Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 14/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/04/2005 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 14/2005/QĐ-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Thị Trung Chiến
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/04/2005
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 14/2005/QĐ-BYT

* Bí mật ngành y tế - Ngày 12/4/2005, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế. Theo đó, các tài liệu mật trong ngành y tế bao gồm: Số liệu, bản đồ, mẫu vật, các cây thuốc quý và gen giống phải bảo tồn không công bố hoặc chưa công bố, quy hoạch điều tra nguồn dược liệu quý hiếm, Báo cáo chuyên đề, đột xuất về các vụ dịch, vụ ngộ độc hàng loạt, số tuyệt đối về người mắc, người chết, tính chất mức độ, địa điểm xảy ra không công bố hoặc chưa công bố, Hồ sơ, tài liệu về xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, số liệu lưu thông, sử dụng, tồn trữ các loại thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất sử dụng của ngành y tế, Tài liệu thống kê nhà nước về y tế hằng năm chưa công bố trong niên giám thống kê y tế, Tài liệu quy hoạch cán bộ và hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên của ngành y tế, Hồ sơ, tài liệu đang thanh tra, kiểm tra, kết quả thanh tra chuyên ngành y tế và thanh tra trong nội bộ ngành y tế chưa công bố, Kết quả kiểm nghiệm thuốc, vắcxin, sinh phẩm y tế, giám định pháp y phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra không công bố hoặc chưa công bố, Hồ sơ, tài liệu về sinh con theo phương pháp khoa học không công bố hoặc chưa công bố... Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan báo chí, xuất bản hoặc các cơ quan đại chúng khác các tài liệu mật trong ngành y tế khi không được phép của người có thẩm quyền. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức và cá nhân tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và các hành vi khác vi phạm quy định về công tác giữ gìn, bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế... Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Văn bản này được thay thế bởi 06/2015/TT-BYT

Xem chi tiết Quyết định 14/2005/QĐ-BYT

Tải Quyết định 14/2005/QĐ-BYT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 14/2005/QĐ-BYT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 14/2005/QĐ-BYT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 14/2005/QĐ-BYT NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2005

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

TRONG NGÀNH Y TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 168/2004/QĐ-TTg ngày 22/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật, tối mật trong ngành y tế;

Căn cứ Quyết định số 981/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 28/9/2004 của Bộ trư­ởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ mật trong ngành y tế;

Theo đề nghị của ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế".

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 446/BYT-QĐ ngày 06/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đang theo dõi

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, vụ trưởng, cục trưởng các vụ, cục của Bộ Y tế, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, giám đốc sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi

QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH Y TẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT
ngày 12 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, giao nhận, lưu giữ, thống kê, sử dụng, bảo quản, tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước (sau đây gọi chung là tài liệu mật) trong ngành y tế.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước trong ngành y tế.

Đang theo dõi

Điều 3. Danh mục bí mật nhà nước trong ngành y tế

Đang theo dõi

1. Các tài liệu tuyệt mật, tối mật trong ngành y tế là những tài liệu được qui định tại Quyết định số 168/2004/QĐ-TTg ngày 22/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật, tối mật.

Đang theo dõi

2. Các tài liệu mật trong ngành y tế bao gồm:

Đang theo dõi

a) Số liệu, bản đồ, mẫu vật, các cây thuốc quý và gen giống phải bảo tồn không công bố hoặc chưa công bố; quy hoạch điều tra nguồn dược liệu quý hiếm;

Đang theo dõi

b) Báo cáo chuyên đề, đột xuất về các vụ dịch, vụ ngộ độc hàng loạt; số tuyệt đối về người mắc, người chết; tính chất mức độ, địa điểm xảy ra không công bố hoặc chưa công bố;

Đang theo dõi

c) Hồ sơ, tài liệu về xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất; số liệu lưu thông, sử dụng, tồn trữ các loại thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất sử dụng của ngành y tế;

Đang theo dõi

d) Tài liệu thống kê nhà nước về y tế hằng năm chưa công bố trong niên giám thống kê y tế;

Đang theo dõi

đ) Tài liệu quy hoạch cán bộ và hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên của ngành y tế;

Đang theo dõi

e) Hồ sơ, tài liệu đang thanh tra, kiểm tra, kết quả thanh tra chuyên ngành y tế và thanh tra trong nội bộ ngành y tế chưa công bố;

Đang theo dõi

g) Kết quả kiểm nghiệm thuốc, vắcxin, sinh phẩm y tế, giám định pháp y phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra không công bố hoặc chưa công bố;

Đang theo dõi

h) Hồ sơ, tài liệu về sinh con theo phương pháp khoa học không công bố hoặc chưa công bố.

