• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 429/KH-UBND Gia Lai triển khai Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 13:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 429/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 429/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 429/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 429/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã
giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Quyết định số 3138/QĐ-BYT ngày 08/10/2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 và Quyết định
số 3244/QĐ-BYT ngày 16/10/2026 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 3138/QĐ-
BYT ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về y tế xã giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2035; Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã
giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả Bộ tiêu chí quốc gia về
y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 theo Quyết định số 3138/QĐ-BYT ngày 08/10/2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động y tế cơ sở, đáp
ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
b) Củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở, nâng cao năng lực hoạt động
của Trạm Y tế cấp xã; từng bước bảo đảm các điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân
lực, cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, thuốc, năng lực chuyên môn, công nghệ
thông tin và các điều kiện cần thiết khác theo quy định.
c) Nâng cao trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương trong
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát huy vai trò chủ
động của chính quyền cấp xã và sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội,
cộng đồng dân cư trong xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí quốc
gia về y tế xã.
d) Làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát thực trạng, xác
định các tiêu chí chưa đạt, xây dựng lộ trình, giải pháp và bố trí nguồn lực phù
hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai phải bám sát nội dung, yêu cầu, hướng dẫn chấm điểm
và hướng dẫn tổ chức thực hiện ban hành kèm theo Quyết định số 3138/QĐ-BYT;
bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội, dân cư
và mô hình bệnh tật của từng địa phương.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương;
bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên giữa ngành Y tế với các
429
29
10
2
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức có liên quan.
c) Việc đánh giá, xét công nhận phải bảo đảm khách quan, công khai, minh
bạch, đúng quy định; căn cứ số liệu thực tế và hồ sơ minh chứng đầy đủ, chính
xác; không chạy theo thành tích, không công nhận khi chưa đáp ứng đủ điều kiện.
d) Kết hợp giữa xây dựng, xét công nhận với duy trì, nâng cao chất lượng
các tiêu chí; ưu tiên nguồn lực khắc phục các tiêu chí chưa đạt, các tiêu chí có
nguy cơ không đạt điều kiện bắt buộc và những hạn chế ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng dịch vụ y tế cơ sở.
đ) Lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với chương trình, đề án, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ chuyên ngành
có liên quan; sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm tiết kiệm, thiết thực và khả
thi.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
y tế cơ sở; củng cố năng lực hệ thống y tế cấp xã, tăng cường khả năng tiếp cận
dịch vụ y tế thiết yếu, quản lý sức khỏe người dân theo vòng đời, nâng cao chất
lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng, hiệu
quả và phát triển bền vững hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2026 đến 2030: Phấn đấu 100% số xã đạt Tiêu chí quốc gia
về y tế, trong đó ưu tiên tập trung nhân lực, vật lực thực hiện và duy trì đạt Tiêu
chí quốc gia về y tế tại các xã nằm trong kế hoạch xây dựng nông thôn mới, nông
thôn mới hiện đại của tỉnh.
2.2. Giai đoạn 2031 đến 2035: 100% số xã, phường duy trì vững chắc và
nâng cao chất lượng đạt Tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn đến năm 2035 theo
Quyết định 3138/QĐ-BYT.
III. NỘI DUNG TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ
Tiêu chí 1. Chỉ đạo, điều hành công tác y tế xã, phường
- Xã có Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe Nhân dân, hoạt động thường xuyên;
có quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động hằng năm và tổ chức họp định kỳ theo
quy định.
- Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, dân số, bảo trợ xã hội
được đưa vào Nghị quyết của Đảng ủy hoặc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hằng năm của xã; các đoàn thể chính trị - xã hội và Nhân dân tích cực tham gia
công tác y tế.
- Công tác quản lý, điều hành y tế xã bảo đảm hiệu lực, hiệu quả; Trạm Y
tế cấp xã đáp ứng điều kiện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập chậm nhất đến hết
ngày 31/12/2030.
3
- Trạm Y tế cấp xã được cấp đủ, kịp thời kinh phí chi thường xuyên; quản
lý tài chính theo quy định.
- Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt chỉ tiêu do Ủy ban nhân dân tỉnh
giao cho cấp xã.
Tiêu chí 2. Nhân lực y tế
- Đáp ứng cơ bản nhân lực làm việc phù hợp với danh mục vị trí việc làm
chuyên môn, nghiệp vụ tại các Trạm Y tế cấp xã.
- Mỗi thôn, bản, ấp có nhân viên y tế và cộng tác viên dân số hoạt động;
đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số có khó khăn về chăm sóc
sức khỏe bà mẹ, trẻ em, bố trí cô đỡ thôn bản được đào tạo.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với
nhân viên Trạm Y tế cấp xã, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản và
các loại hình cộng tác viên y tế, dân số khác theo quy định.
