• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2631/KH-UBND Cao Bằng 2026 tiêm chủng mở rộng 2026-2028

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026 13:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2631/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Nhật Lệ
Trích yếu: Tiêm chủng mở rộng tại tỉnh Cao Bằng 03 năm (2026-2028)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2631/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2631/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2631/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN N
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:2631/KH-UBND
Cao Bằng, ngày 24 tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Tiêm chủng mở rộng tại tỉnh Cao Bằng 03 năm (2026-2028)
Thực hiện Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về
việc ban hành Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028),
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh phê duyệt Kế hoạch tiêm chủng mở rộng tỉnh
Cao Bằng 03 năm (2026-2028), cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn hiệu quả các vắc xin trong
Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) giai đoạn 03 năm (2026-2028).
- Duy t thành quả nâng cao hiệu quả công tác Tiêm chủng mở rộng.
- Triển khai vắc xin mới trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng (vắc xin
phòng Ung thư cổ tử cung).
2. Chỉ tiêu chuyên môn
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng
theo chỉ tiêu tại Bảng 1.
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh vắc xin phòng bệnh trong Chương trình
TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 2.
Bng 1: Ch tiêu tm chng vc xin TCMR giai đon 03 m (2026-2028)
TT
Chỉ tiêu
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
1
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sinh
trong vòng 24 gi
≥75%
1
75%
75%
2
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao
95%
95 %
95%
3
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib
95%
95%
95%
4
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt (OPV)
95%
95%
95%
5
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV)
95%
95%
95%
6
Tỷ lệ uống vắc xin Rota
95%
95%
95%
1
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sinh trong 24 giờ, Bộ Y tế đề ra mục tiêu giai đoạn 3 năm (2026-2028) 90%; Tuy
nhiên kết quả thực hiện tại Cao Bằng năm 2023 đạt 63,5%; Năm 2024 đạt 78 %, năm 2025 đạt 77%.
2
TT
Chỉ tiêu
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
7
Tỷ lệ tiêm vắc xin Si
95%
95%
95%
8
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho phụ n
thai
90%
90%
90%
9
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT
95%
95%
95%
10
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi - Rubella
95%
95%
95%
11
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td
95%
95%
95%
12
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản
95%
95%
95%
13
Tỷ lệ tiêm vắc xin Phế cầu tại ng
triển khai
95%
95%
95%
14
Tỷ lệ tiêm vắc xin HPV tại ng triển
khai
95%
95%
95%
Bảng 2: Ch tiêu giám sát bnh trong TCMR giai đoạn 03 m (2026-2028)
Chỉ tiêu
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Không vi rút bại
liệt hoang dại
0 trường hợp
0 trường hợp
0 trường hợp
100% đạt tiêu
chuẩn loại trừ Uốn
ván sinh
100% đạt
100% đạt
100% đạt
Tỷ lệ mắc Sởi
5/100.000
người
5/100.000
người
5/100.000
người
Tỷ lệ mắc Bạch hầu
0,1/100.000
người
0,1/100.000
người
0,1/100.000
người
Tỷ lệ mắc Ho gà
1/100.000
người
1/100.000
người
1/100.000
người
Ca Liệt mềm cấp
được điều tra lấy
mẫu
1/100.000
trẻ dưới 15
tuổi
1/100.000 trẻ
dưới 15 tuổi
1/100.000 trẻ
dưới 15 tuổi
Ca nghi sởi/rubella
được điều tra lấy
mẫu xét nghiệm
2/100.000
người
2/100.000
người
2/100.000
người
Số ca chết sinh
được điều tra
≥2/1.000 trẻ
đẻ sống
≥2/1.000 trẻ đẻ
sống
≥2/1.000 trẻ đẻ
sống
3
II. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Thời gian: 03 năm (2026-2028).
