |
Một lần |
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
Chi mua thẻ BHYT |
Chi trả chế độ |
||||||||||||
|
Hàng tháng |
Một lần |
Hàng tháng |
Một lần |
Hàng tháng |
Một lần |
Hàng tháng |
Một lần |
||||||||||||||||||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
|
BHXH tỉnh/huyện |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ước thực hiện tháng sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Nguồn số liệu thống kê theo số phải trả
|
Người lập biểu |
….ngày tháng Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 07T/BCN-CSYT (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo |
THỐNG KÊ CHI KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Tháng … năm … |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng GĐ BHYT - BHXH Việt Nam: Ban CSYT Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị: lượt người; triệu đồng
|
Tên đơn vị |
Mã số đơn vị |
Số lượt người KCB BHYT |
Số tiền chi KCB BHYT |
||||||||||||
|
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng |
Tỷ lệ % so với cùng kỳ năm trước |
Số thực hiện trong tháng |
Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng |
Tỷ lệ % so với cùng kỳ năm trước |
Tỷ lệ % so với KH được giao |
Dự toán còn lại đến hết năm |
||||||||
|
Ngoại trú |
Nội trú |
Ngoại trú |
Nội trú |
Ngoại trú |
Nội trú |
Ngoại trú |
Nội trú |
Ngoại trú |
Nội trú |
Ngoại trú |
Nội trú |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
BHXH tỉnh/huyện |
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ước thực hiện tháng sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày…..tháng……năm ….. Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 08T/BCN-CSXH (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 6 tháng sau tháng báo cáo. |
THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI QUYẾT HƯỞNG MỚI CÁC CHẾ ĐỘ BHXH, BHTN Lũy kế từ đầu năm đến tháng … năm … |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH - BHXH Việt Nam: Ban CSXH Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị tính: Người, lượt người
|
Tên đơn vị |
Mã số |
CHẾ ĐỘ BHXH |
CHẾ ĐỘ BHTN |
||||||||||||||||
|
CHẾ ĐỘ HÀNG THÁNG |
CHẾ ĐỘ MỘT LẦN |
CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN |
|||||||||||||||||
|
Hưu trí |
Trợ cấp tuất |
Trợ cấp TNLĐ- BNN |
BHXH một lần |
Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu |
TNLĐ một lần |
Chết do TNLĐ-BNN |
BNN một lần |
Trợ cấp tuất 1 lần |
Trợ cấp khu vực 1 lần |
Mai táng phí |
Ốm đau |
Thai sản |
Dưỡng sức phục hồi sức khỏe |
Trợ cấp thất nghiệp |
Hỗ trợ học nghề |
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề |
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm |
||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
BHXH tỉnh/huyện |
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày…..tháng……năm ….. Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 09Q/BCN-KHĐT (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 10 tháng sau quý báo cáo |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu, Sổ - thẻ; Phòng GĐ BHYT; Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu, Sổ - thẻ; Vụ TCKT; Ban CSYT Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
THỐNG KÊ THU - CHI BHXH, BHYT, BHTN
Quý/6 tháng/năm
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung |
Mã số |
Kế hoạch giao |
Ước thực hiện quý |
Ước thực hiện lũy kế đến 6 tháng/năm |
So sánh (%) |
|
|
Kế hoạch giao |
Cùng kỳ năm trước |
||||||
|
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
I |
TỔNG SỐ THU |
1 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Thu bảo hiểm xã hội |
2 |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Quỹ Hưu trí, tử tuất |
3 |
|
|
|
|
|
|
- |
BHXH bắt buộc |
4 |
|
|
|
|
|
|
- |
BHXH tự nguyện |
5 |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
6 |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Quỹ Ốm đau thai sản |
7 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Thu bảo hiểm thất nghiệp |
8 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Thu bảo hiểm y tế |
9 |
|
|
|
|
|
|
II |
TỔNG SỐ CHI |
10 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chi chế độ bảo hiểm xã hội |
11 |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo |
12 |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Nguồn quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo |
13 |
|
|
|
|
|
|
- |
Quỹ Hưu trí, tử tuất |
14 |
|
|
|
|
|
|
- |
Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
15 |
|
|
|
|
|
|
- |
Quỹ Ốm đau thai sản |
16 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp |
17 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chi chế độ bảo hiểm y tế |
18 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp |
19 |
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 10N/BCN-TST (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 sau năm báo cáo |
THỐNG KÊ THU BHXH, BHTN, BHYT THEO KHỐI QUẢN LÝ Năm …. |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu-Sổ, thẻ - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu-Sổ, thẻ Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Mã số |
Số đơn vị |
Số Người (Người) |
Số tiền (triệu đồng) |
||
|
Tổng số |
Thu từ đối tượng |
Thu từ NSNN |
|||||
|
|
A |
B |
1 |
2 |
3=4+5 |
4 |
5 |
|
A. |
BẢO HIỂM XÃ HỘI |
1 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Bảo hiểm xã hội bắt buộc |
2 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Doanh nghiệp Nhà nước |
3 |
|
|
|
|
|
|
2 |
DN có vốn đầu tư nước ngoài |
4 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Doanh nghiệp ngoài nhà nước |
5 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Hành chính, Đảng, đoàn thể |
6 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Đơn vị sự nghiệp công lập |
7 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Xã, phường, thị trấn |
8 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Cán bộ không chuyên trách cấp xã |
9 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Hợp tác xã |
10 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Đơn vị ngoài công lập |
11 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân |
12 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Lao động có thời hạn ở NN |
13 |
|
|
|
|
|
|
12 |
Đối tượng tự đóng |
14 |
|
|
|
|
|
|
13 |
Người nước ngoài |
15 |
|
|
|
|
|
|
14 |
Khác... |
16 |
|
|
|
|
|
|
II |
Bảo hiểm xã hội tự nguyện |
17 |
|
|
|
|
|
|
III |
Bảo hiểm TNLĐ, BNN |
18 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Doanh nghiệp Nhà nước |
19 |
|
|
|
|
|
|
2 |
DN có vốn đầu tư nước ngoài |
20 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Doanh nghiệp ngoài nhà nước |
21 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Hành chính, Đảng, đoàn thể |
22 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Đơn vị sự nghiệp công lập |
23 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Xã, phường, thị trấn |
24 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Cán bộ không chuyên trách cấp xã |
25 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Hợp tác xã |
26 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Đơn vị ngoài công lập |
27 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân |
28 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Người nước ngoài |
29 |
|
|
|
|
|
|
12 |
Khác... |
30 |
|
|
|
|
|
|
B |
BH THẤT NGHIỆP |
31 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Doanh nghiệp Nhà nước |