Tiêu chí 3. Cơ sở hạ tầng Trạm Y tế cấp xã
- Trạm Y tế cấp xã có vị trí thuận lợi để người dân dễ tiếp cận, gần trục giao
thông chính, khu vực trung tâm hoặc khu vực thuận lợi kết nối giữa các thôn, tổ
dân phố, cụm dân cư; tránh khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt lở, lũ quét, lũ ống
và ô nhiễm môi trường.
- Khuôn viên, khu đất và mặt bằng tổng thể phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quy mô dân số và nhu cầu phục vụ; bố trí hợp lý công trình chính, công trình
phụ trợ, sân đường, bãi đỗ xe, cây xanh và hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm khả năng cải
tạo, mở rộng khi cần thiết.
- Cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu về không gian chức năng theo quy định;
bảo đảm đủ khu vực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, diện tích phù hợp, dây
chuyền công năng hợp lý, an toàn sử dụng, phòng cháy, chữa cháy, thông gió,
chiếu sáng và điều kiện vi khí hậu.
- Có hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động
chuyên môn và yêu cầu chuyển đổi số y tế; bảo đảm kết nối, khai thác, cập nhật,
chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin y tế và cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên
quan.
- Có nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh; chất
thải y tế được thu gom, xử lý theo quy định.
Tiêu chí 4. Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác
- Trạm Y tế cấp xã có đủ máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức và
danh mục được cấp có thẩm quyền quyết định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
hoạt động chuyên môn, cơ sở vật chất và nhân lực.
- Nhân viên y tế được hướng dẫn, đào tạo, tập huấn và có khả năng quản
lý, vận hành, sử dụng máy móc, thiết bị y tế an toàn, đúng mục đích, đáp ứng yêu
cầu chuyên môn.
4
- Trạm Y tế cấp xã có đủ danh mục thuốc theo phân cấp kỹ thuật và danh
mục do Sở Y tế ban hành phù hợp với điều kiện địa phương; bảo đảm có đủ thuốc
cấp cứu, chống sốc thiết yếu; quản lý thuốc theo quy định và sử dụng thuốc an
toàn.
- Máy móc, thiết bị được quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy định và hướng
dẫn của nhà sản xuất; có hồ sơ theo dõi việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa; thiết bị
hư hỏng ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn được sửa chữa, thay thế hoặc có
giải pháp bảo đảm duy trì hoạt động phù hợp.
Tiêu chí 5. Phòng bệnh
- Triển khai thực hiện tốt các biện pháp giám sát, phát hiện, điều tra, xác
minh, khai báo, báo cáo và quản lý bệnh truyền nhiễm, ổ dịch; thực hiện tốt công
tác tiêm chủng và giám sát các bệnh, sự kiện y tế công cộng theo quy định.
- Bảo đảm tỷ lệ tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm cho các đối tượng thuộc
Chương trình tiêm chủng mở rộng theo yêu cầu đối với từng khu vực xã.
- Triển khai các biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, quản lý bệnh không
lây nhiễm và rối loạn tâm thần; tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng
lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm một lần; quản lý, điều trị người mắc
bệnh theo hướng dẫn chuyên môn.
- Triển khai các hoạt động dự phòng thương tích tại cộng đồng; phối hợp
với cơ sở giáo dục thực hiện công tác y tế trường học theo quy định.
- Xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp theo Bộ tiêu chí của Bộ Y tế.
- Bảo đảm tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn và chỉ
tiêu do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Triển khai tốt các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm; tổ chức kiểm
tra, giám sát các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp điều tra, xử lý, khống
chế kịp thời các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn do xã phụ trách; tuyên
truyền, hướng dẫn kiến thức an toàn thực phẩm cho Nhân dân.
- Triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; thực hiện các biện
pháp dự phòng lây nhiễm, tư vấn, xét nghiệm, truyền thông và chăm sóc, hỗ trợ
người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng theo quy định.
Tiêu chí 6. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và y học cổ
truyền
- Trạm Y tế cấp xã có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn để thực hiện các
dịch vụ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phấn đấu thực hiện từ 80%
trở lên danh mục dịch vụ kỹ thuật của cấp xã; bảo đảm sơ cứu, cấp cứu thông
thường theo quy định.
- Trạm Y tế cấp xã có vườn thuốc nam mẫu, bộ tranh cây thuốc mẫu hoặc
vườn thuốc nam số phù hợp với điều kiện thực tế; thực hiện khám bệnh, chữa
bệnh bằng y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.
- Quản lý, chăm sóc sức khỏe người khuyết tật tại cộng đồng; bảo đảm
5
người khuyết tật được tư vấn chăm sóc sức khỏe và tiếp cận dịch vụ phục hồi chức
năng phù hợp với nhu cầu.
- Quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn; lập hồ sơ sức khỏe điện tử, cập
nhật thông tin sức khỏe và quản lý sức khỏe theo vòng đời theo quy định.
