Thông tư 30/2018/TT-BYT điều kiện thanh toán các thuốc hóa dược, sinh phẩm cho người tham gia BHYT

BỘ Y TẾ
-------

Số: 30/2018/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC VÀ TỶ LỆ, ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN ĐỐI VỚI THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM, THUỐC PHÓNG XẠ VÀ CHẤT ĐÁNH DẤU THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

Điều 1. Các Danh mục ban hành kèm theo Thông tư
1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi tắt là Phụ lục 01).
2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi tắt là Phụ lục 02).
Điều 2. Cấu trúc danh mục thuốc và phân hạng sử dụng
1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm tại Phụ lục 01 được sắp xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng điều trị, được phân thành 8 cột, cụ thể như sau:
a) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc có trong Danh mục;
b) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên hoạt chất theo danh pháp INN (International Non-propertied Name). Trường hợp không có tên theo danh pháp INN thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành. Các thuốc được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học);
c) Cột 3: Ghi đường dùng, dạng dùng của thuốc; không ghi hàm lượng, không ghi cụ thể dạng bào chế trừ một số dạng bào chế có sự khác biệt rõ ràng về hiệu lực, tác dụng điều trị. Đường dùng thuốc trong Danh mục tại Phụ lục 01 được thống nhất như sau:
- Đường uống bao gồm các thuốc uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi;
- Đường tiêm bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào các khoang của cơ thể;
- Đường dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi, xoa ngoài, dán ngoài da, xịt ngoài da, thuốc rửa;
- Đường đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn/trực tràng;
- Đường hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít (dung dịch, hỗn dịch, bột dùng để hít), khí dung;
- Đường nhỏ mắt bao gồm các thuốc nhỏ mắt, tra mắt; đường nhỏ tai bao gồm các thuốc nhỏ tai; đường nhỏ mũi bao gồm thuốc nhỏ mũi, xịt mũi;
- Đường dùng, dạng dùng khác được ghi cụ thể trong Danh mục đối với một số thuốc có dạng dùng đặc biệt, khác với các dạng dùng nêu trên;
d) Cột 4, 5, 6, 7: Ghi hạng bệnh viện được sử dụng. Thuốc, hoạt chất trong Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm trong Danh mục tại Phụ lục 01 được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hạng bệnh viện, cụ thể như sau:
- Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 4;
- Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 5;
- Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố sử dụng các thuốc quy định tại cột 6;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương sử dụng các thuốc quy định tại cột 7;
- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo hạng bệnh viện phù hợp;
- Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước thuộc hệ thống Quân đội, Công an có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo hạng bệnh viện phù hợp;
- Đối với bệnh viện tư nhân có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa thực hiện việc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật để xếp hạng tương đương: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật phù hợp để xếp hạng tương đương;
- Đối với phòng khám tư nhân có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa thực hiện phân tuyến chuyên môn kỹ thuật: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này nhưng không quá phạm vi danh mục thuốc của bệnh viện hạng III;
- Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật thì được sử dụng các thuốc theo danh mục thuốc quy định đối với tuyến cao hơn, phù hợp với dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp, gửi danh mục thuốc cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán;
- Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tỉnh sử dụng các thuốc không đi kèm với dịch vụ kỹ thuật, căn cứ vào năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế, nhu cầu điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế, Sở Y tế chủ trì, phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh xác định danh mục thuốc vượt hạng được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó, nhưng không cao hơn hạng của bệnh viện đa khoa tỉnh;
đ) Cột 8: Ghi điều kiện, tỷ lệ thanh toán và ghi chú cụ thể của một số thuốc.
2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục tại Phụ lục 02 bao gồm 5 cột:
a) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc trong danh mục;
b) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên chung quốc tế theo danh pháp INN (International Non-propertied Name). Trường hợp không có tên theo danh pháp INN thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành;
c) Cột 3: Ghi đường dùng của thuốc;
d) Cột 4: Ghi dạng dùng của thuốc;
đ) Cột 5: Ghi đơn vị sử dụng của thuốc.
Thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục tại Phụ lục 02 không theo phân hạng bệnh viện và chỉ được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện việc chẩn đoán, điều trị bằng phóng xạ.
Điều 3. Nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế
