• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1759/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch Khu đô thị số 13, Khu kinh tế Nghi Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/05/2024 11:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1759/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị số 13 (DT - 13), Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1759/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1759/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1759/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
Khu đô thị số 13 (DT - 13), Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây
dựng khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 2642/SXD-QH
ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu
đô thị số 13 (DT - 13), Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình
1759
03 5
2
số 665/TTr-BQLKKTNS&KCN ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Ban Quản lý Khu
kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị số
13 (DT - 13), Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính
như sau:
1. Phạm vi, ranh giới và diện tích lập quy hoạch
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: thuộc địa giới hành chính xã Nghi Sơn,
thị xã Nghi Sơn.
- Ranh giới được giới hạn như sau: Phía Bắc, phía Nam, phía Đông giáp
biển Đông; phía Tây giáp đường Đông Tây 4 đi cảng Nghi Sơn.
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 390 ha, trong đó: phần diện
tích lập đồ án quy hoạch khoảng 77,4 ha; còn lại là phần cập nhật các dự án, đồi
núi cao trong khu vực.
2. Tính chất, chức năng
Là khu đô thị - gắn với các hoạt động phát triển kinh tế biển, bao gồm các
chức năng: khu dân cư đô thị, khu công cộng, dịch vụ thương mại, dịch vụ du
lịch, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
3. Quy mô dân số
Quy mô dân số dự báo: khoảng 12.000 người. Trong đó:
- Dân cư hiện hữu khoảng 9.478 người (trong đó 40% dân số được tính
toán cho nhu cầu giãn dân. Cụ thể khoảng 3.800 người);
- Dân cư phát triển mới khoảng 1.622 người;
- Dân số quy đổi khoảng 900 người.
4. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được của đồ án
4.1. Chỉ tiêu về đất đai
- Đất đơn vị ở hiện trạng (Dân số sau khi tính toán nhu cầu giãn dân:
5.578 người): Tổng diện tích 21,23 ha (đạt chỉ tiêu: 38,06 m
2
/người); trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng: 20,33 ha;
+ Đất công cộng đơn vị ở hiện trạng: 0,90 ha (đạt chỉ tiêu: 1,61 m
2
/người);
3
- Đất đơn vị ở mới (Dân số 5.522 người với: 1.622 dân số phát triển mới,
3.800 người tính toán cho nhu cầu giãn dân và 100 người dân cư tái định cư):
Tổng diện tích 13,54 ha (đạt chỉ tiêu: 24,52 m
2
/người); trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở mới: 7,10 ha;
+ Đất tái định cư: 0,38 ha;
+ Đất công cộng đơn vị ở: 3,26 ha (đạt chỉ tiêu: 6,45 m
2
/người);
+ Đất cây xanh đơn vị ở (Dân số toàn khu: 12.000 người bao gồm cả dân
số quy đổi là 900 người): 2,80 ha (đạt chỉ tiêu: 2,33 m
2
/người).
- Đất nhóm nhà ở mới (quy hoạch dài hạn): 5,81 ha.
- Các chỉ tiêu đất công cộng đạt được trong đơn vị ở:
+ Đất giáo dục: 1,95 ha (các hệ thống trường mầm non, tiểu học, THCS
đảm bảo đạt chuẩn Quốc gia theo quy định);
+ Đất y tế: 0,1 ha (tối thiểu 0,05 ha/trạm);
+ Sân luyện tập, Công trình văn hóa - thể thao: 0,72 ha (tối thiểu 0,25
ha/công trình).
+ Đất thương mại (chợ): 0,34 ha (tối thiểu 0,2 ha/công trình)
+ Đất cây xanh đơn vị ở: 2,80 ha (tối thiểu: 2,0 m
2
/người x 12.000 người
= 2,4 ha).
- Đất bãi đỗ xe: 3,51 ha (tối thiểu: 2,5 m
2
/người x 12.000 người = 3,0 ha).
