Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 174/QĐ-BHXH 2024 sửa đổi Chế độ báo cáo thống kê tại QĐ 456/QĐ-BHXH

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/02/2024 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 174/QĐ-BHXH Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thế Mạnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/02/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 174/QĐ-BHXH

Sửa đổi Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Bảo hiểm xã hội

Ngày 02/02/2024, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 174/QĐ-BHXH để sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Quyết định 456/QĐ-BHXH ngày 23/4/2019. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Đối tượng áp dụng của Quyết định này là các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố, nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê và báo cáo trong ngành Bảo hiểm xã hội.

Nội dung sửa đổi về biểu mẫu báo cáo thống kê

Quyết định 174/QĐ-BHXH sửa đổi danh mục biểu mẫu thống kê tổng hợp ngành BHXH, hiện có tổng cộng 15 biểu mẫu được thiết kế để thu thập và lưu giữ dữ liệu thống kê. Các biểu mẫu này sẽ được sử dụng cho việc lập báo cáo thống kê tại các đơn vị và cần được gửi dưới hình thức văn bản điện tử với chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị.

Trách nhiệm lập và gửi báo cáo thống kê

Căn cứ vào quy định mới, các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội cần sử dụng hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành để thực hiện chế độ báo cáo thống kê. Đơn vị cũng có trách nhiệm rà soát và đối chiếu số liệu để đảm bảo tính chính xác của báo cáo. Các phòng nghiệp vụ tại các đơn vị Bảo hiểm xã hội sẽ kết xuất, hoàn thiện và gửi báo cáo cho các phòng chức năng theo quy định.

Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê

Quyết định này quy định rõ ràng về việc khai thác, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê bên trong ngành Bảo hiểm xã hội. Chỉ những công chức, viên chức có nhiệm vụ mới được cấp quyền truy cập vào hệ thống thông tin để bảo đảm an ninh và bảo mật thông tin. Trung tâm Công nghệ thông tin sẽ tiếp tục tích hợp hệ thống dữ liệu để duy trì sự đồng bộ và chính xác của số liệu báo cáo.

Phụ lục và thời gian tổ chức thực hiện

Quyết định cũng bao gồm các phụ lục hướng dẫn chi tiết về các biểu mẫu báo cáo thống kê và phương pháp lập báo cáo. Các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng biểu mẫu báo cáo theo quy định cũ trong thời gian hoàn thiện việc tích hợp hệ thống biểu mẫu mới.

Việc sửa đổi và bổ sung này nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác thống kê của ngành Bảo hiểm xã hội, góp phần vào việc cải thiện các dịch vụ hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.

Xem chi tiết Quyết định 174/QĐ-BHXH có hiệu lực kể từ ngày 02/02/2024

Tải Quyết định 174/QĐ-BHXH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 174/QĐ-BHXH PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 174/QĐ-BHXH DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
_____________

Số: 174/QĐ-BHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chế độ báo cáo thống kê và
một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội
ban hành kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 23/4/2019
của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

_________

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015 và Luật số sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chi tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Quyết định số 108/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành Bảo hiểm xã hội phiên bản 1.0;

Quyết định số 893/QĐ-BHXH ngày 10 tháng 7 năm 2020 của bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy chế quản trị, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành Bảo hiểm xã hội.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.

Đang theo dõi

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Danh mục biểu mẫu thống kê tổng hợp ngành BHXH và biểu mẫu thống kê: được thiết kế để thu thập và lưu giữ cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp ngành BHXH tại từng đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và tại BHXH tỉnh, gồm 15 biểu mẫu (chi tiết tại Phụ lục số I).

Đang theo dõi

2. Sửa đổi tiết g, khoản 4, Điều 3 như sau:

“g) Phương thức gửi báo cáo

Các báo cáo thống kê được gửi dưới hình thức văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của BHXH Việt Nam.

Văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4: Trách nhiệm lập và gửi báo cáo thống kê

1. Các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và BHXH Việt Nam căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công thống nhất sử dụng và khai thác số liệu trên Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành BHXH Việt Nam (DWH) để thực hiện chế độ báo cáo thống kê. Quản lý, khai thác và đối chiếu với các hệ thống phần mềm nghiệp vụ để đảm bảo tính chính xác của các chỉ tiêu, báo cáo thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị được xây dựng trên Hệ thống DWH.

2. Thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu trên Hệ thống DWH với số liệu trên các phần mềm nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị. Trường hợp có sai lệch, phản ánh về Phòng Công nghệ thông tin hoặc Văn phòng (đối với BHXH tỉnh, thành phố) và Trung tâm Công nghệ thông tin (đối với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam) để kiểm tra, hiệu chỉnh đảm bảo số liệu khớp đúng với số liệu các đơn vị đang quản lý.

3. Định kỳ, các đơn vị căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công truy cập Hệ thống DWH để kết xuất số liệu và hoàn thiện báo cáo thống kê theo quy định, cụ thể:

3.1. Chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH Việt Nam

3.1.1. Tại BHXH tỉnh

a) Các phòng nghiệp vụ kết xuất báo cáo trên Hệ thống DWH theo lĩnh vực phụ trách, rà soát và hoàn thiện báo cáo gửi về Phòng Kế hoạch - Tài chính theo thời hạn quy định, cụ thể như sau:

- Phòng Quản lý Thu – Sổ, Thẻ: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 02T/BCN-TST; 03T/BCN-TST; 04T/BCN-TST; 09Q/BCN-KHĐT phần Thu; 10N/BCN-TST; HN/BCN-TST.

- Phòng Giám định Bảo hiểm y tế 1 (đối với BHXH TP Hà Nội và BHXH TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định Bảo hiểm y tế (đối với BHXH các tỉnh, thành phố còn lại): kết xuất và hoàn thiện biểu mẫu 07T/BCN-CSYT; 09Q/BCN-KHĐT phần Chi KCB BHYT; 13N/BCN-CSXH phần Chi KCB BHYT.

- Phòng Chế độ BHXH: kết xuất và hoàn thiện biểu mẫu số 05T/BCN-CSXH; 08T/BCN-CSXH; 12N/BCN-TCKT và 13N/BCN-CSXH phần đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN.

b) Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm:

- Tổng hợp và hoàn thiện biểu mẫu 01T/BCN-KHĐT; 06T/BCN-TCKT; 09Q/BCN-KHĐT; 12N/BCN-TCKT.

- Thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh gửi Cục Thống kê tỉnh theo quy định.

3.1.2. Tại BHXH Việt Nam

a) Các Vụ, Ban nghiệp vụ thực hiện kết xuất báo cáo trên Hệ thống DWH theo lĩnh vực phụ trách, rà soát, đối chiếu và hoàn thiện báo cáo gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư theo thời hạn quy định qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Eoffice, cụ thể như sau:

- Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 02T/BCN-TST; 03T/BCN-TST; 04T/BCN-TST; 09Q/BCN-KHĐT phần Thu; 10N/BCN-TST; HN/BCN-TST; 15N/BCN-TST.

- Ban Thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế: kết xuất và hoàn thiện biểu mẫu: 07T/BCN-CSYT; 09Q/BCN-KHĐT phần Chi KCB BHYT; 13N/BCN-CSXH phần Chi KCB BHYT.

- Ban Thực hiện chính sách BHXH: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 05T/BCN-CSXH; 08T/BCN-CSXH; 12N/BCN-TCKT và 13N/BCN-CSXH phần đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN.

- Vụ Tài chính – Kế toán: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 06T/BCN-TCKT; 09Q/BCN-KHĐT phần Chi BHXH, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT; 12N/BCN-TCKT; 14N/BCN-TCKT.

b) Vụ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

- Tổng hợp và hoàn thành biểu mẫu 01T/BCN-KHĐT gửi Văn phòng BHXH Việt Nam theo quy định.

- Tổng hợp và hoàn thành biểu mẫu 09Q/BCN-KHĐT làm căn cứ tổng hợp báo cáo công khai tình hình thực hiện dự toán gửi Bộ Tài chính.

3.2. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia

- Vụ Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ báo cáo thống kê năm của Ngành theo các Biểu mẫu: 10N/BCN-TST; 11N/BCN-TST; 12N/BCN-TCKT; 13N/BCN-CSXH; 14N/BCN-TCKT; 15N/BCN-TST do các đơn vị nghiệp vụ gửi, tổng hợp và hoàn thiện các biểu mẫu báo cáo thống kê cấp quốc gia theo Nghị định số 60/2018/NĐ-CP trình Lãnh đạo Ngành phụ trách phê duyệt.

- Trung tâm Công nghệ thông tin: thực hiện tích hợp số liệu báo cáo thống kê cấp quốc gia lên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia của Văn phòng Chính phủ theo quy định.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5: Khai thác cơ sở dữ liệu thông tin thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê

1. Việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê ngành BHXH Việt Nam được quy định tại Quyết định số 893/QĐ-BHXH ngày 10/7/2020 ban hành Quy chế quản trị, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống DWH.

2. Công chức, viên chức, người lao động hợp đồng của đơn vị được giao nhiệm vụ khai thác các chỉ tiêu, báo cáo thống kê từ Hệ thống DWH được cấp quyền truy cập vào Hệ thống DWH và bị thu hồi quyền truy cập khi không còn phụ trách công việc cần truy cập Hệ thống DWH hoặc chuyển công tác ra ngoài đơn vị để đảm bảo tính bảo mật của thông tin trong ngành BHXH Việt Nam.

3. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm tiếp tục tích hợp hệ thống DWH với các hệ thống nguồn của Ngành để đảm bảo số liệu báo cáo thống kê trên hệ thống DWH đồng bộ với số liệu báo cáo các chỉ tiêu tương ứng tại các phần mềm nghiệp vụ của Ngành đang quản lý.”

Đang theo dõi

5. Sửa đổi Điều 8 như sau:

“Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH Việt Nam theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát danh mục và nội dung các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định của Quyết định này để đề nghị sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo cho phù hợp với thực tiễn.

2. Các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố:

- Thực hiện báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng nội dung báo cáo được quy định.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo.

- Xây dựng nội dung hướng dẫn lấy số liệu các biểu mẫu báo cáo thống kê trên Hệ thống DWH từ các chỉ tiêu, biểu mẫu trên các phần mềm nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực phụ trách của đơn vị.