2. Phạm vi triển khai: Trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng.
3. Đối tượng
Căn cứ văn bản đăng của các trung tâm Y tế tổng hợp từ kết quả đăng
của các trạm Y tế xã, phường, đối tượng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở
rộng năm 2026, 2027 2028 bao gồm:
Bng 3. Đối tượng thuc Chương trình Tiêm chng m rộng năm 2026-2028
Đối tượng/năm
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Trẻ dưới 1 tuổi
6.846
6.941
6.976
Trẻ 1 tuổi
6.887
7.009
7.029
Trẻ 18 tháng tuổi
7.014
7.092
7.112
Trẻ 2 tuổi
7.496
7.489
7.478
Trẻ 7 tuổi
9.904
9.903
9.796
Phụ nữ thai
6.631
6.714
6.723
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
4. Nhu cầu vắc xin
- Nhu cầu vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03
năm (2026-2028) được ước nh trên sở đăng nhu cầu của các Trung tâm Y
tế trên địa bàn tỉnh, trong đó nhu cầu vắc xin hàng năm bao gồm số vắc xin sử
dụng cho đối tượng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng của năm số vắc
xin để tiêm mũi cho những đối tượng chưa được tiêm chủng/tiêm chủng chưa
đủ mũi của những năm trước.
- Đối với 02 loại vắc xin Phế cầu HPV, thực hiện khi có hướng dẫn
chi tiết của Bộ Y tế.
- Nhu cầu của 12 loại vắc xin là Viêm gan B, Lao, DPT-VGB-Hib, Bại liệt
uống, Bại liệt tiêm, Sởi, Sởi - Rubella, Viêm não Nhật Bản, Uốn ván, DPT, Td,
Rota trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) cụ
thể như sau:
+ Năm 2026: 335.300 liều
2
.
+ Năm 2027: 322.200 liều.
+ Năm 2028: 325.300 liều.
2
Bao gồm cả nhu cầu vắc xin 6 tháng đầu năm 2026 đã xây dựng tại Kế hoạch số 2234/KH-UBND ngày
27/08/2024 của UBND tỉnh Cao Bằng về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng tỉnh Cao Bằng năm 2025.
4
Căn cứ tình hình triển khai thực tế và số vắc xin còn tồn hàng năm, Sở Y tế
tham mưu UBND điều chỉnh nhu cầu vắc xin hàng năm đảm bảo sử dụng hiệu
quả đáp ứng nhu cầu phòng chống dịch bệnh của địa phương.
Bảng 4. Nhu cầu vắc xin trong Chương trình TCMR giai đoạn 2026-2028
TT
Loại vắc xin
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Tổng nhu
cầu (liều)
a
b
c
d=a+b+c
1
Viêm gan B
6.700
5.500
6.000
15.200
2
Lao
25.050
25.000
25.000
62.400
3
DPT-VGB-Hib
21.700
21.700
22.200
54.600
4
Bại liệt uống (OPV)
54.800
50.800
51.800
129.600
5
Bại liệt tiêm (IPV)
27.900
26.000
26.600
66.300
6
Sởi
25.900
26.100
25.800
65.100
7
Sởi- rubella
26.000
26.000
26.000
65.500
8
Viêm não Nhật
Bản (liều 1 ml)
32.400
22.700
23.200
57.200
9
Uốn n
46.200
44.000
44.000
109.700
10
DPT
42.320
47.200
47.200
118.400
11
Rota
14.630
15.000
15.100
37.800
12
Td
11.700
12.200
12.400
36.300
Tổng
335.300
322.200
325.300
818.100
(Chi tiết tại các Phụ lục II, III, IV kèm theo)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Triển khai các văn bản quy định, hướng dẫn về công tác tiêm chủng;
soát đề xuất sửa đổi những quy định bất cập trong các văn bản quy
phạm về công tác tiêm chủng
- Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quy định, hướng dẫn v công tác
tiêm chủng theo quy định.
- soát đề xuất sửa đổi những quy định bất cập trong các văn bản quy
phạm v công tác tiêm chủng.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028.
- quan chủ trì: Sở Y tế tỉnh Cao Bằng.
- quan, đơn vị phối hợp: Sở Tài chính; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các trung tâm Y tế các đơn vị liên quan.
2. Bảo đảm vật tư, trang thiết bị dây truyền lạnh bảo quản vắc xin
- Nội dung hoạt động:
5
+ Thực hiện mua sắm vật tư; thiết bị dây truyền lạnh bảo quản vắc xin m
2026-2028 để đảm bảo cho hoạt động tiêm chủng năm 2026-2028.
+ Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin 1 lần/1 m.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028.
- quan chủ trì: Sở Y tế tỉnh Cao Bằng.
- quan, đơn v phối hợp: Cục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh, UBND xã, phường, các trung tâm Y tế các đơn vị liên quan.
3. Kiểm định vắc xin
Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện kiểm tra, giám sát,
hậu kiểm vắc xin trong quá trình bảo quản, sử dụng, phân phối tại các tuyến, cơ
sở tiêm chủng.
4. Theo dõi tình hình s dụng điều phối vắc xin
- Nội dung hoạt động:
+ Theo dõi tình hình sử dụng, tồn kho hạn sử dụng vắc xin tại các địa
phương, đơn vị để điều phối, cấp phát vắc xin kịp thời, hạn chế tối đa nh trạng
thiếu hụt vắc xin hoặc tồn kho q hạn.
+ soát, tổng hợp nhu cầu vắc xin định kỳ từ các xã; đề xuất nhu cầu vắc
xin với Vin Vệ sinh dịch tễ Trung ương để được phân bổ vắc xin kế hoạch
cấp vắc xin hợp theo nhu cầu thực tế của các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028.
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng.
- Đơn vị phối hợp: Các trung tâm Y tế, trạm Y tế xã, phường, các sở
tiêm chủng.
5. Tổng hợp đề xuất nhu cầu vắc xin ng m
- Nội dung hoạt động: Hàng năm, các xã, phường thực hiện việc soát
đề xuất nhu cầu vắc xin cho năm sau liền kề, gửi về Sở Y tế (qua Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh) trước ngày 20 tháng 5 hàng năm để Sở Y tế trình UBND tỉnh
gửi về Bộ Y tế theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2027.
- quan chủ trì: Sở Y tế tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan, đơn vị phi hp: UBND các , phưng, Trung tâm Kim soát bnh
tật tỉnh, các trung tâm Y tế, các trạm Y tế xã, phường các đơn vị liên quan.
6. Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin
- Nội dung hoạt động:
+ Tiếp nhận vắc xin từ Trung ương bảo quản vắc xin tại kho tuyến tỉnh.
6
chng.
+ Cp phát, vận chuyn vắc xin đến các trungm Y tế, trạmY tế, c cơ sở tiêm
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028.
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng.
- quan, đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các trung
tâm Y tế, các trạm Y tế xã, phường các đơn vị liên quan.
- Yêu cầu: Vắc xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh trong suốt
quá trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin giữa các tuyến theo quy định
của pháp luật hiện hành hướng dẫn của Bộ Y tế.
7. Triển khai kế hoạch sử dụng vắc xin trong Chương trình TCMR
đảm bảo tiêm chủng an toàn và đạt tiến đ
- Nội dung hoạt động:
+ Tổ chức tiêm chủng các vắc xin trong TCMR tại tất cả các xã, phường
trên toàn tỉnh đảm bảo đạt chỉ tiêu, an toàn hiệu quả; tổ chức tiêm chủng vắc
xin Viêm gan B sinh tại các bệnh viện, Trạm Y tế; tổ chức tiêm chủng cho trẻ
bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc tại bệnh viện; tổ chức tiêm chủng thường
xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện tiêm vét ngay trong tháng.
+ Tăng cường soát đối tượng, đặc biệt đối với nhóm trẻ tại các địa phương
vùng núi k tiếp cận, vùng dân tộc thiểu số, bố trí các điểm tiêm chủng lưu động
phù hợp để tăng khả năng tiếp cận vắc xin, tăng tỷ lệ tiêm chủng cho các nhóm
trẻ này.
+ Triển khai tiêm mũi các vắc xin trong TCMR cho đối tượng chưa tiêm
chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi.
+ Triển khai hoạt động kiểm tra tiền sử tiêm chủng liều cho trẻ nhập
học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên toàn tỉnh theo Kế hoạch số
2202/KH-UBND ngày 16/7/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028.
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng.
- quan, đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường, các trung tâm Y tế, c
trạm Y tế xã, phường các đơn vị liên quan.