- Thực hiện xử trí ban đầu kịp thời các trường hợp bệnh, tai nạn, thương
tích; chuyển người bệnh lên cấp chuyên môn kỹ thuật cao hơn kịp thời đối với các
trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã.
Tiêu chí 7. Chăm sóc bà mẹ - trẻ em
- Bảo đảm tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 4 lần trong 3 giai đoạn
thai kỳ và được tiêm phòng uốn ván đầy đủ theo quy định.
- Nâng cao tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai kết hợp xét nghiệm HIV, viêm
gan B và giang mai trong thời gian mang thai.
- Bảo đảm tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ theo yêu cầu đối với từng
khu vực xã.
- Nâng cao tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh tại nhà theo
quy định.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi theo chỉ tiêu
quy định đối với khu vực.
Tiêu chí 8. Dân số - Phát triển; Bảo trợ xã hội
- Trạm Y tế cấp xã bảo đảm tính sẵn có của các phương tiện tránh thai, đáp
ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu sử dụng biện pháp tránh thai của người dân.
- Triển khai tư vấn các biện pháp dự phòng vô sinh tại cộng đồng theo quy
định.
- Thực hiện các hoạt động dân số, phấn đấu duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
không thấp hơn 0‰ và nâng cao tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ hai trong năm theo yêu
cầu của Bộ tiêu chí.
- Tổ chức chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; chăm sóc người cao tuổi cô
đơn có nhu cầu chăm sóc tại nhà và tổ chức điểm chăm sóc người cao tuổi ban
ngày tại cộng đồng theo quy định.
- Triển khai hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động,
giáo dục nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh; xóa bỏ định kiến giới, nâng
cao vai trò của phụ nữ và trẻ em gái.
- Tư vấn sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; quản lý, chăm sóc thai phụ
có nguy cơ cao và các trường hợp nguy cơ cao sau sàng lọc trước sinh, sơ sinh.
- Thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn và quản lý các đối
tượng có nguy cơ cao sau khám sức khỏe trước khi kết hôn.
- Triển khai công tác bảo trợ xã hội, cung cấp dịch vụ công tác xã hội; tiếp
nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu, tư vấn, hỗ trợ tâm lý, kết nối chuyển gửi người
6
cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối
nhiễu tâm trí hoặc rối loạn tâm thần đến các cơ sở, tổ chức liên quan; quản lý
trường hợp, theo dõi, giám sát và can thiệp tại cộng đồng theo quy định.
Tiêu chí 9. Truyền thông - Giáo dục sức khỏe
- Trạm Y tế cấp xã có đủ phương tiện, thiết bị và công cụ cần thiết để thực
hiện truyền thông, giáo dục sức khỏe trực tiếp và trên nền tảng số; có máy tính kết
nối internet, phương tiện trình chiếu, truyền thông, tạo nội dung số và không gian
truyền thông - giáo dục sức khỏe.
- Thường xuyên triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông - giáo dục
sức khỏe thông qua phương tiện truyền thông đại chúng, nền tảng số, truyền thông
tại cộng đồng, thăm hộ gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại Trạm Y tế và hoạt
động trong trường học.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các lực lượng tại cộng đồng
thực hiện truyền thông, giáo dục sức khỏe; nhân viên y tế, nhân viên y tế thôn, tổ
dân phố và cô đỡ thôn bản thực hiện tư vấn các vấn đề sức khỏe cho người dân.
Tiêu chí 10. Ứng dụng công nghệ thông tin
- Người làm việc tại Trạm Y tế cấp xã có vị trí việc làm yêu cầu sử dụng
máy tính thực hiện thành thạo các kỹ năng phục vụ công việc, bao gồm soạn thảo
văn bản, nhập, tổng hợp, xử lý số liệu trên bảng tính, sử dụng thư điện tử và các
phần mềm, hệ thống thông tin chuyên môn.
- Trạm Y tế cấp xã có cán bộ công nghệ thông tin, có thể bố trí kiêm nhiệm,
để hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn.
- Ứng dụng phần mềm phục vụ khám bệnh, chữa bệnh, quản lý số liệu và
trích xuất thông tin, báo cáo theo hướng chia sẻ, kết nối, liên thông dữ liệu, bao
gồm: hồ sơ sức khỏe người dân; quản lý tiêm chủng; quản lý bệnh không lây
nhiễm; quản lý thanh quyết toán khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; thống kê y
tế điện tử; hệ thống thông tin chuyên ngành y tế và nền tảng hỗ trợ tư vấn khám
bệnh, chữa bệnh từ xa.
(Chi tiết Tiêu chí và Hướng dẫn chấm điểm tại Phụ lục kèm theo)
IV. QUY ĐỊNH THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ
- Bộ tiêu chí này được áp dụng để đánh giá các hoạt động y tế của toàn xã,
không chỉ đánh giá hoạt động của Trạm y tế cấp xã. Mục đích chính của Bộ tiêu
chí là tạo ra các tiêu chí để đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch vụ
y tế ở từng vùng, miền.