32 |
|
|
|
|
|
|
2 |
DN có vốn đầu tư nước ngoài |
33 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh |
34 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Hành chính, Đảng, đoàn thể |
35 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Đơn vị sự nghiệp công lập |
36 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Xã, phường, thị trấn |
37 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Cán bộ không chuyên trách cấp xã |
38 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Hợp tác xã |
39 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Đơn vị ngoài công lập |
40 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân |
41 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Khác... |
42 |
|
|
|
|
|
|
C |
THU BHYT |
43 |
|
|
|
|
|
|
I |
Đơn vị, đối tượng đóng |
44 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Doanh nghiệp Nhà nước |
45 |
|
|
|
|
|
|
2 |
DN có vốn đầu tư nước ngoài |
46 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh |
47 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Hành chính, Đảng, đoàn thể |
48 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Đơn vị sự nghiệp công lập |
49 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Xã, phường, thị trấn |
50 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Cán bộ không chuyên trách cấp xã |
51 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Hợp tác xã |
52 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Đơn vị ngoài công lập |
53 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân |
54 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Doanh nghiệp LLVT, CN CA |
55 |
|
|
|
|
|
|
12 |
Người nước ngoài |
56 |
|
|
|
|
|
|
II |
Cơ quan BHXH đóng |
57 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Hưu trí, trợ cấp MSLĐ hàng tháng |
58 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Trợ cấp TNLĐ - BNN cho người đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng |
59 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Cán bộ xã hưởng Tr/cấp BHXH hàng tháng |
60 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Ốm đau dài ngày |
61 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Công nhân cao su |
62 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Nghỉ chế độ thai sản |
63 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Trợ cấp thất nghiệp |
64 |
|
|
|
|
|
|
III |
Ngân sách NN đóng |
65 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Thôi hưởng trợ cấp MSLĐ |
66 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Cán bộ xã hưởng Tr/cấp NSNN |
67 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Người có công với cách mạng |
68 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Thân nhân người có công |
69 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Phục vụ người có công |
70 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Cựu chiến binh |
71 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Đại biểu Quốc hội, HĐND |
72 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Người tham gia kháng chiến |
73 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Trẻ em dưới 6 tuổi |
74 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Bảo trợ xã hội |
75 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Người đã hiến bộ phận cơ thể |
76 |
|
|
|
|
|
|
12 |
Người thuộc GĐ nghèo |
77 |
|
|
|
|
|
|
13 |
Người DTTS sống vùng KK, ĐBKK |
78 |
|
|
|
|
|
|
14 |
Người sống ở vùng ĐBKK |
79 |
|
|
|
|
|
|
15 |
Người sống ở xã đảo, huyện đảo |
80 |
|
|
|
|
|
|
16 |
Thân nhân Công an |
81 |
|
|
|
|
|
|
17 |
Người làm công tác cơ yếu |
82 |
|
|
|
|
|
|
18 |
Thân nhân Cơ yếu |
83 |
|
|
|
|
|
|
19 |
Lưu học sinh |
84 |
|
|
|
|
|
|
20 |
Trên 80 tuổi hưởng TC tuất |
85 |
|
|
|
|
|
|
21 |
Khác ... |
86 |
|
|
|
|
|
|
IV |
Ngân sách NN hỗ trợ mức đóng |
87 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Học sinh, sinh viên |
88 |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Học sinh, sinh viên TW |
89 |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Học sinh, sinh viên địa phương |
90 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Hộ cận nghèo |
91 |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Ngân sách NN hỗ trợ 100% |
92 |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Ngân sách NN hỗ trợ một phần |
93 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Hộ Nông, lâm, ngư, diêm có MSTB |
94 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Hộ nghèo đa chiều không thuộc đối tượng NSNN đóng |
95 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Khác….. |
96 |
|
|
|
|
|
|
V |
Hộ gia đình |
97 |
|
|
|
|
|
|
VI |
Người sử dụng lao động đóng |
98 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội |
99 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Thân nhân của công nhân công an phục vụ trong Công an nhân dân |
100 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu |
101 |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (A+B+C) |
102 |
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày…..tháng….năm.… Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 11N/BCN-TST (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 sau năm báo cáo |
THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH, BHTN, BHYT CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ Năm… |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu-Sổ, thẻ - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu-Sổ, thẻ Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị tính: Người
|
STT |
Tên đơn vị |
Mã số |
Bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm y tế |
|
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
1 |
BHXH tỉnh/huyện |
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
64 |
Lực lượng vũ trang |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày…..tháng….năm.… Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 12N/BCN-TCKT (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 sau năm báo cáo |
THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI, SÓ TIỀN CHI CÁC CHẾ ĐỘ BHXH, BHTN Năm …. |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC; Phòng Chế độ BHXH - BHXH Việt Nam: Vụ TCKT; Ban CSXH Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
|
LOẠI CHẾ ĐỘ |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số đối tượng được chi trả |
Số tiền chi |
|
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
|
A |
Nguồn NSNN |
1 |
|
|
|
|
I |
Chi BHXH hàng tháng |
2 |
|
|
|
|
1 |
Hưu quân đội |
3 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
2 |
Hưu công nhân viên chức |
4 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
3 |
Trợ cấp công nhân cao su |
5 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
4 |
Trợ cấp mất sức lao động |
6 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
5 |
Trợ cấp 91 |
7 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
6 |
Trợ cấp TNLĐ-BNN |
8 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
7 |
Trợ cấp phục vụ TNLĐ-BNN |
9 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
8 |
Trợ cấp tuất ĐSCB |
10 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
9 |
Trợ cấp tuất DSND |
11 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
10 |
Trợ cấp 613 |
12 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
II |
Chi BHXH một lần |
13 |
|
|
|
|
1 |
Trợ cấp mai táng |
14 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
