- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật... | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2026/TT-BYT | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO
THÔNG TƯ
Quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với hoạt động kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật; hoạt động kiểm tra phục vụ quá trình giải quyết các thủ tục hành chính; các hoạt động kiểm tra khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước ngành Y tế; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ngành Y tế; cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền thực hiện kiểm tra chuyên ngành Y tế; Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế ở địa phương thực hiện theo khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
- Phương án 1: Điều 4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
1. Lĩnh vực về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần
a) Kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật, tuân thủ hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quản lý hồ sơ bệnh án, công tác cấp cứu, hội chẩn, thường trực và kiểm soát lây nhiễm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và Kiểm tra điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở y tế theo quy định của pháp luật.
2. Lĩnh vực về dân số
a) Kiểm tra việc triển khai, thực hiện chính sách, pháp luật về chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển, đề án, dự án, mô hình về dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở cộng đồng, thực hiện công tác truyền thông và các hoạt động dịch vụ công về dân số và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về chương trình dân số và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng phương tiện tránh thai và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định, hướng dẫn về sàng lọc trước sinh và sơ sinh; việc thực hiện quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
đ) Kiểm tra việc quản lý và sử dụng trang thiết bị chuyên ngành phục vụ chương trình dân số và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
e) Kiểm tra việc thực hiện các quy trình, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
3. Lĩnh vực Bà mẹ và Trẻ em
a) Kiểm tra cơ sở pháp lý, cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực và việc chấp hành các quy trình quản lý, chuyên môn về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản; quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phòng, chống trẻ em lao động trái quy định của pháp luật.
c) Kiểm tra Quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; Quy định về xã, phường, đặc khu, cộng đồng, cơ sở phù hợp với trẻ em; Triển khai chính sách về bảo vệ phụ nữ độ tuổi thai sản, phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con nhỏ; Triển khai chính sách bảo vệ phụ nữ bị bạo lực tình dục và các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ trong lĩnh vực y tế.
d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chăm sóc thay thế cho trẻ em.
4. Lĩnh vực y, dược cổ truyền
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành đối với các hoạt động: (1) Khám bệnh, chữa bệnh; bào chế thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu; đấu thầu thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
b) Kinh doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền (bao gồm các hoạt động sản xuất, tồn trữ, bảo quản, lưu thông, phân phối, mua bán và xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền).
c) Đảm bảo chất lượng, nguồn gốc xuất xứ dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền.
d) Kiểm nghiệm; đăng ký lưu hành; công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc; thông tin, quảng cáo thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
đ) Đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất (GMP) đối với các cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu; Thực hành tốt bảo quản (GSP) đối với các cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc cổ truyền , vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
e) Đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và cơ sở sản xuất dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền nước ngoài khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
f) Đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP Việt Nam hoặc GACP-WHO).
5. Lĩnh vực Phòng bệnh
a) Kiểm tra chuyên ngành trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm: việc thực hiện giám sát, khai báo thông tin, việc đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh, việc điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh, việc thực hiện khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh, việc thực hiện các biện pháp vệ sinh khử khuẩn tại vùng có dịch, việc trang bị và sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân cho người tham gia chống dịch; kiểm tra chuyên ngành trong các biện pháp cách ly và kiểm dịch y tế: việc tuân thủ quyết định cách ly y tế, hoạt động kiểm dịch y tế tại các cửa khẩu đối với người, phương tiện và hàng hóa; kiểm tra chuyên ngành về an ninh sinh học trong xét nghiệm: việc đáp ứng các điều kiện an ninh sinh học của phòng xét nghiệm, việc quản lý, sử dụng và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm.
b) Kiểm tra việc bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm tại các cơ sở xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp III và các cơ sở xét nghiệm đã tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II trên phạm vi toàn quốc.
c) Kiểm tra việc sử dụng vắc xin trên phạm vi cả nước.
d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế tại các cơ sở y tế.
đ) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
e) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS (bao gồm điều trị dự phòng sau phơi nhiễm - PEP), cơ sở cung cấp dịch vụ điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) trên phạm vi toàn quốc.
f) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế và Cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên phạm vi toàn quốc.
g) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV tại cơ sở y tế và tại cộng đồng; việc thực hiện các quy định pháp luật về xét nghiệm HIV; kiểm tra triển khai công tác thông tin, giáo dục, truyền thông HIV/AIDS, cấp thẻ cho nhân viên tiếp cận cộng đồng, can thiệp giảm tác hại; kiểm tra, giám sát thủ tục hành chính liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS: hoạt động cấp phép cơ sở xét nghiệm khẳng định HV dương tính tại các Sở Y tế.
