- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 13978:2024 Vật liệu làm phẳng sàn - Tính chất và yêu cầu kỹ thuật
| Số hiệu: | TCVN 13978:2024 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng |
| Trích yếu: | Vật liệu làm phẳng sàn - Tính chất và yêu cầu kỹ thuật | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2024 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13978:2024
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13978:2024 về Vật liệu làm phẳng sàn - Những điểm chính ảnh hưởng đến nhà sản xuất và người tiêu dùng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13978:2024, được ban hành bởi Bộ Xây dựng, quy định các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu làm phẳng sàn, có hiệu lực từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên tài liệu prEN 13813:2017, và không chỉn định các thông số kỹ thuật cần thiết cho vật liệu làm phẳng sàn mà còn quy định cách đánh giá và phân loại chúng. Đối tượng áp dụng rộng rãi bao gồm các nhà sản xuất và người tiêu dùng trong ngành xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật: Tiêu chuẩn này đề ra các yêu cầu liên quan đến vật liệu làm phẳng sàn bao gồm các đặc tính của vật liệu tươi và đã đóng rắn. Các vật liệu có thể được sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời, dữ liệu kỹ thuật thể hiện sự phụ thuộc vào loại chất kết dính và các thành phần cấu thành. Có nhiều loại vật liệu được phân loại như gốc xi măng, gốc canxi sulfat, gốc magnesit, gốc ma-tít át-phan và gốc nhựa tổng hợp.
Phương pháp thử nghiệm: Nhà sản xuất phải thực hiện các phép thử nghiêm ngặt để xác định các đặc tính như cường độ chịu nén, độ bền va đập và độ chịu mài mòn. Việc đánh giá sẽ dựa trên các phương pháp thử nghiệm được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn. Chất lượng và khả năng ứng dụng của vật liệu làm phẳng sàn chịu ảnh hưởng lớn từ các phép thử này.
Ký hiệu và phân loại: Mỗi loại vật liệu được xác định bằng một ký hiệu nhất định dựa trên chất kết dính và tính chất của chúng. Ví dụ: vật liệu làm phẳng sàn gốc xi măng được ký hiệu là "CT", gốc canxi sulfat là "CA", và tương tự cho các loại khác. Việc phân loại này giúp cho người tiêu dùng có sự lựa chọn đúng đắn khi sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Sự ổn định và tính năng phản ứng với lửa: Tiêu chuẩn yêu cầu nhà sản xuất công bố khả năng phản ứng với lửa của sản phẩm và phân loại chúng theo nhóm tương ứng trong tiêu chuẩn EN 13501-1. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an toàn khi sử dụng vật liệu trong các công trình xây dựng.
Khuyến cáo cho nhà sản xuất: Nhà sản xuất cần lưu ý thực hiện công bố các thông số kỹ thuật như cường độ chịu nén, cường độ chịu uốn, độ mài mòn và các đặc tính khác theo quy định. Những thông tin này không chỉ xây dựng uy tín cho sản phẩm mà còn đảm bảo tính phù hợp và chất lượng của vật liệu làm phẳng sàn trên thị trường.
TCVN 13978:2024 được Bộ Xây dựng ban hành nhằm mục đích nâng cao chất lượng và độ tin cậy của các sản phẩm vật liệu làm phẳng sàn, từ đó, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong ngành xây dựng và cải tạo công trình. Nhờ đó, người tiêu dùng sẽ có nhiều lựa chọn tốt hơn, đồng thời cũng dễ dàng hơn trong việc đánh giá và lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13978:2024 Vật liệu làm phẳng sàn - Tính chất và yêu cầu kỹ thuật
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!