2 |
Trợ cấp tuất một lần |
15 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
3 |
Phương tiện trợ giúp SH, DCCH |
16 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
5 |
Trợ cấp khu vực một lần |
17 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
7 |
Trợ cấp QĐ 52 |
18 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
8 |
Phí giám định y khoa |
19 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
III |
Đóng BHYT |
20 |
Người/tr.đồng |
|
|
|
IV |
Lệ phí chi trả |
21 |
Người/tr.đồng |
|
|
|
B |
Nguồn quỹ BHXH |
22 |
|
|
|
|
I |
Quỹ Hưu trí-Tử tuất |
23 |
|
|
|
|
1 |
Chi BHXH bắt buộc hàng tháng |
24 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Hưu quân đội |
25 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Hưu công nhân viên chức |
26 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp cán bộ xã, phường |
27 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp tuất ĐSCB |
28 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp tuất ĐSND |
29 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
2 |
Chi BHXH bắt buộc một lần |
30 |
|
|
|
|
|
BHXH một lần |
31 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp 1 lần khi về hưu |
32 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp mai táng |
33 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp tuất 1 lần |
34 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp khu vực một lần |
35 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Phí giám định y khoa |
36 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
3 |
Chi BHXH tự nguyện |
37 |
|
|
|
|
|
Lương hưu |
38 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
BHXH một lần |
39 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu |
40 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp mai táng |
41 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp tuất 1 lần |
42 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
4 |
Đóng BHYT |
43 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
11 |
Quỹ TNLĐ-BNN |
44 |
|
|
|
|
1 |
Chi hàng tháng |
45 |
|
|
|
|
|
Trợ cấp TNLĐ-BNN |
46 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp phục vụ TNLĐ-BNN |
47 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
2 |
Chi một lần |
48 |
|
|
|
|
|
Trợ cấp TNLĐ-BNN 1 lần |
49 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Trợ cấp khi người lao động chết do TNLĐ |
50 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau TNLĐ |
51 |
Lượt người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Phương tiện trợ giúp SH, DCCH |
52 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Phí khám giám định thương tật, bệnh tật |
53 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro |
54 |
Lượt người/Triệu đồng |
|
|
|
|
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp |
55 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
3 |
Đóng BHYT |
56 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
III |
Quỹ ốm đau thai sản |
57 |
|
|
|
|
1 |
Ốm đau |
58 |
Lượt người/tr.đồng |
|
|
|
2 |
Thai sản |
59 |
Lượt người/tr.đồng |
|
|
|
3 |
Dưỡng sức, PHSK |
60 |
Lượt người/tr.đồng |
|
|
|
4 |
Đóng BHYT |
61 |
Người/tr.đồng |
|
|
|
C |
Quỹ BH Thất nghiệp |
62 |
|
|
|
|
1 |
Trợ cấp thất nghiệp |
63 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
2 |
Hỗ trợ học nghề |
64 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
3 |
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề |
65 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
4 |
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm |
66 |
Đơn vị/Triệu đồng |
|
|
|
5 |
Đóng BHYT |
67 |
Người/Triệu đồng |
|
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày…..tháng….năm.… Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 13N/BCN-CSXH (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo |
THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI HƯỞNG BHXH, BHTN, BHYT CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ Năm…. |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH; Phòng GĐ BHYT - BHXH Việt Nam: Ban CSXH; Ban CSYT Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị tính: Người/ Lượt người
|
Tên chỉ tiêu |
Mã số |
Số người hưởng các chế độ BHXH |
Số người hưởng BHTN |
Số lượt người khám chữa bệnh BHYT |
||||
|
Nguồn NSNN trả |
Nguồn Quỹ BHXH trả |
|||||||
|
Hàng tháng |
Một lần |
Hàng tháng |
Một lần |
Ngoại trú |
Nội trú |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
BHXH tỉnh/huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Số lượt người hưởng một lần do Quỹ BHXH chi trả đã bao gồm số lượt người hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản.
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 14N/BCN-TCKT (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 9 năm sau năm báo cáo |
THU, CHI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ Năm…. |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH; Phòng GĐ BHYT - BHXH Việt Nam: Ban CSXH; Ban CSYT Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
Đơn vị tính: Tỷ đồng
|
Chỉ tiêu |
Mã số |
Giá trị |
|
A |
B |
1 |
|
I. TỔNG THU |
1 |
|
|
A. NSNN cấp chi BHXH |
2 |
|
|
B. Thu Quỹ BHXH |
3 |
|
|
1. Tiền thu BHXH từ các đối tượng |
4 |
|
|
1.1. Quỹ Hưu trí, tử tuất |
5 |
|
|
1.2. Quỹ TNLĐ-BNN |
6 |
|
|
1.3. Quỹ Ốm đau, thai sản |
7 |
|
|
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ |
8 |
|
|
3. Lãi đầu tư tài chính |
9 |
|
|
4. Thu khác |
10 |
|
|
C. Thu Quỹ BHTN |
11 |
|
|
1. Tiền thu BHTN từ các đối tượng |
12 |
|
|
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ |
13 |
|
|
3. Lãi đầu tư tài chính |
14 |
|
|
4. Thu khác |
15 |
|
|
D. Thu Quỹ BHYT |
16 |
|
|
1. Tiền thu BHYT từ các đối tượng |
17 |
|
|
2. Ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ |
18 |
|
|
3. Lãi đầu tư tài chính |
19 |
|
|
4. Thu khác |
20 |
|
|
II. TỔNG CHI |
21 |
|
|
A. Chi BHXH nguồn NSNN |
22 |
|
|
B. Chi Quỹ BHXH |
23 |
|
|
1. Chi các chế độ theo quy định |
24 |
|
|
7.7. Quỹ Hưu trí, tử tuất |
25 |
|
|
1.2. Quỹ TNLĐ-BNN |
26 |
|
|
1.3. Quỹ Ốm đau, thai san |
27 |
|
|
2. Chi hoạt động quản lý |
28 |
|
|
C. Chi Quỹ BHTN |
29 |
|
|
1. Chi các chế độ theo quy định |
30 |
|
|
2. Chi hoạt động quản lý |
31 |
|
|
D. Chi Quỹ BHYT |
32 |
|
|
1. Chi các chế độ theo quy định |
33 |
|
|
2. Chi hoạt động quản lý |
34 |
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày….tháng….năm …. Thủ trưởng đơn vị |
|
- Biểu số: 15N/HXH-TST (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo |
THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI Năm…. |
Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH; Phòng GĐ BHYT - BHXH Việt Nam: Ban CSXH; Ban CSYT Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT |
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Mã số |
Đơn vị tính |
Tỷ lệ |
|
|
A |
B |
c |
1 |
|
1 |
Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động |
01 |
% |
|
|
2 |
Tỷ lệ người lao động tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động |
02 |
% |
|
|
3 |
Tỷ lệ người dân tham gia BHYT so với dân số |
03 |
% |
|
|
Người lập biểu |
Người kiểm tra biểu |
…, ngày….tháng….năm …. Thủ trưởng đơn vị |
Phụ lục II
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ
(Kèm theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024
của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam)
Biểu số 01T/BCN-KHĐT: Thống kê tổng hợp kết quả thu, chi BHXH, BHTN, BHYT.
1. Mục đích: phân tích, đánh giá kết quả hoạt động của từng đơn vị và của toàn Ngành nhằm giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh tổng hợp tình hình và đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của Ngành báo cáo Chính phủ, các bộ, ngành theo quy định.
2. Trách nhiệm lập:
Hàng tháng, đơn vị được giao đầu mối tổng hợp công tác thống kê của toàn đơn vị kết xuất báo cáo theo Biểu số 01T/BCN-KHĐT trên hệ thống DWH, rà soát, đối chiếu với số liệu báo cáo tại các Biểu số: 02T/BCN-TST, 03T/BCN-TST, 04T/BCN-TST, 05T/BCN-CSXH, 06T/BCN-TCKT, 07T/BCN-CSYT, 08T/BCN-CSXH của các đơn vị (phòng) nghiệp vụ gửi, hoàn thiện Biếu số 01T/BCN-KHĐT theo quy định, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Vụ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Văn phòng BHXH Việt Nam, thực hiện lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Văn phòng BHXH tỉnh, thực hiện lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Hướng dẫn lập báo cáo
* Chỉ tiêu theo cột:
Cột A: Ghi tên chỉ tiêu
Cột B: Đơn vị tính của chỉ tiêu tương ứng
Cột C: Ghi mã số chỉ tiêu
Cột 1 - Ghi Kế hoạch được cơ quan quản lý cấp trên giao trong năm báo cáo.
Cột 2- Số phát sinh trong tháng tương ứng với từng chỉ tiêu.
Cột 3- Lũy kế đến cuối kỳ báo cáo: Là số phát sinh cộng dồn từ đầu năm đến tháng báo cáo tương ứng với từng chỉ tiêu.
Cột 3 = Cột 1+ Cột 2
Cột 4 - So sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu lũy kế tới hết tháng báo cáo với số lũy kế của tháng trước liền kề tháng báo cáo.
Cột 5 - So sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu lũy kế tới hết tháng báo cáo với số lũy kế cùng kỳ của năm trước
Cột 6 - So sánh tình hình thực hiện lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với kế hoạch được giao trong năm tính cho từng chỉ tiêu giao kế hoạch tương ứng.
Cột 7 - Số còn phải thực hiện so với Kế hoạch được giao trong năm theo từng chỉ tiêu được giao kế hoạch tương ứng.
Cột 8: Ước thực hiện các chỉ tiêu trong tháng tiếp theo trên cơ sở số liệu thực hiện các chỉ tiêu trong tháng và tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu so với tháng trước.
* Chỉ tiêu theo hàng
Mã số 02: Ghi tổng số người tham gia BHXH.
MS 02 = MS (04+05)
Mã số 03: Tỷ lệ số người tham gia BHXH so với lực lượng lao động trong độ tuổi (chỉ tính cho số thực hiện trong tháng và ước thực hiện tháng sau tại Cột 2 và Cột 8)
Mã số 04: Ghi số người tham gia BHXH bắt buộc.
Mã số 05: Ghi số người tham gia BHXH tự nguyện.
Mã số 06: Ghi số người tham gia BHTNLĐ - BNN
Mã số 07: Ghi số người tham gia BHTN
Mã số 08: Tỷ lệ người tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi (chỉ tính cho số thực hiện trong tháng và ước thực hiện tháng sau tại Cột 2 và Cột 8)
Mã số 09: Ghi số người tham gia BHYT
Mã số 10: Tỷ lệ người tham gia BHYT so với dân số (chỉ tính cho số thực hiện trong tháng và ước thực hiện tháng sau tại Cột 2 và Cột 8)
Mã số 11: Ghi tổng số tiền thu BHXH,BHTN,BHYT
MS 11 = MS (12+18+19+20)
Mã số 12: Ghi tổng số tiền thu BHXH
MS 12 = MS (13+16+17)
Mã số 13: Ghi số tiền thu Quỹ Hưu trí, tử tuất
MS 13 = MS(14+15)
Mã số 14: Ghi số tiền thu BHXH bắt buộc
Mã số 15: Ghi số tiền thu BHXH tự nguyện
Mã số 16: Ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp
Mã số 17: Ghi số tiền thu Quỹ Ốm đau thai sản
Mã số 18: Ghi số tiền thu BHTN
Mã số 19: Ghi số tiền thu BHYT
Mã số 20: Ghi số tiền thu lãi phạt chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT
Mã số 21: Ghi tổng số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT
MS 21 = MS (22+23+24+25+26)
Mã số 22: Ghi số tiền chậm đóng BHXH
Mã số 23: Ghi số tiền chậm đóng BHTNLĐ-BNN
Mã số 24: Ghi số tiền chậm đóng BHTN
Mã số 25: Ghi số tiền chậm đóng BHYT
Mã số 26: Ghi số tiền chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT
Mã số 29: Ghi số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH hàng tháng
MS 29 = MS (30+31+32)
Mã số 30: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ hưu trí
Mã số 31: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ tử tuất
Mã số 32: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ TNLĐ-BNN
Mã số 33: Ghi tổng số người được giải quyết hưởng mới các chế độ một lần.
