Nghị định 60/2018/NĐ-CP về việc quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia

CHÍNH PHỦ
-------

Số: 60/2018/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2018

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Nghị định này là các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật thống kê 2015.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm danh Mục biểu mẫu báo cáo (Phụ lục I đính kèm), biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với từng bộ, ngành (Phụ lục II đính kèm).
1. Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.
Cơ quan trực thuộc bộ, ngành tổng hợp số liệu thuộc lĩnh vực bộ, ngành được giao quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.
2. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là Tổng cục Thống kê được ghi cụ thể trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo.
3. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm hai Phần: Phần số và Phần chữ; Phần số được đánh liên tục từ 001, 002, 003,...; Phần chữ được ghi chữ in viết tắt sao cho phù hợp với từng ngành hoặc lĩnh vực và kỳ báo cáo (năm - N; Quý - Q; tháng - T; hỗn hợp - H); lấy chữ BCB (Báo cáo Bộ) thể hiện cho hệ biểu báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với bộ, ngành.
4. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là Khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở Phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê tháng: Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng.
b) Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó.
c) Báo cáo thống kê 6 tháng: Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6.
d) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng báo cáo thống kê áp dụng đối với Ngành giáo dục báo cáo năm được tính theo năm học.
đ) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê trong trường hợp khi có sự vật, hiện tượng đột xuất xảy ra: Thiên tai...
5. Thời hạn báo cáo
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.
6. Phân ngành kinh tế, loại hình kinh tế, danh Mục đơn vị hành chính
Phân ngành kinh tế quốc dân, loại hình kinh tế, danh Mục đơn vị hành chính Việt Nam sử dụng trong chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia thực hiện theo quy định hiện hành.
7. Phương thức gửi báo cáo
Các báo cáo thống kê được thực hiện bằng 2 hình thức: Bằng giấy (văn bản) và qua hệ thống Phần mềm chế độ báo cáo điện tử. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2018.
Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật thống kê 2015 có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I

DANH MỤC BIỂU MẪU
(Kèm theo Ng
hị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ)

TT chung

STT từng bộ, ngành

Ký hiệu biu

Tên biu

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

 

 

1. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1

1

001.N/BCB-TNMT

Hiện trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng, quản lý

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

2

2

002.N/BCB-TNMT

Hiện trạng sử dụng đất chia theo tỉnh/thành phố

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

3

3

003.N/BCB-TNMT

Cơ cấu sử dụng đất chia theo tỉnh/thành phố

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

4

4

004.N/BCB-TNMT

Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên

5 Năm

Báo cáo sơ bộ: Ngày 20/12 năm báo cáo

Báo cáo chính thức: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo

5

5

005.N/BCB-TNMT

Diện tích đất b thoái hóa chia theo tỉnh/thành phố

5 Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

6

6

006.N/BCB-TNMT

Tỷ lệ chất thải nguy hại đã được thu gom và xử lý

Năm

Báo cáo chính thức: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo

7

7

007.N/BCB-TNMT

Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người

2 Năm

Báo cáo ước: Ngày 20/12 năm báo cáo

Báo cáo chính thức: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo

 

 

2. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

8

1

001.N/BCB-KHCN

Số tổ chức khoa học và công nghệ

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

9

2

002.N/BCB-KHCN

Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

10

3

003.N/BCB-KHCN

Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

2 Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

11

4

004.N/BCB-KHCN

Số sáng chế được cấp bằng bảo hộ

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

12

5

005.N/BCB-KHCN

Chỉ số đổi mới công nghệ, thiết bị

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

13

6

006.N/BCB-KHCN

Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

2 Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

 

 

3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

14

1

001.N/BCB-GDĐT

Giáo viên, học sinh giáo dục phổ thông

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

15

2

002.N/BCB-GDĐT

Giáo viên, học sinh và lớp học giáo dục phổ thông chia theo tỉnh, thành phố

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

4. BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

16

1

001.H/BCB-TTTT

Doanh thu dịch vụ bưu chính

Quý, năm

Ngày 20 tháng sau quý báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

17

2

002.H/BCB-TTTT

Sản lượng dịch vụ bưu chính

6 tháng, năm

Báo cáo 6 tháng: 45 ngày sau kỳ 6 tháng

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

18

3

003.Q/BCB-TTTT

Doanh thu dịch vụ viễn thông

Quý

Ngày 20 tháng sau quý báo cáo

19

4

004.N/BCB-TTTT

Doanh thu dịch vụ viễn thông chia theo loại hình kinh tế

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

20

5

005.H/BCB-TTTT

Số thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập internet

Tháng, quý, năm

Báo cáo tháng: Ngày 20 tháng sau tháng báo cáo

Báo cáo quý: Ngày 20 tháng sau quý báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

21

6

006.N/BCB-TTTT

Số thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập internet chia theo tỉnh/thành phố

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

22

7

007.N/BCB-TTTT

Số người sử dụng điện thoại di động, internet; số gia đình có kết nối internet

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

23

8

008.N/BCB-TTTT

Dung lượng kết nối internet quốc tế

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

24

9

009.N/BCB-TTTT

Doanh thu công nghệ thông tin

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

5. BỘ Y TẾ

25

1

001.N/BCB-YT

Bác sĩ và giường bệnh

Năm

Ngày 20/4 năm sau

26

2

002.N/BCB-YT

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin

Năm

Ngày 20/4 năm sau

27

3

003.N/BCB-YT

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

Năm

Ngày 20/4 năm sau

28

4

004.N/BCB-YT

HIV và AIDS

Năm

Ngày 20/4 năm sau

 

 

6. BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

29

1

001.N/BCB-VHTTDL

Số di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

30

2

002.N/BCB-VHTTDL

Số di sản văn hóa phi vật thể

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

31

3

003.N/BCB-VHTTDL

Huy chương thi đấu thể thao quốc tế (Các môn thi đấu cá nhân)

