• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư hướng dẫn xác định và lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc Bộ Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 11:44 (GMT+7)
Lĩnh vực: Bảo hiểm Y tế-Sức khỏe Chính sách Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 03/08/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Người có công Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 14/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/ TT-BNV
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xác định, lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số
51/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Pháp lnh Ưu đãi người công vi cách mng ngày 09 tháng 12
năm 2020;
Căn cứ Ngh định s 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Chính ph quy định chi tiết bin pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công
vi cách mng;
Căn cứ Nghđịnh số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghđịnh số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Người công,
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông hướng dẫn xác định, lập danh sách
đối ợng tham gia bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn xác định, lập danh sách đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định tại Khoản
4 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 27
tháng 11 năm 2024 (sau đây gọi chung là Luật Bảo hiểm y tế) và Điểm a Khoản 4
Điều 71 của Nghị định số 188/2025/-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
2. Thông tư này áp dụng đối với các quan, tổ chức, nhân liên quan đến
xác định, lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản
nhà nước của Bộ Nội v.
Điều 2. Đốiợng tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng
1. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người
công với cách mạng;
2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm:
Dự thảo ngày 14/7/2026
2
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng
liệt sĩ;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ
đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc
biệt nặng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945; Người hoạt động ch mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng m năm 1945; Anh ng Lực lượng trang nhân n, Anh
hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh, người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độca học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở n;
c) Con đẻ t đủ 6 tui tr lên ca ngưi hoạt động kháng chiến b nhim
chất độc hóa hc b d dng, d tt có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa hc
t l tổn thương cơ th t 61% tr lên;
d) V hoc chng liệt sĩ lấy chng khác hoc v khác đang được hưng tr
cp hằng tháng theo quy định tại điểm a khon 10 Điều 16 Pháp lệnh Ưu đãi ngưi
công vi cách mng
3. Người phục vụ người công với cách mạng, bao gồm:
a) Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sốnggia đình;
b) Ngưi phc v thương binh, bao gồm c thương binh loi B được công
nhận tớc ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh,
bệnh binh, người hot động kháng chiến b nhim cht độc hóa hc t l tn
thương thể t 81% trn;
4. Cựu chiến binh, gồm:
a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về
trước theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-
CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một s điều của Pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tắt Nghị định
số 150/2006/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số
157/2016/-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phsửa đổi, bổ sung Nghị
định s 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi
tắt là Nghị định số 157/2016/-CP).
b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy
định tại Khoản 5 Điều 2 Nghđịnh số 150/2006/-CP ngày 12 tháng 12 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp
lệnh cựu chiến binh tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/-CP ngày 24
tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/-
CP của Chính phủ, gồm:
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiếntrong quân đội, công
nhân viên chức quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định
số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế
độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm
3
vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc (sau đây gọi tắt là Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến trong quân đội, công
nhân và viên chức quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm
nhiệm vụ quốc tế Căm- pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975
chuyên ngành về làm việc tại c quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được
hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội đã hoàn thành nhiệm vụ
tại ngũ trong thời kỳ xây dựng bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ u hoặc
chuyển ngành về làm việc tại các quan, tổ chức, doanh nghiệp;
Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày
30 tháng 4 năm 1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/-TTg.
5. Người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc làm nhiệm vụ quốc tế, gồm:
a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp
theo một trong các n bản sau: Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng
11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối
tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng
chính sách của Đảng Nhà nước; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng
12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg được sửa đổi, b sung bởi Quyết định s 22/2025/QĐ-
TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Th ng Chính phủ; Quyết định
số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ ớng Chính phủ về
thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có
dưới 20 năm côngc trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (“hợp
nhất tại Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-BQP”).
b) Người được ởng chế độ chính sách theo Quyết định số 62/2011/QĐ-
TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ ớng Chính phủ về chế độ, chính sách
đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế
Căm-pu- chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ,
thôi việc (“hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 91/VBHN-BQP”).
c) Cán bộ, chiến Công an nhân dân được hưởng chế độ theo Quyết định
số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế
độ đối với cán bộ, chiến Công an nhân n tham gia kháng chiến chống Mỹ có
dưới 20 năm công tác trong Công an nhân n đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;
d) Thanh niên xung phong được hưởng chế độ theo Quyết định
số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 m 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế
độ bảo hiểm y tế trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ
kháng chiến chống Pháp, Quyết định s 40/2011/-TTg ngày 27 tháng 7 năm
2011 của Thủớng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong
đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến Nghị định số 112/2017/-CP ngày
4
06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh
niên xung phong cơ sở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965- 1975;
đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định
số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một
số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp,
chống Mỹ làm nhiệm vụ quốc tế (“hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-
BQP”).