MS 33 = MS (34+35+36+37+38+39+40+41)
Mã số 34: Ghi số người được giải quyết hưởng mới BHXH 1 lần
Mã số 35: Ghi số người được giải quyết hưởng mới trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Mã số 36: Ghi số người được giải quyết hưởng mới trợ cấp TNLĐ một lần
Mã số 37: Ghi số người chết do TNLĐ
Mã số 38: Ghi số người được giải quyết hưởng mới BNN một lần
Mã số 39: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ tuất một lần
Mã số 40: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp khu vực một lần
Mã số 41: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp mai táng phí
Mã số 42: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp ốm đau
Mã số 43: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp thai sản
Mã số 44: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
Mã số 45: Ghi số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHTN phát sinh
MS 45 = MS (46+47+48+49)
Mã số 46: Ghi số người được giải quyết hưởng mới trợ cấp thất nghiệp
Mã số 47: Ghi số người được giải quyết hưởng mới hỗ trợ học nghề
Mã số 48: Ghi số người được giải quyết hưởng mới hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề
Mã số 49: Ghi số người được giải quyết hưởng mới hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Mã số 52: Ghi số người hưởng chế độ hưu trí hàng tháng
Mã số 53: Ghi số người hưởng chế độ hưu trí một lần
Mã số 55: Ghi số người hưởng TNLĐ-BNN hàng tháng
Mã số 56: Ghi số người hưởng TNLĐ-BNN một lần
Mã số 57: Ghi số lượt người hưởng ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
Mã số 58: Ghi số người hưởng các chế độ BHTN
Mã số 59: Ghi số lượt người KCB BHYT
MS 59 = MS (60+61)
Mã số 60: Ghi số lượt người điều trị ngoại trú
Mã số 61: Ghi số lượt người điều trị ngoại trú
Mã số 62: Ghi tổng số tiền chi BHXH, BHTN, BHYT
MS 62 = MS (63+69+70)
Mã số 63: Ghi số tiền chi BHXH
MS 63 = MS (64+65)
Mã số 64: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn NSNN (bao gồm cả số tiền chi mua BHYT cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ nguồn NSNN theo quy định)
Mã số 65: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn Quỹ
MS 65 = MS (66+67+68)
Mã số 66: Ghi số tiền chi từ Quỹ Hưu trí, tử tuất
Mã số 67: Ghi số tiền chi từ Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Mã số 68: Ghi số tiền chi từ Quỹ Ốm đau thai sản
Mã số 69: Ghi số tiền chi BHTN
Mã số 70: Ghi số tiền chi BHYT
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Các biểu báo cáo của các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ: 02T/BCN-TST, 03T/BCN-TST, 04T/BCN-TST, 05T/BCN-CSXH, 06T/BCN-TCKT, 07T/BCN-CSYT, 08T/BCN-CSXH.
- Quyết định giao kế hoạch hàng năm.
- Các báo cáo 01T/BCN-KHĐT của tháng trước liền kề và cùng kỳ năm trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 08 tháng sau tháng báo cáo: Phòng KHTC tại BHXH tỉnh và Vụ KHĐT tại BHXH Việt Nam thực hiện tổng hợp Biểu 01T/BCN-KHĐT từ các biểu mẫu báo cáo của các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 02T/BCN-TST: Thống kê tình hình phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của ngành BHXH Việt Nam thực hiện trong tháng, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 02T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lun trừ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên đơn vị
- Cột B: Ghi mã số.
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH các huyện thuộc phạm vi quản lý của BHXH tỉnh và đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
- Cột 1: Ghi số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.
- Cột 2: So sánh số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo với kế hoạch được giao trong năm.
- Cột 3: So sánh số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH của tháng trước liền kề.
- Cột 4: So sánh số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 5: Số người tham gia BHXH còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được giao trong năm.
- Cột 6: Ghi số người tham gia BHXH bắt buộc trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.
- Cột 7: So sánh số người tham gia BHXH bắt buộc trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH bắt buộc của tháng trước liền kề.
- Cột 8: So sánh số người tham gia BHXH bắt buộc trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH bẳt buộc tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 9: Số người tham gia BHXH bắt buộc còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được giao trong năm.
- Cột 10: Ghi số người tham gia BHXH tự nguyện trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.
- Cột 11: So sánh số người tham gia BHXH tự nguyện trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH tự nguyện của tháng trước liền kề.
- Cột 12: So sánh số người tham gia BHXH tự nguyện trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH tự nguyện tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 13: Số người tham gia BHXH tự nguyện còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được BHXH Việt Nam giao trong năm.
- Cột 14: Ghi số người tham gia BHTNLĐ-BNN trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.
- Cột 15: So sánh số người tham gia BHTNLĐ-BNN trong tháng báo cáo với số người tham gia BHTNLĐ-BNN của tháng trước liền kề.
- Cột 16: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với số người tham gia BHTN tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 17: Ghi số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.
- Cột 18: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với kế hoạch được giao trong năm.
- Cột 19: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với số người tham gia BHTN của tháng trước liền kề.
- Cột 20: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với số người tham gia BHTN tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 21: Số người tham gia BHTN còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được giao trong năm.
- Cột 22: Ghi số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.
- Cột 23: So sánh số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo với kế hoạch được BHXH Việt Nam giao trong năm.
- Cột 24: So sánh số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo với số người tham gia BHYT của tháng trước liền kề.
- Cột 25: So sánh số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo với số người tham gia BHYT tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 26: Số người tham gia BHYT còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được giao trong năm.
Hàng tháng, căn cứ vào số người tham gia trong tháng, tốc độ tăng, giảm số người tham gia qua các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
- Quyết định giao kế hoạch hàng năm.
- Các báo cáo 02T/BCN-TST của tháng trước liền kề và của tháng 12 năm trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo:
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu-Số,Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 02T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 03T/BCN-TST: Thống kê số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện thu BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của ngành BHXH Việt Nam thực hiện trong tháng từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 03T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu – Số, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên đơn vị
- Cột B: Ghi mã số.
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH các huyện thuộc phạm vi quản lý của BHXH tỉnh và đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
- Cột 1: ghi tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 2: ghi tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 3: so sánh số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết tháng báo cáo với số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT cùng kỳ năm trước.
- Cột 4: so sánh số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết kỳ báo cáo với kế hoạch thu được giao trong năm.
- Cột 5: ghi số thu BHXH, BHTN, BHYT còn phải thực hiện đến hết năm so với kế hoạch được giao.
- Cột 6: ghi số tiền thu BHXH thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 7: ghi số tiền thu BHXH lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 8: ghi số tiền thu BHXH bắt buộc thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 9: ghi số tiền thu BHXH bắt buộc lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 10: ghi số tiền thu BHXH tự nguyện thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 11: ghi số tiền thu BHXH tự nguyện lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 12: ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 13: ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 14: ghi số tiền thu Quỹ Ốm đau thai sản thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 15: ghi số tiền thu Quỹ Ốm đau thai sản lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 16: ghi số tiền thu BHTN thực hiện trong kỳ báo cáo
- Cột 17: ghi số tiền thu BHTN lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 18: ghi số tiền thu BHYT thực hiện trong kỳ báo cáo
- Cột 19: ghi số tiền thu BHYT lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 20: ghi số tiền thu lãi chậm đóng.