3. Trung tâm Công nghệ thông tin:

- Quản trị, vận hành, theo dõi, giám sát Hệ thống DWH đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, an toàn, an ninh thông tin. Thường xuyên cập nhật, nâng cấp và đồng bộ với các phần mềm nghiệp vụ đảm bảo sự thống nhất, chính xác, kịp thời giữa các phần mềm nghiệp vụ của Ngành đáp ứng yêu cầu trong hoạt động thống kê của ngành BHXH Việt Nam và các hoạt động thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ khác về công nghệ thông tin có liên quan đến hoạt động thống kê ngành BHXH Việt Nam.

- Trung tâm công nghệ thông tin có trách nhiệm hoàn thiện việc tích hợp hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định tại Quyết định này lên Hệ thống DWH để các đơn vị triển khai thực hiện trong vòng 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

4. Trường hợp các điều khoản, văn bản tham chiếu thực hiện tại Quy định này được bổ sung, thay thế bằng điều khoản, văn bản mới thì áp dụng theo điều khoản, văn bản thay thế, bổ sung.”

Đang theo dõi

6. Chi tiết Phụ lục số I: Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê ngành BHXH Việt Nam sửa đổi, bổ sung và Phụ lục số II: Hướng dẫn phương pháp lập báo cáo thống kê sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Đang theo dõi

2. Hệ thống biểu mẫu theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này được áp dụng sau 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Đang theo dõi

Điều 3: Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời gian Trung tâm Công nghệ thông tin hoàn thiện việc tích hợp hệ thống biểu mẫu báo cáo lên Hệ thống DWH, các đơn vị tiếp tục sử dụng biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định tại Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 23/4/2019 của BHXH Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc BHXH Bộ Quốc phòng, Giám đốc BHXH Công an nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 4:
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam:
- Lưu: VT. KHĐT

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

  

Nguyễn Thế Mạnh

Phụ lục số I

DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH BHXH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

TT

Ký hiệu biu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo
cáo

Thời hạn báo cáo

1

01T/BCN - KHĐT

Thống kê tng hợp kết quả thu, chi BHXH, BHTN,  BHYT

Tháng

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

-  Văn phòng BHXH tỉnh

- Văn phòng BHXH Việt Nam

Ngày mồng 8 tháng sau tháng báo cáo

2

02T/BCN - TST

Thống kê tình hình phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT

Tháng

- Phòng QL Thu - sổ, thẻ

- Ban QL Thu- sổ, thẻ

- Phòng KUTC

- Vụ KHĐT

Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo

3

03T/BCN - TST

Thống kê số tiền thu BHXH,

BHTN. BHYT

Tháng

- Phòng QL Thu - sổ, thẻ

- Ban QL Thu - sổ, thẻ

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo

4

04T/BCN - TST

Thống kê số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT

Tháng

- Phòng QL Thu - sổ, thẻ

- Ban QL Thu - sổ, th

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo

5

05T/BCN -CSXH

Thống kê số người hưởng BHXH, BHTN

Tháng

- Phòng Chế độ BHXH

- Ban CSXH

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo

6

06T/BCN - TCKT

Thống kê số tiền chi trả BHXH, BHTN

Tháng

- Phòng KHTC

- Vụ TCKT

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo

7

07T/BCN - CSYT

Thống kê chi KCB BHYT

Tháng

- Phòng GĐ BHYT

- Ban CSYT

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo

8

08T/BCN - CSXH

Thống kê số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH, BHTN

Tháng

- Phòng Chế độ BHXH

- Ban CSXH

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo

9

09Q/BCN-KHĐT

Thống kê thu - chi BHXH, BHTN, BHYT

Quý/ 6 tháng/năm

- Phòng QL Thu, Sổ - thẻ; Phòng GĐ BHYT; Phòng KHTC

- Ban QL Thu - sổ, thẻ; Vụ TCKT, Ban CSYT

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

Ngày mồng 10 tháng sau quý báo cáo

10

10N/BCN-TST

Thống kê thu BHXH, BHTN, BHYT theo khối quản lý

Năm

- Phòng QL Thu- sổ, thẻ

- Ban QL Thu- sổ, thẻ

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo

11

11N/BCN-TST

Thống kê số người tham gia BHXH BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành ph.

Năm

- Phòng QL Thu- sổ, thẻ

- Ban QL Thu- sổ, th

- Phòng KHTC

- Vụ KT

Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo

12

12N/BCN-TCKT

Thống kê số người, số tiền chi các chế độ BHXH, BHTN

Năm

- Phòng KHTC; Phòng Chế độ BHXH.

- Vụ TCKT; Ban CSXH

- Phòng KI ITC

- Vụ KHĐT

Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo

13

13N/BCN-CSX11

Thống kê số người hưởng chế độ BHXH, BHTN, BHYT chia theo tnh, thành phố

Năm

- Phòng Chế độ BHXH; Phòng GĐ BHYT

- Ban CSXH: Ban CSYT

- Phòng KHTC

- Vụ KHĐT

Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo

14

14N/BCN-TCKT

Thu, chi quỹ BHXH, BHYT, BHTN

Năm

- Vụ TCKT

- Vụ KHĐT

Ngày 15 tháng 9 năm sau năm báo cáo

15

15N/BCN-TST

Thống kê kết qu thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội

Năm

- Ban QL Thu - sổ, th

- Vụ KHĐT

Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Đang theo dõi

- Biểu số: 01T/BCN-KHĐT

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 08 tháng sau tháng báo cáo

THỐNG KÊ TỔNG HỢP KẾT QUẢ
THU – CHI BHXH, BHTN, BHYT
Tháng … năm …

Đơn vị tổng hợp báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị nhận báo cáo:

- Văn phòng BHXH tỉnh

- Văn phòng BHXH Việt Nam

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

CÁC CH TIÊU

Đơn vị tính

Mã số

Kế hoạch được giao

Số thc hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo

Đánh giá tình hình thực hiện

Số còn phải thực hiện hết năm

Ước thực hiện tháng sau

So với tháng trước liền kề

So với cùng kỳ năm trước

So với KH giao

 

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7=1-3

8

I

Tng số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT

Người

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Số người tham gia BHXH

Người

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ % so với LLLĐ trong độ tuổi

%

3

 

 

 

BHXH bt buộc

Người

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BHXH tự nguyện

Người

5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

S người tham gia BHTNLĐ - BNN

Người

6

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Số người tham gia BHTN

Người

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ % so với LLLĐ trong độ tuổi

%

8

 

 

4

Số người tham gia BHYT

Người

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ % so với dân số

%

10

 

 

lI

Tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT

Triệu đồng

11

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thu BHXH

Triệu đồng

12

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Quỹ Hưu trí, tử tuất

Triệu đồng

13

 

 

 

 

 

 

 

 

-

BHXH bắt buộc

Triệu đồng

14

 

 

 

 

 

 

 

 

-

BHXH tự nguyện

Triệu đồng

15

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Triệu đồng

16

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Quỹ ốm đau thai sản

Triệu đồng

17

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thu BHTN

Triệu đồng

18

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thu BHYT

Triệu đồng

19

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thu lãi phạt chậm đóng

Triệu đồng

20

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tng số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT

Triệu đồng

21

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chậm đóng BHXH

Triệu đồng

22

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chậm đóng BHTNLĐ-BNN

Triệu đồng

23

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chậm đóng BHTN

Triệu đồng

24

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chậm đóng BHYT

Triệu đồng

25

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT

Triệu đồng

26

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Số giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH, BHTN

 

27

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chế độ BHXH

 

28

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Hàng tháng

Người

29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hưu trí

Người

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuất

Người

31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TNLĐ-BNN

Người

32

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Một lần

Người

33

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BHXH 1 lần

Người

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu

Người

35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TNLĐ 1 lần

Người

36

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chết do TNLĐ

Người

37

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh nghề nghiệp 1 lần

Người

38

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuất 1 lần

Người

39

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trợ cấp khu vực 1 lần

Người

40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mai táng phí

Người

41

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

m đau

Lượt người

42

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Thai sản

Lượt người

43

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Dưỡng sức PHSK

Lượt người

44

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chế độ BHTN

Người

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trợ cấp thất nghiệp

Người

46

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ học nghề

Người

47

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề

Người

48

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

Người

49

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT

 

50

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chế độ hưu trí

 

51

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng tháng

Người

52

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một lần

Người

53

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chế độ TNLĐ-BNN

 

54

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng tháng

Người

55

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một lần

Người

56

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chế độ m đau, Thai sản, DSPHSK

Người

57

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chế độ BHTN

Người

58

 

 

 

 

 

 

 

 

5

S lượt người KCB BHYT

Lượt người

59

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại trú

Lượt người

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội trú

Lượt người

61

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

Tổng số tiền chi BHXH, BHTN, BHYT

Triệu đồng

62

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chi BHXH

Triệu đồng

63

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Từ nguồn NSNN

Triệu đồng

64

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Từ nguồn quỹ

Triệu đồng

65

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quỹ Hưu trí, tử tuất

Triệu đồng

66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Triệu đồng

67

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quỹ Ốm đau thai sản

Triệu đồng

68

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi BHTN

Triệu đồng

69

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi KCB BHYT

Triệu đồng

70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

…, ngày     tháng     năm …..