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

32

4

004.N/BCB-VHTTDL

Huy chương thi đấu thể thao quốc tế (Các môn thi đấu có nội dung tập thể)

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

33

5

005.H/BCB-VHTTDL

Số lượt khách du lịch nội địa

Quý, năm

Báo cáo quý: Ngày 22 tháng cuối quý

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

7. BỘ NỘI VỤ

34

1

001.K/BCB-NV

Đại biểu Hội đồng nhân dân

Nhiệm kỳ

Đầu mỗi nhiệm kỳ

35

2

002.N/BCB-NV

Tổng số lãnh đạo chính quyền

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

36

3

003.N/BCB-NV

Số cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính

5 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm điều tra

 

 

8. VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

37

1

001.K/BCB-VPQH

Đại biểu Quốc hội

Nhiệm k

Đầu mỗi nhiệm kỳ

38

2

002.N/BCB-VPQH

Số lãnh đạo trong Quốc hội

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

9. BỘ TƯ PHÁP

39

1

001.N/BCB-TP

Số cuộc kết hôn

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

40

2

002.N/BCB-TP

Số trẻ em dưới 5 tuổi đã được đăng ký khai sinh

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

41

3

003.N/BCB-TP

Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

42

4

004.N/BCB-TP

Số lượt người được trợ giúp pháp lý

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

43

5

005.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

44

6

006.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

10. BỘ CÔNG AN

45

1

001.H/BCB-CA

Xuất, nhập cảnh Việt Nam theo đường hàng không

Tháng, năm

Báo cáo tháng: Ngày 20 tháng báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 22/12 hàng năm

46

2

002.H/BCB-CA

Tai nạn giao thông

Tháng, 6 tháng, năm

Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo

Báo cáo 6 tháng: Ngày 25/7 năm báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 25/3 năm sau

47

3

003.H/BCB-CA

Tình hình cháy nổ

Tháng, 6 tháng, năm

Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo

Báo cáo 6 tháng: Ngày 30/7 năm báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31/3 năm sau

 

 

11. BỘ QUỐC PHÒNG

48

1

001.T/BCB-QP

Xuất nhập cảnh tuyến đường bộ Việt Nam - Trung Quốc

Tháng

Ngày 20 tháng báo cáo

49

2

002.T/BCB-QP

Xuất nhập cảnh tuyến đường sắt Việt Nam - Trung Quốc

Tháng

Ngày 20 tháng báo cáo

50

3

003.T/BCB-QP

Xuất nhập cảnh tuyến Việt Nam - Lào

Tháng

Ngày 20 tháng báo cáo

51

4

004.T/BCB-QP

Xuất nhập cảnh tuyến Việt Nam - Campuchia

Tháng

Ngày 20 tháng báo cáo

52

5

005.T/BCB-QP

Xuất nhập cảnh tuyến cảng biển

Tháng

Ngày 20 tháng báo cáo

 

 

12. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

53

1

001.H/BCB-VKSNDTC

Số vụ án, số bị can đã khởi tố

6 tháng, năm

Báo cáo 6 tháng: Ngày 30/7 năm báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31/3 năm sau

54

2

002.H/BCB-VKSNDTC

Số vụ án, số bị can đã truy tố

6 tháng, năm

Báo cáo 6 tháng: Ngày 30/7 năm báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31/3 năm sau

55

3

003.N/BCB-VKSNDTC

Lãnh đạo trong ngành kiểm sát

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

13. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

56

1

001.N/BCB-TANDTC

Số vụ đã xét xử, số bị cáo (số người phạm tội) đã bị kết án

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

57

2

002.N/BCB-TANDTC

Lãnh đạo ngành tòa án

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

14. BAN TỔ CHỨC TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

58

1

Biểu số 001.K/BCB-TWĐ

Số người tham gia cấp ủy đảng

Nhiệm k

Đầu mỗi nhiệm kỳ

 

 

15. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

59

1

001.H/BCB-NHNN

Tổng phương tiện thanh toán; tiền gửi và tốc độ tăng (giảm)

Quý, năm

Số chính thức quý: 45 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

Số chính thức năm: 90 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

60

2

002.H/BCB-NHNN

Số dư huy động vốn, dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (chia theo tỉnh, thành phố)

Quý, năm

Số chính thức quý: 45 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

Số chính thức năm: 90 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

61

3

003.H/BCB-NHNN

Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (chia theo kỳ hạn, loại tiền)

Quý, năm

Số chính thức quý: 45 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

Số chính thức năm: 90 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

62

4

004.H/BCB-NHNN

Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (chia theo loại hình kinh tế)

Quý, năm

Số chính thức quý: 45 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

Số chính thức năm: 90 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

63

5

005.H/BCB-NHNN

Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (chia theo ngành kinh tế)

Quý, năm

Số chính thức quý: 45 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

Số chính thức năm: 90 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

64

6

006.H/BCB-NHNN

Lãi suất

Quý, năm

Số chính thức quý: 45 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

Số chính thức năm: 90 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

65

7

007.H/BCB-NHNN

Cán cân thanh toán quốc tế

Quý, năm

90 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

66

8

008.H/BCB-NHNN

Tỷ giá hi đoái bình quân giữa VNĐ và USD

Tháng, quý, năm

Số chính thức tháng: Ngày 22 của tháng tiếp theo sau tháng báo cáo

S chính thức quý: 45 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

S chính thức năm: 90 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

 

 