Hàng tháng, căn cứ vào số thu phát sinh các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
- Quyết định giao dự toán thu - chi hàng năm.
- Các báo cáo 03T/BCN-TST của tháng trước liền kề và của tháng 12 năm trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 03T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 04T/BCN-TST: Thống kê số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt số tiền chậm đóng tính lãi BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị chậm đóng, tình hình hoạt động của các đơn vị để phục vụ việc chỉ đạo của Lãnh đạo các cấp và áp dụng các biện pháp thu hồi số tiền chậm đóng kịp thời, hiệu quả.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 04T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu – sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu – Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên đơn vị
- Cột B: Ghi mã số.
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH các huyện thuộc phạm vi quản lý của BHXH tỉnh và đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
- Cột 1: Ghi tổng số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 2: So sánh số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết kỳ báo cáo với số phải thu BHXH, BHTN, BHYT.
- Cột 3: So sánh chênh lệch tỷ lệ chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết kỳ báo cáo với tỷ lệ chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT cùng kỳ của năm trước liền kề.
- Cột 4: ghi tổng số tiền chậm đóng BHXH lũy kế đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 5: ghi tổng số tiền chậm đóng BHTN luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 6: ghi tổng số tiền chậm đóng BHYT luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 7: ghi tổng số tiền chậm đóng BHTNLĐ - BNN luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 8: ghi tổng số tiền chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.
Hàng tháng, căn cứ vào số tiền chậm đóng các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
- Quyết định giao dự toán thu, chi hàng năm.
- Các báo cáo 04T/BCN-TST của tháng trước liền kề và của tháng cùng kỳ năm trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
Phòng Quản lý Thu - sổ,Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu-Sổ, thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 04T/BCN-TST, từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo vào ngày 06 tháng sau tháng báo cáo.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 05T/BCN-CSXH: Thống kê số người hưởng BHXH, BHTN
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt số người hưởng các chế độ BHXH, BHTN của đơn vị và của Ngành, phục vụ công tác quản lý điều hành, làm căn cứ hoạch định các chính sách ngắn hạn và dài hạn đảm bảo an toàn quỹ BHXH; là căn cứ tính toán chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững của Ngành.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 05T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tên đơn vị
- Cột B: Ghi mã số cụ thể:
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại cột A và thực hiện đánh mã số từ 01 đến 63 tại cột B.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH tỉnh tại cột A và đánh mã số từ 01 tại cột B.
- Cột 1: Ghi tổng số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN
- Cột 2: Ghi tổng số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN phát sinh trong tháng.
- Cột 3: Ghi tổng số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 4: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ quỹ hưu trí - tử tuất.
- Cột 5: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ quỹ hưu trí - tử tuất phát sinh trong tháng.
- Cột 6: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ quỹ hưu trí - tử tuất lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 7: Ghi số người hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN hàng tháng từ quỹ TNLĐ-BNN
- Cột 8: Ghi số người hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN một lần từ quỹ TNLĐ-BNN phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 9: Ghi số người hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN một lần từ quỹ TNLĐ-BNN lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 10: Ghi tổng số lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 11: Ghi tổng số lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 12: Ghi tổng số người được hưởng các chế độ BHTN phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 13: Ghi tổng số người được hưởng các chế độ BHTN lũy kế đến tháng báo cáo.
Hàng tháng, căn cứ vào số đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN của các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Cơ sở dữ liệu của Ngành.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Chế độ BHXH tại BHXH tỉnh và Ban Thực hiện chính sách BHXH tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 05T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 06T/BCN-TCKT: Thống kê số tiền chi trả BHXH, BHTN
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện chi trả các chế độ BHXH, BHTN của đơn vị và của Ngành trong tháng, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 06T/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Vụ Tài chính – Kế toán có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tên đơn vị
- Cột B: Ghi mã số cụ thể:
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại cột A và thực hiện đánh mã số từ 01 đến 63 tại cột B.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH tỉnh tại cột A và đánh mã số từ 01 tại cột B.
Ghi tổng số tiền chi các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN (bao gồm cả số tiền chi mua BHYT cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ nguồn NSNN theo quy định).
- Cột 1: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng từ nguồn NSNN theo quy định phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 2: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 3: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 4: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Hưu trí tử tuất từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 5: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 6: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất một lần từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 7: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 8: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 9: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp một lần từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 10: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Ốm đau thai sản phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 11: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Ốm đau thai sản phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 12: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Bảo hiểm thất nghiệp phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 13: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 14: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng từ nguồn NSNN theo quy định lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 15: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 16: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 17: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Hưu trí tử tuất từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 18: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 19: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất một lần từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 20: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 21: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 22: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp một lần từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 23: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Ốm đau thai sản lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 24: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Ốm đau thai sản lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 25: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Bảo hiểm thất nghiệp lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 26: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
Hàng tháng, căn cứ vào số tiền chi trả các chế độ BHXH, BHTN của các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
* Lưu ý: Số liệu tổng hợp vào báo cáo là số phải chi
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu 4-CBH trên Phần mềm kế toán tập trung ngành BHXH.
- Mẫu C12-TS trên Phần mềm Quản lý Thu-Sổ, thẻ.
- Các báo cáo 06T/BCN-TCKT của tháng trước liền kề và của tháng 12 năm trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Kế hoạch - Tài chính tại BHXH tỉnh và Vụ Tài chính - Kế toán tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 06T/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH vào hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 07T/BCN-CSYT: Thống kê chi khám chữa bệnh BHYT
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình chi KCB BHYT của đơn vị và của Ngành trong tháng và lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ chi KCB BHYT, chống trục lợi lạm dụng quỹ BHYT; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 07T/BCN-CSYT từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP. Hà Nội, BHXH TP. Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tên đơn vị
- Cột B: Ghi mã số cụ thể:
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại cột A và thực hiện đánh mã số từ 01 đến 63 tại cột B.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH tỉnh tại cột A và đánh mã số từ 01 tại cột B.
- Cột 1: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh ngoại trú phát sinh trong kỳ.
- Cột 2: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh nội trú phát sinh trong kỳ.
- Cột 3: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo.
- Cột 4: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo.
