- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-3:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi
| Số hiệu: | TCVN 3121-3:2022 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/11/2022 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3121-3:2022
TCVN 3121-3:2022: Xác định độ lưu động của vữa tươi qua phương pháp bàn dằn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-3:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn) được ban hành nhằm thay thế cho TCVN 3121-3:2003 và xây dựng dựa theo tiêu chuẩn EN 1015-3. Văn bản này do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. TCVN 3121-3:2022 có hiệu lực từ ngày công bố.
Tiêu chuẩn này quy định rõ ràng phương pháp xác định độ lưu động của vữa tươi thông qua việc sử dụng bàn dằn. Bên cạnh đó, tiêu chuẩn này cũng kết hợp các phương pháp thử khác nhau trong bộ tiêu chuẩn TCVN 3121:2022 liên quan đến vữa xây dựng, bao gồm TCVN 3121-1 đến TCVN 3121-18, tương ứng với các phần khác nhau thuộc về quy trình thử nghiệm vữa.
Về nguyên tắc, tiêu chuẩn xác định độ lưu động của vữa tươi thông qua việc đo đường kính mẫu vữa sau khi được dằn trên bàn dằn. Quy trình thực hiện bao gồm các bước như chuẩn bị mẫu vữa, dằn mẫu và đo đường kính mẫu theo hai chiều vuông góc, với độ chính xác đạt 1 mm.
Thiết bị và dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện phương pháp này bao gồm thước kẹp có độ chính xác 1 mm, bàn dằn có trọng lượng khoảng 4,2 đến 4,5 kg với khả năng điều chỉnh chiều cao, cũng như các dụng cụ như chày đầm và khâu hình côn có kích thước quy định rõ ràng. Các kích thước cần chú ý như đáy lớn của côn đạt 100 mm và chiều cao côn 60 mm.
Quy trình thử nghiệm bắt đầu bằng cách lau sạch dụng cụ, sau đó cho một lít vữa tươi vào khâu hình côn và tiến hành dằn. Sau khi dằn xong, khâu được nhấc lên để đo đường kính phần vữa chảy. Kết quả thử nghiệm được tính trung bình từ hai lần thử và phải chính xác đến 1 mm. Nếu có sự khác biệt lớn hơn 10% so với giá trị trung bình, phép thử sẽ được tiến hành lại.
Báo cáo thử nghiệm phải ghi đầy đủ thông tin như địa điểm, thời gian lấy và chuẩn bị mẫu, tên loại vữa, kết quả thử nghiệm rõ ràng đến 1 mm, và các thông tin liên quan khác theo quy định trong tiêu chuẩn. Văn bản đảm bảo cung cấp hướng dẫn chi tiết cho việc thực hiện và báo cáo các thử nghiệm về độ lưu động của vữa tươi, hỗ trợ cho việc đảm bảo chất lượng trong thi công xây dựng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-3:2022
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3121-3:2022
VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ LƯU ĐỘNG CỦA VỮA TƯƠI (PHƯƠNG PHÁP BÀN DẰN)
Mortar for masonry - Test methods - Part 3: Determination of consistence of fresh mortar (by flow table)
Lời nói đầu
TCVN 3121-3:2022 thay thế TCVN 3121-3:2003 và được xây dựng trên cơ sở EN 1015-3.
TCVN 3121-3:2022 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 3121-1:2022, Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu;
- TCVN 3121-2:2022, Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);
- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi;
- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động;
- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;
- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;
- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;
- TCVN 3121-18:2022, Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn.
VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ LƯU ĐỘNG CỦA VỮA TƯƠI (PHƯƠNG PHÁP BÀN DẰN)
Mortar for masonry - Test methods
Part 3: Determination of consistence of fresh mortar (by flow table)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ lưu động của vữa tươi theo phương pháp bàn dằn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3121-2:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Xác định đường kính mẫu vữa sau khi dằn trên bàn dằn theo quy định.
4 Thiết bị và dụng cụ
4.1 Thước kẹp có độ chính xác tới 1 mm;
4.2 Bay, chảo trộn mẫu;
4.3 Bàn dằn với các chi tiết được mô tả trên Hình 1: Khối lượng phần động của bàn dằn là (4,2 ÷ 4,5) kg. Phần động có cơ cấu điều chỉnh để có khả năng nâng lên, hạ xuống theo phương thẳng đứng là (10 ± 0,2) mm;
4.4 Khâu hình côn, đường kính trong của đáy lớn là (100 ± 0,5) mm, của đáy nhỏ là (70 ± 0,5) mm, chiều cao khâu là (60 ± 0,5) mm, chiều dày thành côn không nhỏ hơn 2 mm.
4.5 Chày đầm bằng vật liệu cứng, không hút nước, đường kính xấp xỉ 40 mm, dài xấp xỉ dài 200 mm, bề mặt chày phẳng, vuông góc với chiều dài của chày, khối lượng chày là (0,250 ± 0,015) kg.
Kích thước tính bằng milimét


CHÚ DẪN:
| 1 Bệ máy; | 5 Đĩa đệm |
| 2 Trục máy; | 6 Bàn máy kim loại cứng; |
| 3 Trục nâng; | 7 Cam nâng. |
| 4 Khuôn hình côn; |
|
Hình 1 - Sơ đồ cấu tạo bàn dằn
5 Cách tiến hành
Trước khi thử, lau sạch khâu và chày bằng vải ẩm. Đặt khâu hình côn vào giữa bàn dằn.
Chuẩn bị 1 L vữa tươi theo TCVN 3121-2:2022, xúc vữa cho vào khâu thành 2 lớp, mỗi lớp đầm 10 cái sao cho vữa đầy kín và đồng nhất trong khâu. Khi đầm, dùng tay giữ chặt khâu trên mặt bàn dằn. Dùng dao gạt phẳng vữa thừa trên mặt khâu, lau sạch nước và vữa xung quanh khâu. Từ từ nhấc khâu lên theo phương thẳng đứng và cho máy dằn 15 cái trong vòng 15 s. Dùng thước kẹp đo đường kính đáy của khối vữa chảy theo 2 chiều vuông góc, chính xác tới 1 mm.
Kết quả thử là trung bình cộng của 2 kết quả đo.
6 Biểu thị kết quả
Độ lưu động của mẫu vữa là kết quả trung bình cộng của 2 lần thử, chính xác đến 1 mm. Nếu giá trị thử riêng lẻ lệch quá 10 % so với giá trị trung bình thì phải tiến hành lại phép thử từ mẫu lưu.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- địa điểm, thời gian lấy và chuẩn bị mẫu;
- tên tổ chức/cá nhân và phương pháp lấy và chuẩn bị mẫu;
- loại vữa;
- ngày và thời gian, tên người thử nghiệm;
- kết quả thử, lấy chính xác đến 1 mm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- các chú ý khác nếu có.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!