16. BỘ TÀI CHÍNH

67

1

001.H/BCB-TC

Tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước

Tháng, quý, năm

Báo cáo tháng: Ngày 25 hàng tháng

Báo cáo quý: Ngày 25 của tháng cuối quý

Báo cáo năm: Sau 5 ngày kết thúc năm

68

2

002.H/BCB-TC

Tình hình thực hiện chi ngân sách Nhà nước

Tháng, quý, năm

Báo cáo tháng: Ngày 25 hàng tháng

Báo cáo quý: Ngày 25 của tháng cuối quý

Báo cáo năm: Sau 5 ngày kết thúc năm

69

3

003.N/BCB-TC

Thu ngân sách nhà nước và cơ cấu thu

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm sau

70

4

004.N/BCB-TC

Chi ngân sách nhà nước và cơ cấu chi

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm sau

71

5

005.N/BCB-TC

Thu, chi ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm thứ hai sau năm thực hiện

72

6

006.H/BCB-TC

Tình hình thực hiện cân đối ngân sách nhà nước

Tháng, quý, năm

Báo cáo tháng: Ngày 25 hàng tháng

Báo cáo quý: Ngày 25 của tháng cuối quý

Báo cáo năm: Sau 5 ngày kết thúc năm

73

7

007.N/BCB-TC

Thu ngân sách nhà nước theo ngành, loại hình kinh tế

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm thứ hai sau năm thực hiện

74

8

008.N/BCB-TC

Chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm thứ hai sau năm thực hiện

75

9

009.N/BCB-TC

Vay và trả nợ của Chính phủ

Năm

Ngày 30 tháng 6 sau năm thực hiện

76

10

010.N/BCB-TC

Vay và trả nợ nước ngoài của Quốc gia

Năm

Ngày 30 tháng 6 sau năm thực hiện

77

11

011.N/BCB-TC

Vay và trả nợ công

Năm

Ngày 30 tháng 6 sau năm thực hiện

78

12

012.N/BCB-TC

Doanh thu phí, tổng chi hoạt động kinh doanh và môi giới bảo hiểm

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm sau

79

13

013.K/BCB-TC

Xuất khẩu hàng hóa

Kỳ

5 ngày làm việc sau kỳ báo cáo

80

14

014.K/BCB-TC

Nhập khẩu hàng hóa

Kỳ

5 ngày làm việc sau kỳ báo cáo

81

15

015.T/BCB-TC

Xuất khẩu hàng hóa

Tháng

10 ngày làm việc sau tháng báo cáo

82

16

016.T/BCB-TC

Nhập khẩu hàng hóa

Tháng

10 ngày làm việc sau tháng báo cáo

83

17

017.T/BCB-TC

Xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Tháng

10 ngày làm việc sau tháng báo cáo

84

18

018.T/BCB-TC

Nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Tháng

10 ngày làm việc sau tháng báo cáo

85

19

019.T/BCB-TC

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu chia theo tỉnh, thành phố

Tháng

10 ngày làm việc sau tháng báo cáo

86

20

020.T/BCB-TC

Xuất khẩu sang một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu

Tháng

10 ngày làm việc sau tháng báo cáo

87

21

021.T/BCB-TC

Nhập khẩu từ một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu

Tháng

10 ngày làm việc sau tháng báo cáo

88

22

022.H/BCB-TC

Xuất khẩu hàng hóa

Quý, năm

Báo cáo quý: 60 ngày sau kỳ báo cáo quý

Báo cáo năm: 30/9 năm sau kỳ báo cáo năm

89

23

023.H/BCB-TC

Nhập khẩu hàng hóa

Quý, năm

Báo cáo quý: 60 ngày sau kỳ báo cáo quý

Báo cáo năm: 30/9 năm sau kỳ báo cáo năm

90

24

024.H/BCB-TC

Hàng hóa tái xuất khẩu

Quý, năm

Báo cáo quý: 15 ngày sau kỳ báo cáo quý

Báo cáo năm: 90 ngày sau kỳ báo cáo năm

91

25

025.H/BCB-TC

Thu ngân sách trên địa bàn chia theo tỉnh, thành phố

6 tháng, năm

Ước 6 tháng: Ngày 25 tháng 5 năm thực hiện

Ước năm: Ngày 25 tháng 11 năm thực hiện

Số sơ bộ 6 tháng đầu năm: Ngày 25 tháng 11 năm thực hiện

Số chính thức năm: Ngày 30 tháng 9 năm sau

92

26

026.H/BCB-TC

Chi thường xuyên ngân sách trên địa bàn chia theo tỉnh, thành phố

6 tháng, năm

Ước 6 tháng: Ngày 25 tháng 5 năm thực hiện

Ước năm: Ngày 25 tháng 11 năm thực hiện

Số sơ bộ 6 tháng đầu năm: Ngày 25 tháng 11 năm thực hiện

Số chính thức năm: Ngày 30 tháng 9 năm sau

93

27

027.H/BCB-TC

Số lao động của thị trường bảo hiểm chia theo tỉnh, thành phố

6 tháng, năm

Ước 6 tháng: Ngày 25 tháng 5 năm thực hiện

Ước năm: Ngày 25 tháng 11 năm thực hiện

Số sơ bộ 6 tháng đầu năm: Ngày 25 tháng 11 năm thực hiện

Số chính thức năm: Ngày 30 tháng 9 năm sau

 

 

17. BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

94

1

001.N/BCB-BHXH

Số người đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm sau

95

2

002.N/BCB-BHXH

Số người đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế chia theo tỉnh, thành phố

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm sau

96

3

003.N/BCB-BHXH

Số người hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm sau

97

4

004.N/BCB-BHXH

Số người hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế chia theo tỉnh, thành phố

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm sau

98

5

005.N/BCB-BHXH

Thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

Năm

Báo cáo năm: Ngày 30 tháng 9 năm sau

99

6

006.Q/BCB-BHXH

Thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế chia theo tỉnh, thành phố

