- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 5449/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút D
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 5449/QĐ-BYT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thị Xuyên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5449/QĐ-BYT
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút D
Ngày 30 tháng 12 năm 2014, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 5449/QĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút D. Quyết định này có hiệu lực ngay từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng của văn bản này là các cơ quan y tế, bệnh viện, cũng như các cá nhân liên quan đến việc chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút D trong hệ thống y tế.
Khái quát về bệnh viêm gan vi rút D
Viêm gan vi rút D (HDV) là một bệnh lý nghiêm trọng liên quan đến vi rút HBV, với tỷ lệ nhiễm HDV khoảng 1,4-8% tùy vùng. Bệnh lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con. Nhiễm HDV có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm, có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được điều trị kịp thời.
Chẩn đoán bệnh viêm gan vi rút D
Chẩn đoán bệnh dựa trên các triệu chứng lâm sàng như mệt mỏi, vàng da, và các xét nghiệm cận lâm sàng để xác định sự hiện diện của kháng nguyên HDAg, xét nghiệm HDV-RNA… Có ba thể bệnh chính cần phân biệt: viêm gan B-D cấp tính, bội nhiễm HDV trên người mang HBV mãn tính và viêm gan D mãn tính.
Điều trị viêm gan vi rút D
Phương pháp điều trị chủ yếu là sử dụng Peg-interferon, có tác dụng ức chế sự nhân lên của vi rút viêm gan D. Các thuốc nucleotid dùng cho viêm gan B không hiệu quả cho viêm gan D, và không nên phối hợp hai nhóm thuốc này do không tăng cường hiệu quả điều trị.
Phòng bệnh viêm gan vi rút D
Phòng bệnh viêm gan vi rút D hiện tại chủ yếu qua việc tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B, vì HDV cần HBsAg để xâm nhập vào tế bào gan. Việc rà soát và tiêm phòng kịp thời là cực kỳ quan trọng trong việc ngăn ngừa lây nhiễm.
Tóm lại, Quyết định 5449/QĐ-BYT cung cấp những hướng dẫn quan trọng cho việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh viêm gan vi rút D, đóng góp tích cực vào công tác bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Xem chi tiết Quyết định 5449/QĐ-BYT có hiệu lực kể từ ngày 30/12/2014
Tải Quyết định 5449/QĐ-BYT
| BỘ Y TẾ -------- Số: 5449/QĐ-BYT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng(để báo cáo); - Các Thứ trưởng (để biết); - Website Bộ Y tế, website Cục QLKCB; - Lưu: VT, KCB. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5449/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| | Viêm gan vi rút B – D cấp | Bội nhiễm viêm gan D /Người mang HBV | Viêm gan vi rút D mạn tính |
| HDAg | Xuất hiện sớm, tồn tại ngắn | Xuất hiện sớm | (-) |
| Anti – HDV, IgM | (+) | (+), nồng độ cao | (+) |
| Anti – HDV, IgG | (+) | (+) | (+) |
| HDV – RNA | | (+) | (+) |
| Anti – HBc IgM | (+) | (-) | (-) |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!