- Cột 5: So sánh số lượt người khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.
- Cột 6: So sánh số lượt người khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.
- Cột 7: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh ngoại trú phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Cột 8: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh nội trú phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Cột 9: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo.
- Cột 10: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo.
- Cột 11: So sánh số tiền chi khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.
- Cột 12: So sánh số tiền chi khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.
- Cột 13: So sánh tổng số tiền chi khám, chữa bệnh BHYT lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với Kế hoạch được giao.
- Cột 14: Ghi dự toán chi khám chữa bệnh BHYT còn lại đến cuối năm.
Hàng tháng, căn cứ vào số tiền chi khám chữa bệnh BHYT của các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
5. Nguồn số liệu:
- Hệ thống DWH.
- Hệ thống thông tin Giám định BHYT; Hệ thống Giám sát.
- Quyết định giao dự toán thu - chi hàng năm.
- Biểu 07T/BCN-CSYT cùng kỳ tháng trước liền kề và tháng 12 năm trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP. Hà Nội, BHXH TP. Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) tại BHXH tỉnh và Ban Thực hiện chính sách BHYT tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 07T/BCN-CSYT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 08T/BCN-CSXH: Thống kê số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH, BHTN
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN của đơn vị và của ngành BHXH trong tháng, từ đó đề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Trách nhiệm lập
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 08T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi số người được giải quyết hưởng chế độ hưu trí lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 2: Ghi số người được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp tuất hàng tháng lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 3: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 4: Ghi số người được giải quyết hưởng BHXH một lần luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 5: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 6 : Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 7: Ghi số người chết do TNLĐ hưởng chế độ một lần luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 8: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp BNN một lần luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 9: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 10: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp khu vực một lần luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 11: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp mai táng phí luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 12: Ghi số lượt người được giải quyết trợ cấp ốm đau luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 13: Ghi số lượt người được giải quyết trợ cấp thai sản luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 14: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 15: Ghi số người có quyết định hưởng mới trợ cấp thất nghiệp được chi trả luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 16: Ghi số người có quyết định hưởng mới hỗ trợ học nghề được chi trả luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 17: Ghi số người được giải quyết hưởng hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 18: Ghi số người được giải quyết hưởng hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm lũy kế đến tháng báo cáo.
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu mẫu 20-HSB, 25A-HSB, 25B-HSB trên Phần mềm xét duyệt chính sách TCS.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Chế độ BHXH tại BHXH tỉnh và Ban Thực hiện chính sách BHXH tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 08T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 09Q/BCN-KHĐT: Thống kê thu chi BHXH, BHYT, BHTN
1. Mục đích: Tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện thu, chi BHXH, BHTN, BHYT hàng quý/6 tháng/năm phục vụ báo cáo công khai tình hình thực hiện dự toán thu chi hàng quý/6 tháng/năm.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng quý/6 tháng/năm, các đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo biểu 09Q/BCN-KHĐT từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu – sổ, Thẻ tổng hợp các chỉ tiêu mã số 01 tới 09; Vụ Tài chính – Kế toán tổng hợp các chỉ tiêu mã số 10 tới 17 và chỉ tiêu mã số 19; Ban Thực hiện chính sách BHYT tổng hợp chỉ tiêu mã số 18 và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu, Sổ thẻ tổng hợp các chỉ tiêu mã số 01 tới 09; Phòng Kế hoạch - Tài chính tổng hợp các chỉ tiêu mã số 10 tới 17 và chỉ tiêu mã số 19; Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP Hà Nội, BHXH TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) tổng hợp chỉ tiêu mã số 18 và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng quý/6 tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên chỉ tiêu
- Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu
Mã số 01: Ghi Tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT
MS 01 = MS (02+08+09)
Mã số 02: Ghi số tiền thu BHXH MS 02 = MS (03+06+07)
Mã số 03: Ghi số tiền thu BHXH vào Quỹ Hưu trí tử tuất
MS 03 = MS (04+05)
Mã số 04: Ghi số tiền thu BHXH bắt buộc
Mã số 05: Ghi số tiền thu BHXH tự nguyện
Mã số 06: Ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Mã số 07: Ghi số tiền thu Quỹ Ốm đau thai sản
Mã số 08: Ghi số tiền thu BHTN
Mã số 09: Ghi số tiền thu BHYT
Mã số 10: Ghi tổng số chi
MS 10 = MS (10+17+18+19)
Mã số 11: Ghi số tiền chi các chế độ BHXH
MS 11 = MS (12+13)
Mã số 12: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn NSNN
Mã số 13: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn quỹ BHXH
MS 13 = MS (14+15+16)
Mã số 14: Ghi số tiền chi các chế độ từ quỹ Hưu trí tử tuất
Mã số 15: Ghi số tiền chi các chế độ từ quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Mã số 16: Ghi số tiền chi các chế độ từ quỹ Ốm đau thai sản
Mã số 17: Ghi số tiền chi BHTN
Mã số 18: Ghi số tiền chi BHYT
Mã số 19: Ghi số tiền chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT
5. Nguồn số liệu:
- Hệ thống DWH;
- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
- Biểu 04 - CBH trên Phần mềm Kế toán tập trung ngành BHXH.
- Hệ thống thông tin Giám định BHYT; Hệ thống Giám sát.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 10 quý sau quý báo cáo, các đơn vị thực hiện kết xuất Biểu 09Q/BCN-KHĐT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị và gửi báo cáo về đơn vị tổng hợp theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 10N/BCN-TST: Thống kê thu BHXH, BHTN, BHYT theo loại hình kinh tế
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện thu BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của Ngành thực hiện trong năm từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 10N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu – Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
Cột A: ghi tên chỉ tiêu
Cột B: ghi mã số chỉ tiêu
Cột 1: Ghi số đơn vị tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN theo khối quản lý.
Cột 2: Ghi số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN phát sinh trong năm báo cáo tương ứng với từng chỉ tiêu hàng dọc tại cột A.
Cột 3: Ghi tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN trong năm báo cáo tương ứng với số người tại chỉ tiêu hàng dọc.
Cột 4: Ghi số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN từ các đối tượng tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN
Cột 5: Ghi số tiền thu từ NSNN: là số tiền chuyển từ NSNN đóng, hỗ trợ mức đóng cho các đối tượng theo quy định.