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi

- Biểu số: 02T/BCN-TST

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

- Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo

THỐNG KÊ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
NGƯỜI THAM GIA BHXH, BHTN, BHYT

Tháng … năm …

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ

- BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ, thẻ

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị: Người

Tên đơn vị

Mã số

S NGƯỜI THAM GIA BHXH

S NGƯỜI THAM GIA BHTNLĐ-BNN

SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTN

S NGƯỜI THAM GIA BHYT

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ

S người

Tăng (gim) so với tháng trước

Tăng (gim) so với 31/12 năm trước

S người

T lệ % so với

KH giao của

Ngành

Tăng (gim) so với tháng trước

Tăng (giảm) so với 31/12 năm trước

Số còn phải thực hiện đến hết năm

S người

Tỷ lệ % so với

KH giao của

Ngành

Tăng (giảm) so với tháng trước

Tăng (giảm) so với

31/12 năm trước

Số còn phải thực hiện đến hết năm

Số người

Tỷ lệ % so với

KH giao của

Ngành

Tăng (gim) so với tháng trước

Tăng (gim) so với 31/12 năm trước

Số còn phi thực hiện đến hết năm

BHXH BẮT BUỘC

BHXH TỰ NGUYỆN

S người

Tăng (giảm) so với tháng trước

Tăng (giảm) so với 31/12 năm trước

Số còn phải thực hiện đến hết năm

Số người

Tăng (giảm) so với tháng trước

Tăng (giảm) so với 31/12 năm trước

Số còn phải thực hiện đến hết năm

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

BHXH tỉnh/huyện

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lực lượng vũ trang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ước TH tháng sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân số:       (người)

- Lực lượng lao động trong độ tuổi:        (người)

- Tỷ lệ số người tham gia BHXH so với lực lượng trong độ tuổi:   (%)

- Tỷ lệ số người tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi:   (%)

- Tỷ lệ số người tham gia BHYT so với dân số:   (%)

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Đang theo dõi

- Biểu số: 03T/BCN-TST

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo

THỐNG KÊ SỐ TIỀN THU BHXH, BHTN, BHYT

Tháng … năm …

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ

- BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ, thẻ

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị: Triệu đồng

Tên đơn vị

số

TNG SỐ THU BHXH, BHTN, BHYT

TRONG ĐÓ

Thu BHXH

Thu BHTN

Thu BHYT

Thu lãi chậm đóng

Số thực hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC

Quỹ Hưu trí tử tuất

Quỹ TNLĐ-BNN

Quỹ ÔĐTS

BHXH bắt buộc

BHXH tự nguyện

Số thực hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC

Tăng (giảm) so với cùng kỳ năm trước

Tỷ lệ % so với kế hoạch

Số còn phải thực hiện đến hết năm

Số thực hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC

Số thực hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC

Số thực hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng BC

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng

Số còn phải thực hiện đến hết năm

Số thực hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng

Số thực hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

BHXH tỉnh/huyện

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lực lượng vũ trang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ước TH tháng

sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày… tháng…..năm …..

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Đang theo dõi

- Biểu số: 04T/BCN-TST

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo

THỐNG KÊ SỐ TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHTN, BHYT

Tháng … năm …

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ

- BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ, thẻ

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị: Triệu đồng

Tên đơn vị

số

TỔNG SỐ TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHTN, BHYT

Trong đó

Số tiền

Tỷ lệ so với số phải thu

Chênh lệch tỷ lệ so với cùng kỳ năm trước

Chậm đóng BHXH

Chậm đóng BHTN

Chậm đóng BHYT

Chậm đóng BHTNLĐ-BNN

Chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT

A

B

1=4+5+6+7

2

3

4

5

6

6

7

BHXH tỉnh/huyện

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ước TH tháng sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày… tháng…..năm …..

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Đang theo dõi

- Biểu số: 05T/BCN-CSXH

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo

THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI HƯỞNG BHXH, BHTN, BHYT

Tháng … năm …

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH

- BHXH Việt Nam: Ban CSXH

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị tính: Người/lượt người

Tên đơn vị

Mã số

1. Số người hưởng BHXH Nguồn

NSNN

2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH

3. Số người hưởng BHTN

Hàng tháng

Một lần

2.1. Quỹ Hưu trí

2.2. Quỹ TNLĐ - BNN

2.3. Quỹ m đau Thai sản

Hàng tháng

Một lần

Hàng tháng

Một lần

Phát sinh trong tháng BC

Lũy kế đến tháng BC

Phát sinh trong tháng BC

Lũy kế đến tháng BC

Phát sinh trong tháng BC

Lũy kế đến tháng BC

Phát sinh trong tháng BC

Lũy kế đến tháng BC

Phát sinh trong tháng BC

Lũy kế đến tháng BC

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

BHXH tỉnh/huyện

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ước thực hiện tháng sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày     tháng    năm …..

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Đang theo dõi

- Biểu số: 06T/BCN-TCKT

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo

THỐNG KÊ SỐ TIỀN CHI TRẢ BHXH, BHTN

Tháng … năm …

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ TCKT

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị: Triệu đồng.

Tên đơn vị

Mã số

Thực hiện trong tháng…..

Lũy kế từ đầu năm đến tháng ....

Chi BHXH từ NSNN

Chi BHXH từ quỹ

Chi BHTN

Chi BHXH từ NSNN

Chi BHXH từ quỹ

Chi BHTN

Chi mua thẻ BHYT

Chi trả chế độ

Quỹ HTTT

Quỹ TNLĐ-BNN

Quỹ Ốm đau TS

Chi mua thẻ BHYT

Chi trả chế độ

Chi mua thẻ BHYT

Chi trả chế độ

Quỹ HTTT

Quỹ TNLĐ-BNN

Quỹ Ốm đau TS

Chi mua thẻ BHYT

Chi trả chế độ

Hàng tháng

Một lần

Chi mua thẻ BHYT

Chi trả chế độ

Chi mua thẻ BHYT

Chi trả chế độ

Chi mua thẻ

BHYT

Chi trả chế độ

Hàng tháng

Một lần

Chi mua thẻ

BHYT

Chi trả chế độ

Chi mua thẻ BHYT

Chi trả chế độ

Chi mua thẻ BHYT

Chi trả chế độ

Hàng tháng

Một lần

Hàng tháng

Một lần

Hàng tháng

Một lần

Hàng tháng

Một lần

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

BHXH tỉnh/huyện

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ước thực hiện tháng sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Nguồn số liệu thống kê theo số phải trả

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

….ngày     tháng  

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Đang theo dõi

- Biểu số: 07T/BCN-CSYT

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo

THỐNG KÊ CHI KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Tháng … năm …

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng GĐ BHYT

- BHXH Việt Nam: Ban CSYT

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị: lượt người; triệu đồng

Tên đơn vị

Mã số đơn vị

Số lượt người KCB BHYT

Số tiền chi KCB BHYT

Số thực hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng

Tỷ lệ % so với cùng kỳ năm trước

Số thực hiện trong tháng

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng

Tỷ lệ % so với cùng kỳ năm trước

Tỷ lệ % so với KH được giao

Dự toán còn lại đến hết năm

Ngoại trú

Nội trú

Ngoại trú

Nội trú

Ngoại trú

Nội trú

Ngoại trú

Nội trú

Ngoại trú

Nội trú

Ngoại trú

Nội trú

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

BHXH tỉnh/huyện

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ước thực hiện tháng sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày…..tháng……năm …..

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Đang theo dõi

- Biểu số: 08T/BCN-CSXH

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 6 tháng sau tháng báo cáo.

THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI QUYẾT HƯỞNG MỚI CÁC CHẾ ĐỘ BHXH, BHTN

Lũy kế từ đầu năm đến tháng … năm …

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH

- BHXH Việt Nam: Ban CSXH

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị tính: Người, lượt người

Tên đơn vị

Mã số

CHẾ ĐỘ BHXH

CHẾ ĐỘ BHTN

CHẾ ĐỘ HÀNG THÁNG

CHẾ ĐỘ MỘT LẦN

CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN

Hưu trí

Trợ cấp tuất

Trợ cấp

TNLĐ-

BNN

BHXH một lần

Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu

TNLĐ một lần

Chết do TNLĐ-BNN

BNN một lần

Trợ cấp tuất 1 lần

Trợ cấp khu vực 1 lần

Mai táng phí

Ốm đau

Thai sản

Dưỡng sức phục hồi sức khỏe

Trợ cấp thất nghiệp

Hỗ trợ học nghề

Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề

Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

BHXH tỉnh/huyện

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày…..tháng……năm …..

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Đang theo dõi

- Biểu số: 09Q/BCN-KHĐT

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 10 tháng sau quý báo cáo

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng QL Thu, Sổ - thẻ; Phòng GĐ BHYT; Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Ban QL Thu, Sổ - thẻ; Vụ TCKT; Ban CSYT

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

 

THỐNG KÊ THU - CHI BHXH, BHYT, BHTN

Quý/6 tháng/năm

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Nội dung

Mã số

Kế hoạch giao

Ước thực hiện quý

Ước thực hiện lũy kế đến 6 tháng/năm

So sánh (%)

Kế hoạch giao

Cùng kỳ năm trước

 

A

B

1

2

3

4

5

I

TỔNG SỐ THU

1

 

 

 

 

 

1

Thu bảo hiểm xã hội

2

 

 

 

 

 

1.1

Quỹ Hưu trí, tử tuất

3

 

 

 

 

 

-

BHXH bắt buộc

4

 

 

 

 

 

-

BHXH tự nguyện

5

 

 

 

 

 

1.2

Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

6

 

 

 

 

 

1.3

Quỹ m đau thai sản

7

 

 

 

 

 

2

Thu bảo hiểm thất nghiệp

8

 

 

 

 

 

3

Thu bảo hiểm y tế

9

 

 

 

 

 

II

TỔNG SỐ CHI

10

 

 

 

 

 

1

Chi chế độ bảo him xã hội

11

 

 

 

 

 

1.1

Nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo

12

 

 

 

 

 

1.2

Nguồn quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo

13

 

 

 

 

 

-

Quỹ Hưu trí, tử tuất

14

 

 

 

 

 

-

Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

15

 

 

 

 

 

-

Quỹ Ốm đau thai sản

16

 

 

 

 

 

2

Chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp

17

 

 

 

 

 

3

Chi chế độ bảo hiểm y tế

18

 

 

 

 

 

4

Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

19

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày     tháng   năm    

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)

Đang theo dõi

- Biểu số: 10N/BCN-TST

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 sau năm báo cáo

THỐNG KÊ THU BHXH, BHTN, BHYT THEO KHỐI QUẢN LÝ

Năm ….

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng QL Thu-Sổ, thẻ

- BHXH Việt Nam: Ban QL Thu-Sổ, thẻ

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

 

STT

Tên chỉ tiêu

Mã số

Số đơn vị

Số Người (Người)

Số tiền (triệu đồng)

Tổng số

Thu từ đối tượng

Thu từ

NSNN

 

A

B

1

2

3=4+5

4

5

A.