Đang theo dõi

i) Tài liệu về thiết kế mạng  máy tính của Bộ và ngành y tế; mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ và ngành y tế.

Đang theo dõi

Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm

Đang theo dõi

1. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán tiêu huỷ trái phép tài liệu mật trong ngành y tế.

Đang theo dõi

2. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan báo chí, xuất bản hoặc các cơ quan đại chúng khác các tài liệu mật trong ngành y tế khi không được phép của người có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức và cá nhân tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và các hành vi khác vi phạm quy định về công tác giữ gìn, bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế.

Đang theo dõi

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH VỀ SOẠN THẢO, SAO CHỤP, IN ẤN CÁC LOẠI TÀI LIỆU MẬT

VÀ SỬ DỤNG DẤU MẬT

Đang theo dõi

Điều 5. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu:

Khi soạn thảo, đánh máy, in các văn bản; sao chụp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến bí mật nhà nước trong ngành y tế phải thực hiện những quy định sau:

Đang theo dõi

1. Tổ chức thực hiện việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật ở nơi bảo đảm an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật quy định. Không được sử dụng máy tính đã nối mạng Internet để đánh máy, in sao tài liệu mật. Các đơn vị trong ngành y tế phải cử cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhằm theo dõi, quản lý các tin tức, tài liệu  mật do cơ quan, đơn vị quản lý.

Đang theo dõi

2. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, người soạn thảo văn bản phải đề xuất mức độ mật của từng tài liệu và người duyệt ký văn bản có trách nhiệm xác định độ mật và chịu trách nhiệm về quyết định độ mật cùng   phạm vi ban hành tài liệu. Không được đánh máy hoặc in ấn thừa số bản đã quy định. Sau khi đánh máy, in ấn xong, người soạn thảo phải kiểm tra lại và huỷ ngay bản thảo, bản in thử, hỏng (nếu không cần lưu).

Việc sao, chụp các tài liệu mật ở dạng băng đĩa phải niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ họ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.

Đang theo dõi

3. Khi tổ chức lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cần xin ý kiến hoặc tham khảo ý kiến, phải đóng dấu xác định mức độ “mật” cần thiết vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận được dự thảo phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy đinh về mẫu và sử dụng con dấu độ mật

Đang theo dõi

1. Mẫu con dấu các độ ''Mật'', mẫu con dấu ''Tài liệu thu hồi'' và mẫu dấu "Chỉ có tên người được bóc bì" được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Mẫu con dấu "Mật" hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ "Mật" in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.

Đang theo dõi

b) Mẫu con dấu "Tối Mật" hình chữ nhật, kích thước 30mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ "Tối mật" in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.

Đang theo dõi

c) Mẫu con dấu"Tuyệt mật" hình chữ nhật, kích thước 40m x8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ "Tuyệt Mật" in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.           

Đang theo dõi

d) Mẫu con dấu thu hồi tài liệu mật hình chữ nhật, kích thước 80mm x15mm có đường viền xung quanh, bên trong có hai hàng chữ, hàng trên là hàng chữ in hoa nét đậm "Tài liệu thu hồi", hàng dưới là chữ "Thời hạn.......", in thường ở đầu hàng và các dấu chấm cho đến hết, chữ ở các hàng cách đều đường viền 2mm. Dấu thu hồi tài liệu mật sử dụng trong trường hợp tài liệu mật chỉ được phát ra trong một thời hạn nhất định rồi nộp lại cho nơi phát tài liệu.

Đang theo dõi

đ) Mẫu con dấu "Chỉ người có tên mới bóc bì" hình chữ nhật, kích thước 100 mm x 10mm, có đường viền xung quanh, bên trong là hàng chữ "Chỉ người có tên mới  được bóc bì" in thường nét đậm, cách đều đường viền 2mm.

Đang theo dõi

2. Bộ phận văn thư xử lý tài liệu mật của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý và đóng các dấu độ mật, dấu thu hồi vào văn bản theo sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền xác nhận độ mật theo quy định.

