Quyết định 13/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục các vắc xin, sinh phẩm y tế sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số lưu hành tại Việt Nam năm 2005

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

 

 

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 13/2005/QĐ-BYT NGÀY 11 THÁNG 4 NĂM 2005 VỀ VIỆC

BAN HÀNH DANH MỤC CÁC VẮCXIN, SINH PHẨM Y TẾ SẢN XUẤT Ở NƯỚC NGOÀI

ĐƯỢC BỘ Y TẾ XEM XÉT ĐỂ CẤP SỐ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM NĂM 2005

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

 

- Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

- Căn cứ Quyết định số 4012/2003/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 30/7/2003 ban hành Qui chế đăng ký vắc xin, sinh phẩm y tế;

- Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y tế,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Danh mục các loại vắc xin, sinh phẩm y tế sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam năm 2005.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 387/2004/QĐ-BYT ngày 12/2/2004 về việc ban hành danh mục các loại vắc xin, sinh phẩm y tế sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam năm 2004.

Điều 3. Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo Quyết định này đến các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế.

Điều 4. Các Ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng các Vụ có liên quan của Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS, Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 

DANH MỤC

VĂCXIN, SINH PHẨM Y TẾ SẢN XUẤT Ở NƯỚC NGOÀI

ĐƯỢC BỘ Y TẾ XEM XÉT ĐỂ CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM NĂM 2005

(ban hành kèm theo Quyết định số 13/2005/QĐ-BYT

ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

TT

Mà HÀNG HOÁ

TÊN SẢN PHẨM

CĂN CỨ

 

NHÓM

PHÂN NHÓM

 

ĐĂNG KÝ

I

3002

20

 

Vắc xin

 

1

 

 

90

- Viêm gan A, viêm gan B

 

2

 

 

-

- Viêm não Nhật Bản

 

3

 

 

-

- Viêm màng não do não mô cầu

 

4

 

 

10

- Dại tế bào

 

5

 

 

50

- Sởi

 

6

 

 

90

- Quai Bị

(*)

7

 

 

-

- Rubella

 

8

 

 

-

- Thuỷ đậu

 

9

 

 

-

- Cúm

 

10

 

 

-

- Thương hàn

 

11

 

 

-

- Rotavirus

 

12

 

 

-

- Haemophilus influenzae týp b

 

13

 

 

-

- Sốt xuất huyết

 

14

 

 

20

- Bạch hầu

 

15

 

 

90

- Ho gà

 

16

17

18

19

 

 

30

90

-

- Uốn ván

- Phế cầu khuẩn

- Bại liệt tiêm

- Sốt vàng

 

II

3002

10

 

Sinh phẩm điều trị

 

1

 

 

 

- Huyết thanh kháng Dại

 

2

 

 

 

- Huyết thanh kháng nọc rắn

 

3

 

 

 

- Huyết thanh kháng độc tố Bạch hầu

 

4

 

 

 

- Huyết thanh kháng độc tố Uốn ván

(*)

5

 

 

 

- Các loại Globulin miễn dịch

 

6

 

 

 

- Các loại Cytokine (Interferon, 

  Interleukine)

 

7

 

 

 

- Các kháng nguyên giải mẫn cảm

 

8

9

 

 

 

 

- Huyết thanh kháng độc tố độc thịt

- Các chế phẩm máu

 

III

3002

90

90

Sinh phẩm chẩn đoán

 

1

 

 

 

- Các sinh phẩm chẩn đoán nhiễm vi rút ở người.

 

2

 

 

 

- Các sinh phẩm chẩn đoán nhiễm vi khuẩn ở người.

 

3

 

 

 

- Các sinh phẩm chẩn đoán nhiễm ký sinh trùng ở người.

(*)

4

 

 

 

- Các sinh phẩm chẩn đoán nhiễm nấm ở người

 

 

 

TT

Mà HÀNG HOÁ

TÊN SẢN PHẨM

CĂN CỨ

 

NHÓM

PHÂN NHÓM

 

ĐĂNG KÝ

5

6

 

7

8

 

 

 

- Các sinh phẩm chẩn đoán ung thư

- Các sinh phẩm chẩn đoán thai nghén. rụng trứng, mãn kinh

- Các sinh phẩm chẩn đoán nhóm máu

- Các sinh phẩm chẩn đoán tế bào miễn dịch (kháng thể huỳnh quang T4, T8...).

 

IV

3002

 

 

Bán thành phẩm các loại vắc xin, sinh phẩm qui định tại mục I, II, III của danh mục này.

(*)

 

(*) theo quy định tại "Quy chế đăng ký vắc xin, sinh phẩm y tế" ban hành kèm theo Quyết định số 4012/2003/QĐ-BYT ngày 30/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

 

thuộc tính Quyết định 13/2005/QĐ-BYT

Quyết định 13/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục các vắc xin, sinh phẩm y tế sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số lưu hành tại Việt Nam năm 2005
Cơ quan ban hành: Bộ Y tếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:13/2005/QĐ-BYTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trần Thị Trung Chiến
Ngày ban hành:11/04/2005Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Y tế-Sức khỏe
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Danh mục vắcxin, sinh phẩm y tế được cấp phép - Ngày 11/4/2005, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 13/2005/QĐ-BYT về việc ban hành Danh mục các văcxin, sinh phẩm y tế sản xuất ở nước ngoài được Bộ y tế xem xét để cấp số lưu hành tại Việt Nam năm 2005. Danh mục này bao gồm: vắcxin viêm gan A, B, Viêm não Nhật Bản, Viêm màng não do não mô cầu, Rubella, Cúm, Sốt xuất huyết, Bạch hầu, Phế cầu khuẩn... Sinh phẩm điều trị bao gồm: Huyết thanh kháng độc tố Bạch hầu, Uốn ván, Các chế phẩm máu... Các sinh phẩm chẩn đoán thai nghén. rụng trứng, mãn kinh, ác sinh phẩm chẩn đoán tế bào miễn dịch (kháng thể huỳnh quang T4, T8...)... Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Quyết định13/2005/QĐ-BYT tại đây

tải Quyết định 13/2005/QĐ-BYT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi