- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13111:2020 ISO 4898:2018(E) Chất dẻo xốp cứng - Sản phẩm cách nhiệt dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
| Số hiệu: | TCVN 13111:2020 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2020 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13111:2020
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13111:2020 ISO 4898:2018(E) Chất dẻo xốp cứng: Quy định kỹ thuật cho sản phẩm cách nhiệt dùng trong xây dựng
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13111:2020, hoàn toàn tương đương với ISO 4898:2018, được ban hành ngày [Ngày ban hành chưa được xác định] và có hiệu lực ngay từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này được biên soạn bởi Viện Vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, với sự thẩm định của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Tiêu chuẩn quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho bốn loại sản phẩm chất dẻo xốp cứng cách nhiệt, bao gồm PF, EPS, XPS, PUR, với các yêu cầu cụ thể cho từng loại sản phẩm. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm cách nhiệt trong xây dựng nhưng không áp dụng cho vật liệu cách nhiệt cho ống, bể chứa hoặc làm giảm âm thanh.
Một điểm quan trọng trong tiêu chuẩn là các giá trị giới hạn chất lượng cho vật liệu sẽ được xác định giữa người mua và nhà cung cấp, không được dùng cho mục đích thiết kế. Văn bản cũng quy định rằng, nếu có yêu cầu kỹ thuật bổ sung cho các ứng dụng đặc biệt, các yêu cầu đó cần phải được thỏa thuận giữa bên mua và bên cung cấp.
Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến đặc tính vật lý của những chất dẻo đang được sử dụng, phân loại thành ba loại ứng dụng: Loại I dành cho các ứng dụng không chịu lực, Loại II cho các ứng dụng chịu lực hạn chế, và Loại III cho các ứng dụng chịu lực cao. Mỗi loại cũng được phân thành các nhóm (A, B, C) dựa vào giá trị độ dẫn nhiệt.
Các bảng trong tiêu chuẩn quy định cụ thể các yêu cầu về chất lượng cho từng loại vật liệu cách nhiệt. Ví dụ, yêu cầu cho chất dẻo xốp cứng EPS bao gồm khối lượng thể tích không nhỏ hơn 15 kg/m3 cho loại I và tối thiểu 20 kg/m3 cho loại II. Các yêu cầu về cường độ nén cũng được quy định động từ 50 kPa đến 100 kPa tùy theo loại. Tương tự, các yêu cầu về độ dẫn nhiệt ban đầu được điều chỉnh trong khoảng từ 28 mW/(m.K) cho loại cao nhất đến 39 mW/(m.K) cho loại thông thường.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng quy định quy trình kiểm tra sự phù hợp và bao gói, ghi nhãn sản phẩm để đảm bảo thông tin đầy đủ và rõ ràng cho người sử dụng. Các sản phẩm phải có thông tin như tên thương mại, dạng sản phẩm, kích thước, và các giá trị tính toán liên quan.
Cuối cùng, tiêu chuẩn cũng nêu rõ các yêu cầu báo cáo và quy trình thử nghiệm, bao gồm việc lấy mẫu và qui định về quy cách thử nghiệm, góp phần vào việc đảm bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng các sản phẩm cách nhiệt trong xây dựng. Tiêu chuẩn này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường trong ngành xây dựng.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13111:2020 ISO 4898:2018(E) Chất dẻo xốp cứng - Sản phẩm cách nhiệt dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!