8. Tăng cường giám sát các bệnh vắc xin trong TCMR
- Nội dung hoạt động:
+ Thc hiện tốt công tác giám sát các bệnh thể dự phòng bằng vắc xin
đang triển khai trong Chương trình TCMR: Phát hiện sớm, cập nhật đầy đủ kịp
thời thông tin các trường hợp bệnh lên Hệ thống quản ca bệnh theo quy định
của Bộ Y tế; tổng hợp dữ liệu thực hiện báo cáo (thường kỳ đột xuất) theo
quy định. Đây sở để đánh giá hiệu quả triển khai vắc xin đề xuất kế hoạch
tiêm bổ sung, tiêm vét triển khai các biện pháp phòng chống, thanh toán, loại
trừ bệnh.
7
+ Tiếp tục triển khai giám sát điểm các bệnh: tiêu chảy do vi rút Rota, viêm
não màng não.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng.
- quan, đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các bệnh viện
tuyến tỉnh, các trung tâm Y tế, các trạm Y tế xã, phường các đơn vị liên quan.
9. Tăng cường an toàn tiêm chủng, theo i phản ứng sau tiêm chủng
- Nội dung hoạt động:
+ Tập huấn, cập nhật kiến thức k năng về an toàn tiêm chủng, xử t tai
biến sau tiêm cho cán bộ y tế các tuyến trên địa bàn tỉnh.
+ Duy trì hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng; ghi nhận, điều tra xử
kịp thời các trường hợp tai biến nặng; t chức họp Hội đồng vấn chuyên môn
đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin theo quy định.
+ Triển khai các hoạt động giám sát chủ động giám sát thường quy hoạt
động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng theo kế hoạch.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028
+ Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng.
+ Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các bệnh viện, các
trung tâm Y tế, các trạm Y tế xã, phường các đơn vị liên quan.
10. Bồi thường tiêm chủng
- Nội dung hoạt động: Thực hiện bồi thường các trường hợp tai biến nặng
tại địa phương ngoài các trường hợp đã được tuyến trung ương khu vực chi trả
theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028.
- quan chủ trì: Sở Y tế tỉnh Cao Bằng.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện, các
trung tâm Y tế, các trạm Y tế xã, phường các đơn vị liên quan.
11. Tổ chức thống kê, báo cáo ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản s liệu tiêm chủng
- Nội dung hoạt động:
+ Tổng hợp, báo cáo kết quả TCMR, tình hình sử dụng vắc xin vật
tiêm chủng hàng tháng, hàng quý, năm theo quy định.
+ Tất cả các đối tượng thuộc diện quản trong chương trình TCMR được
cập nhật vào sổ, vào phần mềm Hệ thống thông tin tiêm chủng Quốc gia
(https://tiemchung.vncdc.gov.vn/Account/Login) theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028.
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng.
8
- quan, đơn v phối hợp: Trung tâm thông tin Y tế quốc gia; Viện Vệ
sinh dịch t Trung ương, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các trung tâm Y tế, các trạm Y
tế các sở tiêm chủng.
12. Thông tin, giáo dục, truyền thông, đào tạo, nghiên cứu khoa học,
giám sát, đánh giá
a) Triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tăng
cường nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy đủ đúng lịch;
củng cố niềm tin sự đồng thuận xã hội đối với chương trình TCMR.
- Nội dung hoạt động: Triển khai các tài liệu truyền thông về tiêm chủng
bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả với điều kiện thực tế tại địa phương; tổ chức
tập huấn nâng cao năng lực thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe về tiêm
chủng (lập kế hoạch truyền thông, kỹ năng truyền thông…) cho cán bộ y tế các
tuyến; tăng cường phối hợp truyền thông với các quan thông tấn, báo chí
truyền thông trên mạng hội; triển khai ngay các hoạt động truyền thông ứng
phó với khủng hoảng truyền thông về tiêm chủng (nếu có).
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng.
- quan, đơn vị phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ, Báo Phát thanh,
Truyền hình Cao Bằng, UBND các xã, phường các sở y tế, sở tiêm chủng
các đơn vị liên quan.
b) Triển khai các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, giám sát, đánh
giá nhằm đảm bảo triển khai tiêm chủng an toàn, hiệu quả nâng cao năng lực
cho cán bộ y tế các tuyến về công tác tiêm chủng.
