Quyết định 792/QĐ-BYT 2019 Thủ tục hành chính lĩnh vực dân số

Thuộc tính văn bản
Quyết định 792/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Dân số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 792/QĐ-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Viết Tiến
Ngày ban hành: 04/03/2019 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe , Hành chính
Tóm tắt văn bản

BỘ Y TẾ
-------

Số: 792/QĐ-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUN LÝ CỦA BY TẾ

------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

 

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực Dân sthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.

Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế, Chi cục Dân s- Kế hoạch hóa gia đình các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử-B
Y tế;
- Website của Tổng cục DS-KHHGĐ;
- Lưu: VT, PC, TCDS (2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn
Viết Tiến

 

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 792/QĐ-BYT ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Bộ Y tế)

 

PHN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

Danh mục thủ tục hành chính được sửa đi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Thủ tục hành chính cấp xã

1

B-BYT-286790-TT

Xét hưng chính sách hỗ trợ cho đối tượng sinh con đúng chính sách dân s

Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC- BLĐTBXH ngày 15/4/2016 quy định chi tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.

Dân số

UBND cấp xã

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THCỦA THỦ TC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUN LÝ CỦA BỘ Y T

 

1-Thủ tục

Xét hưởng chính sách hỗ trợ cho đối tượng sinh con đúng chính sách dân số

Trình tự thực hiện

 

Bước 1: Đối tượng hưởng chính sách hoặc người thân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ (sau đây gọi là người đứng tên Tờ khai) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đứng tên Tờ khai bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Trường hợp không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ ngay tại thời điểm đó thì người tiếp nhận phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện gửi người đứng tên Tờ khai. Khi nhận được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, người đứng tên Tờ khai phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi ngay về cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ. Trường hợp giấy tờ là bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu người đứng tên Tờ khai nộp bản sao có chứng thực. Trường hợp giy tờ là bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu.

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh các tiêu chí áp dụng cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ; ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí; thông báo và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách.

Trường hợp hồ sơ không bảo đảm điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho người đứng tên Tờ khai.

Cách thức thực hiện

 

Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu đin

Thành phần, số lượng hồ sơ

 

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Tờ khai của đối tượng hoặc thân nhân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ.

 

2. Bn sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP:

- Giấy đăng ký kết hôn đối với đối tượng hưởng chính sách là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số;

- Kết luận của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương đối với trường hợp sinh con thứ ba nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền.

b) Slượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

 

10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện thủ tục nh chính

 

Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

Ủy ban nhân dân cấp xã

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

 

Quyết định hỗ trợ kinh phí

Lệ phí

 

Không có

Tên mu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)

 

Mu số 1a: Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số (đối với đối tượng có số định danh cá nhân).

Mu số 1b: Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số (đối với đối tượng chưa có số định danh cá nhân).

(Được sửa đổi và ban hành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế).

Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính

 

Không có

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

 

1) Luật Bình đẳng giới năm 2006.

2) Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiu s khi sinh con đúng chính sách dân số.

 

Mu số 01a (mặt 1)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

TỜ KHAI

Đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số


(Sử dụng khi đã được cấp số định danh cá nhân)

 

Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ………………………………………………………………

Sđịnh danh cá nhân: ..................................................................................................

Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi thường trú): ………………………………………..

Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số ………………………………………………………

Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP.

TT

Các trường hợp sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ

Đánh dấu “X” vào ô tương ứng

1.

Sinh một hoặc hai con.

 

2.

Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân.

 

3.

Sinh lần thnhất mà sinh ba con trở lên.

 

4.

Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

 

5.

Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh ch có một con đ còn sng, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

 

6.

Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

 

7.

Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ).

 

8.

Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu chai vợ chồng đã có con riêng (con đ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

 

9.

Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo him xã hội bt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một ln sinh.

 

 

Đề nghị Ủy ban nhân dân: ……………………………… xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân s.

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và cam kết:

(1) (*) …………………… là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này.