Bên cạnh diện tích bãi đậu xe công cộng đã bố trí, trong các khu công viên cây
xanh có thể bố trí thêm tối đa 5% diện tích cho đất bãi đậu xe công cộng.
4.2. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng
đô thị, tính đến đường phân khu vực: 19,39% (tối thiểu đạt 18%);
- Cấp điện: Điện sinh hoạt 2100 KWh/người/năm. Điện cho hoạt động
dịch vụ - thương mại khoảng 40% điện sinh hoạt.
- Cấp nước: Nước sinh hoạt 180 lít/người/ngđ. Tỷ lệ dân được cấp nước
đạt 100%.
- Thoát nước: Nước mưa và nước thải riêng biệt.
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Tiêu chuẩn thải nước lấy theo tiêu
chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng. Nước thải được thu gom và xử lý
đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường đạt tỷ lệ >90%.
4
- Chỉ tiêu xử lý chất thải:
+ CTR sinh hoạt (dân bản xứ): 0,8 kg/người/ngđ;
+ CTR sinh hoạt (khách du lịch): 1,2 kg/người/ngđ;
+ CTR công cộng, dịch vụ: 15% CTR sinh hoạt.
- Rác thải: thu gom 100% và vận chuyển về khu xử lý rác của đô thị.
5. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
5.1. Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích đất lập quy hoạch khoảng 390,34 ha, trong đó: Đất quy
hoạch ngắn hạn 384,53 ha; đất quy hoạch dài hạn 5,81 ha.
5.1.1. Đất quy hoạch ngắn hạn: Diện tích 384,19 ha, chiếm 98,51%, gồm:
a) Đất dân dụng: diện tích 51,78 ha, chiếm 13,28%, trong đó:
- Đất dân dụng hiện trạng: diện tích 23,69 ha, chiếm 6,07%, gồm các
khu dân cư hiện trạng cải tạo, xen cư, đất công cộng đơn vị ở và đất giao thông
hiện trạng.
- Đất dân dụng mới: Diện tích 28,09 ha, chiếm 7,20%, gồm:
+ Đất đơn vị ở mới: 13,54 ha, chiếm 3,47%, gồm đất nhóm nhà ở mới, đất
tái định cư, đất công cộng đơn vị ở và đất cây xanh đơn vị ở.
+ Đất dịch vụ thương mại: Diện tích 1,06 ha, chiếm 0,27%.
+ Đất cơ quan, hành chính: Diện tích 0,63 ha, chiếm 0,16%.
+ Đất giao thông: Diện tích 10,86 ha, chiếm 2,78%, gồm: đất giao thông
và đất bãi đỗ xe.
+ Đất trạm xử lý nước thải: Diện tích 0,35 ha, chiếm 0,09%.
+ Đất nghĩa trang: Diện tích 1,65 ha, chiếm 0,42%.
b) Đất ngoài dân dụng: Diện tích 77,86 ha, chiếm 19,96%, trong đó:
- Đất Trạm hải đăng: Diện tích 0,08 ha, chiếm 0,02%.
- Đất an ninh: Diện tích 0,17 ha, chiếm 0,04%.
- Đất quốc phòng: Diện tích 2,22 ha, chiếm 0,57%.
- Đất cây xanh sử dụng hạn chế: Diện tích 3,28 ha, chiếm 0,84%.
- Cây xanh chuyên dụng: Diện tích 0,72 ha, chiếm 0,18%.
- Đất du lịch nghỉ dưỡng: Diện tích 59,04 ha, chiếm 15,14%.
5
- Đất hậu cần nghề cá: Diện tích 0,42 ha, chiếm 0,11%.
- Đất di tích, tôn giáo: Diện tích 0,32 ha, chiếm 0,08%.
- Đất giao thông ngoài dân dụng: Diện tích 11,61 ha, chiếm 2,98%.
c) Đất khác: Diện tích 254,55 ha, chiếm 65,27% trong đó:
- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 164,50 ha, chiếm 42,18%.