- Nội dung hoạt động:
+ Triển khai c văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tiêm chủng; chỉ
đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học về tiêm
chủng; chỉ đạo tổ chức lớp đào tạo, tập huấn cho tuyến dưới về nâng cao năng lực
chuyên môn trong hoạt động TCMR, quản lý tiêm chủng hệ thống quản
thông tin tiêm chủng quốc gia.
+ Triển khai một số đề tài nghiên cứu, đánh giá v vắc xin, tiêm chng (nếu có).
+ Triển khai các hoạt động giám sát, đánh g hiệu quả công tác TCMR.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028.
- quan đầu mối: Sở Y tế tỉnh Cao Bằng.
- Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các đơn vị y tế trực
thuộc Sở Y tế các đơn vị liên quan.
13. Quản lý, điều hành hoạt động TCMR
- Nội dung hoạt động: Ch đạo thường xuyên kịp thời, đôn đốc các đơn vị
trực thuộc, địa phương triển khai hoạt động TCMR đảm bảo đạt các mục tiêu, chỉ
9
tiêu đã đề ra; thực hiện kiểm tra, giám sát công tác TCMR tại các địa phương, đơn
vị; theo dõi, điều phối vắc xin giữa đơn vị để đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2028.
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế tỉnh Cao Bằng.
- quan, đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, UBND các
xã, phường, các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế các đơn vị liên quan.
IV. KINH PHÍ TRIỂN KHAI
- Kinh phí Trung ương: Ngân sách trung ương được bố trí trong ngân sách
chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động (1) Mua
sắm vắc xin, (2) Kiểm định vắc xin, (3) Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin
đến tuyến tỉnh, thành phố, (4) Thông tin, giáo dục, truyền thông, chi phí đào tạo,
nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm
chủng, giám sát đánh giá hiệu quả vắc xin tại trung ương (5) Bồi thường các
trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng theo quy định.
- Kinh phí địa phương: Bảo đảm nguồn lực ngân sách địa phương cho
hoạt động của Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên địa bàn trừ các hoạt động
đã được ngân sách trung ương đảm bảo theo quy định
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện c
nội dung của Kế hoạch đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra.
- Phối hợp với các quan truyền thông tăng cường các hoạt động thông
tin, giáo dục, truyền thông cho cng đồng về lợi ích tiêm chủng các loại vắc xin
trong tiêm chủng mở rộng.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh thực hiện tiếp nhận, bảo quản,
phân bổ, điều phối vắc xin, vật tư tiêm chủng cho các địa phương, đơn vị hàng
năm đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, an toàn.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổ chức mua sắm, cung ứng,
điều phối, vật tư, trang thiết bị TCMR hàng năm đúng các quy định hiện hành.
- Chỉ đạo các đơn vị trực y tế trực thuộc triển khai các hoạt động điều tra,
soát đối tượng, đảm bảo về nhân lực cho công tác tiêm chủng mở rộng; thực
hiện tiêm chủng hiệu quả, an toàn đạt chỉ tiêu kế hoạch; phối hợp với chính
quyền địa phương, các ban, ngành, đoàn thể tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền
thông về TCMR.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh cập nhật, củng cố kiến thức
chuyên môn về TCMR tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực, chất lượng
hoạt động TCMR cho các lực lượng tham gia công tác tiêm chủng.
10
- Thực hiện kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện TCMR
thực hiện các quy định của pháp luật về TCMR.
- Định kỳ báo cáo kết quả tiêm chủng theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị liên quan trên cơ sở đề xuất
của Sở Y tế thực hiện tổng hợp nội dung về lĩnh vực vắc xin, tiêm chủng mở rộng
vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm hàng năm, tham mưu trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định; tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí cho
công tác tiêm chủng mở rộng theo quy định hiện hành phù hợp với khả năng
cân đối ngân sách địa phương.
3. Sở Giáo dục Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện Kế hoạch số 2202/KH-UBND ngày
16/7/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng v triển khai kiểm tra tiền sử tiêm chủng
liều cho trẻ nhập học tại các sở giáo dục mầm non, tiểu học.