1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua thuốc, phù hợp với phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp chỉ định thuốc phù hợp với chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép hoặc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế. Trường hợp không có chỉ định trong trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép, không có trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế nhưng cần thiết trong điều trị, Bộ Y tế sẽ lập Hội đồng để xem xét cụ thể từng trường hợp.
3. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với các thuốc, lô thuốc đã có quyết định đình chỉ lưu hành và thu hồi theo văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế.
4. Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp:
a) Chi phí các thuốc đã được kết cấu vào giá của dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy định hiện hành;
b) Phần chi phí của các thuốc đã được ngân sách nhà nước hoặc các nguồn khác chi trả;
c) Thuốc được sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
Điều 4. Quy định thanh toán đối với một số thuốc
1. Các dạng đồng phân hóa học khác hoặc các dạng muối khác của hoạt chất (kể cả dạng đơn thành phần và dạng phối hợp đa thành phần, trừ vitamin và khoáng chất) có trong Danh mục thuốc tại Phụ lục 01 đều được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có cùng chỉ định với dạng hóa học hay tên thuốc ghi trong Danh mục thuốc.
2. Thuốc được xếp nhóm này dùng điều trị bệnh thuộc nhóm khác được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có chỉ định phù hợp với Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
3. Một số thuốc có quy định điều kiện, tỷ lệ thanh toán được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại cột 8 của Danh mục thuốc tại Phụ lục 01
4. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn, người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc trong đơn vị đóng gói nhỏ nhất (ví dụ: thuốc dùng trong chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu) và lượng thuốc còn lại không thể sử dụng được (ví dụ: không có người bệnh có cùng chỉ định, lượng thuốc còn lại không đủ liều lượng, quá thời hạn bảo quản của thuốc) thì Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo giá của đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
5. Các thuốc có ký hiệu dấu (*) là thuốc phải được hội chẩn trước khi sử dụng, trừ trường hợp cấp cứu. Đối với thuốc kháng sinh có ký hiệu dấu (*), Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi thực hiện đúng quy trình hội chẩn khi kê đơn theo quy định về Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện của Bộ Y tế.
6. Đối với các thuốc điều trị ung thư:
a) Chỉ được sử dụng để điều trị ung thư tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng điều trị ung thư (bao gồm cơ sở ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân; các khoa, đơn vị ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân trong viện, bệnh viện chuyên khoa hoặc đa khoa) và phải do bác sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động chuyên môn là ung bướu hoặc huyết học truyền máu chỉ định;
b) Trường hợp sử dụng để điều trị các bệnh khác không phải ung thư: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc của bệnh viện. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thì phải hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị và không có bác sĩ chuyên khoa ung bướu thì phải được hội chẩn dưới sự chủ trì của lãnh đạo bệnh viện trước khi chỉ định sử dụng.
7. Các thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế hoặc pha chế được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi:
a) Hoạt chất của thuốc có trong Danh mục tại Phụ lục 01;
b) Phù hợp về đường dùng, dạng dùng, hạng bệnh viện được sử dụng trong Danh mục tại Phụ lục 01;
c) Sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó;
d) Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm phê duyệt quy trình bào chế hoặc pha chế, tiêu chuẩn chất lượng, giá thuốc; thống nhất với cơ quan bảo hiểm xã hội về giá thuốc để làm căn cứ thanh toán. Giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở: chi phí nguyên vật liệu làm thuốc; chi phí hao hụt; chi phí bao bì đóng gói; chi phí nhân công; chi phí bào chế bao gồm điện, nước, nhiên liệu; chi phí kiểm nghiệm và chi phí khác (nếu có).
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Vụ bảo hiểm y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc bảo hiểm y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
c) Cập nhật, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc, đáp ứng với nhu cầu điều trị và phù hợp với khả năng thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế;
d) Chủ trì phối hợp với Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Quản lý Dược và các đơn vị liên quan trình Lãnh đạo Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn để xem xét và quyết định việc thanh toán đối với các trường hợp không có chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép, không có trong hướng dẫn chẩn đoán điều trị của Bộ Y tế nhưng cần thiết trong điều trị.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:
a) Thực hiện, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phối hợp với Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí thuốc theo đúng quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Y tế ngành quân đội, công an có trách nhiệm: Chỉ đạo cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc hệ thống Quân đội, Công an phối hợp với Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc hệ thống Quân đội, Công an có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chưa được phân hạng bệnh viện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc xây dựng danh mục thuốc, quản lý, sử dụng và thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền;