BẢO HIM XÃ HỘI

1

 

 

 

 

 

1

Bảo him xã hội bắt buộc

2

 

 

 

 

 

1

Doanh nghiệp Nhà nước

3

 

 

 

 

 

2

DN có vốn đầu tư nước ngoài

4

 

 

 

 

 

3

Doanh nghiệp ngoài nhà nước

5

 

 

 

 

 

4

Hành chính, Đảng, đoàn thể

6

 

 

 

 

 

5

Đơn vị sự nghiệp công lập

7

 

 

 

 

 

6

Xã, phường, thị trấn

8

 

 

 

 

 

7

Cán bộ không chuyên trách cấp xã

9

 

 

 

 

 

8

Hợp tác xã

10

 

 

 

 

 

9

Đơn vị ngoài công lập

11

 

 

 

 

 

10

Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân

12

 

 

 

 

 

11

Lao động có thời hạn ở NN

13

 

 

 

 

 

12

Đối tượng tự đóng

14

 

 

 

 

 

13

Người nước ngoài

15

 

 

 

 

 

14

Khác...

16

 

 

 

 

 

II

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

17

 

 

 

 

 

III

Bảo hiểm TNLĐ, BNN

18

 

 

 

 

 

1

Doanh nghiệp Nhà nước

19

 

 

 

 

 

2

DN có vốn đầu tư nước ngoài

20

 

 

 

 

 

3

Doanh nghiệp ngoài nhà nước

21

 

 

 

 

 

4

Hành chính, Đảng, đoàn thể

22

 

 

 

 

 

5

Đơn vị sự nghiệp công lập

23

 

 

 

 

 

6

Xã, phường, thị trấn

24

 

 

 

 

 

7

Cán bộ không chuyên trách cấp xã

25

 

 

 

 

 

8

Hợp tác xã

26

 

 

 

 

 

9

Đơn vị ngoài công lập

27

 

 

 

 

 

10

Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân

28

 

 

 

 

 

11

Người nước ngoài

29

 

 

 

 

 

12

Khác...

30

 

 

 

 

 

B

BH THT NGHIỆP

31

 

 

 

 

 

1

Doanh nghiệp Nhà nước

32

 

 

 

 

 

2

DN có vốn đầu tư nước ngoài

33

 

 

 

 

 

3

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

34

 

 

 

 

 

4

Hành chính, Đảng, đoàn thể

35

 

 

 

 

 

5

Đơn vị sự nghiệp công lập

36

 

 

 

 

 

6

Xã, phường, thị trấn

37

 

 

 

 

 

7

Cán bộ không chuyên trách cấp xã

38

 

 

 

 

 

8

Hợp tác xã

39

 

 

 

 

 

9

Đơn vị ngoài công lập

40

 

 

 

 

 

10

Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân

41

 

 

 

 

 

11

Khác...

42

 

 

 

 

 

C

THU BHYT

43

 

 

 

 

 

I

Đơn vị, đối tượng đóng

44

 

 

 

 

 

1

Doanh nghiệp Nhà nước

45

 

 

 

 

 

2

DN có vốn đầu tư nước ngoài

46

 

 

 

 

 

3

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

47

 

 

 

 

 

4

Hành chính, Đảng, đoàn thể

48

 

 

 

 

 

5

Đơn vị sự nghiệp công lập

49

 

 

 

 

 

6

Xã, phường, thị trấn

50

 

 

 

 

 

7

Cán bộ không chuyên trách cấp xã

51

 

 

 

 

 

8

Hợp tác xã

52

 

 

 

 

 

9

Đơn vị ngoài công lập

53

 

 

 

 

 

10

Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân

54

 

 

 

 

 

11

Doanh nghiệp LLVT, CN CA

55

 

 

 

 

 

12

Người nước ngoài

56

 

 

 

 

 

II

Cơ quan BHXH đóng

57

 

 

 

 

 

1

Hưu trí, trợ cấp MSLĐ hàng tháng

58

 

 

 

 

 

2

Trợ cấp TNLĐ - BNN cho người đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng

59

 

 

 

 

 

3

Cán bộ xã hưởng Tr/cấp BHXH hàng tháng

60

 

 

 

 

 

4

m đau dài ngày

61

 

 

 

 

 

5

Công nhân cao su

62

 

 

 

 

 

6

Nghỉ chế độ thai sản

63

 

 

 

 

 

7

Trợ cấp thất nghiệp

64

 

 

 

 

 

III

Ngân sách NN đóng

65

 

 

 

 

 

1

Thôi hưởng trợ cấp MSLĐ

66

 

 

 

 

 

2

Cán bộ xã hưởng Tr/cấp NSNN

67

 

 

 

 

 

3

Người có công với cách mạng

68

 

 

 

 

 

4

Thân nhân người có công

69

 

 

 

 

 

5

Phục vụ người có công

70

 

 

 

 

 

6

Cựu chiến binh

71

 

 

 

 

 

7

Đại biểu Quốc hội, HĐND

72

 

 

 

 

 

8

Người tham gia kháng chiến

73

 

 

 

 

 

9

Trẻ em dưới 6 tuổi

74

 

 

 

 

 

10

Bảo trợ hội

75

 

 

 

 

 

11

Người đã hiến bộ phận cơ thể

76

 

 

 

 

 

12

Người thuộc GĐ nghèo

77

 

 

 

 

 

13

Người DTTS sống vùng KK, ĐBKK

78

 

 

 

 

 

14

Người sống vùng ĐBKK

79

 

 

 

 

 

15

Người sống xã đảo, huyện đảo

80

 

 

 

 

 

16

Thân nhân Công an

81

 

 

 

 

 

17

Người làm công tác cơ yếu

82

 

 

 

 

 

18

Thân nhân Cơ yếu

83

 

 

 

 

 

19

Lưu học sinh

84

 

 

 

 

 

20

Trên 80 tuổi hưởng TC tuất

85

 

 

 

 

 

21

Khác ...

86

 

 

 

 

 

IV

Ngân sách NN hỗ trợ mức đóng

87

 

 

 

 

 

1

Học sinh, sinh viên

88

 

 

 

 

 

1.1

Học sinh, sinh viên TW

89

 

 

 

 

 

1.2

Học sinh, sinh viên địa phương

90

 

 

 

 

 

2

Hộ cận nghèo

91

 

 

 

 

 

2.1

Ngân sách NN hỗ trợ 100%

92

 

 

 

 

 

2.2

Ngân sách NN hỗ trợ một phần

93

 

 

 

 

 

3

Hộ Nông, lâm, ngư, diêm có MSTB

94

 

 

 

 

 

4

Hộ nghèo đa chiều không thuộc đối tượng NSNN đóng

95

 

 

 

 

 

5

Khác…..

96

 

 

 

 

 

V

Hộ gia đình

97

 

 

 

 

 

VI

Người sử dụng lao động đóng

98

 

 

 

 

 

1

Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội

99

 

 

 

 

 

2

Thân nhân của công nhân công an phục vụ trong Công an nhân dân

100

 

 

 

 

 

3

Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

101

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (A+B+C)

102

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày…..tháng….năm.…  

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Đang theo dõi

- Biểu số: 11N/BCN-TST

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 sau năm báo cáo

THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH, BHTN, BHYT CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ

Năm…

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng QL Thu-Sổ, thẻ

- BHXH Việt Nam: Ban QL Thu-Sổ, thẻ

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị tính: Người

STT

Tên đơn vị

Mã số

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm y tế

 

A

B

1

2

3

1

BHXH tỉnh/huyện

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

64

Lực lượng vũ trang

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày…..tháng….năm.…  

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Đang theo dõi

- Biểu số: 12N/BCN-TCKT

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 sau năm báo cáo

THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI, SÓ TIỀN CHI CÁC CHẾ ĐỘ BHXH, BHTN

Năm ….

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC; Phòng Chế độ BHXH

- BHXH Việt Nam: Vụ TCKT; Ban CSXH

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

 

LOẠI CHẾ Đ

Mã số

Đơn vị tính

S đối tượng được chi trả

Số tiền chi

A

B

C

1

2

A

Nguồn NSNN

1

 

 

 

I

Chi BHXH hàng tháng

2

 

 

 

1

Hưu quân đội

3

Người/Triệu đồng

 

 

2

Hưu công nhân viên chức

4

Người/Triệu đồng

 

 

3

Trợ cấp công nhân cao su

5

Người/Triệu đồng

 

 

4

Trợ cấp mất sức lao động

6

Người/Triệu đồng

 

 

5

Trợ cấp 91

7

Người/Triệu đồng

 

 

6

Trợ cấp TNLĐ-BNN

8

Người/Triệu đồng

 

 

7

Trợ cấp phục vụ TNLĐ-BNN

9

Người/Triệu đồng

 

 

8

Trợ cấp tuất ĐSCB

10

Người/Triệu đồng

 

 

9

Trợ cấp tuất DSND

11

Người/Triệu đồng

 

 

10

Trợ cấp 613

12

Người/Triệu đồng

 

 

II

Chi BHXH một lần

13

 

 

 

1

Trợ cấp mai táng

14

Người/Triệu đồng

 

 

2

Trợ cấp tuất một lần

15

Người/Triệu đồng

 

 

3

Phương tiện trợ giúp SH, DCCH

16

Người/Triệu đồng

 

 

5

Trợ cấp khu vực một lần

17

Người/Triệu đồng

 

 

7

Trợ cấp QĐ 52

18

Người/Triệu đồng

 

 

8

Phí giám định y khoa

19

Người/Triệu đồng

 

 

III

Đóng BHYT

20

Người/tr.đồng

 

 

IV

Lệ phí chi trả

21

Người/tr.đồng

 

 

B

Nguồn quỹ BHXH

22

 

 

 

I

Quỹ Hưu trí-Tử tuất

23

 

 

 

1

Chi BHXH bắt buộc hàng tháng

24

Người/Triệu đồng

 

 

 

Hưu quân đội

25

Người/Triệu đồng

 

 

 

Hưu công nhân viên chức

26

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp cán bộ xã, phường

27

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp tuất ĐSCB

28

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp tuất ĐSND

29

Người/Triệu đồng

 

 

2

Chi BHXH bắt buộc một lần

30

 

 

 

 

BHXH một lần

31

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp 1 lần khi về hưu

32

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp mai táng

33

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp tuất 1 lần

34

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp khu vực một lần

35

Người/Triệu đồng

 

 

 

Phí giám định y khoa

36

Người/Triệu đồng

 

 

3

Chi BHXH tự nguyện

37

 

 

 

 

Lương hưu

38

Người/Triệu đồng

 

 

 

BHXH một lần

39

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

40

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp mai táng

41

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp tuất 1 lần

42

Người/Triệu đồng

 

 

4

Đóng BHYT

43

Người/Triệu đồng

 

 

11

Quỹ TNLĐ-BNN

44

 