- Đất mặt nước ven biển: Diện tích 66,58 ha, chiếm 17,07%.
- Đất bãi cát ven biển: Diện tích 1,10 ha, chiếm 0,28%.
- Đất bãi đá ven biển: Diện tích 17,34 ha, chiếm 4,45%.
- Đất đê kè ven biển: Diện tích 5,03 ha, chiếm 1,29%.
5.1.2. Đất quy hoạch dài hạn: Diện tích 5,81 ha, chiếm 1,49%, là đất đơn
vị ở mới.
5.2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất
Tầng
cao
MĐXD
(%)
Diện
tích (ha)
Dân số
(người)
Tỷ lệ
(%)
Tổng diện tích đất lập
quy hoạch
390,00
11.100
100,00
Đất quy hoạch ngắn hạn
384,19
98,51
Đất dân dụng
51,78
13,28
Đất dân dụng hiện trạng
23,69
6,07
Đất đơn vị ở hiện trạng
21,23
5,44
Đất nhóm nhà ở hiện trạng
2-3
50-70
20,33
9.378
5,21
Đất công cộng đơn vị ở
0,90
0,23
Đất giáo dục
1-3
30-40
0,87
Đất văn hóa (nghĩa trang
liệt sỹ)
1-2
20-40
0,03
Đất giao thông
2,46
Đất dân dụng mới
28,09
7,20
Đất đơn vị ở mới
13,54
3,47
Đất nhóm nhà ở mới
2-5
60-80
7,10
1.622
1,82
Đất tái định cư
2-5
60-80
0,38
100
0,10
Đất công cộng đơn vị ở
3,26
0,84
Đất thương mại (chợ)
1-2
30-40
0,34
Đất y tế
1-2
20-40
0,10
Đất thể dục thể thao
-
-
0,72
Đất văn hóa
1-2
20-40
1,02
Đất giáo dục
1-3
30-40
1,08
Đất cây xanh đơn vị ở
1
5
2,80
0,72
Đất dịch vụ thương mại
3-5
30-40
1,06
0,27
6
Loại đất
Tầng
cao
MĐXD
(%)
Diện
tích (ha)
Dân số
(người)
Tỷ lệ
(%)
Đất cơ quan, hành chính
2-5
30-40
0,63
0,16
Đất giao thông
10,86
2,78
Đất giao thông mới
7,41
1,90
Đất bãi đỗ xe
-
-
3,45
0,88
Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm
xử lý nước thải)
-
-
0,35
0,09
Đất nghĩa trang
-
-
1,65
0,42
Đất ngoài dân dụng
77,86
19,96
Đất trạm hải đăng
1-2
20-40
0,08
0,02
Đất an ninh
1-2
20-40
0,17
0,04
Đất quốc phòng
-
-
2,22
0,57
Đất cây xanh sử dụng hạn
chế
-
-
3,28
0,84
Cây xanh chuyên dụng
-
-
0,72
0,18
Đất du lịch nghỉ dưỡng
59,04
Đất dịch vụ du lịch
19,75
Đất dịch vụ nhà hàng
7,59
Đất dịch vụ khách sạn, hội
nghị
11,95
Đất quảng trường
-
-
0,13
Đất cảng du lịch
1
50-60
0,25
Đất cây xanh khu du lịch
1
5
18,08
Đất thể dục thể thao
-
-
0,68
Trạm xử lý nước thải
-
-
0,61
Đất hậu cần nghề cá
1-2
20-60
0,42
Đất di tích, tôn giáo
1
20-40
0,32
Đất giao thông ngoài dân
dụng
11,61
Đất khác
254,55
65,27
Đất rừng phòng hộ
164,50
42,18
Đất mặt nước ven biển
66,58
17,07
Đất bãi cát ven biển
1,10
0,28
Đất bãi đá ven biển
17,34
4,45
Đất đê kè ven biển
5,03
1,29
Đất quy hoạch dài hạn
5,81
1,49
Đất dân dụng
5,81
1,49
Đất nhóm ở mới
2-5
60-80
5,81
1,49
6. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc và thiết kế đô thị
Trên cơ sở các tuyến giao thông trục chính gồm: đường vào khu cảng tổng
hợp Nghi Sơn (đường Đông Tây 4 đi cảng Nghi Sơn), tuyến đường ven biển
chạy ven khu vực phía Bắc đảo (đường cứu hộ cứu nạn), đường vào trung tâm
7
xã hiện có (đường D1) và tuyến trục chính quy hoạch mới tại trung tâm xã kết
nối khu vực hiện trạng và khu quy hoạch lấn biển (đường D7). Quy hoạch Khu
đô thị số 13 được chia thành 4 khu vực không gian kiến trúc cảnh quan.