MS 01 = MS (02+17+18)
MS 31 = MS (32+33+34+35+36+37+38+39+40+41+42)
MS 43 = MS (44+57+65+87+97+98)
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B02-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B02-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
6. Thời hạn báo cáo
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Phòng Quản lý Thu- Sổ, Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 10N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm kế tiếp.
Biểu số 11N/BCN-TST: Thống kê số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của Ngành thực hiện trong năm từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 11N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu – sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
Cột A: ghi tên chỉ tiêu
Cột B: ghi mã số chỉ tiêu
Cột 1: Ghi số người tham gia BHXH theo tỉnh, thành phố
Cột 2: Ghi số người tham gia BHTN theo tỉnh, thành phố
Cột 3: Ghi số người tham gia BHYT theo tỉnh, thành phố
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B02-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B02-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
6. Thời hạn báo cáo
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Phòng Quản lý Thu- Sổ, Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 11N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 12N/BCN-TCKT: Thống kê chi các chế độ BHXH, BHTN
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình số người chi và số tiền chi trả các chế độ BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của Ngành trong năm báo cáo.
2. Trách nhiệm lập
Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 12N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Vụ Tài chính – Kế toán và Ban Thực hiện chính sách BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH có trách nhiệm lập báo cáo phần đối tượng được chi trả, Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo phần chi trả. Phòng Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
Cột A: ghi tên chỉ tiêu
Cột B: ghi mã số chi tiêu
Cột C: ghi đơn vị tính của các chỉ tiêu
Cột 1: Ghi số đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN đà được chi trả trong năm báo cáo tương ứng với chỉ tiêu Cột A.
Lưu ý: số người được chi trả hàng tháng là số người được chi trả tại thời điểm 31/12 của năm báo cáo.
Số đối tượng được chi trả một lần là số đối tượng chi trả cộng dồn từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
Cột 2: Ghi số tiền đã chi trả các chế độ BHXH, BHTN tương ứng với các chỉ tiêu cột A.
MS 01= MS (02+13+20+21)
MS 22 = MS (23+44+57)
MS 23 = MS (24+30+37+43)
MS 44 = MS (45+48+56)
MS 57 = MS (58+59+60+61)
MS 62 = MS (63+64+65+66+67)
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Phần mềm kế toán tập trung ngành BHXH.
- Phần mềm xét duyệt chính sách TCS.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Tại BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch - Tài chính tại BHXH tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các đơn vị, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định. Tại BHXH Việt Nam: Các đơn vị thực hiện kết xuất Biểu 12N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 13N/BCN-CSXH: Thống kê số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình số người hưởng các chế độ BHXH, BHTN BHYT của đơn vị trong năm báo cáo.
2. Trách nhiệm lập
Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 13N/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH và Ban Thực hiện chính sách BHYT có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH; Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP Hà Nội, BHXH TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên chỉ tiêu
- Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu
Cột 01: Ghi Số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN năm báo cáo
Cột 02: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN lũy kế đến hết năm báo cáo
Cột 03: Ghi Số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn Quỹ năm báo cáo
Cột 04: Ghi Số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn Quỹ lũy kế đến hết năm báo cáo
Cột 05: Ghi số người hưởng BHTN năm báo cáo
Cột 06: Ghi số lượt người khám chữa bệnh BHYT ngoại trú năm báo cáo
Cột 07: Ghi số lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú năm báo cáo
5. Nguồn số liệu:
- Hệ thống DWH;
- Phần mềm kế toán tập trung ngành BHXH.
- Phần mềm xét duyệt chính sách TCS.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Các đơn vị thực hiện kết xuất Biểu 13N/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, hoàn thiện những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 14N/BCN-TCKT: Thu, chi quỹ BHXH, BHTN, BHYT
1. Mục đích: Tổng hợp số liệu về tình hình thu, chi các quỹ BHXH, BHTN, BHYT phục vụ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng năm, Vụ Tài chính – Kế toán thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 14N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, rà soát đối chiếu với báo cáo quyết toán tài chính năm, chốt số liệu và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên chỉ tiêu
- Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu
Mã số 01: Ghi Tổng số tiền thu
MS 01 = MS (02+03+11+16)
Mã số 02: Ghi số tiền NSNN cấp cho BHXH Việt Nam để chi các chế độ BHXH từ nguồn NSNN
Mã số 03: Ghi tổng số tiền thu vào quỹ BHXH
MS 03 = MS (04+08+09+10)
Mã số 11: Ghi tổng số tiền thu vào quỹ BHTN
MS 11 = MS (12+13+14+15)
Mã số 16: Ghi tổng số tiền thu vào quỹ BHYT
MS 16 = MS (17+18+19+20)
Mã số 21: Ghi tổng số chi
MS 21 = MS (22+23+29+32)
Mã số 22: Ghi tổng số tiền chi BHXH từ nguồn NSNN
Mã số 23: Ghi tổng số tiền chi quỹ BHXH
MS 23 = MS (24+28)
Mã số 29: Ghi tổng số tiền chi từ quỹ BHTN
MS 29 = MS (30+31)
Mã số 32: Ghi tổng số tiền chi từ quỹ BHYT
MS32 = MS (33+34)
5. Nguồn số liệu:
- Hệ thống DWH;
- Phần mềm Kế toán tập trung ngành BHXH.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 15 tháng 9 năm sau năm báo cáo: Vụ Tài chính – Kế toán tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 14N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 15N/BCN-TST: Thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Ngành BHXH Việt Nam
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc nắm bắt tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ chính trị của Ngành được Đảng và Chính phủ giao, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển người tham gia BHXH, BHYT, BHTN phấn đấu đạt ở mức cao nhất các chỉ tiêu được Đảng, Chính phủ giao.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng năm, Ban Quản lý Thu – Sổ, thẻ căn cứ số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại Biểu 15N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, dân số và lực lượng lao động trong độ tuổi của cả nước theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, lập báo cáo và gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
Cột A: ghi tên chỉ tiêu
Cột B: ghi mã số chỉ tiêu
Cột C: ghi Đơn vị tính
Cột 1: Ghi tỷ lệ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Số liệu về dân số và lực lượng lao động trong độ tuổi theo Thông cáo báo chí của Tổng cục Thống kê về tình hình kinh tế xã hội quý/năm.
6. Thời hạn báo cáo
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Ban Quản lý Thu – Sổ, Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện lập báo cáo theo Biểu 15N/BCN-TST và gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

