b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, kể cả những thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế;
b) Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo danh mục thuốc đã xây dựng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế danh mục thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và danh mục thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế hoặc pha chế để làm cơ sở thanh toán;
c) Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị; thực hiện việc hội chẩn khi sử dụng đối với các thuốc có ký hiệu dấu (*) theo đúng quy chế chuyên môn; tổng hợp thanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá;
d) Trường hợp có thay đổi hay bổ sung thuốc vào danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục thuốc sửa đổi, bổ sung cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán;
đ) Trường hợp cần đề xuất sửa đổi, loại bỏ hay bổ sung thuốc mới vào danh mục thuốc quy định tại Thông tư này cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị của người bệnh, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản đề nghị gửi về Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở) để tổng hợp gửi Bộ Y tế.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BYT); Thông tư số 36/2015/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BYT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BYT) và Điều 4 Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50/2017/TT-BYT) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào nội trú trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 nhưng còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/TT-BYT cho đến khi người bệnh ra viện; bao gồm cả việc kê đơn thuốc cho người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú.
2. Đối với thuốc hoặc đường dùng, dạng dùng của thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/T7-BYT mà không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư này, hoặc thuốc bị thu hẹp hạng bệnh viện được sử dụng theo quy định tại Thông tư này, Quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng cung ứng với nhà thầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân áp dụng mua thuốc theo quy định của Điều 52 Luật Đấu thầu: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng thuốc đã mua trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 và được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2019.
3. Đối với các thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/TT-BYT nhưng có thay đổi quy định về tỷ lệ, điều kiện thanh toán hoặc mở rộng hạng bệnh viện được sử dụng tại Thông tư này, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán, hạng bệnh viện được sử dụng quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều này.
4. Đối với người bệnh bị ung thư có sử dụng thuốc Doxorubicin, đường tiêm, dạng liposome; thuốc Erlotinib, đường uống; thuốc Gefitinib, đường uống; thuốc Sorafenib, đường uống (điều trị ung thư tế bào biểu mô gan, thận tiến triển) trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 và còn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì tiếp tục được thanh toán với tỷ lệ 100%. Đối với người bệnh bị ung thư có sử dụng thuốc Everolimus, đường tiêm, uống; thuốc L-asparaginase erwinia, đường tiêm; thuốc Paclitaxel, đường tiêm, dạng liposome và dạng polymeric micelle trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 và còn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2019; hoặc thuốc Sorafenib, đường uống (điều trị ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển) sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 và còn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì tiếp tục được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT. Quy định này áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng cho đến hết liệu trình điều trị (từ thời điểm khi người bệnh được chẩn đoán xác định, bắt đầu điều trị đến kết thúc điều trị);
b) Trường hợp sau khi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh chuyển sang cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác, được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc này nhưng vẫn trong liệu trình điều trị (trừ trường hợp điều trị ngoại trú trái tuyến);
c) Người bệnh điều trị bệnh tạm ổn và dừng điều trị, khi tái phát, bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc đã điều trị;
d) Trong quá trình điều trị, người bệnh không đến khám lại đúng hẹn, điều trị thuốc không liên tục;
đ) Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Erlotinib, đường uống có tác dụng phụ hoặc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hết thuốc, bác sĩ chỉ định chuyển sang thuốc Gefitinib, đường uống và ngược lại (chuyển đổi từ thuốc Gefitinib, đường uống sang thuốc Erlotinib, đường uống).
Điều 8. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội (để giám sát);
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; Công báo; Cổng thông tin điện tử);
- Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các BV, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Cục Quân Y- BQP; Cục Y tế - BCA; Cục Y tế - Bộ GT-VT;
- Y tế các bộ, ngành;
- Các Vụ, Cục, TC, TTrB, VPB;
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, BH (02), PC (02).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Lê Tuấn