 

 

1

Chi hàng tháng

45

 

 

 

 

Trợ cấp TNLĐ-BNN

46

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp phục vụ TNLĐ-BNN

47

Người/Triệu đồng

 

 

2

Chi một lần

48

 

 

 

 

Trợ cấp TNLĐ-BNN 1 lần

49

Người/Triệu đồng

 

 

 

Trợ cấp khi người lao động chết do TNLĐ

50

Người/Triệu đồng

 

 

 

Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau TNLĐ

51

Lượt người/Triệu đồng

 

 

 

Phương tiện trợ giúp SH, DCCH

52

Người/Triệu đồng

 

 

 

Phí khám giám định thương tật, bệnh tật

53

Người/Triệu đồng

 

 

 

Hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro

54

Lượt người/Triệu đồng

 

 

 

Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp

55

Người/Triệu đồng

 

 

3

Đóng BHYT

56

Người/Triệu đồng

 

 

III

Quỹ ốm đau thai sản

57

 

 

 

1

Ốm đau

58

Lượt người/tr.đồng

 

 

2

Thai sản

59

Lượt người/tr.đồng

 

 

3

Dưỡng sức, PHSK

60

Lượt người/tr.đồng

 

 

4

Đóng BHYT

61

Người/tr.đồng

 

 

C

Quỹ BH Thất nghiệp

62

 

 

 

1

Trợ cấp thất nghiệp

63

Người/Triệu đồng

 

 

2

Hỗ trợ học nghề

64

Người/Triệu đồng

 

 

3

Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề

65

Người/Triệu đồng

 

 

4

Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

66

Đơn vị/Triệu đồng

 

 

5

Đóng BHYT

67

Người/Triệu đồng

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày…..tháng….năm.…  

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Đang theo dõi

- Biểu số: 13N/BCN-CSXH

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo

THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI HƯỞNG BHXH, BHTN, BHYT CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ

Năm….

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH; Phòng GĐ BHYT

- BHXH Việt Nam: Ban CSXH; Ban CSYT

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị tính: Người/ Lượt người

Tên chỉ tiêu

Mã số

Số người hưởng các chế độ BHXH

Số người hưởng BHTN

Số lượt người khám chữa bệnh BHYT

Nguồn NSNN trả

Nguồn Quỹ BHXH trả

Hàng tháng

Một lần

Hàng tháng

Một lần

Ngoại trú

Nội trú

A

B

1

2

3

4

5

6

7

BHXH tỉnh/huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Số lượt người hưởng một lần do Quỹ BHXH chi trả đã bao gồm số lượt người hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản.

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày    tháng    năm     

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Đang theo dõi

- Biểu số: 14N/BCN-TCKT

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 9 năm sau năm báo cáo

THU, CHI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ

Năm….

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH; Phòng GĐ BHYT

- BHXH Việt Nam: Ban CSXH; Ban CSYT

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Mã số

Giá trị

A

B

1

I. TỔNG THU

1

 

A. NSNN cấp chi BHXH

2

 

B. Thu Quỹ BHXH

3

 

1. Tiền thu BHXH từ các đối tượng

4

 

1.1. Quỹ Hưu trí, tử tuất

5

 

1.2. Qu TNLĐ-BNN

6

 

1.3. Quỹ m đau, thai sản

7

 

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ

8

 

3. Lãi đầu tư tài chính

9

 

4. Thu khác

10

 

C. Thu Quỹ BHTN

11

 

1. Tiền thu BHTN từ các đối tượng

12

 

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ

13

 

3. Lãi đầu tư tài chính

14

 

4. Thu khác

15

 

D. Thu Quỹ BHYT

16

 

1. Tiền thu BHYT từ các đối tượng

17

 

2. Ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ

18

 

3. Lãi đầu tư tài chính

19

 

4. Thu khác

20

 

II. TNG CHI

21

 

A. Chi BHXH nguồn NSNN

22

 

B. Chi Quỹ BHXH

23

 

1. Chi các chế độ theo quy định

24

 

7.7. Quỹ Hưu trí, tử tuất

25

 

1.2. Quỹ TNLĐ-BNN

26

 

1.3. Quỹ m đau, thai san

27

 

2. Chi hoạt động quản lý

28

 

C. Chi Quỹ BHTN

29

 

1. Chi các chế độ theo quy định

30

 

2. Chi hoạt động quản lý

31

 

D. Chi Quỹ BHYT

32

 

1. Chi các chế độ theo quy định

33

 

2. Chi hoạt động quản lý

34

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày….tháng….năm ….   

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Đang theo dõi

- Biểu số: 15N/HXH-TST

(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam)

Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo

THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI

Năm….

Đơn vị báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH; Phòng GĐ BHYT

- BHXH Việt Nam: Ban CSXH; Ban CSYT

Đơn vị nhận báo cáo:

- BHXH tỉnh: Phòng KHTC

- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT

 

STT

Tên chỉ tiêu

Mã số

Đơn vị tính

Tỷ lệ

 

A

B

c

1

1

Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động

01

%

 

2

Tỷ lệ người lao động tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động

02

%

 

3

Tỷ lệ người dân tham gia BHYT so với dân số

03

%

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

…, ngày….tháng….năm ….   

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Đang theo dõi

Phụ lục II

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ

(Kèm theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024
của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam)

Đang theo dõi

Biểu số 01T/BCN-KHĐT: Thống kê tổng hợp kết quả thu, chi BHXH, BHTN, BHYT.

1. Mục đích: phân tích, đánh giá kết quả hoạt động của từng đơn vị và của toàn Ngành nhằm giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh tổng hợp tình hình và đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của Ngành báo cáo Chính phủ, các bộ, ngành theo quy định.

2. Trách nhiệm lập:

Hàng tháng, đơn vị được giao đầu mối tổng hợp công tác thống kê của toàn đơn vị kết xuất báo cáo theo Biểu số 01T/BCN-KHĐT trên hệ thống DWH, rà soát, đối chiếu với số liệu báo cáo tại các Biểu số: 02T/BCN-TST, 03T/BCN-TST, 04T/BCN-TST, 05T/BCN-CSXH, 06T/BCN-TCKT, 07T/BCN-CSYT, 08T/BCN-CSXH của các đơn vị (phòng) nghiệp vụ gửi, hoàn thiện Biếu số 01T/BCN-KHĐT theo quy định, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Vụ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Văn phòng BHXH Việt Nam, thực hiện lưu trữ theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Văn phòng BHXH tỉnh, thực hiện lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: hàng tháng

4. Hướng dẫn lập báo cáo

* Chỉ tiêu theo cột:

Cột A: Ghi tên chỉ tiêu

Cột B: Đơn vị tính của chỉ tiêu tương ứng

Cột C: Ghi mã số chỉ tiêu

Cột 1 - Ghi Kế hoạch được cơ quan quản lý cấp trên giao trong năm báo cáo.

Cột 2- Số phát sinh trong tháng tương ứng với từng chỉ tiêu.

Cột 3- Lũy kế đến cuối kỳ báo cáo: Là số phát sinh cộng dồn từ đầu năm đến tháng báo cáo tương ứng với từng chỉ tiêu.

Cột 3 = Cột 1+ Cột 2

Cột 4 - So sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu lũy kế tới hết tháng báo cáo với số lũy kế của tháng trước liền kề tháng báo cáo.

Cột 5 - So sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu lũy kế tới hết tháng báo cáo với số lũy kế cùng kỳ của năm trước

Cột 6 - So sánh tình hình thực hiện lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với kế hoạch được giao trong năm tính cho từng chỉ tiêu giao kế hoạch tương ứng.

Cột 7 - Số còn phải thực hiện so với Kế hoạch được giao trong năm theo từng chỉ tiêu được giao kế hoạch tương ứng.

Cột 8: Ước thực hiện các chỉ tiêu trong tháng tiếp theo trên cơ sở số liệu thực hiện các chỉ tiêu trong tháng và tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu so với tháng trước.

* Chỉ tiêu theo hàng

Mã số 02: Ghi tổng số người tham gia BHXH.

MS 02 = MS (04+05)

Mã số 03: Tỷ lệ số người tham gia BHXH so với lực lượng lao động trong độ tuổi (chỉ tính cho số thực hiện trong tháng và ước thực hiện tháng sau tại Cột 2 và Cột 8)

Mã số 04: Ghi số người tham gia BHXH bắt buộc.

số 05: Ghi số người tham gia BHXH tự nguyện.

Mã số 06: Ghi số người tham gia BHTNLĐ - BNN

Mã số 07: Ghi số người tham gia BHTN

Mã số 08: Tỷ lệ người tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi (chỉ tính cho số thực hiện trong tháng và ước thực hiện tháng sau tại Cột 2 và Cột 8)

Mã số 09: Ghi số người tham gia BHYT

Mã số 10: Tỷ lệ người tham gia BHYT so với dân số (chỉ tính cho số thực hiện trong tháng và ước thực hiện tháng sau tại Cột 2 và Cột 8)

Mã số 11: Ghi tổng số tiền thu BHXH,BHTN,BHYT

MS 11 = MS (12+18+19+20)

Mã số 12: Ghi tổng số tiền thu BHXH

MS 12 = MS (13+16+17)

Mã số 13: Ghi số tiền thu Quỹ Hưu trí, tử tuất

MS 13 = MS(14+15)

Mã số 14: Ghi số tiền thu BHXH bắt buộc

Mã số 15: Ghi số tiền thu BHXH tự nguyện

Mã số 16: Ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp

Mã số 17: Ghi số tiền thu Quỹ m đau thai sản

Mã số 18: Ghi số tiền thu BHTN

Mã số 19: Ghi số tiền thu BHYT

Mã số 20: Ghi số tiền thu lãi phạt chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT

Mã số 21: Ghi tổng số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT

MS 21 = MS (22+23+24+25+26)

Mã số 22: Ghi số tiền chậm đóng BHXH

Mã số 23: Ghi số tiền chậm đóng BHTNLĐ-BNN

Mã số 24: Ghi số tiền chậm đóng BHTN

Mã số 25: Ghi số tiền chậm đóng BHYT

Mã số 26: Ghi số tiền chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT

Mã số 29: Ghi số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH hàng tháng

MS 29 = MS (30+31+32)

Mã số 30: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ hưu trí

Mã số 31: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ tử tuất

Mã số 32: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ TNLĐ-BNN

Mã số 33: Ghi tổng số người được giải quyết hưởng mới các chế độ một lần.