Quý

Báo cáo quý: Ngày 25 tháng thứ 2 quý sau quý báo cáo

 

 

18. BỘ XÂY DỰNG

100

1

001.H/BCB-XD

Chỉ số giá xây dựng

Quý, năm

Báo cáo quý: Ngày 10/3; 10/6; 10/9; 10/12

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 01 năm sau

101

2

002.N/BCB-XD

Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

19. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

102

1

001.H/BCB-GTVT

Khối lượng hàng hóa thông qua cảng

Quý, năm

Báo cáo quý: Ngày 30 tháng sau quý báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

103

2

002.N/BCB-GTVT

S lượng và năng lực bốc xếp của cảng thủy nội địa

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

104

3

003.N/BCB-GTVT

Số lượng, năng lực vận chuyển hiện có và mới tăng của cảng hàng không, sân bay

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

20. BỘ CÔNG THƯƠNG

105

1

001.N/BCB-CT

Số lượng chợ

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

106

2

002.N/BCB-CT

Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

107

3

003.2N/BCB-CT

Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử

2 năm

Ngày 31 tháng 3 năm có s tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9

108

4

004.2N/BCB-CT

Năng lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp

2 năm

Ngày 31 tháng 3 năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9

 

 

21. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

109

1

001.N/BCB-NNPTNT

Diện tích có rừng

Năm

Ngày 20 tháng 4 năm sau

110

2

002.N/BCB-NNPTNT

Tỷ lệ che phủ rừng

Năm

Ngày 20 tháng 4 năm sau

111

3

003.H/BCB-NNPTNT

Diện tích rừng được bảo vệ chia theo mục đích sử dụng và tỉnh, thành phố

6 tháng, Năm

Ước 6 tháng: Ngày 22 tháng 6

Sơ bộ năm: Ngày 22 tháng 12

Chính thức năm: Ngày 20 tháng 4 năm sau

112

4

004.N/BCB-NNPTNT

Diện tích rừng được bảo vệ chia theo loại hình kinh tế và tỉnh, thành phố

Năm

Ngày 20 tháng 4 năm sau

113

5

005.H/BCB-NNPTNT

Thiên tai và mức độ thiệt hại theo tỉnh, thành phố

Tháng, năm

Báo cáo tháng: Ngày 21 hàng tháng

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

114

6

006.H/BCB-NNPTNT

Thiên tai và mức độ thiệt hại theo loại thiên tai

Tháng, năm

Báo cáo tháng: Ngày 21 hàng tháng

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

PHỤ LỤC II

BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị
định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ)

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

1

001.N/BCB-TNMT

Hiện trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng, quản lý

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

2

002.N/BCB-TNMT

Hiện trạng sử dụng đất chia theo tỉnh/thành phố

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

3

003.N/BCB-TNMT

Cơ cấu sử dụng đất chia theo tỉnh/thành phố

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

4

004.N/BCB-TNMT

Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên

5 năm

Báo cáo sơ bộ: Ngày 20/12 năm báo cáo

Báo cáo chính thức: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo

5

005.N/BCB-TNMT

Diện tích đất bị thoái hóa chia theo tỉnh/thành phố

5 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

6

006.N/BCB-TNMT

Tỷ lệ chất thải nguy hại đã được thu gom và xử lý

Năm

Báo cáo chính thức: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo

7

007.N/BCB-TNMT

Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người

2 năm

Báo cáo ước: Ngày 20/12 năm báo cáo

Báo cáo chính thức: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo

 

Biểu số: 001.N/BCB-TNMT

Ban hành theo Nghị định số ………. của Chính phủ

Ngày nhận báo cáo: Ngày 31/3 năm sau

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CHIA THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, QUẢN LÝ

Năm

Đơn vị báo cáo: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thng kê

Đơn vị tính: ha

 

s

Tổng diện tích đt tự nhiên

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng

Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý

Tổng số

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC)

Tổ chức nước ngoài (NNG)

Người Việt Nam đnh cư ở nước ngoài (CNN)

Cộng đồng dân cư và cơ s tôn giáo (CDS)

Tổng s

UBND cấp xã (UBQ)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ)

Tổng số

Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

A

B

1=2+9

2=3+4
+5+7+8

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng diện tích các loại đất (=02+16+30)

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. Đất nông nghiệp

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Đất sản xuất nông nghiệp

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất trồng cây hàng năm

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đất trồng lúa

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đất trồng cây hàng năm khác

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất trồng cây lâu năm

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đất lâm nghiệp

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất rừng sản xuất

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất rừng phòng hộ

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất rừng đặc dụng

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Đất làm muối

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Đất nông nghiệp khác

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Đất phi nông nghiệp

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Đất ở

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất ở tại nông thôn

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất ở tại đô thị

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đất chuyên dùng

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất quốc phòng

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất an ninh

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp

23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất có mục đích công cộng

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đất cơ sở tôn giáo

26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Đất cơ sở tín ngưỡng

27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

28

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Đất mặt nước chuyên dùng

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Đất phi nông nghiệp khác

31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C. Đt chưa sử dụng

32

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Đất bằng chưa sử dụng

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đất đồi núi chưa sử dụng

35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Núi đá không có rừng cây

36

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D. Đất có mặt nước ven biển

37

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản

38

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn

39

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 


Biểu số 001.N/BCB-TNMT: Hiện trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng, quản lý

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Diện tích đất theo mục đích sử dụng

(1) Đất nông nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.

+ Đất trồng cây hàng năm: Là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.

+ Đất trồng cây lâu năm: Là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch, kể cả loại cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa, nho,... Đất trồng cây lâu năm bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm (là đất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch không phải là gỗ để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được gồm chủ yếu là chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, dừa, v.v.); đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.

- Đất lâm nghiệp: Là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê để trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng).