- Những chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí này là yêu cầu cơ bản cần đạt trong giai
đoạn đến 2035. Có những trường hợp đã đạt được các tiêu chí trong Bộ tiêu chí
này, nhưng chưa đạt được các quy định, tiêu chuẩn trong một số quy định khác
do Bộ Y tế và các bộ ngành ban hành thì vẫn phải tiếp tục phấn đấu để đạt các yêu
cầu, tiêu chuẩn đó.
- Các tiêu chí đánh giá dựa theo các quy định hiện hành. Trường hợp văn
7
bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì
áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Đối với các chỉ tiêu quy định thống kê, báo cáo định kỳ theo tháng, quý,
6 tháng, năm, tại thời điểm đánh giá lấy số liệu kỳ báo cáo gần nhất. Ví dụ: tỷ lệ
dân số tham gia bảo hiểm y tế báo cáo theo năm, thời điểm đánh giá là giữa năm
2026 thì lấy số liệu báo cáo năm 2025.
- Các địa phương có thể cụ thể hóa, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh cụ thể về điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội, mô hình bệnh tật
của từng địa phương. Tất cả các điều chỉnh, bổ sung của địa phương cần gửi về
Sở Y tế để tổng hợp gửi Bộ Y tế; trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế sẽ có văn
bản góp ý.
- Việc đánh giá thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã được thực hiện
hằng năm. Xã được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế có thời hạn trong vòng
3 năm. Nếu các năm tiếp theo không đạt Bộ tiêu chí thì phải rút danh hiệu đã công
nhận.
- Xã được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế nếu đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu:
+ Đạt từ 80% tổng điểm trở lên;
+ Số điểm trong mỗi tiêu chí phải đạt từ 50% số điểm của tiêu chí đó trở
lên.
+ Không bị điểm “liệt” (Đạt tất cả các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định mà ở
phần hướng dẫn ghi nếu không đạt thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế).
V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp liên ngành
a) Tăng cường vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp trong lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; đưa
các mục tiêu, nhiệm vụ về y tế cơ sở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm của địa phương.
b) Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo chăm sóc sức
khỏe nhân dân các cấp theo quy định; phân công rõ trách nhiệm của từng thành
viên, cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện các tiêu chí liên quan.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai Bộ tiêu chí trên phạm
vi toàn địa bàn; tăng cường phối hợp giữa Trạm Y tế cấp xã với các cơ quan
chuyên môn, trường học, tổ chức chính trị - xã hội, thôn, tổ dân phố và cộng đồng
dân cư.
d) Phát huy trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong thực hiện các tiêu chí
thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc liên quan
đến tổ chức bộ máy, nhân lực, đầu tư cơ sở vật chất, tài chính, bảo hiểm y tế,
chuyển đổi số, vệ sinh môi trường và các điều kiện bảo đảm khác.
2. Củng cố tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực y tế cơ sở
8
a) Rà soát, đánh giá thực trạng tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc
làm, số lượng và cơ cấu nhân lực tại các Trạm Y tế cấp xã; xác định nhu cầu nhân
lực theo yêu cầu nhiệm vụ và quy định hiện hành.
b) Xây dựng, triển khai lộ trình kiện toàn tổ chức Trạm Y tế cấp xã theo
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm hoàn thành các yêu cầu về tổ
chức theo Bộ tiêu chí, chậm nhất đến hết ngày 31/12/2030.
c) Thực hiện các giải pháp tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng
nhân lực y tế phù hợp với nhu cầu thực tế; ưu tiên các địa bàn khó khăn, vùng sâu,
vùng xa và những nơi còn thiếu nhân lực chuyên môn.
d) Tăng cường đào tạo, cập nhật kiến thức y khoa liên tục, chuyển giao kỹ
thuật, hỗ trợ chuyên môn cho nhân lực y tế cơ sở; nâng cao năng lực cấp cứu ban
đầu, khám bệnh, chữa bệnh, quản lý bệnh không lây nhiễm, chăm sóc sức khỏe
bà mẹ - trẻ em, phục hồi chức năng và ứng dụng công nghệ thông tin.
đ) Rà soát, củng cố mạng lưới nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cộng tác viên
dân số và cô đỡ thôn, bản tại địa bàn có nhu cầu; thực hiện chế độ, chính sách đối
với các lực lượng này theo quy định.
3. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và bảo đảm thuốc
a) Rà soát, đánh giá hiện trạng trụ sở, diện tích, các khu vực chức năng, hạ
tầng kỹ thuật, hệ thống cấp nước, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải y tế và các
điều kiện hoạt động của Trạm Y tế cấp xã.
b) Xây dựng danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa
chữa, nâng cấp; xác định thứ tự ưu tiên, nhu cầu vốn, khả năng cân đối ngân sách
và nguồn lực hợp pháp khác để triển khai theo quy định.
c) Rà soát nhu cầu trang thiết bị y tế, phương tiện làm việc, thiết bị công
nghệ thông tin và các điều kiện chuyên môn cần thiết; ưu tiên đầu tư, bổ sung cho
những Trạm Y tế thiếu thiết bị thiết yếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động.
d) Bảo đảm cung ứng thuốc, vật tư y tế, vắc xin và các phương tiện phục
vụ chuyên môn theo quy định; tăng cường quản lý, bảo quản, sử dụng thuốc và
trang thiết bị an toàn, hợp lý, hiệu quả.
đ) Tăng cường kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị; quản
lý, sử dụng tài sản công đúng quy định, hạn chế tình trạng thiết bị hư hỏng, xuống
cấp hoặc không được khai thác hiệu quả.
4. Nâng cao chất lượng y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu
a) Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở trong công tác phòng, chống
dịch bệnh; chủ động giám sát, phát hiện sớm, xử lý kịp thời các bệnh truyền nhiễm
và các sự kiện y tế công cộng; xây dựng và triển khai kế hoạch phòng, chống dịch
bệnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; bảo đảm sự phối hợp giữa các
ngành, các cấp trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
b) Duy trì và nâng cao chất lượng công tác tiêm chủng; rà soát, quản lý đối
tượng tiêm chủng; tổ chức tiêm chủng đầy đủ, an toàn, đúng quy định; bảo đảm
9
tỷ lệ bao phủ vắc xin theo mục tiêu của Chương trình tiêm chủng mở rộng và các
chương trình tiêm chủng khác theo quy định.
c) Tăng cường phát hiện, quản lý và điều trị các bệnh không lây nhiễm tại
cộng đồng, nhất là tăng huyết áp, đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ; nâng cao
chất lượng quản lý, chăm sóc người mắc bệnh mạn tính và người có rối loạn tâm
thần.
d) Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
hằng năm; tăng cường truyền thông, lập danh sách, phân loại đối tượng, quản lý
sức khỏe sau khám và kết nối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
đ) Đẩy mạnh công tác phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tai nạn
thương tích, y tế trường học, truyền thông giáo dục sức khỏe và các hoạt động dự
phòng khác theo quy định.
e) Tăng cường phối hợp quản lý chất lượng nước sạch, vệ sinh môi trường,
nhà tiêu hợp vệ sinh, thu gom và xử lý chất thải y tế; nâng cao nhận thức và trách
nhiệm của cộng đồng trong bảo vệ môi trường, phòng ngừa nguy cơ dịch bệnh.
g) Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; chủ
động phòng ngừa, phát hiện, xử lý các nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm; phối
hợp điều tra, xử lý, khống chế kịp thời các vụ ngộ độc thực phẩm; đẩy mạnh công
tác truyền thông, giáo dục kiến thức về an toàn thực phẩm cho Nhân dân.
5. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và
y học cổ truyền
a) Rà soát, nâng cao năng lực chuyên môn, danh mục kỹ thuật, nhân lực,
trang thiết bị và thuốc tại Trạm Y tế cấp xã; tổ chức cung cấp dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phân cấp chuyên môn kỹ thuật.
b) Bảo đảm sơ cứu, cấp cứu ban đầu kịp thời; chuyển người bệnh lên cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có cấp chuyên môn kỹ thuật cao hơn khi vượt quá khả năng
chuyên môn, bảo đảm an toàn người bệnh.
c) Tăng cường hỗ trợ chuyên môn giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
với Trạm Y tế cấp xã thông qua đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, hội chẩn, hướng
dẫn chuyên môn và phối hợp quản lý người bệnh.
d) Phát triển hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc
kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; hướng dẫn sử dụng thuốc nam, dược
liệu an toàn, hợp lý theo quy định.
đ) Đẩy mạnh quản lý, chăm sóc sức khỏe người khuyết tật, người cao tuổi
và các nhóm yếu thế tại cộng đồng; phát triển hoạt động phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng phù hợp với nhu cầu thực tế; phối hợp hỗ trợ các đối tượng tiếp
cận dịch vụ y tế, phục hồi chức năng và chính sách trợ giúp xã hội theo quy định.
6. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và dân số -
phát triển
a) Tăng cường quản lý thai nghén, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em;
10
nâng cao chất lượng khám thai, chăm sóc trước sinh, trong sinh và sau sinh; phát
hiện sớm các trường hợp nguy cơ cao và chuyển tuyến kịp thời.
b) Đẩy mạnh phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em, tư vấn dinh dưỡng hợp
lý, chăm sóc trẻ sơ sinh và theo dõi sự phát triển của trẻ; tăng cường truyền thông
về nuôi con bằng sữa mẹ và chăm sóc sức khỏe trẻ em.
c) Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về dân số và phát triển phù
hợp với đặc điểm dân số và điều kiện thực tế của từng địa phương; bảo đảm khả
năng tiếp cận các phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; tăng
cường tư vấn dự phòng vô sinh, tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng
lọc trước sinh và sơ sinh, quản lý và hỗ trợ các trường hợp nguy cơ cao.
d) Đẩy mạnh truyền thông về giảm mất cân bằng giới tính khi sinh, bình
đẳng giới, nâng cao chất lượng dân số và thích ứng với già hóa dân số.