MS 33 = MS (34+35+36+37+38+39+40+41)

Mã số 34: Ghi số người được giải quyết hưởng mới BHXH 1 lần

số 35: Ghi số người được giải quyết hưởng mới trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Mã số 36: Ghi số người được giải quyết hưởng mới trợ cấp TNLĐ một lần

Mã số 37: Ghi số người chết do TNLĐ

Mã số 38: Ghi số người được giải quyết hưởng mới BNN một lần

Mã số 39: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ tuất một lần

Mã số 40: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp khu vực một lần

Mã số 41: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp mai táng phí

Mã số 42: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp ốm đau

Mã số 43: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp thai sản

Mã số 44: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe.

Mã số 45: Ghi số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHTN phát sinh

MS 45 = MS (46+47+48+49)

Mã số 46: Ghi số người được giải quyết hưởng mới trợ cấp thất nghiệp

Mã số 47: Ghi số người được giải quyết hưởng mới hỗ trợ học nghề

Mã số 48: Ghi số người được giải quyết hưởng mới hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề

Mã số 49: Ghi số người được giải quyết hưởng mới hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

Mã số 52: Ghi số người hưởng chế độ hưu trí hàng tháng

Mã số 53: Ghi số người hưởng chế độ hưu trí một lần

Mã số 55: Ghi số người hưởng TNLĐ-BNN hàng tháng

Mã số 56: Ghi số người hưởng TNLĐ-BNN một lần

Mã số 57: Ghi số lượt người hưởng ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe.

Mã số 58: Ghi số người hưởng các chế độ BHTN

Mã số 59: Ghi số lượt người KCB BHYT

MS 59 = MS (60+61)

Mã số 60: Ghi số lượt người điều trị ngoại trú

Mã số 61: Ghi số lượt người điều trị ngoại trú

Mã số 62: Ghi tổng số tiền chi BHXH, BHTN, BHYT

MS 62 = MS (63+69+70)

Mã số 63: Ghi số tiền chi BHXH

MS 63 = MS (64+65)

Mã số 64: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn NSNN (bao gồm cả số tiền chi mua BHYT cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ nguồn NSNN theo quy định)

Mã số 65: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn Quỹ

MS 65 = MS (66+67+68)

Mã số 66: Ghi số tiền chi từ Quỹ Hưu trí, tử tuất

Mã số 67: Ghi số tiền chi từ Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Mã số 68: Ghi số tiền chi từ Quỹ m đau thai sản

Mã số 69: Ghi số tiền chi BHTN

Mã số 70: Ghi số tiền chi BHYT

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Các biểu báo cáo của các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ: 02T/BCN-TST, 03T/BCN-TST, 04T/BCN-TST, 05T/BCN-CSXH, 06T/BCN-TCKT, 07T/BCN-CSYT, 08T/BCN-CSXH.

- Quyết định giao kế hoạch hàng năm.

- Các báo cáo 01T/BCN-KHĐT của tháng trước liền kề và cùng kỳ năm trước liền kề.

6. Thời hạn báo cáo

- Ngày 08 tháng sau tháng báo cáo: Phòng KHTC tại BHXH tỉnh và Vụ KHĐT tại BHXH Việt Nam thực hiện tổng hợp Biểu 01T/BCN-KHĐT từ các biểu mẫu báo cáo của các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 02T/BCN-TST: Thống kê tình hình phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT

1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của ngành BHXH Việt Nam thực hiện trong tháng, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 02T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lun trừ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: hàng tháng

4. Cách ghi biểu

Cột A: ghi tên đơn vị

Cột B: Ghi mã số.

+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.

+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH các huyện thuộc phạm vi quản lý của BHXH tỉnh và đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.

Cột 1: Ghi số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.

Cột 2: So sánh số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo với kế hoạch được giao trong năm.

Cột 3: So sánh số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH của tháng trước liền kề.

Cột 4: So sánh số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.

Cột 5: Số người tham gia BHXH còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được giao trong năm.

Cột 6: Ghi số người tham gia BHXH bắt buộc trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.

Cột 7: So sánh số người tham gia BHXH bắt buộc trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH bắt buộc của tháng trước liền kề.

Cột 8: So sánh số người tham gia BHXH bắt buộc trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH bẳt buộc tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.

Cột 9: Số người tham gia BHXH bắt buộc còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được giao trong năm.

Cột 10: Ghi số người tham gia BHXH tự nguyện trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.

Cột 11: So sánh số người tham gia BHXH tự nguyện trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH tự nguyện của tháng trước liền kề.

Cột 12: So sánh số người tham gia BHXH tự nguyện trong tháng báo cáo với số người tham gia BHXH tự nguyện tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.

Cột 13: Số người tham gia BHXH tự nguyện còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được BHXH Việt Nam giao trong năm.

Cột 14: Ghi số người tham gia BHTNLĐ-BNN trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.

Cột 15: So sánh số người tham gia BHTNLĐ-BNN trong tháng báo cáo với số người tham gia BHTNLĐ-BNN của tháng trước liền kề.

Cột 16: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với số người tham gia BHTN tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.

Cột 17: Ghi số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.

Cột 18: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với kế hoạch được giao trong năm.

Cột 19: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với số người tham gia BHTN của tháng trước liền kề.

Cột 20: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với số người tham gia BHTN tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.

Cột 21: Số người tham gia BHTN còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được giao trong năm.

Cột 22: Ghi số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.

Cột 23: So sánh số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo với kế hoạch được BHXH Việt Nam giao trong năm.

Cột 24: So sánh số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo với số người tham gia BHYT của tháng trước liền kề.

Cột 25: So sánh số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo với số người tham gia BHYT tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.

Cột 26: Số người tham gia BHYT còn phải khai thác, phát triển so với Kế hoạch được giao trong năm.

Hàng tháng, căn cứ vào số người tham gia trong tháng, tốc độ tăng, giảm số người tham gia qua các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.

5. Nguồn số liệu

Hệ thống DWH.

Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.

- Quyết định giao kế hoạch hàng năm.

Các báo cáo 02T/BCN-TST của tháng trước liền kề và của tháng 12 năm trước liền kề.

6. Thời hạn báo cáo:

Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu-Số,Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 02T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 03T/BCN-TST: Thống kê số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT

1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện thu BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của ngành BHXH Việt Nam thực hiện trong tháng từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 03T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu – Số, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: hàng tháng

4. Cách ghi biểu

- Cột A: ghi tên đơn vị

- Cột B: Ghi mã số.

+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.

+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH các huyện thuộc phạm vi quản lý của BHXH tỉnh và đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.

- Cột 1: ghi tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT thực hiện trong kỳ báo cáo.

- Cột 2: ghi tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 3: so sánh số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết tháng báo cáo với số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT cùng kỳ năm trước.

- Cột 4: so sánh số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết kỳ báo cáo với kế hoạch thu được giao trong năm.

- Cột 5: ghi số thu BHXH, BHTN, BHYT còn phải thực hiện đến hết năm so với kế hoạch được giao.

- Cột 6: ghi số tiền thu BHXH thực hiện trong kỳ báo cáo.

- Cột 7: ghi số tiền thu BHXH lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 8: ghi số tiền thu BHXH bắt buộc thực hiện trong kỳ báo cáo.

- Cột 9: ghi số tiền thu BHXH bắt buộc lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 10: ghi số tiền thu BHXH tự nguyện thực hiện trong kỳ báo cáo.

- Cột 11: ghi số tiền thu BHXH tự nguyện lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 12: ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp thực hiện trong kỳ báo cáo.

- Cột 13: ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 14: ghi số tiền thu Quỹ m đau thai sản thực hiện trong kỳ báo cáo.

- Cột 15: ghi số tiền thu Quỹ m đau thai sản lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 16: ghi số tiền thu BHTN thực hiện trong kỳ báo cáo

- Cột 17: ghi số tiền thu BHTN lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 18: ghi số tiền thu BHYT thực hiện trong kỳ báo cáo

- Cột 19: ghi số tiền thu BHYT lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 20: ghi số tiền thu lãi chậm đóng.

Hàng tháng, căn cứ vào số thu phát sinh các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.

- Quyết định giao dự toán thu - chi hàng năm.

- Các báo cáo 03T/BCN-TST của tháng trước liền kề và của tháng 12 năm trước liền kề.

6. Thời hạn báo cáo

- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Quản lý Thu-S,Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biu 03T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xut và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xut và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 04T/BCN-TST: Thống kê số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT

1. Mục đích: Giúp Tng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt số tiền chậm đóng tính lãi BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị chậm đóng, tình hình hoạt động của các đơn vị để phục vụ việc chỉ đạo của Lãnh đạo các cấp và áp dụng các biện pháp thu hồi số tin chậm đóng kịp thời, hiệu quả.

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 04T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu – s, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Qun lý Thu – S, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo v Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: hàng tháng

4. Cách ghi biểu

- Cột A: ghi tên đơn vị

- Cột B: Ghi mã số.

+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, đánh mã s bắt đầu từ 01 cho đến hết.

+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH các huyện thuộc phạm vi quản lý của BHXH tỉnh và đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.

- Cột 1: Ghi tổng số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 2: So sánh số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết kỳ báo cáo với số phải thu BHXH, BHTN, BHYT.

- Cột 3: So sánh chênh lệch tỷ lệ chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết kỳ báo cáo với tỷ lệ chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT cùng kỳ của năm trước lin kề.

- Cột 4: ghi tổng stiền chậm đóng BHXH lũy kế đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 5: ghi tổng số tiền chậm đóng BHTN luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 6: ghi tổng số tiền chậm đóng BHYT luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 7: ghi tổng số tiền chậm đóng BHTNLĐ - BNN luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.

- Cột 8: ghi tổng số tiền chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.

Hàng tháng, căn cứ vào số tiền chậm đóng các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-S, Thẻ.

- Quyết định giao dự toán thu, chi hàng năm.

- Các báo cáo 04T/BCN-TST của tháng trước liền kề và của tháng cùng kỳ năm trước liền kề.