PHỤ LỤC 01

DANH MỤC THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

Tên hoạt chất

Đường dùng, dạng dùng

Hạng bệnh viện

Ghi chú

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

1. THUỐC GÂY TÊ, GÂY MÊ, THUỐC GIÃN CƠ, GIẢI GIÃN CƠ

 

 

 

1.1. Thuốc gây tê, gây mê

 

 

1

Atropin sulfat

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

2

Bupivacain hydroclorid

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

3

Desfluran

Dạng hít

+

+

+

 

 

 

 

4

Dexmedetomidin

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

5

Diazepam

Tiêm

+

+

+

+

Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế xã: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

 

 

6

Etomidat

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

7

Fentanyl

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

8

Halothan

Đường hô hấp

+

+

+

 

 

 

 

9

Isofluran

Đường hô hấp

+

+

+

 

 

 

 

10

Ketamin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

11

Levobupivacain

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

12

Lidocain hydroclodrid

Tiêm, dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

Khí dung

+

+

+

 

 

 

 

13

Lidocain + epinephrin (adrenalin)

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

14

Lidocain + prilocain

Dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

15

Midazolam

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

16

Morphin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

17

Oxy dược dụng

Đường hô hấp, dạng khí lỏng hoặc nén

+

+

+

+

 

 

 

18

Pethidin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

19

Procain hydroclorid

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

20

Proparacain hydroclorid

Tiêm, nhỏ mắt

+

+

 

 

 

 

 

21

Propofol

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

22

Ropivacain hydroclorid

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

23

Sevofluran

Đường hô hấp, khí dung

+

+

+

 

 

 

 

24

Sufentanil

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

25

Thiopental (muối natri)

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

 

1.2. Thuốc giãn cơ, thuốc giải giãn cơ

 

 

26

Atracurium besylat

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

27

Neostigmin metylsulfat (bromid)

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

28

Pancuronium bromid

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

29

Pipecuronium bromid

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

30

Rocuronium bromid

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

31

Suxamethonium clorid

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

32

Vecuronium bromid

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

 

2. THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT; CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID; THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT VÀ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP

 

 

 

2.1. Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid

 

 

33

Aceclofenac

Uống

+

+

+

 

 

 

 

34

Aescin

Tiêm, uống

+

+

 

 

 

 

 

35

Celecoxib

Uống

+

+

+

 

 

 

 

36

Dexibuprofen

Uống

+

+

+

 

 

 

 

37

Diclofenac

Tiêm, nhỏ mắt

+

+

+

 

 

 

 

Uống, dùng ngoài, đặt hậu môn

+

+

+

+

 

 

 

38

Etodolac

Uống

+

+

+

 

 

 

 

39

Etoricoxib

Uống

+

+

+

 

 

 

 

40

Fentanyl

Dán ngoài da

+

+

+

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm đau do ung thư.

 

 

41

Floctafenin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

42

Flurbiprofen natri

Uống, đặt

+

+

+

 

 

 

 

43

Ibuprofen

Uống

+

+

+

+

 

 

 

44

Ibuprofen + codein

Uống

+

+

+

 

 

 

 

45

Ketoprofen

Tiêm, dán ngoài da

+

+

+

 

 

 

 

Uống, dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

46

Ketorolac

Tiêm, uống, nhỏ mắt

+

+

+

 

 

 

 

47

Loxoprofen

Uống

+

+

+

+

 

 

 

48

Meloxicam

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống, dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

49

Methyl salicylat + dl-camphor + thymol + l-menthol + glycol salicylat + tocopherol acetat

Dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

50

Morphin

Tiêm

+

+

+

+

Phòng khám đa khoa và trạm y tế xã: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

 

 

Uống

+

+

+

 

 

 

 

51

Nabumeton

Uống

+

+

+

 

 

 

 

52

Naproxen

Uống, đặt

+

+

+

 

 

 

 

53

Naproxen + esomeprazol

Uống

+

+

+

 

 

 

 

54

Nefopam hydroclorid

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

55

Oxycodone

Uống

+

 

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm đau do ung thư; thanh toán 50%.

