• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư Ban hành Danh mục thuốc và quy định thanh toán khí y tế bảo hiểm

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/11/2025 11:19 (GMT+7)
Lĩnh vực: Bảo hiểm Y tế-Sức khỏe Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Y tế Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Thông tư Ban hành Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu và quy định việc thanh toán khí y tế sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-BYT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm,
thuốc phóng xạ, chất đánh dấu và quy định việc thanh toán khí y tế
sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi được hưởng của
người tham gia bảo hiểm y tế
_____________________
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày
13 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
số 51/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của
Luật bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông ban hành Danh mục thuốc hóa dược,
sinh phẩm, khí y tế, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu việc thanh toán khí y tế sử
dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi được hưởng của người tham
gia bảo hiểm y tế;
Điều 1. Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ, chất
đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Ban hành kèm theo Thông tư này các danh mục sau đây:
1. Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của
người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này (sau đây gọi là Phụ lục I).
2. Danh mục thuốc phóng xạ, chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng
của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này (sau đây gọi là Phụ lục II).
Điều 2. Sử dụng, thanh toán thuốc trong Danh mục
DỰ THẢO
21/11/2025
2
1. Các thuốc trong các danh mục ban hành kèm theo Thông này được
sử dụng thanh toán theo quy định chung tại Thông số 37/2024/TT-BYT
ngày 16 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định nguyên tắc, tiêu chí
xây dựng, cập nhật, ghi thông tin, cấu trúc danh mục hướng dẫn thanh toán
đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu thuộc phạm
vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi Thông số
37/2024/TT-BYT) và các quy định cụ thể quy định tại Thông tư này.
2. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các thuốc thành phẩm chứa hoạt chất
trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông đáp ứng điều kiện lưu hành theo
quy định của pháp luật về dược.
3. Đối với thuốc thành phẩm của hoạt chất trong Danh mục được cấp
số đăng lưu hành 03 năm và có yêu cầu phải theo dõi tính sinh miễn dịch, tính
an toàn, hiệu quả, cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trách
nhiệm:
a) Tuân thủ các quy định của quan nhà nước thẩm quyền quy định
của pháp luật về dược.
b) Chỉ sử dụng tại sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu bệnh
viện chuyên khoa liên quan đến chỉ định của thuốc thuộc cấp cơ bản.
(Xin ý kiến: Đối với thuốc sinh phẩm tương tự cần xem t việc thanh
toán đối với chỉ định chưa có dữ liệu tương đương sinh học, chỉ sử dụng dữ liệu
ngoại suy)
4. Các thuốc thuộc Phụ lục I quy định về điều kiện, tỷ lệ thanh toán cụ
thể đối với từng thuốc thì được sử dụng thanh toán theo quy định tại cột 4a
hoặc cột 4b của Danh mục quy định tại Phụ lục I.
5. Trường hợp sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ thực hiện khám bệnh, chữa
bệnh ngoại trú, không tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nội trú sử dụng thuốc
tại quy định cột 4a: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán thuốc sử dụng để thực hiện
dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều trị bệnh theo mã bệnh
phù hợp với yêu cầu chuyên môn, tình trạng bệnh lý, các quy định, hướng dẫn
chẩn đoán điều trị, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, điều kiện trang
thiết bị, nhân lực của cơ sở, các quy định về đơn và sử dụng thuốc trong khám
bệnh, chữa bệnh trong trường hợp đủ năng lực thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư số 37/2024/TT-BYT.
6. Trường hợp chi phí hao hụt thuốc chưa được tính trong chi phí quản lý
để kết cấu trong giá dịch vụ kỹ thuật thì thực hiện thanh toán như sau:
a) Chi phí hao hụt thuốc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong quá trình
dự trữ, bảo quản, vận chuyển, cấp phát, pha chế, phân chia liều và sử dụng thuốc
được xác định theo quy định tại Thông số 55/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tỷ lệ hao hụt thuốc việc thanh
toán chi phí hao hụt thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
3
b) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí hao hụt cho từng thuốc cụ thể theo
từng năm quyết toán như sau:
Chi phí hao hụt thuốc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán = Tỷ lệ hao hụt thuốc
A x Tổng chi phí thanh toán bảo hiểm y tế đối với A.
Trong đó:
- Tỷ lệ hao hụt của thuốc được tính như sau:
Giá trị thuốc hao hụt của thuốc A
Tỷ lệ hao hụt của thuốc A (%) =
Tổng giá trị thuốc A sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Giá trị của thuốc hao hụt của thuốc A được tính bng: Slượng thuốc A
hao hụt nhân với giá mua thuốc của skhám bệnh, chữa bệnh theo quy định
pháp luật, cụ thể:
Giá trị thuốc A hao hụt (VNĐ) = Số lượng thuốc A hao hụt x Giá mua
thuốc A (VNĐ).
