• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 7858/KH-UBND Quảng Nam 2024 triển khai hoạt động Tiêm chủng mở rộng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/10/2024 16:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7858/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Anh Tuấn
Trích yếu: Triển khai hoạt động Tiêm chủng mở rộng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 7858/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 7858/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 7858/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Nam, ngày tháng 10 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai hoạt động Tiêm chủng mở rộng năm 2025
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thực hiện Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về
việc ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025; Kế hoạch số 2336/KH-
UBND ngày 23/4/2021 của UBND tỉnh về triển khai các hoạt động trọng tâm
công tác Y tế dự phòng và Dân số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; UBND
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai hoạt động Tiêm chủng mở rộng (TCMR) năm
2025 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác TCMR.
- Triển khai vắc xin mới trong TCMR (nếu có, theo hướng dẫn cụ thể của
Bộ Y tế).
2. Chỉ tiêu chuyên môn
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu
tại Bảng 1.
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh vắc xin phòng bệnh trong Chương trình
TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 2.
Bảng 1: Chỉ tiêu tiêm chủng vắc xin TCMR năm 2025
TT
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
năm 2025
1
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin cho trẻ em dưới
1 tuổi (Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, VGB, Hib, Bại
liệt uống, Sởi)
90%
2
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sinh trong vòng 24 giờ
90%
3
Tỷ lệ tiêm vắc xin Uốn ván 2 cho phụ nữ có thai
90%
4
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV)
90%
5
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản
90%
6
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi - Rubella
95%
7
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT)
90%
8
T l tiêm vc xin Un ván - Bch hu gim liu (Td) cho
tr 7 tui
90%
9
Tỷ lệ uống vắc xin Rota tại vùng triển khai
1
90%
1
Năm 2025 trin khai ti 41 tnh, tnh ph; năm 2026 trin khai tn toàn quc theo l trình ti Ngh quyết s 104/NQ-
CP ny 15/8/2022 ca Chính ph v tăng s lưng vc xin trong Chương trình TCMR giai đon 2021-2030.
2
Bảng 2: Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR năm 2025
TT
Chỉ tiêu năm 2025
1
0 trường hợp
2
100% huyện, TX, TP đạt
3
5/100.000 người
4
0,1/100.000 người
5
1/100.000 người
6
1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi
7
2/100.000 dân trên phạm vi
cấp huyện
8
≥2/1.000 trẻ đẻ sống
(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm)
II. PHẠM VI, THỜI GIAN TRIỂN KHAI
1. Phạm vi triển khai
Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Thời gian triển khai
Năm 2025.
III. ĐỐI TƯỢNGSỐ LƯỢNG VẮC XIN
1. Đối tượng
Căn cứ văn bản đăng của 18 huyện, thị xã, thành phố về đối tượng thuộc
Chương trình Tiêm chủng mở rộng năm 2025, dự kiến đối tượng TCMR năm
2025 như sau:
- Trẻ em dưới 01 tuổi: 22.105 trẻ;
- Trẻ em 18 tháng tuổi: 21.569 trẻ;
- Trẻ em 7 tuổi: 25.676 trẻ;
- Phụ nữ có thai: 22.105 người.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2. Số lượng vắc xin
Nhu cầu vắc xin trong chương trình TCMR năm 2025 được ước tính trên
sở đăng nhu cầu của 18 huyện, thị xã, thành phố
2
, số vắc xin mua năm 2024
dự kiến còn tồn tại thời điểm cuối năm 2024, chỉ tiêu tiêm chủnghệ số sử dụng
vắc xin, bao gồm 12 loại vắc xin tại Bảng 3 và chi tiết tại Phụ lục III, Phụ lục IV.
2
Bao gồm số vắc xin để tiêm bù mũi cho những đối tượng thuộc Chương trình TCMR năm 2024 chưa được tiêm
chủng đủ mũi, đối tượng của năm 2025 và dự trữ trong 06 tháng đầu năm 2026 theo quy định tại Khoản 1 Điều 7
Nghị định số 104/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng
3
Bảng 3. Nhu cầu vắc xin Tiêm chủng mở rộng năm 2025
Nhu cầu đề
xuất của địa
phương (tiêm
đối tượng
năm 2024, tiêm
cho đối tượng
năm 2025 và 6
tháng đầu năm
2026) (liều)
Số tồn dự
kiến thời
điểm
31/12/2024
(liều)
Tổng
nhu cầu
(liều)
Tổng
nhu cầu
(liều)
Làm tròn
theo quy
cách
đóng gói
TT
Loại vắc xin
(1)
(2)
(3)=(1)-(2)
(3)*
1
Viêm gan B sinh
32.537
9.970
20.207
20.207
2
Lao
59.035
17.040
41.995
42.000
3
DPT-VGB-Hib
87.620
25.375
62.245
62.245
4
Bại liệt uống (OPV)
150.936
37.240
113.696
113.700
5
Bại liệt tiêm (IPV)
94.989
21.870
73.119
73.120
6
Sởi
53.879
16.520
37.359
37.360
7
Sởi- rubella
52.763
16.540
36.223
36.230
8
Viêm não Nhật Bản
(liều 1 ml)
137.886
40.840
97.046
97.050
9
Uốn ván
106.539
24.580
81.959
81.960
10
Bạch hầu - Ho - Uốn
ván (DPT)
73.026
19.060
53.966
53.980
11
Rota
67.925
17.207
50.718
50.718
12
Uốn ván - Bạch hầu
giảm liều (Td)
82.459
21.970
60.489
60.490
IV. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin
- Nội dung hoạt động:
+ Tiếp nhn vc xin t tuyến khu vc bo qun vc xin ti kho tuyến tnh.