6. Lĩnh vực An toàn thực phẩm
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bao gồm: Hồ sơ về hành chính, pháp lý của cơ sở (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (kiểm tra, đánh giá theo loại hình cơ sở thuộc diện cấp hoặc không thuộc diện cấp quy định tại các điều 11, 12 và 28 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP), sổ khám sức khỏe điện tử, Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của các đối tượng theo quy định); Hồ sơ liên quan đến Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Bản tự công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo. Kiểm tra, đánh giá theo đối tượng, nội dung quy định tại các điều 4, 5, 6, 7, 8, 26 và 27 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; Hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, quy trình sản xuất, chế biến, vận chuyển và bảo quản thực phẩm, nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm thực phẩm, các quy định khác có liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm, nội dung ghi nhãn sản phẩm thực phẩm; Việc thực hiện các quy định về quảng cáo thực phẩm (đối với cơ sở có quảng cáo thực phẩm); Kiểm tra các giấy tờ liên quan đến việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu (đối với cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm nhập khẩu); Lấy mẫu kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết. Áp dụng hướng dẫn tại Điều 8, Điều 9 Thông tư số 01/2024/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường để lấy mẫu.
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về an toàn thực phẩm đối với Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố bao gồm: Hồ sơ về hành chính, pháp lý của cơ sở; Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, quy trình sản xuất, chế biến, thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân viên, vận chuyển và bảo quản thực phẩm, nguồn nước, nguồn gốc xuất xứ đối với thực phẩm và nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến thực phẩm, lưu mẫu và các quy định khác có liên quan; Lấy mẫu thức ăn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và các nguyên liệu, sản phẩm phục vụ chế biến, ăn uống để kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết.
7. Lĩnh vực Dược và mỹ phẩm
a) Kiểm tra việc thực hiện quy định về đăng ký thuốc, sản xuất thuốc theo hồ sơ đã đăng ký; về sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, đảm bảo chất lượng, kiểm tra chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thu hồi thuốc và phòng chống thuốc giả, thuốc không được phép lưu hành; về quản lý giá thuốc; về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kinh doanh, sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hoạt động của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc, quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, thông tin, quảng cáo thuốc; kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về “Thực hành tốt”.
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm, trách nhiệm bảo đảm chất lượng, an toàn mỹ phẩm, tiếp nhận, xử lý phản ánh liên quan đến mỹ phẩm theo quy định (nếu có), việc thực hiện thu hồi mỹ phẩm theo quy định của pháp luật (nếu có); kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành và triển khai các văn bản chỉ đạo, điều hành trong công tác quản lý nhà nước về mỹ phẩm của các địa phương.
8. Lĩnh vực bảo hiểm y tế
a) Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng quỹ Bảo hiểm y tế; trách nhiệm thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế; công tác giám định, vận hành hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; trích chuyển dữ liệu, thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
b) Kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế tại địa phương: một số cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế tại cơ sở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các Bộ ngành.
d) Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và quản lý, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
9. Lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực bảo trợ xã hội: Chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội; Luật Người cao tuổi; Luật Người khuyết tật, chính sách trợ giúp, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm; kiểm tra hoạt động tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; việc tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ phòng, chống mại dâm và trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan, tổ chức, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Chính sách, pháp luật về hỗ trợ nạn nhân bị mua bán thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế; việc thực hiện chính sách hỗ trợ nạn nhân và việc cấp giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân; cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở trợ giúp khác thực hiện hỗ trợ nạn nhân theo quy định của pháp luật; việc quản lý, hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc, cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
10. Lĩnh vực Hạ tầng và thiết bị y tế
a) Kiểm tra đối với lĩnh vực quản lý công trình y tế: việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn thiết kế các công trình y tế, tiêu chuẩn thiết kế các khoa, phòng chuyên ngành trong lĩnh vực y tế và các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế; việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng công trình dự nghiệp y tế; công tác quản lý sử dụng và bảo trì công trình y tế của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế.
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về thiết bị y tế thuộc phạm vi quản lý và các nội dung khác theo quy định của pháp luật
c) Kiểm tra đối với công tác quản lý chất lượng và sử dụng thiết bị y tế: đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác quản lý và sử dụng thiết bị y tế tại cơ sở y tế theo quy định của pháp luật, bảo đảm thiết bị được quản lý đầy đủ trong suốt quá trình sử dụng và khai thác; việc thực hiện quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg về tiêu chuẩn định mức sử dụng thiết bị y tế; về công tác kiểm định an toàn và tính năng kỹ thuật thiết bị y tế; việc thực hiện quy định về kê khai giá, niêm yết giá thiết bị y tế.
11. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về thực hiện phân cấp, phân quyền đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Y tế; việc chấp hành pháp luật chuyên ngành khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
- Phương án 2: Điều 4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
Các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
- Phương án 3: Bỏ Điều 4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
Chương II
QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH LĨNH VỰC Y TẾ
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực y tế.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Y tế. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
3. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.
4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp; đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.
Điều 6. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 3 Thông tư này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Trường hợp cần thiết, tùy theo tính chất, quy mô nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Y tế giao một đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng ban hành Quyết định kiểm tra.
2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành và nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
3. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập trên cơ sở văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
Điều 7. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn kiểm tra phải được Trưởng Đoàn kiểm tra thông báo trước đến đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà nếu thông báo trước sẽ có nguy cơ đối tượng kiểm tra tẩu tán, tiêu hủy đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật. Trường hợp thay đổi địa điểm, thời gian làm việc, Trưởng Đoàn kiểm tra phải thông báo kịp thời đến đối tượng kiểm tra.
2. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra. thời hạn một cuộc kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày.
3. Trường hợp kiểm tra theo hình thức trực tuyến, từ xa, Trưởng Đoàn kiểm tra phải thông báo cho đối tượng kiểm tra biết; thống nhất với đối tượng kiểm tra về thời gian và phương thức thực hiện.
Điều 8. Xây dựng, ban hành, phê duyệt, phổ biến, quán triệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Việc xây dựng, ban hành, phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra tại kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành phải trên cơ sở thống nhất của các thành viên Đoàn kiểm tra, đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện.
3. Trưởng Đoàn kiểm tra tổ chức cuộc họp của Đoàn kiểm tra (hoặc bằng phương thức phù hợp khác) để phổ biến, quán triệt các nội dung của kế hoạch tiến hành kiểm tra.
4. Trường hợp cần thiết, Trưởng Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin có liên quan đến nội dung kiểm tra bằng văn bản để phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra.
Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Đoàn kiểm tra có thể thực hiện công bố quyết định kiểm tra bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
2. Trưởng Đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, tài liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
3. Trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
4. Việc lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành; tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
1. Kết thúc tiến hành kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra.
2. Báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Khái quát chung về đối tượng kiểm tra, quá trình tiến hành kiểm tra;
b) Nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có);
c) Kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có).
3. Sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có).
5. Việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành
1. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra
a) Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp pháp luật có liên quan quy định về mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành, người tiến hành kiểm tra áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành để ban hành văn bản trong hoạt động kiểm tra.
2. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật. Hồ sơ kiểm tra gồm có các văn bản, tài liệu sau đây:
a) Quyết định kiểm tra; kế hoạch tiến hành kiểm tra;
b) Biên bản kiểm tra;
c) Báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu;
d) Báo cáo kết quả kiểm tra;
đ) Văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có);
e) Tài liệu khác có liên quan.
3. Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …. tháng …. năm 2026.
2. Bãi bỏ các khoản
3. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
|
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BYT ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Mẫu số 01 | Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề |
| Mẫu số 02 | Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề |
| Mẫu số 03 | Quyết định kiểm tra |
| Mẫu số 04 | Kế hoạch tiến hành kiểm tra |
| Mẫu số 05 | Biên bản kiểm tra |
| Mẫu số 06 | Báo cáo kết quả kiểm tra |
| Mẫu số 07 | Quyết định tạm dừng kiểm tra |
| Mẫu số 08 | Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra |
| Mẫu số 09 | Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra |
| Mẫu số 10 | Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra |
Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: / | ……., ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: ………........................………..(3)
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Y tế và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau:
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra | MSDN/HKD | Trụ sở chính của đơn vị | Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra | Thời gian kiểm tra | Thời kỳ kiểm tra (4) | Cơ quan phối hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra.
(3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
(4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra.
(5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-(3) | ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề
……………..(4)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Y tế
Căn cứ.... (5);
Căn cứ.... (6);
Theo đề nghị của ………….(7),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của............ (2) (Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. ............(7) có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch kiểm tra này.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc....(2) và (8), cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | ……………(4) |
| ………………(1) |
|
KẾ HOẠCH KIỂM TRA DO ……(8) CHỦ TRÌ
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra | MSDN/HKD | Trụ sở chính của đơn vị | Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra | Thời gian kiểm tra | Thời kỳ kiểm tra | Cơ quan phối hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ban hành kế hoạch kiểm tra.