7. Đối với thuốc dạng đồng phân hóa học khác hoặc dạng base hoặc dạng
acid hoặc dạng muối khác của hoạt chất (kể cả dạng đơn thành phần và dạng phối
hợp) có trong danh mục thuốc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có cùng chỉ
định với dạng hóa học, dạng base, dạng acid, dạng muối của thuốc ghi trong danh
mục thuốc. Các khoáng chất trong danh mục thuốc được ghi cụ thể dạng đồng
phân hóa học, dạng base hoặc dạng acid hoặc dạng muối Quỹ bảo hiểm thanh
toán theo đúng dạng đồng phân hóa học, dạng base hoặc dạng acid hoặc dạng muối
đã được ghi trong danh mục thuốc.
8. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán thuốc phóng xạ, chất đánh dấu khi sử dụng
đơn lẻ hoặc phối hợp từng thành phần đơn lẻ tại Mục 1 Mục 2 của Phụ lục II;
hoặc sdụng thuốc thành phẩm sự phối hợp sẵn từ nhà sản xuất các thành
phần được quy định tại Mục 1 và Mục 2 của Phụ lục II, cụ thể như sau:
a) Trường hợp thuốc phóng xạ, chất đánh dấu được sử dụng khi phối hợp
từng thành phần đơn lẻ tại Mục 1 Mục 2 của Phụ lục II, Quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán như sau:
- Đối với chất đánh dấu: Căn cứ vào dịch vụ kỹ thuật số lượng người bệnh
trực tiếp thực hiện dịch vụ kỹ thuật đó tại sở khám bệnh, chữa bệnh, sở tính
toán định mức sử dụng thực tế bình quân của kít hoặc lọ chất đánh dấu đối với từng
dịch vụ kỹ thuật. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí chất đánh dấu theo đơn giá
của chất đánh dấu nhân (x) định mức sử dụng thực tế bình quân.
- Đối với thuốc phóng xạ: Căn cứ tốc độ phân thuốc phóng xạ, nguồn
cung ứng thuốc phóng xạ, chu kỳ nhập thuốc phóng xạ và lưu lượng người bệnh
sử dụng thuốc phóng xạ thực tế tại cơ sở, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định
tỷ lệ sử dụng thực tế bình quân của thuốc phóng xạ. Quỹ bảo hiểm y tế thanh
4
toán chi phí thuốc phóng xạ theo đơn gnhân (x) liều sử dụng bình quân chia
(:) tỷ lệ sử dụng thực tế bình quân của thuốc phóng xạ.
- Việc thống kê, tính toán chi phí sử dụng dịch vụ kỹ thuật sử dụng
thuốc phóng x, chất đánh dấu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
b) Trường hợp thuốc thành phẩm sự phối hợp sẵn thuốc phóng xạ
chất đánh dấu từ nhà sản xuất các thành phần được quy định tại Mục 1
Mục 2 của Phụ lục II: Căn cứ tốc độ phân thuốc phóng xạ, nguồn cung ứng
thuốc, chu kỳ nhập thuốc lưu lượng người bệnh sử dụng thuốc thực tế tại
sở, sở khám bệnh, chữa bệnh xác định tỷ lệ sử dụng thực tế bình quân của
thuốc. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc theo đơn giá nhân (x) liều sử
dụng bình quân chia (:) tỷ lệ sử dụng thực tế bình quân của thuốc.
Điều 3. Thanh toán khí y tế sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế
1. Các khí y tế được thanh toán bảo hiểm y tế bao gồm:
a) Oxy dược dụng (oxygen);
b) Nitric oxid (nitrogen monoxid) (NO);
c) Các khí y tế khác được sử dụng trong các dịch vụ kỹ thuật y tế đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
2. Điều kiện thanh toán bảo hiểm y tế đối với khí y tế:
a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và
quy chuẩn; được mua sắm, đấu thầu theo quy định của pháp luật;
b) Đối với khí y tế được đăng lưu hành thuốc hoặc thiết bị y tế thì
không thuộc phạm vi quy định của điều này và thực hiện theo quy định pháp luật
về bảo hiểm y tế đối với thuốc và thiết bị y tế.