6. Người đang sinh sống tại đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ,
Thủớng Chính phủ.
Điều 3. Ngun tắc lập danh sách
1. Ngưi thuc nhiều đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này tham gia
bo him y tế thì lp danhch đối tượng theo mứcng bo him y tế cao nht.
2. Việc xác định, lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc phạm
vi quản nhà nước của Bộ Nội vụ phải căn cứ vào giấy tờ, hồ theo quy định tại
Điều 5 Thông này đã đượcquan có thẩm quyền cấp.
3. Danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo mẫu ban nh kèm theo
Nghđịnh số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi nh một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (sau đây gọi là
Nghị định s 188/2025/-CP).
Điều 4. Thẩm quyền lập danh sách
1. Đối tượng đang sinh sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân xã, phường, đặc
khu lập danh sách (sau đây gọi là Ủy ban nhân n cấp xã).
2. Đối tượng quy định tại điểm e, điểm i điểm k khoản 3 Điều 12 Luật
Bảo hiểm y tế đang được nuôi dưỡng thường xuyên trong Cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng thương binh người công với cách mạng (sau đây gọi sở nuôi
ng) do Cơ sở nuôiỡng lập.
Điều 5. Giấy tờ làm căn cứ xác định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Người có công với cách mạng: Căn cmột trongc giấy tờ sau:
a) Quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền;
b) Quyết định giải quyết chế độ của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, tnh phố;
c) Quyết định điều chỉnh trợ cấp;
d) Bản trích lục hồ thương binh;
e) Danh sách chi trả chế độ đối với người có công với cách mạng;
f) Huân chương kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương kháng
chiến, Huy chương Chiến thắng.
2. Thân nhân người công với cách mạng, người ng nuôi liệt sĩ, người
phục vụ người ng với cách mạng: Căn cứ một trongc giấy tờ sau:
5
a) Quyết định giải quyết chế độ của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố;
b) Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ;
c) Danh sách chi trả chế đđối với thân nhân người công với cách mạng.
Trường hợp thân nhân ngưi công vi cách mạng không ng tr cp
hàng tháng thì căn c vào mt trong các giy t sau do quan có thẩm quyn xác
nhn: Giy xác nhn thân nhân người công của quan thẩm quyền; Giy
xác nhận là người phc v ngưi có công của cơ quan có thẩm quyền; Giy chng
nhận gia đình hoặc thân nhân lit sĩ của cơ quan có thẩm quyền
3. Người tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế
Cựu Chiến binh:n cứ mt trong các giy t sau:
a) Quyết định hưng chế độ tr cp của cơ quan thẩm quyn;
b) lịch Đng viên;
c) lch quân nhân;
d) Quyết định phc viên, xut ngũ, ngh hưu hoặc chuyn ngành.
4. Thanh niên xung phong Dân công ho tuyến: Căn cứ mt trong các
giy t sau:
a) Quyết định hưởng chế độ tr cp của cơ quan thẩm quyn;
b) Danh sách hưởng tr cp của cơ quan có thẩm quyn.
5. Người đang sinh sống tại đảo, đặc khu: Căn cứ danh sách được Ch
tch y ban nhân dân cp xã xác nhn và rà soát hằng năm.
6. Đối tượng quy định tại điểm e, điểm i điểm k khoản 3 Điều 12 Luật
Bảo hiểm y tế đang được nuôi dưỡng trong Cơ sở nuôi dưỡng: Căn cgiấy tờ làm
căn cứ xác định đối ợng tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Điều 5 Thông
này.