 

 

56

Paracetamol

(acetaminophen)

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống, đặt

+

+

+

+

 

 

 

57

Paracetamol + chlorphemramin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

58

Paracetamol + codein phosphat

Uống

+

+

+

+

 

 

 

59

Paracetamol + diphenhydramin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

60

Paracetamol + ibuprofen

Uống

+

+

+

+

 

 

 

61

Paracetamol + methocarbamol

Uống

+

+

+

 

 

 

 

62

Paracetamol + phenylephrin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

63

Paracetamol + pseudoephedrin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

64

Paracetamol + tramadol

Uống

+

+

+

 

 

 

 

65

Paracetamol + chlorpheniramin + dextromethorphan

Uống

+

+

+

+

 

 

 

66

Paracetamol + chlorpheniramin + phenylephrin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

67

Paracetamol + chlorpheniramin + pseudoephedrin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

68

Paracetamol + diphenhydramin + phenylephrin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

69

Paracetamol + phenylephrin + dextromethorphan

Uống

+

+

+

 

 

 

 

70

Paracetamol + chlorpheniramin + phenylephrine + dextromethorphan

Uống

+

+

+

 

 

 

 

71

Pethidin hydroclorid

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

72

Piroxicam

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

73

Tenoxicam

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

74

Tiaprofenic acid

Uống

+

+

+

 

 

 

 

75

Tramadol

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

 

2.2. Thuốc điều trị gút

 

 

76

Allopurinol

Uống

+

+

+

+

 

 

 

77

Colchicin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

78

Probenecid

Uống

+

+

+

+

 

 

 

 

2.3. Thuốc chống thoái hóa khớp

 

 

79

Diacerein

Uống

+

+

+

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thoái hóa khớp hông hoặc gối.

 

 

80

Glucosamin

Uống

+

+

+

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ và trung bình

 

 

 

2.4. Thuốc khác

 

 

81

Adalimumab

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

 

 

82

Alendronat

Uống

+

 

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị loãng xương, sử dụng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và khoa cơ xương khớp của bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I.

 

 

83

Alendronat natri + cholecalciferol (Vitamin D3)

Uống

+

 

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị loãng xương, sử dụng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và khoa cơ xương khớp của bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I.

 

 

84

Alpha chymotrypsin

Uống

+

+

+

+

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng.

 

 

85

Calcitonin

Tiêm

+

+

+

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán:

- Phòng ngừa mất xương cấp tính do bất động đột ngột như trường hợp bệnh nhân bị gãy xương do loãng xương;

- Điều trị bệnh Paget cho người bệnh không đáp ứng các phương pháp điều trị khác hoặc không phù hợp với các phương pháp điều trị khác, như người bệnh có suy giảm chức năng thận nghiêm trọng;

- Tăng calci máu ác tính.

 

 

86

Etanercept

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 30%.

 

 

87

Golimumab

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

 

 

88

Infliximab

Tiêm truyền

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

 

 

89

Leflunomid

Uống

+

+

 

 

 

 

 

90

Methocarbamol

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

91

Risedronat

Uống

+

+

+

 

 

 

 

92

Tocilizumab

Tiêm

+

 

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và khoa cơ xương khớp của Bệnh viện hạng II; thanh toán 60%.

 

 

93

Zoledronic acid

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán:

- Điều trị ung thư di căn xương tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II.

- Điều trị loãng xương tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và khoa cơ xương khớp của bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I.

 

 

 

3. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN

 

 

94

Alimemazin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

95

Bilastine

Uống

+

+

+

 

 

 

 

96

Cetirizin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

97

Cinnarizin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

98

Chlorpheniramin (hydrogen maleat)

Uống

+

+

+

+

 

 

 

99

Chlorpheniramin + dextromethorphan

Uống

+

+

+

+

 

 

 

100

Chlorpheniramin + phenylephrin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

101

Desloratadin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

102

Dexchlorpheniramin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

103

Diphenhydramin

Tiêm, uống

+

+

+

+

 

 

 

104

Ebastin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

105

Epinephrin (adrenalin)

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

106

Fexofenadin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

107

Ketotifen

Uống

+

+

+

 

 

 

 

Nhỏ mắt

+

+

 

 

 

 

 

108

Levocetirizin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

109

Loratadin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

110

Loratadin + pseudoephedrin

Uống

+

+

 

 

 

 

 

111

Mequitazin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

112

Promethazin hydroclorid

Tiêm, uống, dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

113

Rupatadine

Uống

+

+

+

 

 

 

 

 

4. THUỐC GIẢI ĐỘC VÀ CÁC THUỐC DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỘ ĐỘC

 

 

114

Acetylcystein

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

115

Atropin

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

116

Calci gluconat

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

117

Dantrolen

Uống

+

+

+

 

 

 

 

118

Deferoxamin

Uống, tiêm truyền

+

+

+

 

 

 

 

119

Dimercaprol

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

120

Edetat natri calci (EDTA Ca - Na)

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

121

Ephedrin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

122

Esmolol

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

123

Flumazenil

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

124

Fomepizol

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

125

Glucagon

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

126

Glutathion

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho bệnh nhân sau xạ trị, bệnh nhân điều trị ung thư bằng cisplatin hoặc carboplatin; thanh toán 50%.

 

 

127

Hydroxocobalamin

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

128

Calci folinat

(folinic acid, leucovorin)

Tiêm, uống

+

+

 

 

 

 

 

129

Naloxon hydroclorid

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

130

Naltrexon

Uống

+

+

+

 

 

 

 

131

Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat)

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

132

Natri nitrit

Uống

+

+

+

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc cyanua.

 

 

133

Natri thiosulfat

Tiêm, uống

+

+

+

+

 

 

 

134

Nor-epinephrin (Nor- adrenalin)

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

135

Penicilamin

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

136

Phenylephrin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

137

Polystyren

Uống

+

+

+

 

 

 

 

Thụt hậu môn

+

+

 

 

 

 

 

138

Pralidoxim

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

139

Protamin sulfat

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

140

Meglumin natri succinat

Tiêm truyền

+

+

 

 

 

 

 

141

Sorbitol

Dung dịch rửa

+

+

+

+

 

 

 

142

Silibinin

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc nấm

 

 

143

Succimer

Uống

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc chì.

 

 

144

Sugammadex

Tiêm

+

 

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong các trường hợp:

1. Trường hợp đã tiêm thuốc giãn cơ mà không đặt được ống nội khí quản;

2. Bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản;

3. Bệnh nhân suy tim, loạn nhịp tim, bệnh van tim, mạch vành;

4. Bệnh nhân béo phì (BMI > 30);

5. Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh-cơ (loạn dưỡng cơ, nhược cơ);

6. Bệnh nhân có chống chỉ định với neostigmine và atropin.

 

 

145

Than hoạt

Uống

+

+

+

+

 

 

 

146

Than hoạt + sorbitol

Uống

+

+

+

+

 

 

 

147

Xanh methylen

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

 

5. THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH

 

 

148

Carbamazepin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

149

Gabapentin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

150

Lamotrigine

Uống

+

+

+

 

 

 

 

151

Levetiracetam

Uống

+

+

+

 

 

 

 

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần

 

 

152

Oxcarbazepin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

153

Phenobarbital

Tiêm, uống

+

+

+

+

 

 

 

154

Phenytoin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

155

Pregabalin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

156

Topiramat

Uống

+

+

+

 

 

 

 

157

Valproat natri

Uống

+

+

+

+

 

 

 

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

158

Valproat natri + valproic acid

Uống

+

+

+

 

 

 

 

159

Valproic acid

Uống

+

+

 

 

 

 

 

 

6. THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN

 

 

 

6.1. Thuốc trị giun, sán

 

 

160

Albendazol

Uống

+

+

+

+

 

 

 

161

Diethylcarbamazin (dihydrogen citrat)

Uống

+

+

+

 

 

 

 

162

Ivermectin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

163

Mebendazol

Uống

+

+

+

+

 

 

 

164

Niclosamid

Uống

+

+

+

+

 

 

 

165

Praziquantel

Uống

+

+

+

+

 

 

 

166

Pyrantel

Uống

+

+

+

+

 

 

 

167

Triclabendazol

Uống

+

+

+

+

 

 

 

 

6.2. Chống nhiễm khuẩn

 

 

 

6.2.1. Thuốc nhóm beta-lactam

 

 

168

Amoxicilin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

169

Amoxicilin + acid clavulanic

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

170

Amoxicilin + sulbactam

Tiêm

+

+

+

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị viêm tai giữa hoặc viêm phổi cộng đồng.