đ) Phát triển các hình thức chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình
và cộng đồng phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của địa phương; chú trọng
người cao tuổi cô đơn, người có hoàn cảnh khó khăn và người có nhu cầu chăm
sóc tại nhà hoặc dài hạn; tăng cường phối hợp giữa ngành Y tế, cơ quan quản lý
nhà nước về bảo trợ xã hội, Hội Người cao tuổi và các tổ chức liên quan trong
quản lý, chăm sóc, hỗ trợ đối tượng theo quy định.
e) Triển khai công tác bảo trợ xã hội và dịch vụ công tác xã hội tại cộng
đồng; phối hợp hỗ trợ các nhóm yếu thế tiếp cận dịch vụ y tế, dịch vụ xã hội và
chính sách trợ giúp theo quy định.
7. Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục sức khỏe và huy động cộng đồng
a) Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông, giáo dục sức khỏe phù
hợp với tình hình thực tế của từng địa phương; ưu tiên các vấn đề sức khỏe nổi
bật, nguy cơ dịch bệnh và nhóm dân cư cần được hỗ trợ.
b) Đa dạng hóa hình thức truyền thông trực tiếp, truyền thông tại cộng đồng,
trường học, hộ gia đình và trên các nền tảng số; bảo đảm thông tin chính xác, dễ
tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng.
c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định
kỳ, tiêm chủng, phòng, chống dịch bệnh và thực hiện lối sống lành mạnh.
d) Phát huy vai trò của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cộng tác viên dân
số và các lực lượng tại cộng đồng trong tuyên truyền, vận động, phát hiện sớm
các vấn đề sức khỏe và hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ y tế.
8. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế
a) Rà soát, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, thiết bị đầu cuối, đường
truyền internet và phần mềm chuyên môn tại các Trạm Y tế cấp xã; từng bước đáp
ứng yêu cầu chuyển đổi số và quản lý dữ liệu y tế.
b) Đẩy mạnh lập, cập nhật và quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử; thực hiện
quản lý sức khỏe người dân theo vòng đời; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu
11
khám bệnh, chữa bệnh, tiêm chủng và các chương trình y tế theo quy định.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê, báo cáo, quản
lý hoạt động chuyên môn và theo dõi các chỉ tiêu của Bộ tiêu chí; nâng cao chất
lượng, tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của dữ liệu.
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho nhân lực y tế cơ sở; bảo đảm
an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định về quản lý,
khai thác dữ liệu y tế.
9. Rà soát, đánh giá, xét công nhận và duy trì các tiêu chí
a) Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng các tiêu chí tại các xã, phường; tổng
hợp điểm số, hồ sơ minh chứng, các nội dung chưa đạt và nhu cầu nguồn lực để
xây dựng lộ trình thực hiện.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch
khắc phục tiêu chí chưa đạt; xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, cơ quan chịu trách
nhiệm, tiến độ hoàn thành và nguồn kinh phí thực hiện.
c) Tổ chức đánh giá, xét công nhận xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về
y tế hằng năm theo đúng trình tự, điều kiện và thẩm quyền; bảo đảm hồ sơ, số liệu
minh chứng đầy đủ, khách quan và có thể kiểm tra, đối chiếu.
d) Thực hiện công nhận khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Quyết định số
3138/QĐ-BYT và Quyết định số 3244/QĐ-BYT và Quyết định số 3244/QĐ-BYT,
bao gồm đạt từ 80% tổng điểm trở lên, mỗi tiêu chí đạt ít nhất 50% số điểm và
không có tiêu chí bị điểm liệt.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc duy trì các tiêu chí sau công nhận;
kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, xử lý các trường hợp không còn đáp ứng điều
kiện theo quy định.
e) Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ
Y tế; đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nâng cao chất lượng
hoạt động y tế cơ sở trong từng giai đoạn.
VI. TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ
QUỐC GIA VỀ Y TẾ
1. Cấp xã
- Đăng ký với Phòng Văn hóa - Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc
thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- Trạm y tế cấp xã tự tổ chức đánh giá việc đạt các tiêu chí quốc gia về y tế
xã; thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu, lập hồ sơ để chứng minh cho việc đạt các
tiêu chí.
- Sau khi Trạm y tế cấp xã tự đánh giá đã đạt các tiêu chí theo quy định,
Trạm y tế cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xét công nhận xã đạt
Tiêu chí quốc gia về y tế.
- Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội
12
đồng xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Thành viên Hội đồng bao gồm
đại diện Ban Chỉ đạo CSSK nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan khác.
Giúp việc cho Hội đồng có Tổ Thư ký, gồm 3-5 cán bộ có kinh nghiệm, trình độ
chuyên môn phù hợp.
- Sau khi nhận được hồ sơ của Trạm y tế trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ
Thư ký có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra, đánh giá tất cả các chỉ tiêu theo
quy định; trên cơ sở đó làm Biên bản thẩm định hồ sơ xét công nhận xã đạt Tiêu
chí quốc gia về y tế.
- Hội đồng họp xét xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế: Trên cơ sở hồ sơ đã
được Tổ thư ký kiểm tra, thẩm định, đại diện lãnh đạo Trạm y tế cấp xã trình bày
trước Hội đồng tình hình thực hiện các Tiêu chí quốc gia về y tế xã; Tổ Thư ký
trình bày kết quả thẩm định; các thành viên Hội đồng thẩm định, xem xét, nêu các
vấn đề cần làm rõ; đại diện Trạm y tế cấp xã trả lời Hội đồng; nếu có thành viên
Hội đồng không thống nhất thì có thể tổ chức thẩm tra lại các nội dung chưa thống
nhất để đánh giá kết quả.
- Phòng Văn hóa - Xã hội làm đầu mối tổng hợp hồ sơ xã đạt Tiêu chí quốc
gia về y tế gửi lên Sở Y tế.
2. Cấp tỉnh
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận xã, phường đạt Bộ tiêu chí
quốc gia về y tế và Tổ Thư ký giúp việc theo quy định.
- Tổ Thư ký có trách nhiệm tổng hợp, rà soát, đánh giá và thẩm định tất cả
các hồ sơ do cấp xã chuyển lên.
- Hội đồng tổ chức họp, thẩm định hồ sơ tương tự như cấp xã.
- Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Y tế tổng hợp danh sách, hồ sơ, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận xã, phường đạt Bộ tiêu
chí quốc gia về y tế; thực hiện chế độ báo cáo Bộ Y tế theo quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch; chủ trì hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về
y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 bảo đảm thống nhất, đúng quy định và phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương.
b) Tổ chức hướng dẫn việc rà soát, đăng ký, tự đánh giá, lập hồ sơ minh
chứng, thẩm định và đề nghị xét công nhận xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia
về y tế; hướng dẫn cụ thể về nội dung, biểu mẫu, thành phần hồ sơ, phương pháp
chấm điểm và chế độ thông tin, báo cáo.
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện của từng xã,
phường; định kỳ rà soát kết quả, kịp thời hướng dẫn khắc phục các tồn tại, hạn
13
chế; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc nhằm bảo đảm các địa phương hoàn thành việc tự đánh giá, thẩm định và đề
nghị xét công nhận đúng thời gian quy định.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận xã,
phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế và Tổ Thư ký giúp việc; hằng năm tổ chức
tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, tổng hợp kết quả, trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh lộ trình thực hiện đối với các xã, phường
trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở kết quả tự đánh giá, mức độ đáp ứng các
tiêu chí, khả năng cân đối nguồn lực và tình hình thực tế; việc điều chỉnh không
làm ảnh hưởng đến mục tiêu hoàn thành Kế hoạch đến năm 2030.
e) Theo dõi, kiểm tra việc duy trì các tiêu chí sau công nhận; tham mưu xử
lý hoặc thu hồi quyết định công nhận đối với xã, phường không còn đáp ứng đầy
đủ điều kiện theo quy định.
g) Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định; kịp thời tham mưu giải quyết những
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan,
đơn vị liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối,
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch và các nhiệm vụ đầu tư, mua sắm, sửa chữa,
nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cơ sở theo khả năng cân đối ngân sách
và phân cấp ngân sách hiện hành; hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí theo quy định.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tham mưu thực hiện các
nội dung liên quan đến tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc
và cơ chế quản lý Trạm Y tế cấp xã theo thẩm quyền.
b) Phối hợp hướng dẫn kiện toàn Trạm Y tế cấp xã theo quy định pháp luật;
hướng dẫn, tham mưu xử lý các khó khăn, vướng mắc liên quan đến tổ chức, nhân
lực theo thẩm quyền.
4. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế và
Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý; lồng ghép
các chương trình, kế hoạch có liên quan để hỗ trợ thực hiện Bộ tiêu chí.
a) Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp triển khai công tác y tế trường học,
chăm sóc sức khỏe học sinh và các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
14
trong trường học.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp triển khai các nội dung về nước
sạch, vệ sinh môi trường, quản lý chất thải và các yếu tố môi trường ảnh hưởng
đến sức khỏe cộng đồng.
c) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số và các giải pháp công nghệ phục vụ quản lý, chăm sóc sức khỏe
tại cơ sở.
d) Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động người dân tham
gia bảo hiểm y tế; hỗ trợ triển khai các nội dung liên quan đến khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế và kết nối dữ liệu theo quy định.