- Khu dân cư hiện có: Các khu ở hiện có được khoanh vùng cải tạo, chỉnh
trang, nâng cấp diện mạo kiến trúc, các công trình có mật độ xây dựng thấp
được tổ chức theo kiểu nhà ở có vườn với tầng cao từ 1-3 tầng. Nâng cấp hệ
thống hạ tầng kỹ thuật như mở rộng đường giao thông theo tiêu chuẩn, điện
chiếu sáng, vệ sinh môi trường... gắn kết hài hòa với khu ở mới.
- Khu dân cư mới: đất ở mới trong khu vực chủ yếu bố trí tại khu vực lấn
biển. Hình thức nhà ở chủ yếu là chia lô với tầng cao từ 2-5 tầng. Khu vực bố trí
cho dân cư phát triển mới là khu vực ven biển nên cần có các hình thức nhà ở
kiên cố nhằm giảm thiểu những tác động xấu do bão lũ gây ra.
- Khu công cộng: bao gồm các công trình công cộng đô thị (thương mại,
dịch vụ công cộng) với tầng cao 3-5 tầng, công cộng đơn vị ở (hành chính, giáo
dục, y tế, văn hóa, thể thao, chợ) tầng cao 2-5 tầng. Các công trình này chủ yếu
tập trung khu vực phía Bắc đảo.
- Khu vực sản xuất dọc ven biển: khu vực cảnh quan ven biển gắn với hệ
thống cảng - hậu cần cảng Tổng hợp, bến cá Nghi Sơn.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường Đông Tây 4 (MCN 1-1): lòng đường 2x14,25 m, phân cách giữa
12,5 m, vỉa hè 2x5,0 m, CGĐĐ 51,0 m;
- Đường D1 đoạn từ nút N1 - N3 (MCN 2-2): lòng đường 10,5 m, vỉa hè
2x4,0 m, CGĐĐ 18,5 m; đoạn từ nút N3 - N5 (MCN 3-3): lòng đường 7,5 m, vỉa
hè 2x1,5 m, CGĐĐ 10,5 m; đoạn còn lại (MCN 4-4): lòng đường 6,0 m, vỉa hè
2x1,5 m, CGĐĐ 9,0 m;
- Đường cứu hộ cứu nạn đoạn từ nút N1 - N25 (MCN 5-5): lòng đường
12,0 m, vỉa hè 2x5,0 m, CGĐĐ 22,0 m; đoạn còn lại (MCN 11-11): lòng đường
5,5 m, lề 2 x0,5 m, CGĐĐ 6,5 m.
b) Giao thông đối nội:
Mạng lưới đường đô thị được thiết kế liên kết hợp lý các khu chức năng.
Các khu vực có quy hoạch chi tiết, dự án đã phê duyệt, khớp nối thống nhất giữa
khu vực xây dựng mới với khu hiện trạng. Đối với khu vực dân cư hiện trạng
chủ yếu cải tạo mở rộng các tuyến đường giao thông hiện có đảm bảo chiều rộng
8
nền đường từ 6,5-11,5 m; đối với khu vực dự án lấn biển do quỹ đất hạn chế nên
chỉ bố trí đường có chiều rộng nền từ 12,0-13,5 m.