6. Thời hạn báo cáo

Phòng Quản lý Thu - sổ,Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu-Sổ, thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biu 04T/BCN-TST, từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo vào ngày 06 tháng sau tháng báo cáo.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biu số 05T/BCN-CSXH: Thống kê số người hưởng BHXH, BHTN

1. Mục đích: Giúp Tng Giám đốc, Th trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nm bt số người hưởng các chế độ BHXH, BHTN của đơn vị và của Ngành, phục vụ công tác quản lý điu hành, làm căn cứ hoạch định các chính sách ngn hạn và dài hạn đảm bảo an toàn quỹ BHXH; là căn cứ tính toán chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững của Ngành.

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 05T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: hàng tháng

4. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tên đơn vị

- Cột B: Ghi mã số cụ thể:

+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại cột A và thực hiện đánh mã số từ 01 đến 63 tại cột B.

+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH tỉnh tại cột A và đánh mã số từ 01 tại cột B.

- Cột 1: Ghi tng số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN

- Cột 2: Ghi tổng số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN phát sinh trong tháng.

- Cột 3: Ghi tng số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN lũy kế đến tháng báo cáo.

- Cột 4: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ quỹ hưu trí - tử tuất.

- Cột 5: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ quỹ hưu trí - tử tuất phát sinh trong tháng.

- Cột 6: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ quỹ hưu trí - tử tuất lũy kế đến tháng báo cáo.

- Cột 7: Ghi số người hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN hàng tháng từ quỹ TNLĐ-BNN

- Cột 8: Ghi số người hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN một lần từ quỹ TNLĐ-BNN phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 9: Ghi số người hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN một lần từ quỹ TNLĐ-BNN lũy kế đến tháng báo cáo.

- Cột 10: Ghi tổng số lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 11: Ghi tổng số lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe lũy kế đến tháng báo cáo.

- Cột 12: Ghi tổng số người được hưởng các chế độ BHTN phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 13: Ghi tổng số người được hưởng các chế độ BHTN lũy kế đến tháng báo cáo.

Hàng tháng, căn cứ vào số đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN của các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Cơ sở dữ liệu của Ngành.

6. Thời hạn báo cáo

- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Chế độ BHXH tại BHXH tỉnh và Ban Thực hiện chính sách BHXH tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 05T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 06T/BCN-TCKT: Thống kê số tiền chi trả BHXH, BHTN

1. Mục đích: Giúp Tng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện chi trả các chế độ BHXH, BHTN của đơn vị và của Ngành trong tháng, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 06T/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Vụ Tài chính – Kế toán có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: hàng tháng

4. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tên đơn vị

- Ct B: Ghi mã số cụ thể:

+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại cột A và thực hiện đánh mã số từ 01 đến 63 tại cột B.

+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH tỉnh tại cột A và đánh mã số từ 01 tại cột B.

Ghi tng số tiền chi các chế độ BHXH hàng tháng từ ngun NSNN (bao gm cả số tiền chi mua BHYT cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ nguồn NSNN theo quy định).

- Cột 1: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng từ nguồn NSNN theo quy định phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 2: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 3: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 4: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Hưu trí tử tuất từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 5: Ghi tng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tut hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 6: Ghi tng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất một lần từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 7: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 8: Ghi tng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 9: Ghi tng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh ngh nghiệp một ln từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 10: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng m đau thai sản phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 11: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ m đau thai sản phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 12: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Bảo him tht nghiệp phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 13: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp phát sinh trong tháng báo cáo.

- Cột 14: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đi tượng hưởng từ nguồn NSNN theo quy định lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 15: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 16: Ghi tng số tiền chi trả các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN lũy kế từ đu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 17: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Hưu trí tử tuất từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 18: Ghi tng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 19: Ghi tng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất một lần từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 20: Ghi s tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 21: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 22: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp một lần từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 23: Ghi số tin chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng m đau thai sản lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 24: Ghi tng số tin chi trả các chế độ m đau thai sản lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 25: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Bảo him tht nghiệp lũy kế từ đu năm đến tháng báo cáo.

- Cột 26: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp lũy kế từ đu năm đến tháng báo cáo.

Hàng tháng, căn cứ vào số tiền chi trả các chế độ BHXH, BHTN của các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.

* Lưu ý: S liệu tổng hợp vào báo cáo là số phi chi

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Biểu 4-CBH trên Phần mềm kế toán tập trung ngành BHXH.

- Mu C12-TS trên Phần mềm Quản lý Thu-Sổ, thẻ.

- Các báo cáo 06T/BCN-TCKT của tháng trước liền kề và của tháng 12 năm trước liền kề.

6. Thời hạn báo cáo

- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Kế hoạch - Tài chính tại BHXH tỉnh và Vụ Tài chính - Kế toán tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 06T/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH vào hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 07T/BCN-CSYT: Thống kê chi khám chữa bệnh BHYT

1. Mục đích: Giúp Tng Giám đc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nm bắt tình hình chi KCB BHYT của đơn vị và của Ngành trong tháng và lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ chi KCB BHYT, chống trục lợi lạm dụng quỹ BHYT; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xut báo cáo theo Biểu mẫu 07T/BCN-CSYT từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP. Hà Nội, BHXH TP. Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: hàng tháng

4. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tên đơn vị

- Cột B: Ghi mã số cụ thể:

+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại cột A và thực hiện đánh mã số từ 01 đến 63 tại cột B.

+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH tỉnh tại cột A và đánh mã số từ 01 tại cột B.

- Cột 1: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh ngoại trú phát sinh trong kỳ.

- Cột 2: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh nội trú phát sinh trong kỳ.

- Cột 3: Ghi số lượt người khám, cha bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo.

- Cột 4: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đu năm đến hết tháng báo cáo.

- Cột 5: So sánh số lượt người khám, cha bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với s cùng kỳ năm trước lin k.

- Cột 6: So sánh số lượt người khám, cha bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền k.

- Cột 7: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh ngoại trú phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột 8: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh nội trú phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột 9: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo.

- Cột 10: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo.

- Cột 11: So sánh số tiền chi khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.

- Cột 12: So sánh số tiền chi khám, cha bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.

- Cột 13: So sánh tổng số tiền chi khám, cha bệnh BHYT lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với Kế hoạch được giao.

- Cột 14: Ghi dự toán chi khám chữa bệnh BHYT còn lại đến cuối năm.

Hàng tháng, căn cứ vào số tiền chi khám cha bệnh BHYT của các tháng lin kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.

5. Nguồn số liệu:

- Hệ thống DWH.

- Hệ thng thông tin Giám định BHYT; Hệ thng Giám sát.

- Quyết định giao dự toán thu - chi hàng năm.

- Biu 07T/BCN-CSYT cùng kỳ tháng trước liền kề và tháng 12 năm trước liền kề.

6. Thời hạn báo cáo

- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Giám định BHYT 1 (đi với BHXH TP. Hà Nội, BHXH TP. Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) tại BHXH tỉnh và Ban Thực hiện chính sách BHYT tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 07T/BCN-CSYT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày L, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 08T/BCN-CSXH: Thống kê số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH, BHTN

1. Mục đích: Giúp Tng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN của đơn vị và của ngành BHXH trong tháng, từ đó đề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật phù hợp với tình hình thực tin.

2. Trách nhiệm lập

Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 08T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: hàng tháng

4. Cách ghi biu

- Cột 1: Ghi số người được giải quyết hưởng chế độ hưu trí lũy kế đến tháng báo cáo.

- Cột 2: Ghi số người được giải quyết hưởng chế độ tr cấp tuất hàng tháng lũy kế đến tháng báo cáo.

- Cột 3: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng lũy kế đến tháng báo cáo.

- Cột 4: Ghi số người được giải quyết hưởng BHXH một lần luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 5: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp một ln khi nghỉ hưu luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 6 : Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 7: Ghi số người chết do TNLĐ hưởng chế độ một lần luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 8: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp BNN một ln luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 9: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một ln luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 10: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp khu vực một ln luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 11: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp mai táng phí luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 12: Ghi số lượt người được giải quyết trợ cấp ốm đau luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 13: Ghi số lượt người được giải quyết trợ cấp thai sản luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 14: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 15: Ghi số người có quyết định hưởng mới trợ cấp thất nghiệp được chi trả luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 16: Ghi số người có quyết định hưởng mới hỗ trợ học nghề được chi trả luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 17: Ghi số người được giải quyết hưởng hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề luỹ kế đến tháng báo cáo.

- Cột 18: Ghi số người được giải quyết hưởng hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm lũy kế đến tháng báo cáo.

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Biểu mẫu 20-HSB, 25A-HSB, 25B-HSB trên Phần mềm xét duyệt chính sách TCS.

6. Thời hạn báo cáo

- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Chế độ BHXH tại BHXH tỉnh và Ban Thực hiện chính sách BHXH tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 08T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biu số 09Q/BCN-KHĐT: Thống kê thu chi BHXH, BHYT, BHTN

1. Mục đích: Tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện thu, chi BHXH, BHTN, BHYT hàng quý/6 tháng/năm phục vụ báo cáo công khai tình hình thực hiện dự toán thu chi hàng quý/6 tháng/năm.

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng quý/6 tháng/năm, các đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo biểu 09Q/BCN-KHĐT từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu – s, Thẻ tổng hợp các chỉ tiêu mã số 01 tới 09; Vụ Tài chính – Kế toán tổng hợp các chỉ tiêu mã số 10 tới 17 và chỉ tiêu mã số 19; Ban Thực hiện chính sách BHYT tổng hợp chỉ tiêu mã số 18 và gửi báo cáo v Vụ Kế hoạch và Đầu tư đ tổng hợp, báo cáo và lưu tr theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu, S thẻ tổng hợp các chỉ tiêu mã số 01 tới 09; Phòng Kế hoạch - Tài chính tng hợp các chỉ tiêu mã số 10 tới 17 và chỉ tiêu mã số 19; Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP Hà Nội, BHXH TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) tổng hợp chỉ tiêu mã số 18 và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu tr theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: hàng quý/6 tháng

4. Cách ghi biu

- Cột A: ghi tên chỉ tiêu

- Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu

Mã số 01: Ghi Tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT

MS 01 = MS (02+08+09)

Mã số 02: Ghi số tiền thu BHXH MS 02 = MS (03+06+07)

Mã số 03: Ghi số tiền thu BHXH vào Quỹ Hưu trí tử tuất

MS 03 = MS (04+05)

Mã số 04: Ghi số tiền thu BHXH bắt buộc

Mã số 05: Ghi số tiền thu BHXH tự nguyện

Mã số 06: Ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Mã số 07: Ghi số tiền thu Quỹ Ốm đau thai sản

Mã số 08: Ghi số tiền thu BHTN

Mã số 09: Ghi số tiền thu BHYT

Mã số 10: Ghi tng số chi

MS 10 = MS (10+17+18+19)

Mã số 11: Ghi số tiền chi các chế độ BHXH

MS 11 = MS (12+13)

Mã số 12: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn NSNN

Mã số 13: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn quỹ BHXH

MS 13 = MS (14+15+16)

Mã số 14: Ghi số tiền chi các chế độ từ quỹ Hưu trí tử tuất

Mã số 15: Ghi số tiền chi các chế độ từ quỹ Tai nạn lao động, bệnh ngh nghiệp

Mã số 16: Ghi số tiền chi các chế độ từ quỹ m đau thai sản

Mã số 17: Ghi số tiền chi BHTN

Mã số 18: Ghi số tiền chi BHYT

Mã số 19: Ghi số tiền chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT

5. Nguồn số liệu:

- Hệ thống DWH;

- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-S, Thẻ.