- Chỉ đạo các sở giáo dục phối hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế trong
việc truyền thông về công tác tiêm chủng mở rộng việc điều tra, soát đối
tượng, tổ chức tiêm chủng cho đối tượng học sinh trên địa bàn.
4. Sở Văn hóa, Thể Thao Du Lịch
Chỉ đạo các quan thông tin truyền thông hệ thống thông tin sở thực
hiện truyền thông, phổ biến các chủ trương, chính sách về tiêm chủng, lợi ích, sự
cần thiết tiêm vắc xin phòng bệnh.
5. UBND các xã, phường
- Căn cứ nội dung của Kế hoạch, ch đạo y dựng kế hoạch thực hiện cụ thể,
phù hợp tại địa phương tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện tiêm chủng mở
rộng trên địa bàn; tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức người dân về lợi
ích của tiêm chủng tại cộng đồng.
- Huy động lực lượng của c ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức hội tham
gia vào công tác tiêm chủng mở rộng tại địa phương.
- Quan tâm, bố trí, b sung kinh phí cho công tác tiêm chủng mở rộng trên
địa bàn quản .
- Hàng năm, chỉ đạo các Trạm Y tế phối hợp với các đơn v liên quan tổ
chức soát đề xuất nhu cầu vắc xin cho năm sau liền kề để tham mưu UBND
cấp gửi văn bản đăng về Sở Y tế (qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh)
trước ngày 20 tháng 5 hàng năm.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả hoạt động tiêm chủng mở
rộng tại địa phương.
11
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chc
thành viên
Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế, các ngành, quan chức năng trong việc
tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, vận động các đối tượng đi tiêm
vắc xin đúng lịch.
7. Đề nghị Báo Phát thanh, truyền hình Cao Bằng
Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong triển khai các hoạt động thông tin,
truyền thông cho cộng đồng về lợi ích tiêm chủng các loại vắc xin phòng bệnh
trong tiêm chủng mở rộng trên sóng phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử
nhằm tăng cường nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy đ và
đúng lịch; củng cố niềm tin sự đồng thuận hội đối với chương trình tiêm
chủng mở rộng tại địa phương.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, quan, đơn vị, địa pơng triển khai,
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Phòng bệnh, Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh y;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo Phát thanh, truyền hình Cao Bằng;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TPVX;
- Lưu: VT, VX
(TT)
.
KT. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nhật Lệ
1
Phụ lục I
D KIN ĐỐI TƯỢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TCMR GIAI ĐON 2026-2028
(Kèm theo Kếhoạch s 2631/KH-UBND ngày 24/7/2026 của UBNDtnhCaoBằng)
TT
Đơn vị quản khu
vực/Đối tượng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Tr
< 1
tuổi
Trẻ 1
tuổi
Tr
18
tháng
Trẻ 2
tuổi
Trẻ 7
tuổi
Ph
nữ
thai
Tr
< 1
tuổi
Trẻ 1
tuổi
Tr
18
tháng
Trẻ 2
tuổi
Trẻ 7
tuổi
Ph
nữ
thai
Tr
< 1
tuổi
Trẻ 1
tuổi
Tr
18
tháng
Trẻ 2
tuổi
Trẻ 7
tuổi
Ph
nữ
thai
1
TTYT Cao Bằng
830
800
800
800
1.345
825
840
815
810
810
1.370
835
860
825
820
825
1.370
850
2
TTYT Bảo Lạc
802
913