- Tuyến đường D7 là trục trung tâm của khu vực kết nối khu lấn biển và
khu vực hiện trạng mở rộng đảm bảo (MCN 5-5): lòng đường 12,0 m, vỉa hè 5,0
m x 2, CGĐĐ 22,0 m.
- Tuyến đường N5 trục chính vào khu vực Bãi Đông (MCN 9-9): chiều
rộng mặt đường 7,5 m, chiều rộng nền đường 9,5 m.
c) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ và nhà ở xã hội
cần xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai.
- Tại khu vực đô thị mới các bãi đỗ xe được bố trí hợp lý trong các khu
cây xanh và công trình công cộng nhằm tiết kiệm đất xây dựng.
- Đề xuất khai thác các tuyến xe bus dọc theo các tuyến đường cứu hộ
cứu nạn, đường D1 và đường D7. Bố trí các điểm dừng xe buýt cách nhau
không quá 600m.
7.2. Quy hoạch san nền
- Khu vực dân cư hiện trạng cao độ nền đã ổn định, chỉ san lấp cục bộ.
- Khu vực lấn biển san nền với cao độ trung bình từ 3,26-3,30 m.
- Khu vực Bãi Đông san nền theo địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp.
- Hướng dốc san nền chính là tạo dốc theo hướng dốc địa hình tự để thuận
lợi thoát nước ra biển. Đối với một số lô đất, hướng dốc san nền cục bộ tạo dốc
về phía các trục đường từ đó nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước đặt
dưới hè đường và được dẫn vào hệ thống thoát nước chung và đổ vào mương
thoát nước.
7.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước
a) Thoát nước mưa:
- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng, độ dốc tuân
theo độ dốc san nền. Nước mưa được thu gom theo hệ thống cống/rãnh dẫn thoát
ra biển qua các cửa xả có bố trí van ngăn triều, các cửa xả được xây dựng ngầm
dưới mặt biển đảm bảo mĩ quan cho khu vực.
- Toàn bộ khu vực nghiên cứu phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
lưu vực 1 là khu vực dân cư và đường cứu hộ cứu nạn tại đảo Nghi Sơn; lưu vực
2 là khu vực đảo Ngọc và lưu vực 3 là khu vực bãi Đông.
- Thiết kế rãnh thoát dốc theo độ dốc dọc đường, sử dụng các hố ga hàm
ếch thu bố trí 2 bên đường khoảng cách trung bình giữa các ga thu từ 30-40 m.
9
- Mạng lưới thoát nước bám theo hiện trạng tự nhiên, thoát nước theo các
vệt mương sói, đường tụ thuỷ, nước chảy từ sườn đồi xuống, tránh không để
nước chảy vào chân các công trình gây sói mòn ,trượt lợ, sụt lún nền.
- Hệ thống cửa xả (có lắp van ngăn triều) được xây dựng ngầm dưới mặt
biển đảm bảo mĩ quan cho khu vực.
b) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100% lưu lượng nước cấp.
- Tổng lượng nước thải phát sinh trong ngày: 3.700 m
3
/ngđ.
- Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước
mưa của khu vực.
7.4. Quy hoạch hệ thống công trình phòng, chống lũ
- Phương án quy hoạch không bố trí xây dựng công trình mới trong phạm
vi hành lang bảo vệ đê điều theo Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày
13/6/2008 của UBND tỉnh quy định hành lang bảo vệ đê đối với đê sông cấp IV,
cấp V và hành lang bảo vệ đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Bố trí hệ thống đê biển kết hợp với tuyến đường cứu hộ cứu nạn, đảm
bảo thiết kế không ảnh hưởng tới tiêu thoát nước vùng nội đê, có giải pháp thích
hợp kết hợp với khu vực neo đậu tầu thuyền.
