- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 01/QĐ-VSDTTƯ 2023 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 184
| Cơ quan ban hành: | Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 01/QĐ-VSDTTƯ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đặng Đức Anh |
| Trích yếu: | Về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 184 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/01/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe COVID-19 | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 01/QĐ-VSDTTƯ
Quyết định 01/QĐ-VSDTTƯ: Phân bổ 1.333.700 liều vắc xin AstraZeneca phòng COVID-19 đợt 184
Quyết định số 01/QĐ-VSDTTƯ được Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương ban hành ngày 03/01/2023 và có hiệu lực ngay từ ngày ký. Quyết định này nhằm phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 184 với tổng số 1.333.700 liều vắc xin AstraZeneca, bổ sung từ ngân sách nhà nước thông qua Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam (VNVC), nhằm đáp ứng nhu cầu tiêm chủng cho người dân.
Thông tin cụ thể trong quyết định cho biết, đợt phân bổ này bao gồm 1.333.700 liều vắc xin AstraZeneca. Đối với các địa phương, tổng số lượng vắc xin được phân bổ chi tiết tại Phụ lục 1, với các tỉnh như TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, và Bình Dương nhận được số lượng lớn nhất, từ 335.600 đến 80.000 liều. Điều này khẳng định sự quan tâm trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng ở các khu vực có mật độ dân số cao.
Văn phòng Chương trình Tiêm chủng mở rộng miền Bắc sẽ tiếp nhận số vắc xin được phân bổ tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Bên cạnh đó, các viện vệ sinh dịch tễ địa phương cũng sẽ nhận vắc xin tại Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam và phối hợp tổ chức vận chuyển vắc xin đến các đơn vị tiêu thụ. Các đơn vị này cần thực hiện việc tiêm liều nhắc lại cho tất cả đối tượng từ 18 tuổi trở lên, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.
Quyết định cũng chỉ rõ trách nhiệm nhập, xuất kho vắc xin và thực hiện bảo quản, vận chuyển theo đúng quy định của Bộ Y tế. Điều này nhằm tăng tính minh bạch và liên tục trong việc quản lý quy trình tiêm chủng, đảm bảo tất cả các liều vắc xin được sử dụng hiệu quả và an toàn cho người dân.
Cuối cùng, quyết định này nêu rõ trách nhiệm của các cá nhân có liên quan trong việc thực thi quyết định phân bổ, nhằm nhanh chóng đáp ứng công tác tiêm chủng trong thời gian ngắn nhất. Các cơ quan, đơn vị và địa phương cần thực hiện nghiêm túc quy định và hướng dẫn để đảm bảo chiến dịch tiêm vắc xin đạt kết quả tốt.
Xem chi tiết Quyết định 01/QĐ-VSDTTƯ có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2023
Tải Quyết định 01/QĐ-VSDTTƯ
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/QĐ-VSDTTƯ | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân bổ vắc xin phòng covid-19 đợt 184
___________
VIỆN TRƯỞNG VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Nghị Quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về việc mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-BYT ngày 23/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022;
Căn cứ Quyết định số 4186/QĐ-BYT ngày 30/8/2021 của Bộ Y tế về việc giao nhiệm vụ phân bổ vắc xin phòng, chống COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 1007/QĐ-VSDTTƯ ngày 31/8/2021 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc thành lập Hội đồng phân bổ vắc xin phòng COVID-19 trong chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022 và Quyết định kiện toàn Hội đồng tại số 1676/QĐ-VSDTTƯ ngày 6/12/2021;
Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-VSDTTƯ ngày 13/09/2021 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc ban hành quy trình phân bổ vắc xin phòng COVID-19 trong chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022;
Căn cứ Hợp đồng cung cấp vắc xin số 30062021/VSDT.VNVC - Gói thầu Mua vắc xin phòng COVID-19 AZD1222 do AstraZeneca sản xuất của Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam đã ký ngày 30/06/2021 và Phụ lục Hợp đồng 30062021/VSDT VNVC-PL01 ký ngày 15/07/2021 giữa Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;
Căn cứ vào Văn bản số Mật 387/BYT-KH-TC ngày 25/11/2022 của Bộ Y tế về việc thực hiện hợp đồng cung cấp vắc xin phòng COVID-19 AZD1222 giữa NIHE và VNVC và phiếu trình gửi kèm;
Căn cứ vào Văn bản Mật số 771-TB/BCSĐ ngày 30/11/2022 của Ban cán sự Đảng Bộ Y tế thông báo (trích) Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng Bộ Y tế ngày 29/11/2022;
Căn cứ vào Văn bản Mật số 392/BYT-VPB1 ngày 30/11/2022 của Bộ Y tế về việc thực hiện hợp đồng cung cấp vắc xin phòng COVID-19 AZD1222 giữa NIHE và VNVC;
Căn cứ vào Văn bản Mật số 402/BC-BYT ngày 13/12/2022 của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế về việc thực hiện hợp đồng cung cấp vắc xin phòng COVID-19 AZD1222 giữa NIHE và VNVC;
Căn cứ vào Văn bản Mật số 221/BC-KH-TC ngày 2/12/2022 của Vụ Kế hoạch - Tài chính, báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế phương án thực hiện chủ trương tiếp nhận vắc xin phòng COVID-19 AstraZeneca do điều chỉnh (giảm) giá bán vắc xin theo hợp đồng đã ký giữa NIHE và VNVC;
Căn cứ vào Văn bản số 7439/BYT-KH-TC ngày 25/12/2022 của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế về việc thực hiện hợp đồng cung cấp vắc xin phòng COVID-19 AZD1222 giữa NIHE và VNVC.