882
899
1.198
802
802
913
882
899
1.198
802
802
913
882
899
1.198
802
3
TTYT Bảo m
1226
1215
1269
1317
1.561
1185
1221
1210
1279
1312
1.508
1180
1220
1209
1269
1312
1.520
1170
4
TTYT Quảng
853
841
904
913
1.208
830
866
851
904
907
1.249
843
874
861
905
919
1.218
848
5
TTYT Trùng Khánh
751
772
787
944
1.280
725
768
794
810
954
1.241
726
769
796
831
924
1.304
708
6
TTYT Nguyên nh
520
516
539
561
653
489
526
524
543
533
657
499
519
518
522
521
649
484
7
TTYT Hoà An
606
586
591
633
849
599
644
619
617
653
875
640
649
623
637
647
791
629
8
TTYT Quảng Hoà
674
661
663
814
939
606
692
699
676
813
965
630
698
702
679
832
913
642
9
TTYT Thạch An
311
320
325
333
484
308
317
317
315
333
494
305
321
324
315
329
499
318
10
TTYT Hạ Lang
273
263
254
282
387
262
265
267
256
275
346
254
264
258
252
270
334
272
Tổng cộng
6.846
6.887
7.014
7.496
9.904
6.631
6.941
7.009
7.092
7.489
9.903
6.714
6.976
7.029
7.112
7.478
9.796
6.723
2
Phụ lục II
NHUCU VC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG M RỘNG M 2026
(Kèm theo Kếhoạch s 2631/KH-UBND ngày 24/7/2026 của UBNDtnhCaoBằng)
Biu s 1. Nhu cu vắc xin6 tháng đu năm 2026
TT
Đơn vị quản khu
vực
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
Viêm
gan B
BCG
DPT-
VGB-
Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi-
Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn ván
1
TTYT Cao Bằng
100
740
1.104
1.440
860
790
780
820
1.800
1.460
0
1.360
2
TTYT Bảo Lạc
390
2.000
1.700
3.800
2.200
950
1.800
2.000
1.800
2.800
0
3.200
3
TTYT Bảo Lâm
350
1.540
1.534
3.320
1.650
1.000
1.670
1.630
3.265
2.830
0
3.020
4
TTYT Quảng
230
2.160
1.265
4.620
2.310
910
2.340
2.320
4.460
2.500
0
3.500
5
TTYT Trùng Khánh
239
1.350
1.617
4.300
2.020
730
1.280
1.330
2.065
1.520
0
4.020
6
TTYT Nguyên Bình
250
1.000
1.000
2.000
1.100
700
900
800
1.500
1.100
0
1.600
7
TTYT Hoà An
288
980
938
2.240
1.110
650
1.020
1.040
2.180
1.700
0
1.820
8
TTYT Quảng Hoà
203
1.440
872
3.240
1.400
720
1.440
1.400
2.310
2.200
0
3.500
9
TTYT Thạch An
50
660
490
1.280
770
160
690
450
920
810
0
1.260
10
TTYT Hạ Lang
100
780
480
1.560
780
320
780
710
800
1.400
0
1.220
11
BVĐK tỉnh
800
Tổng cộng
3.000
12.650
11.000
27.800
14.200
6.930
12.700
12.500
21.100
18.320
0
24.500
3
Biu s 2. D kiến nhu cầu vc xin6 thángcui năm 2026
TT
Đơn vị quản khu
vực
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
Viêm
gan B
BCG
DPT-
VGB-
Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi-
Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn ván
1
TTYT Cao Bằng
90
670
1.224
1.560
720
819
660
710
550
1.390
1.430
1.340
2
TTYT Bảo Lạc
360
1.600
1.163
2.800
1.700
762
1.700
1.700
2.300
2.750
1.610
2.700
3
TTYT Bảo Lâm
500
1.610
1.575
3.700
1.820
1.255
1.720
1.800
1100
3.190
2.120
2.900
4
TTYT Quảng
460
2.160
1.425
4.540
2.330
1.016
2.280
2.300
1.800
4.210
1.400
3.600
5
TTYT Trùng Khánh
270
1.260
1.296
2.800
1.370
931
1.360
1.360
1050
2.570
1.290
2.540
6
TTYT Nguyên Bình
200
1.350
898
3.000
1.530
670
1.430
1.500
900
2.210
800
2.140
7
TTYT Hoà An
330
1.050
894
2.500
1.210
663
1.190
1.190
1.300
2.230
1.120
1.800
8
TTYT Quảng Hoà
310
1.160
1.170
2.500
1.290
869
1.300
1.240
1.300
2.330
1.050
2.300
9
TTYT Thạch An