+ Cấp phát, vận chuyển vắc xin từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện từ tuyến
huyện đến tuyến xã.
- Thời gian thực hiện: Từ quý I đến quý IV năm 2025.
2. Triển khai kế hoạch sử dụng vắc xin trong Chương trình TCMR
đảm bảo tiêm chủng an toàn và đạt tiến độ
- Nội dung hoạt động: Tổ chức tiêm chủng các vắc xin trong TCMR đạt chỉ
tiêu và an toàn, hiệu quả; tổ chức tiêm chủng vắc xin Viêm gan B sinh tại các
Bệnh viện, Trạm Y tế; tổ chức tiêm chủng cho trẻbệnh nền, trẻ cần khám sàng
lọc tại Bệnh viện; tổ chức tiêm chủng thường xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện
4
tiêm vét ngay trong tháng; triển khai tiêm vét, tiêm mũi các vắc xin trong
TCMR cho đối tượng chưa tiêm chủng hoặc chưa tiêm chủng đủ mũi.
- Thời gian thực hiện: Từ quý I đến quý IV năm 2025.
3. Tăng cường giám sát các bệnhvắc xin trong TCMR
- Nội dung hoạt động: Duy trì giám sát các bệnh vắc xin trong TCMR;
điều tra ca bệnh, lấy mẫu bệnh phẩm theo quy định đối với trường hợp liệt mềm
cấp, nghi sởi, rubella, chết sinh, nghi uốn ván sinh tại các sở y tế cộng
đồng đạt chỉ tiêu đề ra; lồng ghép giám sát phát hiện các bệnh trong TCMR.
- Thời gian thực hiện: Từ quý I đến quý IV năm 2025.
4. Tăng cường an toàn tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng
- Nội dung hoạt động:
+ Duy trì h thng giám t phn ng sau tiêm chng c vc xin trong TCMR.
+ Thực hiện việc theo dõi, báo cáo, điều tra tổ chức họp Hội đồng
vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc
xin theo quy định.
+ Triển khai các hoạt động giám sát chủ động và giám sát thường quy hoạt
động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng theo Kế hoạch.
- Thời gian thực hiện: Từ quý I đến quý IV năm 2025.
5. Bồi thường tiêm chủng
- Nội dung hoạt động: Thực hiện bồi thường các trường hợp tai biến nặng
tại địa phương ngoài các trường hợp đã quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 Nghị
định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định
về hoạt động tiêm chủng.
- Thời gian thực hiện: Từ quý I đến quý IV năm 2025.
6. Tổ chức thống kê, báo cáo kết quả tiêm chủng
- Nội dung hoạt động:
+ Tổng hợp tình hình sử dụng vắc xin và kết quả tiêm chủng mở rộng trên
địa bàn tỉnhthực hiện báo cáo cho các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur khu
vực thường kỳ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông số 34/2018/TT-
BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm
chủng.
+ Chỉ đạo các sở tiêm chủng, Trung tâm Y tế huyện thực hiện báo cáo
theo đúng thời gian quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 19 của Thông
số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018.
- Thời gian thực hiện: Từ quý I đến quý IV năm 2025.
5
7. Thông tin, giáo dục, truyền thông, đào tạo, giám sát, đánh giá
- Triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông bao gồm: Xây
dựng market tài liệu truyền thông (Tranh gấp, áp phích, Inforgraphic) về an toàn
tiêm chủng, lợi ích của tiêm chủng, tiêm chủng các bệnh truyền nhiễm trong
Chương trình TCMR; sản xuất chương trình, phóng sự; tổ chức tập huấn phát triển
tài liệu truyền thông/kỹ năng truyền thông về tiêm chủng mở rộng.
- Thời gian thực hiện: Từ quý I đến quý IV năm 2025.