3. Nguyên tắc thanh toán:
a) Trường hợp khí y tế ở dạng lỏng hay khí nén được đóng gói để sử dụng
riêng cho từng người bệnh thì được thanh toán theo nguyên tắc quy định tại khoản
1 Điều 8 Thông tư số 37/2024/TT-BYT;
b) Trường hợp khí y tế không được đóng gói để sử dụng riêng cho từng
người bệnh hoặc trường hợp sử dụng từ thiết bị tạo khí đặt tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán số lượng thuốc sử dụng theo số thời
gian thở khí y tế thực tế của người bệnh nhân (x) lượng khí thở trên một đơn vị
thời gian (phút hoặc giờ).
5
c) Trường hợp khí y tế được bào chế, pha chế, chiết tách tại sở khám
bệnh, chữa bệnh, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo nguyên tắc quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này và khoản 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 37/2024/TT-BYT.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, sơ kết và tổng kết việc thực hiện Thông
tư này trên phạm vi toàn quốc;
b) Trường hợp trong quá trình rà soát, đánh giá, tham mưu xây dựng, cập
nhật Danh mục các thuốc, nội dung cần điều chỉnh, sửa đổi bổ sung mà không
có cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất, Vụ Bảo hiểm y tế phối hợp với các đơn vị
liên quan đ đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ
sung, sửa đổi Danh mục.
2. Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, kiểm tra, hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc
phát sinh theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện Thông này trên địa bàn
được giao quản lý;
b) Chỉ đạo các sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn xây dựng danh
mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, khí y tế, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu sử dụng
tại cơ sở theo quy định tại Thông tư này và triển khai các giải pháp để cung ứng
đầy đủ, kịp thời thuốc, đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu điều trị và đảm bảo
quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, đánh giá, kết, tổng kết, báo cáo việc thực hiện
Thông này theo thẩm quyền trong tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về
bảo hiểm y tế;
b) Cung cấp đầy đủ kịp thời cho Bộ Y tế các thông tin, dữ liệu liên quan
đến thanh toán thuốc bảo hiểm y tế để phục vụ việc xây dựng, cập nhật danh mục
thuốc thuộc phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế;
c) Bsung, cập nhật, đồng bộ thuốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Y tế trên Cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y
tế để phục vụ việc trích chuyển dữ liệu điện tử, giám định, thanh toán chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này;
b) Xây dựng danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, khí y tế, thuốc phóng
xạ, chất đánh dấu sử dụng tại đơn vị và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp
đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế kèm theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
kết quả lựa chọn nhà thầu để làm sở giám định, thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế;
6
c) Xây dựng quy chế, hướng dẫn kê đơn thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh;
d) Trường hợp có thay đổi hay bổ sung danh mục thuốc sử dụng tại đơn
vị, sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục thuốc sửa đổi, bổ sung cho
quan bảo hiểm hội nơi hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
ánh xạ, cập nhật danh mục thuốc trên Cổng tiếp nhận dữ liệu của quan bảo
hiểm hội để làm sở giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế;
đ) Đề xuất sửa đổi, bổ sung thuốc vào các danh mục thuốc ban hành kèm
theo Thông này khi nhu cầu sử dụng cung cấp thông tin theo yêu cầu
của Bộ Y tế;
e) Bảo đảm cung ứng đầy đủ thuốc, không được thu thêm chi phí của người
bệnh đối với các chi phí thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
5. Cơ sở sản xuất kinh doanh dược trách nhiệm thực hiện các cam kết
về giá thuốc các chính sách hỗ trợ thuốc cho người bệnh để được Quỹ bảo
hiểm y tế thanh toán theo điều kiện và tỷ lệ thanh toán theo quy định tại khoản 4
Điều 4 Thông tư số 37/2024/TT-BYT và theo quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông số 20/2022/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban nh Danh mục tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc
hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ chất đánh dấu thuộc phạm vi được
hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi Thông 20/2022-TT-
BYT) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Khoản 2 Điều 9, khoản 1 Điều 10, Điều 11 Phụ lục 1 Thông số
37/2024/TT-BYT hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
1. Người bệnh thẻ bảo hiểm y tế vào điều trị nội trú hoặc điều trị ban
ngày trước ngày Thông này hiệu lực thi hành kết thúc đợt điều trị nội
trú hoặc điều trị ban ngày (ra viện) trong ngày hoặc sau ngày Thông này
hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông này đối với toàn bộ đợt
điều trị đó, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
2. Người bệnh thẻ bảo hiểm y tế vào điều trị nội trú hoặc điều trị ban
ngày trước ngày Thông y hiệu lực thi hành kết thúc đợt điều trị nội
trú hoặc điều trban ngày (ra viện) trong ngày hoặc sau ngày Thông này
hiệu lực thi hành được chỉ định sử dụng các thuốc thuộc danh mục quy định tại
Thông này nhưng tỷ lệ thanh toán thay đổi so với Thông số 20/2022/TT-
BYT thì được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau:
7
a) Đối với thuốc giảm tỷ lệ thanh toán so với Thông số 20/2022/TT-
BYT thì được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ thanh toán quy định tại
Thông tư số 20/2022/TT-BYT cho cả đợt điều trị đó;
b) Đối với thuốc tăng tỷ lệ thanh toán so với Thông số 20/2022/TT-
BYT thì Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại Thông này kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp người bệnh bệnh tự mua thuốc theo quy định tại khoản 6
Điều 54 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế,
Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại thời điểm ghi trên hóa đơn mua
thuốc của người bệnh.