Đang theo dõi

3. Việc xác định và đóng dấu mức độ mật vào tài liệu phải thực hiện theo Quyết định số 168/2004/QĐ-TTg ngày 22/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật trong ngành y tế; Quyết định số 981/2004/QĐ-BCA (A11) ngày 28/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ mật trong ngành y tế; dấu chỉ mức độ mật thích hợp phải được đóng vào trang đầu phía trên bên trái của tài liệu mật được quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

CHƯƠNG III

QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN, GIAO NHẬN, LƯU GIỮ ,

THỐNG KÊ TÀI LIỆU MẬT

Đang theo dõi

Điều 7. Giao nhận, chuyển tài liệu

Đang theo dõi

1. Khi giao, nhận tài liệu mật giữa người dự thảo, người có trách nhiệm giải quyết, văn thư, người lưu giữ, bảo quản... đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận. Việc giao, nhận tài liệu mật phải thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật.

Đang theo dõi

2. Khi vận chuyển tài liệu mật phải đảm bảo tuyệt đối an toàn, có phương tiện mang giữ tốt, hòm sắt, cặp có khoá chắc chắn, không buộc sau xe đạp, mô tô, không được giao cho người không có trách nhiệm giữ hộ. Nếu vận chuyển theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định riêng của ngành Bưu chính viễn thông.

Đang theo dõi

Điều 8. Gửi tài liệu mật

Đang theo dõi

1. Vào sổ: tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ "tài liệu mật đi". Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên ghi rõ họ tên) (phụ lục 1).

Đang theo dõi

2. Lập phiếu gửi: tài liệu mật gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và phải bỏ chung vào bì cùng với tài liệu. Phiếu gửi phải ghi rõ nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số ký hiệu từng loại tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, khẩn của tài liệu vào góc phải phía trên của tờ phiếu.

Đang theo dõi

3. Làm bì: tài liệu mật gửi đi không được gửi chung trong một phong bì với tài liệu thường. Giấy làm bì phải là loại giấy dai, khó bóc, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được. Gấp bì theo mối chéo, hồ dán phải dính, khó bóc.

Đang theo dõi

4. Dấu ký hiệu chỉ mức độ tài liệu mật, tối mật, tuyệt mật đóng ngoài bì.

Không được viết chữ hoặc đóng dấu Mật, Tối mật, Tuyệt mật ở ngoài bì. Tài liệu tuyệt mật, tối mật gửi bằng hai phong bì.

Đang theo dõi

a) Bì trong: Do đơn vị soạn thảo văn bản làm, dán kín và ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu "Tuyệt mật", nếu là tài liệu, vật gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì".

Đang theo dõi

b) Bì ngoài: Do Phòng Hành chính làm ghi như tài liệu thường và đóng dấu mật như sau:

- Tài liệu có độ “Mật’’ đóng dấu chữ "C" (con dấu chữ C in hoa nét đậm, nằm trong đường viền tròn, đường kính 1,5 cm).

- Tài liệu có độ "Tối mật" đóng dấu chữ "B" (con dấu chữ B in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn, đường kính 1,5 cm).

- Tài liệu có độ “Tuyệt mật” đóng dấu ký hiệu chữ “A”( con dấu chữ A in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn, đường kính 1,5 cm).

Đang theo dõi

Điều 9. Nhận tài liệu mật đến

Đang theo dõi

1. Khi nhận tài liệu mật, văn thư phải vào sổ "Tài liệu mật đến" để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết (phụ lục 2).

Đang theo dõi

2. Nếu tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì. Nếu người có tên ghi trên bì đi vắng thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, văn thư không được bóc bì.

Đang theo dõi

3. Trường hợp tài liệu mật được gửi đến mà không thực hiện đúng thủ tục bảo mật thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời báo lại nơi gửi để rút kinh nghiệm. Nếu phát hiện tài liệu mật gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bì hoặc tài liệu bị tráo đổi, mất, hư hỏng, thì người nhận phải báo ngay với thủ trưởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.

Đang theo dõi

4. Khi nhận tài liệu mật, nơi nhận phải hoàn ngay phiếu gửi cho nơi đã gửi tài liệu. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu mật phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu thường xuyên nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để kịp thời xử lý.

Đang theo dõi

Điều 10. Thu hồi tài liệu mật

Văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn những tài liệu mật có đóng dấu thu hồi, khi nhận cũng như  khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu và xoá sổ.

Đang theo dõi

Điều 11. Lưu trữ tài liệu mật

Tài  liệu "tuyệt mật", "tối mật", "mật" phải được bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt, tổ chức lưu trữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo đảm an toàn. Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.

Đang theo dõi

Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc

Đang theo dõi

1. Không được truyền thông tin nội dung các tài liệu mật qua máy điện thoại, các máy phát sóng, điện báo và máy Fax, Internet. Khi cần chuyển gấp thông tin mật phải qua hệ thống điện mật.