- Triển khai các hoạt động đào tạo, giám sát, đánh giá bao gồm:
+ Đào tạo: Tổ chức Hội nghị, Hội thảo xây dựng, phổ biến văn bản quy
phạm pháp luật, đề án, kế hoạch tiêm chủng; Lớp đào tạo, tập huấn cho tuyến dưới
về nâng cao năng lực chuyên môn trong hoạt động TCMR, quản tiêm chủng
hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia...
+ Giám sát, đánh giá: Triển khai hoạt động giám sát TCMR, hỗ trợ giám
sát đánh giá hiệu quả triển khai vắc xin phòng bệnh.
+ Thời gian thực hiện: Từ quý I đến quý IV năm 2025.
8. Rà soát đối tượng, xác định nhu cầu vắc xin năm 2026
- Nội dung hoạt động: Thực hiện việc soát số lượng trẻ em, phụ nữ
thai thuộc đối tượng của Chương trình TCMR để dự trù số lượng vắc xin, bố trí
nguồn lực, xây dựng kế hoạch triển khai TCMR năm 2026.
- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến quý III năm 2025.
9. Quản lý, điều hành hoạt động TCMR
- Nội dung hoạt động: Chỉ đạo thường xuyên kịp thời, đôn đốc địa
phương triển khai hoạt động TCMR năm 2025 đảm bảo đạt các chỉ tiêu đã đề ra;
thc hin kim tra, giám t ng c TCMR ti các địa phương, đơn v; theo dõi, điều
phối vắc xin giữa các địa phương để đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: Từ quý I đến quý IV năm 2025.
V. KINH PHÍ TRIỂN KHAI
1. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí cho hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm
chủng chống dịch trên địa bàn tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo, trừ các hoạt
động đã được ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ gồm:
+ Mua vắc xin cho các đối tượng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.
+ Kiểm định vắc xin.
+ Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin đến tuyến tỉnh, thành phố.
+ Thông tin, giáo dục, truyền thông, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học
để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng, giám sát đánh giá
hiệu quả vắc xin tại trung ương.
6
+ Bồi thường khi sử dụng vắc xin xảy ra tai biến, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sức khoẻ hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng tại
sở tiêm chủng thuộc các Bộ, quan trung ương.
2. Nội dung chi và mức chi
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 11/2021/NQ- HĐND
ngày 16/3/2021 của HĐND tỉnh quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù
cho công tác Y tế dự phòng - Dân số trên địa bàn tỉnhQuyết định số 798/QĐ-
UBND ngày 26/3/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số
11/2021/NQ- HĐND ngày 16/3/2021 của HĐND tỉnh quy định một số nội dung
chi, mức chi đặc thù cho công tác Y tế dự phòng - Dân số trên địa bàn tỉnh.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành địa phương triển khai thực
hiện đạt hiệu quả Kế hoạch này.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo
triển khai hoạt động TCMR trong Dự toán ngân sách triển khai thực hiện Nghị
quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 16/3/2021 của HĐND tỉnh quy định một số
nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác Y tế dự phòng - Dân số trên địa bàn
năm 2025.
- Chỉ đạo triển khai công tác tiêm chủng trên địa bàn; tăng cường sự phối
hợp của các Bệnh viện tuyến tỉnh, huyện về giám sát, điều trị các trường hợp tai
biến nặng sau tiêm chủng, giám sát bệnh trong TCMR.
- Thống kê, báo cáo hoạt động TCMR theo quy định.
2. Sở Giáo dụcĐào tạo
Phối hợp với Sở Y tế triển khai hiệu quả hoạt động kiểm tra tiền sử và tiêm
chủng liều cho trẻ nhập học tại các sở giáo dục mầm non, tiểu học các
hoạt động tiêm chủng khác tại trường học.
3. Các Sở, Ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế triển khai
hiệu quả công tác Tiêm chủng mở rộng năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Chỉ đạo Văn phòng HĐNDUBND huyện, thị xã, thành phố phối hợp
với Trung tâm Y tế tham u trình UBND huyện, thị xã, thành phố ban hành Kế
hoạchtổ chức thực hiệnhiệu quả Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng
trên địa bàn.
- Chỉ đạo Trung tâm Y tế, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện đạt hiệu
quả công tác TCMR theo đúng quy định; báo cáo kết quả tiêm chủng hàng tháng
theo quy định.
7
Trên đây nội dung Kế hoạch triển khai hoạt động Tiêm chủng mở rộng
năm 2025 trên địa bàn tỉnh; đề nghị các Sở, Ban, ngành, quan, đơn vị các
địa phương triển khai thực hiện đạt hiệu quả./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Y tế Dự phòng;
- Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương;
- Viện Pasteur Nha Trang;
- Các Sở, Ban, ngành (t/h);
- UBND các huyện, thị xã, thành phố (t/h);
- Lưu: VT, KGVX (C).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Trần Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 7858/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam triển khai hoạt động Tiêm chủng mở rộng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×