Theo mục đích sử dụng, đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

+ Đất rừng sản xuất: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.

+ Đất rừng phòng hộ: Là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.

+ Đất rừng đặc dụng: Là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng.

Theo trạng thái rừng, đất lâm nghiệp bao gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng và đất trồng rừng sản xuất.

- Đất nuôi trồng thủy sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản; bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

+ Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn: Là đất chuyên nuôi, trồng thủy sản sử dụng môi trường nước lợ hoặc nước mặn.

+ Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt: Là đất có mặt nước chuyên nuôi, trồng thủy sản sử dụng môi trường nước ngọt.

- Đất làm muối: Là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.

- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

(2) Đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp là đất đang được sử dụng không thuộc nhóm đất nông nghiệp; bao gồm đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác.

- Đất ở: Là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tạm thời xác định diện tích đất ở bằng hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

+ Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã.

+ Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn.

- Đất chuyên dùng: Bao gồm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất có mục đích công cộng.

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

+ Đất quốc phòng là đất sử dụng vào mục đích quốc phòng bao gồm: Đất sử dụng làm nơi đóng quân của quân đội; đất sử dụng làm căn cứ quân sự; đất sử dụng làm công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng; đất sử dụng làm ga, cảng quân sự; đất xây dựng công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật phục vụ quốc phòng; đất sử dụng làm kho tàng quân sự; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí, nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng, làm nhà công vụ của quân đội; đất làm trại giam giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do quân đội quản lý và đất sử dụng xây dựng các công trình quốc phòng khác do Chính phủ quy định.

+ Đất an ninh là đất sử dụng vào mục đích an ninh bao gồm: Đất sử dụng làm nơi đóng quân của công an; đất xây dựng công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật, kho tàng, trường bắn, thao trường, nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng, trại giam giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do công an quản lý và đất sử dụng vào việc xây dựng các công trình an ninh khác do Chính phủ quy định.

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp là đất xây dựng các công trình sự nghiệp công lập, ngoài công lập thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ; bao gồm đất khu công nghiệp; đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ.

+ Đất có mục đích công cộng là đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình, hệ thống hạ tầng phục vụ nhu cầu hoạt động chung của cộng đồng; bao gồm đất giao thông, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính viễn thông, đất cơ sở văn hóa, đất cơ sở y tế, đất cơ sở giáo dục - đào tạo, đất cơ sở thể dục - thể thao, đất cơ sở nghiên cứu khoa học, đất cơ sở dịch vụ xã hội, đất chợ, đất di tích lịch sử - văn hóa, đất danh lam thắng cảnh, đất bãi thải, xử lý chất thải.

- Đất cơ sở tôn giáo là đất có các công trình tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo; đất trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

- Đất cơ sở tín ngưỡng là đất có các công trình tín ngưỡng dân gian gồm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Là đất để làm nơi mai táng tập trung, đất có công trình làm nhà tang lễ và công trình để hỏa táng.

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng tuyến không có ranh giới khép kín để tạo thành thửa đất được hình thành tự nhiên hoặc nhân tạo phục vụ cho mục đích thoát nước, dẫn nước.

- Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng ao, hồ, đầm có thể tạo ranh giới khép kín để hình thành thửa đất, không sử dụng chuyên vào mục đích chuyên nuôi trồng thủy sản, thủy điện, thủy li.

Trường hp sông cắt ngang các hồ chứa nước thì cần xác định phần diện tích sông theo dòng chảy liên tục; diện tích hồ sẽ không gồm phần đã tính vào diện tích sông.

- Đất phi nông nghiệp khác: Bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán trại, nhà tạm (không phải là nhà ở) để người lao động sử dụng tại các trang trại ở nông thôn; đất để xây dựng cơ sở sản xuất dịch vụ nông, lâm, ngư nghiệp tại đô thị như xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt (kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất), xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

(3) Đất chưa sử dụng: Là đất chưa xác định mục đích sử dụng; bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

- Đất bằng chưa sử dụng: Là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên.

- Đất đồi núi chưa sử dụng: Là đất chưa sử dụng trên vùng đồi, núi.

- Núi đá không có rừng cây: Là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây.

(4) Đất có mặt nước ven biển: Là đất mặt biển ngoài đường mép nước, không thuộc địa giới hành chính của tỉnh, đang được sử dụng; bao gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản, đất mặt nước ven biển có rừng, đất mặt nước ven biển có mục đích khác.

- Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản: Là đất có mặt nước ven biển không thuộc địa giới hành chính của tỉnh, đang sử dụng để nuôi trồng thủy sản.

- Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn: Là đất có mặt nước ven biển không thuộc địa giới hành chính đang có rừng ngập mặn.

- Đất mặt nước ven biển có mục đích khác: Là đất có mặt nước ven biển không thuộc địa giới hành chính đang sử dụng làm nơi tắm biển, du lịch biển, nơi neo đậu tầu thuyền, nơi thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản biển.

b) Diện tích đất theo đối tượng sử dụng, quản lý đất

Người sử dụng đất, người quản lý đất (còn gọi là đối tượng sử dụng, quản lý đất) là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, được Nhà nước giao đất để quản lý.

(1) Người sử dụng đất (NSD): Là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất chưa được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; bao gồm hộ gia đình, cá nhân; tổ chức (trong nước); tổ chức nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo.

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC): Là người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận quyền sử dụng đất.

- Tổ chức trong nước (TCC): Bao gồm tổ chức kinh tế (TKT), cơ quan, đơn vị của nhà nước (TCN), tổ chức khác (TKH).

+ Tổ chức kinh tế (TKT): Là tổ chức trong nước (kể cả trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm) được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.

+ Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN): Là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: Cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị quốc phòng, an ninh.