Căn cứ kết quả tiêm chủng và đề xuất nhu cầu vắc xin phòng COVID-19 của các địa phương theo đề nghị của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương tại Văn bản số 2671/VSDTTƯ- TCQG ngày 23/11/2022 và văn bản số 2923/VSDTTƯ-KHQT ngày 21/12/2022;
Xét đề nghị của Văn phòng Chương trình Tiêm chủng Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phân bổ Đợt 184 gồm 1.333.700 liều vắc xin AstraZeneca bổ sung từ Ngân sách nhà nước thông qua Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam (VNVC) do giảm giá hợp đồng mua vắc xin năm 2021 cho các Đơn vị theo số lượng tại Phụ lục 1.
Điều 2:
1. Văn phòng Chương trình Tiêm chủng mở rộng miền Bắc - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương tiếp nhận vắc xin AstraZeneca được phân bổ tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Nha Trang và Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh tiếp nhận vắc xin tại Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh (riêng Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh phối hợp với Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam để bảo quản và cấp phát vắc xin cho các địa phương tại Công ty). Thông tin chi tiết tiếp nhận vắc xin được phân bổ đợt 184 tại Phụ lục 1.
2. Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur vận chuyển vắc xin hoặc thống nhất với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh/thành phố phương án để chuyển vắc xin đến các đơn vị thuộc khu vực quản lý.
3. Các đơn vị khẩn trương tiếp nhận vắc xin, tổ chức tiêm liều nhắc lại cho các đối tượng từ 18 tuổi trên địa bàn, đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả, đúng mục đích, hoàn thành trong thời gian sớm nhất và báo cáo kết quả theo quy định.
4. Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur thực hiện việc nhập, xuất kho vắc xin cho các đơn vị trên Hệ thống Quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia theo quy định.
5. Việc bảo quản, vận chuyển và sử dụng vắc xin theo các quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4: Các ông, bà: Trưởng Văn phòng Chương trình Tiêm chủng Quốc gia, Trưởng phòng Hành chính - Vật tư, Trưởng phòng Tài chính Kế toán và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | VIỆN TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 1: PHÂN BỔ VẮC XIN PFIZER CHO TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ ĐỢT 184
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-VSDTTƯ ngày 03/01/2023 của
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương)
| TT | Tỉnh/Thành phố | Đợt 184 - AstraZeneca (NSNN) | Số lượng, lô, hạn sử dụng, đơn giá |
| 1. | Bắc Ninh | 6.100 | Đợt 184: 181.400 liều - Lô A2013 - Hạn sử dụng: 01/02/2023 - Vắc xin tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương |
| 2. | Thái Nguyên | 1.500 | |
| 3. | Lạng Sơn | 700 | |
| 4. | Cao Bằng | 14.100 | |
| 5. | Lai Châu | 3.000 | |
| 6. | Tuyên Quang | 4.000 | |
| 7. | Hà Giang | 4.400 | |
| 8. | Yên Bái | 2.100 | |
| 9. | Lào Cai | 12.800 | |
| 10. | Sơn La | 7.200 | |
| 11. | Điện Biên | 800 | |
| 12. | Hải Phòng | 73.900 | |
| 13. | Thái Bình | 2.300 | |
| 14. | Ninh Bình | 2.000 | |
| 15. | Hưng Yên | 34.000 | |
| 16. | Hòa Bình | 2.400 | |
| 17. | Thanh Hóa | 4.300 | |
| 18. | Hà Tĩnh | 5.800 | |
| 19. | Quảng Bình | 25.900 | Đợt 184: 335.000 liều - Lô A2013 - Hạn sử dụng: 01/02/2023 - Vắc xin tại Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh |
| 20. | Quảng Trị | 10.900 | |
| 21. | Thừa Thiên Huế | 47.400 | |
| 22. | Đà Nẵng | 6.600 | |
| 23. | Quảng Nam | 73.900 | |
| 24. | Quảng Ngãi | 6.000 | |
| 25. | Bình Định | 80.000 | |
| 26. | Phú Yên | 41.200 | |
| 27. | Khánh Hòa | 1.600 | |
| 28. | Ninh Thuận | 6.400 | |
| 29. | Bình Thuận | 35.100 | |
| 30. | Kon Tum | 1.800 | Đợt 184: 41.700 liều - Lô A2013 - Hạn sử dụng: 01/02/2023 - Vắc xin tại Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh |
| 31. | Gia Lai | 34.900 | |
| 32. | Đắc Lắc | 4.600 | |
| 33. | Đắc Nông | 400 | |
| 34. | TP. Hồ Chí Minh | 335.600 | Đợt 184: 775.600 liều - 121.200 liều lô A2013, hạn sử dụng: 01/02/2023 - 654.400 liều lô A2014, hạn sử dụng: 02/02/2023 - Vắc xin tại Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh |
| 35. | Bà Rịa - Vũng Tàu | 25.100 | |
| 36. | Đồng Nai | 80.000 | |
| 37. | Long An | 300 | |
| 38. | Tây Ninh | 54.300 | |
| 39. | Bình Dương | 11.000 | |
| 40. | Bình Phước | 34.400 | |
| 41. | Cần Thơ | 17.900 | |
| 42. | Sóc Trăng | 5.100 | |
| 43. | An Giang | 53.800 | |
| 44. | Bến Tre | 3.200 | |
| 45. | Trà Vinh | 4.000 | |
| 46. | Vĩnh Long | 24.700 | |
| 47. | Đồng Tháp | 91.300 | |
| 48. | Tiền Giang | 1.700 | |
| 49. | Kiên Giang | 10.000 | |
| 50. | Cà Mau | 20.300 | |
| 51. | Hậu Giang | 2.900 | |
| Tổng | 1.333.700 |
| |
* Ghi chú: Đơn giá vắc xin sẽ được thông báo đến các đơn vị sau khi có giá chính thức (sau điều chỉnh) của Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!