4. Đối với hoạt chất, đường dùng hoặc điều kiện thanh toán của thuốc theo
quy định tại Thông số 20/2022/TT-BYT không thuộc phạm vi được hưởng
của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư này, Quỹ bảo hiểm
y tế tiếp tục thanh toán theo quy định tại Thông tư số 20/2022/TT-BYT cho đến
khi sử dụng hết số lượng thuốc đã trúng thầu đối với các gói thầu đã phát hành
hồ sơ mời thầu trước ngày ban hành Thông tư này.
5. Đối với các hoạt chất trong danh mục của Thông này thuốc
thành phẩm giá cao nhất tính tại thời điểm ban hành Thông này nhưng
chính sách giảm giá, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau:
a) Thanh toán theo tỷ lệ thanh toán được quy định tại cột 4a, cột 4b của
Phụ lục I khi chưa thực hiện chính sách giảm giá;
b) Thanh toán theo tỷ lệ thanh toán cao hơn được quy định tại cột 4a, cột
4b của Phụ lục I kể từ ngày áp dụng chính sách giảm giá thuốc;
c) Đối với thuốc đã trúng thầu theo kết quả lựa chọn nhà thầu và nhà thầu
đã hợp đồng cung ứng phát hành hóa đơn mua thuốc cho sở khám bệnh,
chữa bệnh trước thời điểm giảm giá thuốc, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ
lệ thanh toán quy định tại điểm a khoản này đơn giá, số lượng thuốc ghi trên
hóa đơn mua thuốc của nhà thầu đã phát hành trước thời điểm giảm giá;
d) Trường hợp có thuốc thành phẩm khác có cùng hoạt chất, đường dùng,
chỉ định với thuốc thành phẩm chứa hoạt chất chính sách giảm giá giá của
thuốc thành phẩm đó không cao hơn thuốc thành phẩm đã chính sách giảm
giá, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo cùng điều kiện và tỉ lệ với thuốc thành
phẩm có chính sách giảm giá.
6. Trường hợp vướng mắc phát sinh ngoài quy định tại Thông này
liên quan đến việc thanh toán bảo hiểm y tế khi thay đổi hoạt chất, đường dùng
hoặc điều kiện, tỷ lệ thanh toán của thuốc giữa Thông tư số 20/2022/TT-BYT
Thông tư này, Bảo hiểm hội Việt Nam tổng hợp và xin ý kiến Bộ Y tế để xem
xét, quyết định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện khó khăn, vướng mắc, các quan,
tổ chức, nhân phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.
8
Nơi nhận:
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; Công báo;
Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Vụ
Pháp luật chung về xây dựng pháp luật);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
- Bảo him xã hội các Bộ: Quc phòng, Công an;
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các BV, Vin có giưng bnh trc thuc BY tế;
- Y tế các b, ngành;
- Các V, Cc, Văn phòng Bộ;
- Cổng thông tin đin tBYT;
- Lưu: VT, BH (02), PC (02).
BỘ TRƯỞNG
Đào Hồng Lan
9
Phụ lục III
Thống kê các dịch vụ kỹ thuật có sử dụng thuốc phóng xạ và chất đánh dấu
(Áp dụng kể từ ngày….tháng .... năm 20….)
(Ban hành kèm theo Thông tư số /202…/TT-BYT ngày …/…/202… của Bộ trưởng Bộ Y
tế)
CƠ SỞ Y TẾ………………………………………………………………….
Loại DVKT
Chất đánh dấu
Thuốc phóng xạ
Giá đề
nghị
thanh
toán
(đồng)
Tên
Giá
(đồng)
Tên
chất
đánh
dấu
Đơn vị
(kit/lọ)
Đơn
giá
(đồng)
Định
mức
sử
dụng
của
nhà
sản
xuất
Định
mức
sử
dụng
thực
tế
bình
quân
Thành
tiền
(đồng)
Tên
thuốc
phóng
xạ
Đơn
vị
(mci)
Đơn
giá
(đồng)
Liều
sử
dụng
bình
quân
Tỷ lệ
sử
dụng
thực tế
bình
quân
Thành
tiền
(đồng)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trưởng phòng…….