7.5. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn khu khoảng: 27 MVA.
- Nguồn cấp: nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ Trạm biến áp 110
kV Tĩnh Gia cách khu đô thị khoảng 6 km về phía Tây.
- Trạm biến áp: xây dựng và nâng cấp 41 trạm biến áp, với tổng công suất
26.850 kVA.
- Tất cả lưới điện trung áp trong khu vực được thiết kế sử dụng điện áp
22 kV để chuẩn hóa thiết bị toàn quốc. Xây dựng mới 01 tuyến điện trung áp từ
trạm 110 kV Tĩnh Gia, sử dụng loại cáp ngầm chống thấm dọc chôn trực tiếp
trong đất.
7.6. Quy hoạch cấp nước
- Dự báo nhu cầu dùng nước khoảng: 5.250 (m
3
/ngđ);
- Nguồn nước cấp cho khu đô thị lấy từ nhà máy nước sạch tại hồ Đồng
Chùa, thông qua đường ống cấp nước sạch D315 theo quy hoạch.
- Đường ống cấp nước đặt bên dưới vỉa hè, độ sâu đặt ống trung bình 0,7 m.
10
- Lựa chọn mạng lưới cấp nước mạng vòng với ống phân phối và mạng
cụt đối với ống dịch vụ. Trên mạng bố trí các trụ cứu hoả với khoảng cách trung
bình 100-150 m/trụ.
7.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của khu vực là 3.500 đường
dây thuê bao. Cải tạo 08 trạm viễn thông (BTS) hiện có, xây dựng mới 01 trạm
viễn thông (BTS) hiện có đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông
trên địa bàn.
- Hạ ngầm tuyến cáp quang quy hoạch mới tới khu vực dân cư.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các
khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các
thuê bao (thiết bị đầu cuối).
7.8. Chất thải rắn, vệ sinh môi trường
- Chất thải rắn: Tổng lượng rác thải: 11,4 tấn/ngđ sẽ được thu gom vào
các thùng rác công cộng đặt dọc theo các tuyến đường giao thông hoặc trong các
khu vực công cộng. Xe chuyên dụng sẽ thu gom và vận chuyển đến trạm trung
chuyển rác thải. Rác thải sau khi được tập kết sẽ được chuyển đi xử lý tập trung
tại Khu xử lý chất thải rắn Trường Lâm.
- Nghĩa trang: Trước mắt, từng bước sẽ khoanh vùng, trồng cây xanh cách
ly nghĩa trang hiện trạng với hình thức cát táng. Về lâu dài, sử dụng các nghĩa
trang tập trung của khu trung tâm tại khu vực núi Lâm Động, phường Xuân Lâm
và phường Nguyên Bình theo quy hoạch.
8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Xây dựng phát triển đô thị theo đúng quy hoạch phê duyệt. Đảm bảo các
khoảng cách ly về giao thông để hạn chế tối đa ô nhiễm bụi và tiếng ồn.
- Xây dựng tuyến đường cứu hộ cứu nạn quanh khu vực đảo đảm bảo an
toàn cho người dân khi xảy ra sự cố.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải hoàn thiện tính toán cho cả đô thị vả
xử lý nước thải cho các khu dân cư lân cận nhằm đảm bảo chất lượng nước đạt
tiêu chuẩn trước khi xả vào tự nhiên.
- Đối với công tác thu gom chất thải rắn, mô hình xử lý chất thải rắn tại
nguồn và nâng cao ý thức của cộng đồng cũng như sự tham gia của cộng đồng
trong công tác quy hoạch.
11
- Đối với các khu nghĩa trang hiện hữu từng bước đóng cửa di chuyển ra
khu nghĩa trang tập trung, trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường
tại các khu vực này.
- Xây dựng kế hoạch phòng chống ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước
biển dâng trong việc bảo vệ khu dân cư vien biển.