50
810
590
1.900
920
345
800
900
550
1.570
420
1.060
10
TTYT Hạ Lang
50
730
465
1.700
810
370
760
800
450
1.550
460
1.320
11
BVĐK tỉnh
1.080
Tổng cộng
3.700
12.400
10.700
27.000
13.700
7.700
13.200
13.500
11.300
24.000
11.700
21.700
4
Phụ lục III
D KIẾN NHU CU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHNGM RỘNG NĂM 2027
(Kèm theo Kếhoạch s 2631/KH-UBND ngày 24/7/2026 của UBNDtnhCaoBằng)
TT
Đơn vị quản khu
vực
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
Viêm
gan B
BCG
DPT-
VGB-
Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi-
Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn ván
1
TTYT Cao Bằng
150
1.380
2.600
2.980
1.550
1.684
1.480
1.460
1.500
2.810
1.470
2.800
2
TTYT Bảo Lạc
520
3.220
2.386
5.100
3.290
1.535
3.300
3.280
3.900
5.090
1.620
5.170
3
TTYT Bảo Lâm
750
3.500
3.350
7.420
3.600
2.696
3.460
3.620
2.500
6.330
2.000
6.000
4
TTYT Quảng
690
4.350
2.913
8.680
4.370
1.886
4.350
4.330
3.100
8.550
1.500
7.220
5
TTYT Trùng Khánh
390
2.520
2.550
5.140
2.580
1.874
2.620
2.600
2.000
5.130
1.400
5.140
6
TTYT Nguyên Bình
300
2.640
1.653
5.460
2.700
1.116
2.880
2.860
2.500
4.250
800
4.260
7
TTYT Hoà An
430
2.160
1.938
4.820
2.300
1.318
2.260
2.240
2.300
4.390
1.200
3.820
8
TTYT Quảng Hoà
450
2.300
2.384
4.660
2.370
1.527
2.380
2.360
2.800
4.650
1.150
4.660
9
TTYT Thạch An
110
1.490
999
3.420
1.680
697
1.740
1.640
1100
2.970
640
2.160
10
TTYT Hạ Lang
110
1.440
927
3.120
1.560
667
1.630
1.610
1000
3.030
420
2.770
11
BVĐK tỉnh
1.600
Tổng cộng
5.500
25.000
21.700
50.800
26.000
15.000
26.100
26.000
22.700
47.200
12.200
44.000
5
Phụ lục IV
D KIẾN NHU CU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHNGM RỘNG NĂM 2028
(Kèm theo Kếhoạch s 2631/KH-UBND ngày 24/7/2026 của UBNDtnhCaoBằng)
TT
Đơn vị quản khu
vực
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
Viêm
gan B
BCG
DPT-
VGB-
Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi-
Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn n
1
TTYT Cao Bằng
160
1.380
2.660
3.000
1.500
1.715
1.450
1.500
1.200
2.800
1.500
2.700
2
TTYT Bảo Lạc
600
3.200
2.350
5.500
3.200
1.555
3.200
3.300
3.500
5.200
1.600
5.200
3
TTYT Bảo m
650
3.390
3.400
7.400
3.500
2.650
3.400
3.600
2.300
6.300
2.000
5.900
4
TTYT Quảng
710
4.310
2.900
8.700
4.400
1.890
4.500
4.300
2.900
8.500
1.500
7.200
5
TTYT Trùng Khánh
480
2.520
2.550
5.200
2.600
1.900
2.600
2.600
2.200
5.200
1.400
5.100
6
TTYT Nguyên nh
350
2.760
1.640
5.500
2.800
1.150
2.800
2.800
3.000
4.300
900
4.200
7
TTYT Hoà An
500
2.160
1.950
4.600
2.600
1.320
2.200
2.300
2.200
4.300
1.100
3.800
8
TTYT Quảng Hoà
450
2.280
2.550
4.900
2.400
1.540
2.300
2.400
3.500
4.600
1.250
4.600
9
TTYT Thạch An
150
1.490
1200
3.500
1.800
710
1.700
1.600
1200
3.000
650
2.500
10
TTYT Hạ Lang
150
1.510
1000
3.500
1.800
670
1.650
1.600
1200
3.000
500
2.800
11
BVĐK tỉnh
1.800
Tổng cộng
6.000
25.000
22.200
51.800
26.600
15.100
25.800
26.000
23.200
47.200
12.400
44.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2631/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng tiêm chủng mở rộng tại tỉnh Cao Bằng 03 năm (2026-2028)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×