đ) Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác chủ động phối hợp thực hiện
những nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và đúng quy
định.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực
tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; giám sát việc thực
hiện chính sách, pháp luật liên quan đến y tế cơ sở; huy động sự tham gia của
cộng đồng trong xây dựng, duy trì các tiêu chí quốc gia về y tế xã.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; chỉ
đạo rà soát, đánh giá thực trạng các tiêu chí; căn cứ Kế hoạch này để xây dựng kế
hoạch thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035, xác định
các tiêu chí chưa đạt, giải pháp, nguồn lực và lộ trình khắc phục, bảo đảm hoàn
thành việc đánh giá, đề nghị công nhận theo đúng tiến độ quy định.
b) Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo chăm sóc sức
khỏe nhân dân cấp xã; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, bộ phận
chuyên môn, Trạm Y tế cấp xã và các tổ chức có liên quan.
c) Chỉ đạo Trạm Y tế cấp xã chủ trì tham mưu thực hiện tự đánh giá, lập hồ
sơ minh chứng, tổng hợp số liệu chuyên ngành và báo cáo kết quả thực hiện theo
quy định.
d) Chủ động rà soát, đề xuất nhu cầu đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật
chất, bổ sung trang thiết bị, nhân lực và kinh phí; phối hợp với các cơ quan có
thẩm quyền huy động, bố trí nguồn lực theo phân cấp và quy định hiện hành.
đ) Tăng cường phối hợp giữa Trạm Y tế cấp xã với các cơ quan, tổ chức,
trường học, đoàn thể và cộng đồng dân cư; huy động nguồn lực hợp pháp để nâng
cao chất lượng hoạt động y tế cơ sở.
e) Tổ chức tự đánh giá và hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận theo quy
định; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thẩm định, kiểm tra và
xét công nhận.
15
g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu; chịu trách
nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của số liệu, hồ sơ minh chứng và kết quả thực
hiện trên địa bàn.
7. Chế độ thông tin, báo cáo
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn; gửi Sở Y tế
trước ngày 18 tháng 11 năm 2026 để tổng hợp, theo dõi và hướng dẫn thực hiện.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Trạm Y tế cấp xã tổ chức rà soát, đánh
giá và tổng hợp kết quả thực hiện Bộ tiêu chí; báo cáo Sở Y tế theo quy định.
c) Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan báo cáo kết quả thực hiện các
nhiệm vụ được giao, gửi Sở Y tế để tổng hợp.
d) Giao Sở Y tế chủ trì tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo
Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định; kịp thời đề xuất giải pháp
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực
tế.
đ) Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm
quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Y tế) để xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã
giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn
vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và
các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
Nội dung
Điểm
tối đa
Hướng dẫn chấm điểm
Thang
điểm
▪ 100%
▪ 70% - <100%
- Có cán bộ công nghệ thông tin tại TYT cấp xã (có thể kiêm nhiệm)
1
0,5
1
48.
Mức độ ứng dụng phần mềm phục vụ công
tác KCB, quản lý số liệu và trích xuất
thông tin, báo cáo
4
Đã ứng dụng phần mềm theo hướng chia sẻ, kết nối và liên thông dữ liệu vào:
▪ Hồ sơ sức khỏe người dân
▪ Quản lý tiêm chủng
▪ Quản lý bệnh không lây nhiễm
▪ Quản lý thanh quyết toán khám chữa bệnh BHYT
▪ Thống kê y tế điện tử
▪ Hệ thống thông tin các chuyên ngành y tế triển khai tại cấp xã theo quy định
▪ Nền tảng Hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
100
100
Ghi chú: Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Bộ tiêu chí này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó; Sở Y tế có trách nhiệm điều chỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện Bộ tiêu chí của địa phương cho phù hợp với quy định hiện hành.
Các chữ viết tắt:
ATTP: An toàn thực phẩm
CSSK: Chăm sóc sức khỏe
CSSKBĐ: Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CSSKSS: Chăm sóc sức khỏe sinh sản
CTV: Cộng tác viên
BHYT: Bảo hiểm y tế
DS-PT: Dân số - Phát triển
NVYT: Nhân viên y tế
NNPTNT: Nông nghiệp phát triển nông thôn
PKĐK: Phòng khám đa khoa
KCB: Khám chữa bệnh
YHCT: Y học cổ truyền
YHHĐ: Y học hiện đại
YTDP: Y tế dự phòng
TTGDSK: Truyền thông giáo dục sức khỏe
TYT: Trạm y tế
TCMR: Tiêm chủng mở rộng
UBND: Ủy ban nhân dân
VSMT: Vệ sinh môi trường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 429/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 429/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 429/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×