(3) Tên viết tắt của cơ quan ban hành kế hoạch kiểm tra.
(4) Chức danh của người ra quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra.
(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành Kế hoạch kiểm tra.
(6) Văn bản của cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra.
(7) Thủ trưởng đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra.
(8) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra.
(9) Thanh tra Chính phủ (đối với Quyết định của Bộ) hoặc Thanh tra tỉnh (đối với Quyết định của UBND các cấp).
(10) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra.
(11) Tên viết tắt của đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
Mẫu số 03: Quyết định kiểm tra
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-(3) | ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về....
………………..(4)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Y tế
Căn cứ.... (5);
Căn cứ.... (6);
Căn cứ.... (7);
Theo đề nghị của ……….(8),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về ……………… đối với ………(9).
Thời kỳ kiểm tra:. ...................................................................................................
Thời hạn kiểm tra là .... ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.
Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. Ông (bà): ……………………………………………………, Trưởng đoàn;
2. Ông (bà): ……………………………………………………, Phó Trưởng đoàn (nếu có);
3. Ông (bà): ……………………………………………………, Thành viên;
4. Ông (bà): ………………………………….……………...…, Thành viên;
…
Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ cụ thể theo Điều 1 Quyết định này. Đoàn kiểm tra thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định tại Điều 8, Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về kiểm tra chuyên ngành và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Các ông (bà) có tên tại Điều 2; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và ... (9) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: | ……………(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(3) Tên viết tắt của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(4) Chức danh của người ban hành quyết định kiểm tra.
(5) Văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực kiểm tra.
(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(7) Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
(8) Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra.
(9) Tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra.
(10) Cơ quan, đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra.
(11) Tên của đơn vị phối hợp (nếu có).
(12) Tên viết tắt đơn vị chủ trì kiểm tra.
Mẫu số 04: Kế hoạch tiến hành kiểm tra
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …../KH-… | ……., ngày … tháng … năm …… |
KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH KIỂM TRA
Thực hiện Quyết định kiểm tra số ……… Trưởng đoàn kiểm tra lập kế hoạch tiến hành kiểm tra như sau:
1. Mục tiêu: ……………………………………………………………………………………
2. Yêu cầu: ……………………………………………………………………………………
3. Đối tượng, nội dung kiểm tra: …………………………………………………………….
3.1. Đối tượng kiểm tra: ……………………………………………………………………..
3.2. Nội dung kiểm tra: ……………………………………………………………………….
3.3. Thời gian kiểm tra: ………………………………………………………………………
3.4. Địa điểm kiểm tra: ………………………………………………………………………
3.5. Phương thức kiểm tra: ………………………………………………………………….
4. Phân công nhiệm vụ:
…………………………………………………………………………………………………..
5. Dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành:
…………………………………………………………………………………………………..
6. Những vấn đề khác (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………..
| Nơi nhận: | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA |
_________________________________________________
PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(2) Người ban hành quyết định kiểm tra.
Mẫu số 05: Biên bản kiểm tra
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Vào hồi .... giờ....ngày..../…/…, tại ……(2), Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc đối với ………..(3) về việc kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật …………………….
1. Đại diện Đoàn kiểm tra:
- Ông (bà): ……………………………………….. chức vụ ………………………………..;
- Ông (bà): ……………………………………….. chức vụ ………………………………..;
- …….
2. Đại diện ………………………………………(3):
- Ông (bà): ……………………………………….. chức vụ ………………………………..;
- Ông (bà): ……………………………………….. chức vụ ………………………………..;
- ……..
3. Nội dung làm việc: Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật ……………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
4. Kiến nghị của đơn vị được kiểm tra ……………………………………………………..
Biên bản kết thúc vào hồi....giờ ngày …/…/…
Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, Đoàn kiểm tra giữ 01 bản, đơn vị được kiểm tra giữ 01 bản./.
| ĐẠI DIỆN …………….(3) | ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(2) Địa điểm nơi lập Biên bản làm việc.
(3) Tên đầy đủ của đối tượng kiểm tra.
Mẫu số 06: Báo cáo kết quả kiểm tra
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……., ngày … tháng … năm …… |
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra.....
Thực hiện Quyết định số.... ngày …/…/… của............... về ………… từ ngày ../../… đến ngày …/…/…. Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại......
Quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã làm việc với …….. và tiến hành kiểm tra các nội dung theo kế hoạch tiến hành kiểm tra.
Sau đây là kết quả kiểm tra:
1. Khái quát chung về đối tượng kiểm tra;
2. Kết quả kiểm tra;
3. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có);
4. Kiến nghị của đối tượng kiểm tra (nếu có);
5. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra (nếu có).
Trên đây là Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra./.
| Nơi nhận: | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA |
Ghi chú:
(1) Cơ quan ban hành quyết định kiểm tra
(2) Thủ trưởng cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
Mẫu số 07: Quyết định tạm dừng kiểm tra
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-……(3) | ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng cuộc kiểm tra
……………………….. (4)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Y tế
Căn cứ ….(5);
Căn cứ.... (6)
Theo đề nghị của Trưởng đoàn kiểm tra theo ……..(6),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Tạm dừng cuộc kiểm tra theo …………….(6).
- Lý do tạm dừng: ………………………………………………………………..
- Thời gian tạm dừng : …………. ngày; tính từ ngày …../ ... / ... đến ngày …/…/… hoặc cho đến khi có văn bản tiếp tục cuộc kiểm tra.
Điều 2: Trưởng đoàn kiểm tra, .... (7) và ..... (8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | ………….………(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ban hành Quyết định tạm dừng cuộc kiểm tra.
(3) Tên viết tắt cơ quan ban hành Quyết định tạm dừng cuộc kiểm tra.
(4) Chức danh người ban hành Quyết định tạm dừng cuộc kiểm tra;
(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(6) Quyết định kiểm tra.
(7) Tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(9) Cơ quan cấp trên để báo cáo.
(10) Viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
Mẫu số 08: Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-……(3) | ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình chỉ cuộc kiểm tra
...................................…………….....(4)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Y tế
Căn cứ ……..(5);
Căn cứ ……..(6);
Theo đề nghị của Trưởng đoàn kiểm tra theo ………..(6),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Đình chỉ cuộc kiểm tra theo …………….(6).
- Lý do: ……………………………………………….
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2: Trưởng đoàn kiểm tra, ....(7) và .....(8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | ………….………(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ban hành Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra.
(3) Tên viết tắt của cơ quan ban hành Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra.
(4) Chức danh người ban hành Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra;
(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(6) Quyết định kiểm tra.
(7) Tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(9) Cơ quan cấp trên để báo cáo.
(10) Viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
Mẫu số 09: Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-……(3) | ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra
………………………..(4)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Y tế;
Căn cứ...........(5);
Căn cứ ..........(6);
Theo đề nghị của.............. (7).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công ông (bà)...(8), chức vụ... làm Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra thay ông (bà)...(9), chức vụ.... kể từ ngày.../.../...
Lý do: …………………………………………………………………………………………..
Điều 2. Ông (bà)...(9) có trách nhiệm bàn giao công việc và các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra cho ông (bà)...(8) trước ngày.../.../...
Điều 3. Các ông (bà) (8), (9), (10), (11) và (12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | ………………(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra.
(4) Chức danh của người ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra.
(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(6) Quyết định kiểm tra.
(7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân đề xuất thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra.
(8) Họ tên của người được phân công làm Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra.
(9) Họ tên của người thôi làm Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra.
(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
(11) Đối tượng kiểm tra.
(12) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra.
(13) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(14) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 10: Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra
| ………………(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-……(3) | ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra
………………………….. (4)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Y tế;
Căn cứ ……(5)
Căn cứ ……(6)
Theo đề nghị của Trưởng đoàn Kiểm tra.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công (các) ông (bà)...(7), chức vụ... tham gia Đoàn kiểm tra theo...(6) kể từ ngày.../.../... thay (các) ông (bà)... (8).
Lý do: …………………………………………………………………………….
Điều 2. Các ông (bà)...(8) có trách nhiệm bàn giao công việc và tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra cho Trưởng đoàn kiểm tra trước ngày.../.../...
Điều 3. Trưởng đoàn kiểm tra...(6), các ông (bà) có tên tại Điều 1, (9), (10) và (11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | ………………(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra.
(4) Chức danh của người ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra.
(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(6) Quyết định kiểm tra.
(7) Họ và tên của người được phân công làm thành viên Đoàn kiểm tra.
(8) Họ và tên của người thôi tham gia Đoàn kiểm tra.
(9) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
(10) Đối tượng kiểm tra.
(11) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (7) và (8).
(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(13) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!