+ Tổ chức sự nghiệp công lập: Là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức khác (TKH): Là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế.

- Tổ chức nước ngoài (NNG): Được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật, cho thuê đất; bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TVN): Gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư được Nhà nước cho thuê đất.

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (TNG): gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước cho thuê đất.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoặc doanh nghiệp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

- Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo (CDS):

+ Cộng đồng dân cư là cộng đồng người thiểu số sinh sống trên cùng địa bàn điểm dân cư có cùng phong tục, tập quán được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc; cộng đồng dân cư sinh sống trên cùng địa bàn điểm dân cư có cùng phong tục, tập quán, có chung dòng họ được nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đối với đất đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

+ Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo.

(2) Người được giao quản lý đất (NQL): Là tổ chức trong nước, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất để quản lý trong các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

- Ủy ban nhân dân cấp xã là người được Nhà nước giao quản lý đất chưa giao, chưa cho thuê; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý gồm (công trình giao thông, thủy lợi trong nội bộ xã; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm); đất sông, ngòi, rạch, suối, đất có mặt nước chuyên dùng; đất do Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai.

- Tổ chức phát triển quỹ đất là tổ chức được thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được Nhà nước giao quản lý đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64, các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai.

- Cộng đồng dân cư và tổ chức khác (TKQ)

+ Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

+ Tổ chức khác là tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng gồm đường giao thông, cầu, cống từ liên xã trở lên; đường giao, hệ thống thoát nước, đất có mặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập, sông, suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quản lý; các đảo chưa có người ở; tổ chức được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số diện tích đất tự nhiên và chia theo từng loại đất tương ứng bên cột A có đến thời điểm 31/12 hàng năm.

- Cột 2, 3, 4,..., 12: Ghi diện tích đất mà nhà nước đã giao cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng, quản lý chia theo từng loại đất tương ứng bên cột A có đến thời điểm 31/12 hàng năm.

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 


Biểu số: 002.N/BCB-TNMT

Ban hành theo ……….

Ngày nhận báo cáo: Ngày 31/3 năm sau

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CHIA THEO TỈNH/THÀNH PHỐ

Năm

Đơn vị báo cáo: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thng kê

Đơn vị tính: ha

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

Phân theo mục đích sử dụng

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Tng số

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất làm muối

Đất nông nghiệp khác

Tổng số

Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất cơ sở tôn giáo

Đất cơ sở tín ngưỡng

Đất nghĩa trang, nghĩa đa, nhà hỏa táng, nhà tang lễ

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

Đất mặt nước chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác

Tng s

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá không rừng cây

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Cả nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 


Biểu số 002.N/BCB-TNMT: Hiện trạng sử dụng đất chia theo tỉnh/thành phố

1. Khái niệm, phương pháp tính

- Tổng diện tích đất tự nhiên của đơn vị hành chính bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất thuộc phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính đó đã được xác định theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã (dưới đây gọi là Chỉ thị 364/CT) và theo những Quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của Nhà nước.

Diện tích đất tự nhiên được xác định theo mục đích sử dụng đất và theo đối tượng sử dụng, quản lý đất.

- Phần giải thích các chỉ tiêu: Xem giải thích biểu số 001.N/BCB-TNMT.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi danh sách các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương theo danh mục đơn vị hành chính.

- Cột 1: Ghi tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước và của từng tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.

- Cột 2, 3, 4, 5,...., 17, 18, 19, 20: Ghi diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng của cả nước và của các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 


Biểu số: 003.N/BCB-TNMT

Ban hành theo ……….

Ngày nhận báo cáo: Ngày 31/3 năm sau

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CHIA THEO TỈNH/THÀNH PHỐ

Năm

Đơn vị báo cáo: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thng kê

Đơn vị tính: %

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

Phân theo mục đích sử dụng

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Tng số

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất làm muối

Đất nông nghiệp khác

Tổng số

Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất cơ sở tôn giáo

Đất cơ sở tín ngưỡng

Đất nghĩa trang, nghĩa đa, nhà hỏa táng, nhà tang lễ

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

Đất mặt nước chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác

Tng s

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá không rừng cây

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Cả nước

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tỉnh/thành phố

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)


Biểu số 003.N/BCB-TNMT: Cơ cấu sử dụng đất chia theo tỉnh/thành phố

Biểu này ghi số liệu cơ cấu diện tích một số loại đất phạm vi cả nước và từng tỉnh/thành phố. Khái niệm, nội dung chỉ tiêu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Khái niệm, phương pháp tính

- Phần giải thích các chỉ tiêu: Xem giải thích biểu số 001.N/BCB-TNMT.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi danh sách các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương theo danh mục đơn vị hành chính.

- Cột 2, 3, 4, 5, 6,..., 17, 18, 19, 20: Ghi cơ cấu diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng của cả nước và của các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 


Biểu số: 004.N/BCB-TNMT

Ban hành theo ……….

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo sơ bộ: Ngày 20/12 năm báo cáo

Báo cáo chính thức: Ngày 31/3 năm sau năm báo

TỶ LỆ DIỆN TÍCH CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

Năm

Đơn vị báo cáo: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thng kê

Đơn vị tính: ha

 

Mã số

Tổng diện tích đất tự nhiên

Khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn được thành lập đến năm báo cáo

Tổng số

Vườn quốc gia

Khu dự trữ thiên nhiên

Khu bảo tồn loài, sinh cảnh

Khu bảo vệ cảnh quan

Diện tích

Tỷ lệ (%)

Cấp quốc gia

Cấp tỉnh

Cấp quốc gia

Cấp tỉnh

Cấp quốc gia

Cấp tỉnh

A

B

1

2

3=2/1*100

4

5

6

7

8

9

10

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 


Biểu số 004.N/BCB-TNMT: Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên

1. Khái niệm, phương pháp tính

Diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn (bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan) được công nhận trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên là tỷ lệ phần trăm diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn (bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan) được công nhận trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong tổng số diện tích tự nhiên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Công thức tính:

Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên (%)

=

Tổng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên được công nhận trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

x 100

Tng s diện tích tự nhiên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Phạm vi thu thập: Số liệu được thu thập tại các tỉnh/thành phố. Số liệu có được là số liệu thực đo trong năm.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tên các tỉnh/thành phố có đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học.