- Biểu 04 - CBH trên Phần mềm Kế toán tập trung ngành BHXH.

- Hệ thống thông tin Giám định BHYT; Hệ thng Giám sát.

6. Thi hạn báo cáo

- Ngày 10 quý sau quý báo cáo, các đơn vị thực hiện kết xuất Biu 09Q/BCN-KHĐT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị và gửi báo cáo v đơn vị tổng hợp theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 10N/BCN-TST: Thống kê thu BHXH, BHTN, BHYT theo loại hình kinh tế

1. Mục đích: Giúp Tng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện thu BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của Ngành thực hiện trong năm từ đó đ ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điu hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tin; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 10N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo v Vụ Kế hoạch và Đu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trtheo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu – S, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính đ tổng hợp, báo cáo và lưu tr theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu

Cột A: ghi tên chỉ tiêu

Cột B: ghi mã số chỉ tiêu

Cột 1: Ghi số đơn vị tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN theo khối quản lý.

Cột 2: Ghi số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN phát sinh trong năm báo cáo tương ứng với từng chỉ tiêu hàng dọc tại cột A.

Cột 3: Ghi tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN trong năm báo cáo tương ứng với số người tại chỉ tiêu hàng dọc.

Cột 4: Ghi số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN từ các đối tượng tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN

Cột 5: Ghi số tiền thu từ NSNN: là số tiền chuyển từ NSNN đóng, hỗ trợ mức đóng cho các đối tượng theo quy định.

MS 01 = MS (02+17+18)

MS 31 = MS (32+33+34+35+36+37+38+39+40+41+42)

MS 43 = MS (44+57+65+87+97+98)

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Biểu B02-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B02-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.

6. Thi hạn báo cáo

Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Phòng Quản lý Thu- Sổ, Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biu 10N/BCN-TST từ Hệ thng DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 11N/BCN-TST: Thống kê số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố

1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nm bt tình hình phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của Ngành thực hiện trong năm từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 11N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ th:

- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu tr theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu – s, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu tr theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu

Cột A: ghi tên chỉ tiêu

Cột B: ghi mã số chỉ tiêu

Cột 1: Ghi số người tham gia BHXH theo tỉnh, thành phố

Cột 2: Ghi s người tham gia BHTN theo tỉnh, thành phố

Cột 3: Ghi số người tham gia BHYT theo tỉnh, thành ph

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Biểu B02-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B02-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.

6. Thi hạn báo cáo

Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Phòng Quản lý Thu- S, Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu - sổ, Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biu 11N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày ngh, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 12N/BCN-TCKT: Thống kê chi các chế độ BHXH, BHTN

1. Mục đích: Giúp Tng Giám đc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình số người chi và số tin chi trả các chế độ BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của Ngành trong năm báo cáo.

2. Trách nhiệm lập

Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 12N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi v đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Vụ Tài chính – Kế toán và Ban Thực hiện chính sách BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo v Vụ Kế hoạch và Đu tư đ tng hợp, báo cáo và lưu tr theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH có trách nhiệm lập báo cáo phần đi tượng được chi trả, Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo phần chi trả. Phòng Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu

Cột A: ghi tên chỉ tiêu

Cột B: ghi mã số chi tiêu

Cột C: ghi đơn vị tính của các chỉ tiêu

Cột 1: Ghi số đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN đà được chi trả trong năm báo cáo tương ứng với chỉ tiêu Cột A.

Lưu ý: s người được chi trả hàng tháng là s người được chi trả tại thời điểm 31/12 của năm báo cáo.

Số đối tượng được chi trả một ln là số đối tượng chi trả cộng dn từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.

Cột 2: Ghi số tiền đã chi trả các chế độ BHXH, BHTN tương ứng với các chỉ tiêu cột A.

MS 01= MS (02+13+20+21)

MS 22 = MS (23+44+57)

MS 23 = MS (24+30+37+43)

MS 44 = MS (45+48+56)

MS 57 = MS (58+59+60+61)

MS 62 = MS (63+64+65+66+67)

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Phn mm kế toán tập trung ngành BHXH.

- Phần mềm xét duyệt chính sách TCS.

6. Thi hạn báo cáo

- Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Tại BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch - Tài chính tại BHXH tỉnh có trách nhiệm tng hợp báo cáo của các đơn vị, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định. Tại BHXH Việt Nam: Các đơn vị thực hiện kết xuất Biểu 12N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện nhng nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 13N/BCN-CSXH: Thống kê số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố

1. Mục đích: Giúp Tng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình số người hưởng các chế độ BHXH, BHTN BHYT của đơn vị trong năm báo cáo.

2. Trách nhiệm lập

Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 13N/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tng hợp số liệu thống kê, cụ thể:

- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH và Ban Thực hiện chính sách BHYT có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu tr theo quy định.

- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH; Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP Hà Nội, BHXH TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đi với BHXH các tỉnh còn lại) có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu

- Cột A: ghi tên chỉ tiêu

- Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu

Cột 01: Ghi Số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN năm báo cáo

Cột 02: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN lũy kế đến hết năm báo cáo

Cột 03: Ghi S người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn Quỹ năm báo cáo

Cột 04: Ghi S người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn Quỹ lũy kế đến hết năm báo cáo

Cột 05: Ghi s người hưởng BHTN năm báo cáo

Cột 06: Ghi s lượt người khám chữa bệnh BHYT ngoại trú năm báo cáo

Cột 07: Ghi số lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú năm báo cáo

5. Nguồn số liệu:

- Hệ thống DWH;

- Phần mềm kế toán tập trung ngành BHXH.

- Phần mềm xét duyệt chính sách TCS.

6. Thi hạn báo cáo

- Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Các đơn vị thực hiện kết xuất Biểu 13N/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, hoàn thiện những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xut và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 14N/BCN-TCKT: Thu, chi quỹ BHXH, BHTN, BHYT

1. Mục đích: Tng hợp s liệu về tình hình thu, chi các quỹ BHXH, BHTN, BHYT phục vụ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng năm, Vụ Tài chính – Kế toán thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 14N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, rà soát đối chiếu với báo cáo quyết toán tài chính năm, chốt số liệu và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biu

- Cột A: ghi tên chỉ tiêu

- Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu

Mã số 01: Ghi Tng số tiền thu

MS 01 = MS (02+03+11+16)

Mã số 02: Ghi số tiền NSNN cấp cho BHXH Việt Nam để chi các chế độ BHXH từ nguồn NSNN

Mã số 03: Ghi tng số tiền thu vào quỹ BHXH

MS 03 = MS (04+08+09+10)

Mã số 11: Ghi tổng số tiền thu vào quỹ BHTN

MS 11 = MS (12+13+14+15)

Mã số 16: Ghi tổng số tiền thu vào quỹ BHYT

MS 16 = MS (17+18+19+20)

Mã số 21: Ghi tổng số chi

MS 21 = MS (22+23+29+32)

Mã số 22: Ghi tổng số tiền chi BHXH từ nguồn NSNN

Mã số 23: Ghi tổng số tiền chi quỹ BHXH

MS 23 = MS (24+28)

Mã số 29: Ghi tổng số tiền chi từ quỹ BHTN

MS 29 = MS (30+31)

Mã số 32: Ghi tng số tiền chi từ quỹ BHYT

MS32 = MS (33+34)

5. Nguồn số liệu:

- Hệ thống DWH;

- Phn mm Kế toán tập trung ngành BHXH.

6. Thi hạn báo cáo

- Ngày 15 tháng 9 năm sau năm báo cáo: Vụ Tài chính – Kế toán tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 14N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xut và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi

Biểu số 15N/BCN-TST: Thống kê kết quả thực hiện các ch tiêu kinh tế - xã hội của Ngành BHXH Việt Nam

1. Mục đích: Giúp Tng Giám đốc nắm bt tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ chính trị của Ngành được Đảng và Chính phủ giao, từ đó đ ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành trin khai đồng bộ các giải pháp phát triển người tham gia BHXH, BHYT, BHTN phấn đấu đạt mức cao nht các chỉ tiêu được Đảng, Chính phủ giao.

2. Trách nhiệm lập:

Định kỳ hàng năm, Ban Quản lý Thu – S, thẻ căn cứ số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại Biu 15N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, dân số và lực lượng lao động trong độ tuổi của cả nước theo số liệu công b của Tng cục Thống kê, lập báo cáo và gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư đ tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu

Cột A: ghi tên chỉ tiêu

Cột B: ghi mã số chỉ tiêu

Cột C: ghi Đơn vị tính

Cột 1: Ghi tỷ lệ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội

5. Nguồn số liệu

- Hệ thống DWH.

- Số liệu về dân số và lực lượng lao động trong độ tuổi theo Thông cáo báo chí của Tổng cục Thống kê về tình hình kinh tế xã hội quý/năm.

6. Thi hạn báo cáo

Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Ban Quản lý Thu – S, Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện lập báo cáo theo Biểu 15N/BCN-TST và gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp thời gian báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày L, ngày Tết thì đơn vị thực hiện gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 174/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Quyết định 456/QĐ-BHXH ngày 23/4/2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 174/QĐ-BHXH (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 174/QĐ-BHXH (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 456/QĐ-BHXH

Văn bản liên quan Quyết định 174/QĐ-BHXH

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×