 

 

171

Ampicilin (muối natri)

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

172

Ampicilin + sulbactam

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

173

Benzathin benzylpenicilin

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

174

Benzylpenicilin

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

175

Cefaclor

Uống

+

+

+

+

 

 

 

176

Cefadroxil

Uống

+

+

+

+

 

 

 

177

Cefalexin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

178

Cefalothin

Tiêm

+

 

 

 

 

 

 

179

Cefamandol

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

180

Cefazolin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

181

Cefdinir

Uống

+

+

+

 

 

 

 

182

Cefepim

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

 

 

183

Cefixim

Uống

+

+

+

 

 

 

 

184

Cefmetazol

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

185

Cefoperazon

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

186

Cefoperazon + sulbactam

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

187

Cefotaxim

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

188

Cefotiam

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

189

Cefoxitin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

190

Cefpirom

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

 

 

191

Cefpodoxim

Uống

+

+

+

 

 

 

 

192

Cefradin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

193

Ceftazidim

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

194

Ceftibuten

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

195

Ceftizoxim

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

196

Ceftriaxon

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

 

 

197

Cefuroxim

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

198

Cloxacilin

Tiêm, uống

+

+

+

+

 

 

 

199

Doripenem*

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

200

Ertapenem*

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

201

Imipenem + cilastatin*

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

 

 

202

Meropenem*

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

 

 

203

Oxacilin

Tiêm, uống

+

+

+

+

 

 

 

204

Piperacilin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

205

Piperacilin + tazobactam

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

 

 

206

Phenoxy methylpenicilin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

207

Procain benzylpenicilin

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

208

Sultamicillin (Ampicilin + sulbactam)

Uống

+

+

+

+

 

 

 

209

Ticarcillin + acid clavulanic

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

 

 

 

6.2.2. Thuốc nhóm aminoglycosid

 

 

210

Amikacin

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

211

Gentamicin

Tiêm, tra mắt, dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

212

Neomycin (sulfat)

Uống, nhỏ mắt, dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

213

Neomycin + polymyxin B

Nhỏ mắt

+

+

+

+

 

 

 

214

Neomycin + polymyxin B + dexamethason

Nhỏ mắt, nhỏ tai

+

+

+

+

 

 

 

215

Netilmicin sulfat

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

216

Tobramycin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Nhỏ mắt

+

+

+

+

 

 

 

217

Tobramycin + dexamethason

Nhỏ mắt

+

+

+

+

 

 

 

 

6.2.3. Thuốc nhóm phenicol

 

 

218

Cloramphenicol

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống, nhỏ mắt

+

+

+

+

 

 

 

 

6.2.4. Thuốc nhóm nitroimidazol

 

 

219

Metronidazol

Tiêm truyền

+

+

+

 

 

 

 

Uống, dùng ngoài, đặt âm đạo

+

+

+

+

 

 

 

220

Metronidazol + neomycin + nystatin

Đặt âm đạo

+

+

+

+

 

 

 

221

Secnidazol

Uống

+

+

+

+

 

 

 

222

Tinidazol

Tiêm truyền

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

 

6.2.5. Thuốc nhóm lincosamid

 

 

223

Clindamycin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

 

6.2.6. Thuốc nhóm macrolid

 

 

224

Azithromycin

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

Uống

+

+

+

 

 

 

 

225

Clarithromycin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

226

Erythromycin

Uống, dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

227

Roxithromycin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

228

Spiramycin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

229

Spiramycin + metronidazol

Uống

+

+

+

+

 

 

 

230

Tretinoin + erythromycin

Dùng ngoài

+

+

+

 

 

 

 

 

6.2.7. Thuốc nhóm quinolon

 

 

231

Ciprofloxacin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai

+

+

+

+

 

 

 

232

Levofloxacin

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

Uống, nhỏ mắt

+

+

+

 

 

 

 

233

Lomefloxacin

Uống, nhỏ mắt

+

+

+

 

 

 

 