Đang theo dõi

2. Việc lắp đặt máy phát sóng phải được Bộ Y tế đồng ý, phải đăng ký và chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Bưu chính và Viễn thông theo quy định chung.

Đang theo dõi

Điều 13. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác bảo mật

Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành y tế phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo mật như sau:

Đang theo dõi

1. Báo cáo đột xuất: thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải báo cáo kịp thời về Bộ Y tế về những vụ việc đột xuất xảy ra. Trong báo cáo cần nêu rõ lý do, nguyên nhân, các biện pháp đã tiến hành xử lý, kết quả và ý kiến đề xuất.

Đang theo dõi

2. Báo cáo định kỳ gồm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo công tác hằng năm.

Đang theo dõi

b) Báo cáo 5 năm.

Báo cáo định kỳ là báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật hằng năm của cơ quan, đơn vị. Báo cáo cần ngắn gọn, chính xác, phản ánh đầy đủ tình hình công tác bảo vệ bí mật trong năm.

Đang theo dõi

3. Các loại báo cáo của Cơ quan Bộ Y tế gửi về:

- Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an (A11).

- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội.

Đang theo dõi

4. Các loại báo cáo của đơn vị trực thuộc Bộ Y tế gửi về:

-  Bộ Y tế.

- Uỷ ban nhân dân, cơ quan công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở.

Đang theo dõi

CHƯƠNG IV

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU HUỶ TÀI LIỆU MẬT

Đang theo dõi

Điều 14. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật

Đang theo dõi

1. Tổ thư ký Văn phòng Bộ, phòng tổ chức cán bộ của các sở y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập hồ sơ về tài liệu loại "tuyệt mật", "tối mật", "mật".

Đang theo dõi

2. Tài liệu mật chỉ được phổ biến trong phạm vi những người có trách nhiệm được biết. Tuyệt đối không được cho người không có trách nhiệm biết khi chưa được thủ trưởng đơn vị cho phép.

Đang theo dõi

3. Việc trao đổi tài liệu mật hoặc cung cấp các số liệu, tin tức mật trên các phương tiện thông tin đại chúng phải được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc thủ trưởng đơn vị đó xét duyệt và chịu trách nhiệm.

Đang theo dõi

4. Không được mang tài liệu mật ra khỏi nơi lưu giữ; trường hợp đặc biệt nếu được sự đồng ý của người có thẩm quyền có thể mượn và chịu trách nhiệm bảo quản tài liệu đã mượn và ký nhận vào sổ khai thác tài liệu mật.

Đang theo dõi

5. Trường hợp cán bộ phải mang tài liệu mật đi công tác, đi họp hay về nhà riêng phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và phải bảo đảm tuyệt đối an toàn trên đường đi, nơi ở; phải có phương tiện cất giữ an toàn; không được làm hư hỏng hoặc mất mát tài liệu. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải bàn giao tài liệu mật cho bộ phận quản lý.

Đang theo dõi

6. Đơn vị được giao nhiệm vụ lưu trữ tài liệu mật có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và cung cấp thông tin một cách kịp thời, trung thực và đúng quy định.

Đang theo dõi

Điều 15. Thủ tục xét duyệt

Đang theo dõi

1. Khi cần  phải cung cấp các tài liệu mật cho các tổ chức quốc tế, nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau:

Đang theo dõi

a) Loại "Tuyệt mật" phải được Thủ tướng Chính phủ  phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Loại "Tối mật"  phải được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt.

Đang theo dõi

c) Loại "Mật" phải được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt.

Đơn vị và người thực hiện chỉ được phép cung cấp đúng các nội dung đã được phê duyệt và yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thoả thuận và không được tiết lộ cho bên thứ 3.

Đang theo dõi

2. Khi mang tài liệu ra nước ngoài, phải có văn bản trình rõ nội dung bí mật mang ra nước ngoài như thế nào, xin ý kiến của cơ quan cấp trên theo hệ thống dọc và những nơi có liên quan để xem xét quyết định.

Đang theo dõi

3. Cán bộ nhân viên ngành y tế khi tiếp xúc với người nước ngoài không được phép tiết lộ bí mật nhà nước nói chung và bí mật nhà nước trong ngành y tế nói riêng.

Đang theo dõi

4. Không được làm công việc bí mật trong lúc có mặt người không có trách nhiệm liên quan đến công việc đó. Khi mất tài liệu mật phải báo cáo ngay với thủ trưởng đơn vị đồng thời thủ trưởng đơn vị phải báo cáo ngay với thủ trưởng trực tiếp quản lý và cơ quan công an để xử lý kịp thời.