- Cột 1: Ghi tổng diện tích đất tự nhiên trong năm.

- Cột 2: Ghi tổng diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn được thành lập đến năm báo cáo.

- Cột 3: Ghi tỷ lệ khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn được thành lập đến năm báo cáo được tính bằng số liệu cột 2 chia cho cột 1 nhân 100.

- Cột 4: Ghi tổng số diện tích vườn quốc gia.

- Cột 5: Ghi tổng số diện tích khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia.

- Cột 6: Ghi tổng số diện tích khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh.

- Cột 7: Ghi tổng số diện tích khu bảo tồn loài, sinh cảnh cấp quốc gia.

- Cột 8: Ghi tổng số diện tích khu bảo tồn loài, sinh cảnh cấp tỉnh.

- Cột 9: Ghi tổng số diện tích khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia.

- Cột 10: Ghi tổng số diện tích khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh.

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 


Biểu số: 005.N/BCB-TNMT

Ban hành theo ……….

Ngày nhận báo cáo: Ngày 31/3 năm sau

DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA CHIA THEO TỈNH/THÀNH PHỐ

Năm

Đơn vị báo cáo: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thng kê

Đơn vị tính: ha

 

Tổng diện tích đất bị thoái hóa

Trong đó

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Diện tích nuôi thủy sản

Đất bng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Tổng s

Trong đó thoái hóa nặng

Tổng số

Trong đó thoái hóa nặng

Tổng số

Trong đó thoái hóa nặng

Tổng số

Trong đó thoái hóa nặng

Tổng số

Trong đó thoái hóa nặng

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Cả nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 


Biểu số 005.N/BCB-TNMT: Diện tích đất bị thoái hóa chia theo tỉnh/thành phố

1. Khái niệm, phương pháp tính

Đất bị thoái hóa là đất bị thay đổi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu (theo chiều hướng xấu) do sự tác động của điều kiện tự nhiên và con người.

Thoái hóa đất có khả năng xảy ra trên tất cả các loại đất: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng.

Đất bị thoái hóa bao gồm các loại hình sau: Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa; đất bị hoang hóa; sạt lở đất; kết vón, đá ong hóa; đất bị chai cứng, chặt bí; ô nhiễm đất; xói mòn đất; đất bị ngập úng; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa.

Công thức tính:

Tổng diện tích đất bị thoái hóa

=

Diện tích đất bị thoái hóa nhẹ

+

Diện tích đất bị thoái hóa trung bình

+

Diện tích đất bị thoái hóa nặng

Tổng hợp phân hạng mức độ thoái hóa đất (đất bị thoái hóa nặng, thoái hóa trung bình, thoái hóa nhẹ) theo quy định kỹ thuật về điều tra thoái hóa đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi danh sách các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương theo danh mục đơn vị hành chính.

- Cột 1: Ghi tổng diện tích các loại đất bị thoái hóa

- Cột 2, 3,...., 10, 11: Ghi diện tích bị thoái hóa theo loại đất và mức độ thoái hóa của từng loại đất

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Biểu số: 006.N/BCB-TNMT

Ban hành theo ……….

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo chính thức:
Ngày 31/3 năm sau

TỶ LỆ CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐÃ ĐƯỢC THU GOM VÀ XỬ LÝ

Năm

Đơn vị báo cáo: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thng kê

 

 

s

Tng lượng chất thải nguy hại phát sinh (tấn)

Tổng lượng chất thải nguy hại được thu gom (tấn)

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom (%)

Lượng chất thải nguy hại được xử lý (tấn)

Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý (%)

A

B

1

2

3 = (2:1)x100

4

5 = (4:1)x100

Tng s

 

 

 

 

 

 

Chia nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại:

 

 

 

 

 

 

Chất thải nguy hại công nghiệp

 

 

 

 

 

 

Chất thải nguy hại y tế

 

 

 

 

 

 

Chất thải nguy hại nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

Chất thải nguy hại sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

Chất thải nguy hại khác

 

 

 

 

 

 

Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 006.N/BCB-TNMT: Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý

1. Khái niệm, phương pháp tính

- Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

* Dựa theo nguồn phát sinh, chất thải nguy hại được phân thành:

- Chất thải nguy hại từ các hoạt động công nghiệp như các dung môi và cặn chưng cất, chất thải chứa axit, chất thải dễ cháy, các bùn thải chứa kim loại nặng, dầu nhớt đã qua sử dụng....

- Chất thải nguy hại từ các hoạt động y tế như các vật sắc nhọn (kim tiêm, dao mổ...) các chất thải truyền nhiễm (băng gạc đã qua sử dụng, phân, dụng cụ y tế, nuôi cấy vi khuẩn trong phòng thí nghiệm...) phóng xạ (các chất lỏng xạ trị không sử dụng hoặc chất lỏng nghiên cứu trong phòng thí nghiệm hoặc các đồ thủy tinh hoặc vật dụng khác bị nhiễm chất lỏng này.

- Chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp như các chai, lọ, bao bì đựng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật...

- Chất thải nguy hại sinh hoạt như: Pin, ắc quy, đèn túyp, nhiệt kế thủy ngân vỡ, bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vecni...