(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền đã nhận và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

Thông tin người khai thay

Giấy CMND/Thcăn cước số: …………………

Ngày cấp: …………………………………………

Nơi cấp: …………………………………………..

Quan hệ với đối tượng hưởng: ………………...

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………….

 

………………, ngàythángnăm 20 ....
Người khai/Người khai thay
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin của người khai thay)

____________________

* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưng chính sách hỗ trợ khi khai thay.

 

Mẫu số 01a (mặt 2)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưng Bộ Y tế)

 

Phần xác minh của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bà …………………………………………

Nội dung xác minh

Kết quả xác minh (“”)

Người xác minh

Đúng

Không

Tên lĩnh vực được phân công ph trách

Ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm

1. Là người dân tộc thiu shoặc phụ nữ là người Kinh có chng là người dân tộc thiểu shoặc là phụ nữ người dân tộc thiểu schưa kết hôn

………..

…………

……................

………………..

………………..

………………..

 

 

……................

………………..

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

2. Thuộc hộ nghèo

………..

…………

………………..

………………..

 

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

3. Cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn

………..

…………

………………..

………………..

 

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

4. Không là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bt buộc

………..

…………

………………..

………………..

 

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

5. Sinh con thuộc trường hợp quy định tại Khoản....Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP

………..

…………

………………..

………………..

………………..

 

………………..

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

____________________

Ghi “đúnghoặc “không” vào một trong hai ô của tng dòng.

 

Mu số 01b (mặt 1)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

TỜ KHAI

Đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số

(Sử dụng khi đã được cấp số định danh cá nhân)

 

Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ………………………………………………………………

Sinh ngày ….. tháng ….. năm ……….. Dân tộc: ..............................................................

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………

Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số ………………………………………………………

Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP:

TT

Các trường hợp sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ

Đánh dấu “X” vào ô tương ứng

1.

Sinh một hoặc hai con.

 

2.

Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân.

 

3.

Sinh lần thnhất mà sinh ba con trở lên.

 

4.

Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

 

5.

Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh ch có một con đ còn sng, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

 

6.

Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

 

7.

Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ).

 

8.

Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu chai vợ chồng đã có con riêng (con đ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

 

9.

Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo him xã hội bt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một ln sinh.

 

Đề nghị Ủy ban nhân dân: ……………………………… xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân s.

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và cam kết:

(1) (*) …………………… là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này.

(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền đã nhận và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

Thông tin người khai thay

Giấy CMND/Thcăn cước số: …………………

Ngày cấp: …………………………………………

Nơi cấp: …………………………………………..

Quan hệ với đối tượng hưởng: ………………...

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………….

 

………………, ngàythángnăm 20 ....
Người khai/Người khai thay
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin của người khai thay)

____________________

* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưng chính sách hỗ trợ khi khai thay.

 

Mẫu số 01b (mặt 2)

(Mẫu này áp dụng khi có Mã số định danh cá nhân)

Phần xác minh của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bà …………………………………………

Nội dung xác minh

Kết quả xác minh (“”)

Người xác minh

Đúng

Không

Tên lĩnh vực được phân công ph trách

Ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm

1. Là người dân tộc thiu shoặc phụ nữ là người Kinh có chng là người dân tộc thiểu shoặc là phụ nữ người dân tộc thiểu schưa kết hôn

………..

…………

……................

………………..

………………..

………………..

 

 

……................

………………..

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

2. Thuộc hộ nghèo

………..

…………

………………..

………………..

 

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

3. Cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn

………..

…………

………………..

………………..

 

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

4. Không là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bt buộc

………..

…………

………………..

………………..

 

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

5. Sinh con thuộc trường hợp quy định tại Khoản....Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP

………..

…………

………………..

………………..

………………..

 

………………..

………………..

………………..

Ngàytháng...năm 20…

 

Ghi “đúnghoặc “không” vào một trong hai ô của tng dòng.

 

Văn bản liên quan
Văn bản liên quan