9. Giải pháp tái định cư
Hiện tại trong khu vực lập quy hoạch có khoảng 95 hộ dân với tổng diện
tích đất khoảng 4.230 m
2
bao gồm chủ yếu là đất ở. Các hộ dân bị ảnh hưởng do
mở rộng và xây mới một số tuyến đường.
Đất dành cho tái định cư dự kiến tại các vị trí TDC 01 và TDC 02, với
tổng diện tích 0,95 ha. Khu vực này hiện là đất khu vực sữa chữa đóng tàu và
khu vực giáp tuyến đường cứu hộ cứu nạn.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện
Ưu tiên đầu tư xây dựng các hạng mục: Giải phóng mặt bằng xây dựng và
hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đây là các công trình có tính tạo lực nhằm thu hút đầu tư
và quyết định sự hình thành khu Đô thị số 13.
Các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
TT
Tên dự án
Nguồn vốn
Giai đoạn
1
Lập các QHCT 1/500 các khu vực
phát triển trọng tâm khu đô thị
Vốn ngân sách, vốn nhà đầu
tư
Giai đoạn
đầu
2
Giải phóng mặt bằng phục vụ các dự
án phát triển đô thị
Vốn ngân sách và các nguồn
vốn hợp pháp khác
Giai đoạn
đầu
3
Xây dựng các khu vực trung tâm
đơn vị ở, các công trình công cộng
khu đô thị
Vốn ngân sách và các nguồn
vốn hợp pháp khác
Giai đoạn
sau
4
Cải tạo, bổ sung cơ sở HTXH,
HTKT các khu vực dân cư hiện hữu
Vốn ngân sách
Giai đoạn
đầu
5
Thực hiện các dự án phát triển nhà ở
(Đầu tư HTKT và các công trình
công cộng)
Vốn ngân sách, vốn nhà đầu
tư và các nguồn vốn hợp
pháp khác
Giai đoạn
đầu
6
Đầu tư tuyến đường
Nguồn vốn ngân sách và các
nguồn vốn hợp pháp khác
Giai đoạn
đầu
7
Xây dựng và nâng cấp hệ thống
quản lý đô thị, quản lý dự án đầu tư
hiệu quả
Nguồn vốn ngân sách.
Giai đoạn
đầu
8
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, an
sinh xã hội và đào tạo lao động,
nhân lực khu đô thị
Vốn ngân sách, vốn nhà đầu
tư và các nguồn vốn hợp
pháp khác
Giai đoạn
đầu
12
11. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt
Ban hành Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ
lệ 1/2000 Khu đô thị số 13, Khu kinh tế Nghi Sơn kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN có trách nhiệm:
- Hoàn chỉnh, xuất bản hồ sơ đồ án quy hoạch được duyệt theo quy định;
bàn giao hồ sơ, tài liệu đồ án cho cơ quan quản lý về quy hoạch đô thị, cơ quan
quản lý đất đai các cấp để lưu giữ, quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
được duyệt.
- Tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch được duyệt chậm nhất là 15
ngày kể từ ngày được phê duyệt theo quy định tại tại Khoản 12, Điều 29 của Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (cắm mốc, định vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính, các khu vực
bảo vệ) quản lý theo quy định của pháp luật.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan được giao, bảo đảm
thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.
- Cập nhật các nội dung đồ án Quy hoạch phân khu vào hồ sơ điều chỉnh
Quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định.
2. UBND thị xã Nghi Sơn có trách nhiệm
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan được giao, bảo đảm
thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.
- Lập kế hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn,
xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch đô thị.
3. Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
quy hoạch trên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt
Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có
quyết định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm
vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo đúng quy
hoạch và quy định hiện hành của pháp luật.
13
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính; Trưởng ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Chủ tịch UBND thị xã
Nghi Sơn; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng
các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H3.(2024)QDPD_QHPK KDT so 13
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1759/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị số 13 (DT - 13), Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1759/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×