(Ký, ghi rõ họ và tên)
….., ngày…..tháng……năm……
Thủ trưởng cơ sở y tế
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Cột (1): Số thứ tự của dịch vụ kỹ thuật.
- Cột (2): Tên của dịch vụ kỹ thuật có sử dụng thuốc phóng xạ, chất đánh dấu.
- Cột (3): Giá của dịch vụ kỹ thuật chưa bao gồm chi phí của thuốc phóng xạ và chất đánh
dấu, do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Từ cột (4) đến cột (9): Các chỉ tiêu để tính chi phí của chất đánh dấu sử dụng trong dịch vụ
kỹ thuật, trong đó:
+ Cột (4): Tên của chất đánh dấu.
+ Cột (5): Ghi đơn vị tính (kít hoặc lọ).
+ Cột (6): Ghi đơn giá của chất đánh dấu.
+ Cột (7): Định mức sử dụng nhà sản xuất: Ghi định mức sử dụng do nhà sản xuất quy định
cho chất đánh dấu đối với từng dịch vụ kỹ thuật.
10
+ Cột (8): Định mức sử dụng thực tế bình quân:
Lưu ý: Cơ sở y tế tính toán định mức sử dụng thực tế bình quân của kít hoặc lọ chất đánh
dấu đối với từng dịch vụ kỹ thuật căn cứ vào kỹ thuật của dịch vụ kỹ thuật và số lượng bệnh
nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ kỹ thuật đó tại cơ sở y tế. Ví dụ đối với xạ hình SPECT tưới
máu cơ tim pha nghỉ, sử dụng chất đánh dấu Methoxyisobytul isonitrin (MIBI), cứ 1 kít
MIBI sử dụng được cho 4 bệnh nhân, do vậy định mức sử dụng HCĐD là 1/4. Cơ sở y tế ghi
con số này vào cột 8 đối với dịch vụ kỹ thuật xạ hình SPECT tưới máu cơ tim pha nghỉ.
- Cột (9): Thành tiền chi phí chất đánh dấu tại cột (9) bằng (=) cột (6) nhân (x) cột (8).
- Từ cột (10) đến cột (15): các chỉ tiêu để tính chi phí của thuốc phóng xạ sử dụng trong dịch
vụ kỹ thuật, trong đó:
+ Cột (10): Ghi tên của thuốc phóng xạ.
+ Cột (11): Ghi đơn vị tính của thuốc phóng xạ.
+ Cột (12): Ghi đơn giá của thuốc phóng xạ (theo giá mua của cơ sở y tế).
+ Cột (13): Ghi liều sử dụng bình quân của thuốc phóng xạ sử dụng trong dịch vụ kỹ thuật.
+ Cột (14): Ghi tỷ lệ sử dụng thực tế bình quân của thuốc phóng xạ. Cơ sở y tế xây dựng tỷ
lệ sử dụng thuốc phóng xạ thực tế bình quân dựa vào tốc độ phân rã chất phóng xạ, nguồn
cung ứng chất phóng xạ, chu kỳ nhập chất phóng xạ và lưu lượng người bệnh sử dụng thuốc
phóng xạ thực tế tại cơ sở y tế. Ví dụ đối với I-131, căn cứ vào thời gian phân rã T1/2 là 8
ngày, nếu cơ sở y tế nhập về với chu kỳ 15 ngày, thì vào ngày đầu tiên tỷ lệ sử dụng thuốc
phóng xạ là 100% nhưng sau 8 ngày tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ còn 50% (do bị phân rã
50%) và sau 16 ngày tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ còn 25% (do 50% còn lại tiếp tục bị phân
rã tiếp 50%), căn cứ trên lượng bệnh nhân sử dụng thuốc, cơ sở y tế xác định tỷ lệ sử dụng
thuốc phóng xạ thực tế bình quân của I-131 là 50% thì sẽ ghi vào cột (14) tương ứng với I-
131 là 50%.
+ Cột (15): Thành tiền chi phí thuốc phóng xạ tại cột (15) bằng (=) số tiền tại cột (12) nhân
(x) cột (13) chia (:) cột (14).
- Cột (16): Thành tiền chi phí giá dịch vụ kỹ thuật bao gồm cả chi phí thuốc phóng xạ và
chất đánh dấu bằng (=) cột (3) cộng (+) cột (9) cộng (+) cột (15)./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư Ban hành Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu và quy định việc thanh toán khí y tế sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×