- Chất thải nguy hại khác là những chất thải nguy hại phát sinh ngoài các nguồn được liệt kê ở trên.

- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý là tỷ lệ phần trăm các chất thải nguy hại được xử lý (kể cả tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại) bảo đảm đạt quy chuẩn quốc gia trong tổng khối lượng chất thải nguy hại.

- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý càng cao phản ánh mức độ bảo vệ môi trường càng tốt và ngược lại.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trong năm.

- Cột 2: Ghi tổng lượng chất thải nguy hại được thu gom.

- Cột 3: Ghi tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom; cột 3 = (cột 2: cột 1 )x 100.

- Cột 4: Ghi lượng chất thải nguy hại được xử lý.

- Cột 5: Ghi tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, cột 5 = [cột 4: cột 1] x 100

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường

 


Biểu số: 007.N/BCB-TNMT

Ban hành theo ……….

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo ước: Ngày 20/12 năm báo cáo

Báo cáo chính thức: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo

LƯỢNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI

Năm

Đơn vị báo cáo: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thng kê

 

 

Mã số

Tổng lượng khí thải nhà kính trong năm (1000 tấn)

Tổng lượng khí thải nhà kính quy đổi ra CO2 tương đương trong năm (1000 tấn)

Lượng khí thải nhà kính bình quân đầu người (tấn CO2/người)

CO2

CH4

N2O

HFCs

PFCs

SF6

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

Tng s

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo nguồn phát thải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các quá trình công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chất thải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 


Biểu số 007.N/BCB-TNMT: Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người

1. Khái niệm, phương pháp tính

Khí thải hiệu ứng nhà kính là các thành phần khí của khí quyển, gồm các khí trong tự nhiên và các khí sinh ra do hoạt động của con người, hấp thụ và phát xạ bức xạ ở các bước sóng cụ thể trong khoảng phổ của bức xạ hồng ngoi nhiệt phát ra từ bề mặt Trái đất, khí quyển và bởi mây. Các đặc tính này gây ra hiệu ứng nhà kính, chỉ hiệu ứng giữ nhiệt ở tầng thấp của khí quyển bởi các khí nhà kính hấp thụ bức xạ từ mặt đất phát ra và phát xạ trở lại mặt đất làm cho lớp khí quyển tầng thấp và bề mặt Trái đất ấm lên. Theo Nghị định thư Kyoto, các khí thải gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu bao gồm: Carbon dioxide (CO2), Methane (CH4), Nitrous oxide (N2O), Hydro fluorocarbons (HFCs), Perfluorocarbons (PFCs), Sulfur hexafluoride (SF6).

Lượng các khí thải hiệu ứng nhà kính được tính quy đổi ra lượng khí thải CO2, được thu thập số liệu trên phạm vi cả nước.

Công thức tính:

Lượng khí thải hiệu ứng nhà kính bình quân đầu người (tấn CO2/người)

=

Tổng lượng khí thải hiệu ứng nhà kính quy đổi ra CO2 trong năm (tấn CO2)

Dân s bình quân năm (người)

Lượng khí thải hiệu ứng nhà kính của từng loại khí tính theo công thức tương tự.

- Phạm vi thu thập s liệu: Số liệu được tính toán trong năm.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6: Ghi tổng lượng khí thải tương ứng phát sinh trong năm

- Cột 7: Ghi tổng lượng khí thải đã được quy đổi ra CO2 tương đương.

- Cột 8: Được tính bằng cách lấy giá trị cột 7 chia cho dân số bình quân năm.

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

1

001.N/BCB-KHCN

Số tổ chức khoa học và công nghệ

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

2

002.N/BCB-KHCN

Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

3

003.N/BCB-KHCN

Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

2 Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

4

004.N/BCB-KHCN

Số sáng chế được cấp bằng bảo hộ

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

5

005.N/BCB-KHCN

Chỉ số đổi mới công nghệ, thiết bị

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

6

006.N/BCB-KHCN

Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

2 Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

 

Biểu số: 001.N/BCB-KHCN

Ban hành theo ……….

Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm sau

SỐ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Có đến 31 tháng 12 năm...

Đơn vị báo cáo: Bộ Khoa học và Công nghệ

Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thng kê

Đơn vị tính: tổ chức

 

số

Tổng s

Chia theo loại hình kinh tế

Nhà nước

Ngoài Nhà nước

Có vốn đầu tư nước ngoài

Trung ương

Địa phương

A

B

1

2

3

4

5

Tổng số

01

 

 

 

 

 

1. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

02

 

 

 

 

 

- Khoa học tự nhiên

03

 

 

 

 

 

- Khoa học kỹ thuật và công nghệ

04

 

 

 

 

 

- Khoa học y dược

05

 

 

 

 

 

- Khoa học nông nghiệp

06

 

 

 

 

 

- Khoa học xã hội

07

 

 

 

 

 

- Khoa học nhân văn

08

 

 

 

 

 

2. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng

09

 

 

 

 

 

- Trường đại học

10

 

 

 

 

 

- Học viện

11

 

 

 

 

 

- Cao đẳng

12

 

 

 

 

 

3. Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ

13

 

 

 

 

 

- Dịch vụ thông tin, thư viện

14

 

 

 

 

 

- Dịch vụ bảo tàng cho khoa học và công nghệ

15

 

 

 

 

 

- Dịch vụ dịch thuật, biên tập, xuất bản cho khoa học và công nghệ

16

 

 

 

 

 

- Dịch vụ điều tra cơ bản định kỳ, thường xuyên

17

 

 

 

 

 

- Dịch vụ thống kê, điều tra xã hội

18

 

 

 

 

 

- Dịch vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, xét nghiệm

19

 

 

 

 

 

- Dịch vụ tư vấn về khoa học và công nghệ

20

 

 

 

 

 

- Dịch vụ sở hữu trí tuệ

21