234

Moxifloxacin

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

Uống, nhỏ mắt

+

+

+

 

 

 

 

235

Nalidixic acid

Uống

+

+

+

+

 

 

 

236

Norfloxacin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

Nhỏ mắt

+

+

+

+

 

 

 

237

Ofloxacin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai

+

+

+

+

 

 

 

238

Pefloxacin

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

 

6.2.8. Thuốc nhóm sulfamid

 

 

239

Sulfadiazin bạc

Dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

240

Sulfadimidin (muối natri)

Uống

+

+

+

+

 

 

 

241

Sulfadoxin + pyrimethamin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

242

Sulfaguanidin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

243

Sulfamethoxazol + trimethoprim

Uống

+

+

+

+

 

 

 

244

Sulfasalazin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

 

6.2.9. Thuốc nhóm tetracyclin

 

 

245

Doxycyclin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

246

Minocyclin

Tiêm, uống

+

+

+

 

 

 

 

247

Tigecyclin*

Tiêm

+

 

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi phác đồ sử dụng kháng sinh ban đầu không có hiệu quả trong nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn da, mô mềm biến chứng.

 

 

248

Tetracyclin hydroclorid

Uống, tra mắt

+

+

+

+

 

 

 

 

6.2.10. Thuốc khác

 

 

249

Argyrol

Nhỏ mắt

+

+

+

+

 

 

 

250

Colistin*

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

251

Daptomycin

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

252

Fosfomycin*

Tiêm, uống, nhỏ tai

+

+

 

 

 

 

 

253

Linezolid*

Uống, tiêm

+

+

 

 

 

 

 

254

Nitrofurantoin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

255

Rifampicin

Dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

Nhỏ mắt, nhỏ tai

+

+

+

 

 

 

 

256

Teicoplanin*

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

257

Vancomycin

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

 

 

 

6.3. Thuốc chống vi rút

 

 

 

6.3.1. Thuốc điều trị HIV/AIDS

 

 

258

Abacavir (ABC)

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

259

Darunavir

Uống

+

+

+

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị HIV/AIDS; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

260

Efavirenz (EFV hoặc EFZ)

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

261

Lamivudin

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

262

Nevirapin (NVP)

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

263

Raltegravir

Uống

+

+

+

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị HIV/AIDS; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

264

Ritonavir

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

265

Tenofovir (TDF)

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

266

Zidovudin (ZDV hoặc AZT)

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

267

Lamivudin + tenofovir

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

268

Lamivudine+ zidovudin

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

269

Lopinavir + ritonavir (LPV/r)

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế

 

 

270

Tenofovir + lamivudin + efavirenz

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

271

Zidovudin (ZDV hoặc AZT) + lamivudin + nevirapin (NVP)

Uống

+

+

+

 

Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

 

 

 

6.3.2. Thuốc điều trị viêm gan C

 

 

272

Daclatasvir

Uống

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%

 

 

273

Sofosbuvir

Uống

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

 

 

274

Sofosbuvir + ledipasvir

Uống

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

 

 

275

Sofosbuvir + velpatasvir

Uống

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

 

 

276

Pegylated interferon (peginterferon) alpha (2a hoặc 2b)

Tiêm

+

+

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị viêm gan C theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế trong trường hợp không sử dụng được các thuốc kháng vi rút trực tiếp (Direct acting antivirals - DAAs); thanh toán 30%.

 

 

 

6.3.3 Thuốc chống vi rút khác

 

 

277

Aciclovir

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống, tra mắt, dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

278

Entecavir

Uống

+

+

+

 

 

 

 

279

Gancyclovir*

Tiêm, uống

+

+

 

 

 

 

 

280

Oseltamivir

Uống

+

+

+

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị nhiễm vi rút cúm.

 

 

281

Ribavirin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

282

Valganciclovir*

Uống

+

 

 

 

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị các bệnh do vi rút cự bào (Cytomegalovirus - CMV) tái hoạt động trên bệnh nhân ghép tạng hoặc ghép tế bào gốc; thanh toán 50%.

 

 

283

Zanamivir

Dạng hít

+

 

 

 

 

 

 

 

6.4. Thuốc chống nấm

 

 

284

Amphotericin B*

Tiêm

+

+