Điều 6. Trình tự lập danh sách
1. Đối với đối tượng đang sinh sống tại cộng đồng:
a) Căn c vào T khai tham gia, điều chnh thông tin bo him y tế (Mu s
02 Ph lc ban hành m theo Ngh định s 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 ca Chính ph) c giy t làm n cứ xác định đối tượng tham gia bo
him y tế quy định tại Điều 5 Thông này, Phòng Văn hóa - hi trách nhim
rà soát, thng kê, lập danh sách đối tượng tham gia bo him y tế theo Mu s 03
Ph lc ban hành kèm theo Ngh định s 188/2025/-CP; đồng thi chuyn d
liệu điện to cáo Ch tch y ban nhân dân cp xã phê duyt."
b) y ban nhân dân cp gi danh sách đã được phê duyt (kèm theo d
liệu điện tử) cho quan bo him hi sở theo phân cp để thc hin vic
cp th bo him y tế theo trình t, th tục quy định tại Điều 11 Ngh định s
188/2025/-CP.
6
2. Đối với đối tượng đang được nuôi dưỡng thường xuyên trong sở nuôi
dưỡng:
sở nuôi ỡng n cứ vào khoản 6 Điều 5 Thông này lập danh sách
theo mẫu quy định tại Nghị định s 188/2025/NĐ-CP gửi quan bảo hiểm xã hội
cơ sở theo phân cấp để thc hin vic cp th bo him y tế theo trình t, th tc
quy định tại Điều 11 Ngh định s 188/2025/NĐ-CP.
Điu 7. ng dng công ngh thông tin phc v lp, qun danh sách
1. ng dng ng ngh thông tin phc v công tác lp danh ch, gi
qund liu đin t ca đối tượng tham gia bo him y tế.
2. Vic ng dng công ngh thông tin phc v lp, qun danh sách thc
hin theo nguyên tắc quy định ti Điều 66 Ngh định s 188/2025/NĐ-CP.
Điu 8. T chc thc hin
1. y ban nhânn các cp:
a) y ban nhân dân tnh, thành ph:
Ch đạo S Ni v soát, kiểm tra, đảm bảo đúng đối tượng tham gia bo
him y tế;
Hướng dn y ban nhân dân cp xã trin khai thc hiện Thông này;
Kim tra vic thc hin, gii quyết khó khăn, vướng mc phát sinh trong quá
trình thc hin.
b) y ban nhân dân cp xã:
Tiếp nhn T khai tham gia, điều chnh thông tin bo him y tế (Mu s 02
Ph lc ban hành kèm theo Ngh định s 188/2025/-CP ngày 01 tháng 7 m
2025 ca Chính ph) c giy t làm n cứ xác định đối tượng tham gia bo
him y tế quy định ti Điều 5 Thông này;
Ch đạo Phòng Văn hoá -hi lập danh ch đối tượng tham gia bo him
y tế trên địa n theo quy đnh ti Thông tư này;
Định k hng tháng rà soát tăng, giảm đối tượng tham gia bo him y tế để
gi S Ni v cơ quan bảo him xã hội cơ sở theo phân cp.
2. Cơ sở nuôi dưng:
Lập danh sách đối tượng tham gia bo him y tế tại cơ sở nuôi dưỡng theo
quy định tại Thông tư này;
Định k hng tháng rà soát tăng, giảm đối tượng tham gia bo him y tế để
gi S Ni v cơ quan bảo him xã hội cơ sở theo phân cp.
3. Bo him xã hi Vit Nam:
Ch đạo trin khai, hướng dn nghip v trong h thống quan Bảo him
hi;
7
Ch đạo quan bảo him xã hội sở theo phân cp phi hp vi các cơ
quan liên quan trin khai vic cp th bo him y tế cho đối tượng thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điu 9. Hiu lc thi hành
1. Thông tư này hiu lc thi hành t ngày tháng ... m 2026.
2. Bãi b Thông tư số 30/2019/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2019
ca B trưởng B Lao đng - Thương binhhội hướng dn lập danh sách đối
ng tham gia bo him y tế do B Lao động - Thương binh và Xã hội qun lý.
3. Các giy t, h quy định bởi các văn bản dn chiếu ti Thông tư này b
thay thế hoc sửa đổi, b sung thì được áp dng thc hiện theo văn bản thay thế
hoc sửa đổi, b sung đó.
4. B Ni v Bo him xã hi Vit Nam thc hin kim tra liên ngành và
tuyên truyn, ph biến, tp hun cho nhng ngưi trin khai cp th bo him y tế
theo quy định tại Thông này.
5. Trong quá trình thc hin nếu vướng mắc, đề ngh các quan, tổ chc
phn ánh v B Ni v để nghn cu sa đi, b sung cho phù hp./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực
thuộc CP;
- HĐND, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đăng Công báo;
- Website của Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CNCC.
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư hướng dẫn xác định, lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×