Đang theo dõi

Điều 16.  Tiêu huỷ các tài liệu mật

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài liệu: việc tiêu huỷ tài liệu mật  được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) ở cơ quan Bộ Y tế do Bộ trưởng quyết định.

Đang theo dõi

b) ở các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do giám đốc sở y tế (hoặc tương đương) quyết định.

Đang theo dõi

c) Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế do thủ trưởng đơn vị quyết định.

Đối với mật mã thực hiện quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Tổ chức tiêu hủy tài liệu mật phải được thực hiện theo quy định sau:

Đang theo dõi

a) Hội đồng tiêu huỷ tài liệu mật của cơ quan Bộ Y tế gồm:

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

Chủ tịch Hội đồng

- Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng Bộ

Phó Chủ tịch Hội đồng

- Đại diện bộ phận bảo mật của cơ quan

Uỷ viên

- Đại diện đơn vị có tài liêụ huỷ

Uỷ viên

- Người trực tiếp quản lý tài liệu mật

Uỷ viên, thư ký hội đồng

Đang theo dõi

b) Hội đồng tiêu huỷ tài liệu mật của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế gồm:

- Đại diện lãnh đạo đơn vị

Chủ tịch Hội đồng

- Trưởng hoặc phó phòng hành chính - tổ chức

Phó Chủ tịch Hội đồng

- Đại diện bộ phận bảo mật của cơ quan

Uỷ viên

- Đại diện của đơn vị có tài liệu huỷ

Uỷ viên

- Người trực tiếp quản lý tài liệu mật

Uỷ viên, thư ký Hội đồng

Đang theo dõi

c) Lập biên bản thống kê đầy đủ danh mục từng tài liệu mật cần tiêu huỷ, trong đó phải ghi rõ số công văn, số bản, trích yếu tài liệu. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và người thực hiện tiêu huỷ tài liệu mật theo đúng quy định của pháp luật. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia tiêu huỷ.

Đang theo dõi

d) Không tiết lộ, không để lọt ra ngoài các tài liệu mật.

Đang theo dõi

3. Cách thức tiêu huỷ tài liệu mật được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với tài liệu mật là văn bản in trên giấy phải được đốt hoặc xé, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép lại được.

Đang theo dõi

b) Đối với tài liệu mật là băng, đĩa, phim phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và tính năng tác dụng để không còn khai thác, sử dụng được.

Đang theo dõi

c) Trong trường hợp đặc biệt, không có điều kiện tổ chức tiêu huỷ tài liệu mật theo quy định trên, nếu tài liệu mật không được tiêu huỷ ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lý tài liệu mật đó được quyền tự tiêu huỷ nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan Công an. Nếu việc tự tiêu huỷ tài liệu mật không có lý do chính đáng thì người tiêu huỷ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đang theo dõi

d) Biên bản tiêu huỷ lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan.

Đang theo dõi

CHƯƠNG VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 17.

Đang theo dõi

1. Cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của ngành y tế ngoài những tiêu chuẩn được quy định trong pháp lệnh cán bộ, công chức phải có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt, cẩn thận, kín đáo, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

2. Phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản với thủ trưởng cơ quan. Văn bản cam kết nộp cho bộ phận bảo mật của cơ quan, tổ chức lưu giữ. Khi nhận công tác hoặc thôi làm công tác bảo mật phải có sự thoả thuận của cơ quan an ninh cùng cấp và làm cam kết bảo vệ bí mật nhà nước. Khi ra nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Những người được giao làm công việc liên quan đến bí mật nhà nước phải thực hiện nghiêm túc các quy định tại quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 18.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong ngành y tế có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế này, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong phạm vi thẩm quyền được giao, kịp thời khắc phục những thiếu sót, sơ hở, báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời.

Đang theo dõi

Điều 19.

Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Y tế chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trong toàn ngành y tế và định kỳ báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Quy chế này

Đang theo dõi

Phụ lục 1

SỔ ĐĂNG KÝ TÀI LIỆU MẬT ĐI

Ngày đi

Số ký hiệu văn bản

Ngày tháng văn bản

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

Mức độ mật

Nơi nhận hoặc người nhận công văn

Ký nhận

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Phụ lục 2

SỔ ĐĂNG KÝ TÀI LIỆU MẬT ĐẾN

Ngày đến

Số đến

Nơi gửi công văn

Số và ký hiệu văn bản

Ngày tháng công văn

Trích yếu nội dung văn bản

Mức độ mật

Nơi nhận hoặc người nhận

Ký nhận

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 14/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 14/2005/QĐ-BYT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×