- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 146/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 xây dựng dự án Luật Đô thị đặc biệt
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 146/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Nguyễn Mạnh Cường |
| Trích yếu: | Xây dựng dự án Luật Đô thị đặc biệt | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 146/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Kế hoạch 146/KH-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN ___________ Số: 146/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Xây dựng dự án Luật Đô thị đặc biệt
___________
Căn cứ Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;
Thực hiện Kế hoạch số 50-KH/TU ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 31-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Thông báo số 171-TB/VPTU ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Thành ủy truyền đạt kết luận của Thường trực Thành ủy về chủ trương xây dựng Đề án đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 31-NQ/TW của Bộ Chính trị và nghiên cứu đề xuất xây dựng Luật Đô thị đặc biệt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; tiếp tục cụ thể hóa Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch xây dựng dự án Luật Đô thị đặc biệt; cụ thể:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
Xây dựng dự án Luật Đô thị đặc biệt (sau đây gọi tắt là dự án Luật) nhằm kiến tạo một khung thể chế đáp ứng yêu cầu phát triển thực tiễn của một đô thị đặc biệt với mục tiêu dài hạn, thông qua việc cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước, tạo ra động lực ổn định, bền vững để xây dựng và phát triển đô thị đặc biệt.
II. Yêu cầu
1. Gắn kết chặt chẽ ba nhiệm vụ có tính chiến lược: (1) Tổng kết toàn diện Nghị quyết số 31-NQ/TW; (2) Xây dựng dự thảo Nghị quyết mới của Trung ương; (3) Nghiên cứu, đề xuất và tham mưu lập hồ sơ đề nghị xây dựng dự án Luật. Một quá trình triển khai đồng thời, liên thông và tích hợp cao: tổng kết thực tiễn là cơ sở, định hướng chính trị là dẫn dắt, và thể chế pháp luật là kết quả cuối cùng.
2. Việc soạn thảo dự án Luật cần đáp ứng: (1) Tuân thủ nghiêm trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả và khả thi, gắn với nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện. (2) Đề cao vai trò, trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong phối hợp tổ chức các hoạt động xây dựng, thi hành Luật.
3. Với mục tiêu dài hạn, cần có tư duy “kiến tạo phát triển”, thiết kế khung thể chế đồng bộ, linh hoạt, kiên định với mục tiêu phát triển của địa phương.
Xác định cụ thể nội dung các công việc cần thực hiện, một số lĩnh vực cần ưu tiên, thời hạn, bảo đảm tiến độ hoàn thành, phân công rõ trách nhiệm chủ trì, sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(Chi tiết theo Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này).
B. MỘT SỐ NỘI DUNG
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1. Thành lập Tổ phối hợp liên ngành của Ủy ban nhân dân Thành phố để chỉ đạo xây dựng dự án Luật (tạm gọi là Tổ Biên tập). Hoàn thành trong tháng 4 năm 2026.
2. Chuẩn bị các nguồn lực, chính sách phù hợp để đảm bảo công tác tham mưu xây dựng dự án Luật. Hoàn thành trước tháng 5 năm 2026.
3. Chuẩn bị về các nguồn để xây dựng dự án Luật (chi tiết theo Phụ lục 1).
II. DỰ KIẾN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN (một số chi tiết theo Phụ lục 2)
1. Rà soát, chuẩn bị đầy đủ các nguồn để xây dựng dự án Luật.
2. Đối với nội dung điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026 (tùy theo thực tiễn để thực hiện cho phù hợp).
3. Soạn thảo, trình Quốc hội ban hành dự án Luật.
4. Chuẩn bị tổ chức thi hành Luật.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch là từ ngân sách Thành phố và các nguồn hợp pháp khác.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị liên quan để hướng dẫn lập dự toán, tổng hợp nhu cầu kinh phí cho hoạt động xây dựng dự án Luật. Tham mưu việc huy động và hướng dẫn sử dụng chặt chẽ, hiệu quả nguồn kinh phí hợp pháp khác khi có phát sinh.
Hướng dẫn, kịp thời tham mưu bảo đảm nguồn cho các khoản chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Đối với trường hợp nhu cầu kinh phí phát sinh nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định nội dung chi, mức chi, rà soát, đánh giá sự cần thiết, chính đáng, bảo đảm phục vụ hiệu quả quá trình thực hiện xây dựng dự án Luật, thì kịp thời đề xuất, tham mưu trình các cấp có thẩm quyền cho ý kiến và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
3. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị:
a) Căn cứ các quy định pháp luật, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trong việc lập dự toán, cân đối sử dụng từ nguồn dự toán kinh phí được giao theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố để chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và thanh quyết toán theo đúng quy định.
b) Tham mưu việc huy động và đảm bảo sử dụng chặt chẽ, hiệu quả nguồn hợp pháp khác theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Tư pháp (bên cạnh thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này)
1.1. Là cơ quan đầu mối; chủ trì, phối hợp cơ quan, đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo, và trong công tác tham mưu báo cáo Đảng ủy Ủy ban, Thành ủy và các cấp có thẩm quyền về dự án Luật; bảo đảm đáp ứng mục đích, yêu cầu, chất lượng đặt ra trong xây dựng dự án Luật.
1.2. Trong quá trình xây dựng, hoàn thiện, Sở Tư pháp chủ động phối hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị phối hợp, kịp thời tham mưu, chuẩn bị nội dung cho các cuộc làm việc liên quan đến việc xây dựng, hoàn thiện trình dự án Luật. Bố trí nhân sự tham dự đầy đủ các buổi làm việc ngay từ khâu xây dựng, soạn thảo dự án Luật.
1.3. Theo dõi sát các phiên bản của dự thảo Luật, bảo đảm nắm chắc cơ chế, chính sách đề xuất tại dự thảo Luật để phục vụ cho công tác chỉ đạo, báo cáo khi có yêu cầu. Chủ động tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo giải quyết các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
1.4. Chủ trì, phối hợp tham mưu dự thảo các báo cáo, bài phát biểu của Lãnh đạo Thành phố tại các buổi làm việc, họp với các Bộ, ngành Trung ương.
2. Giao Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố (bên cạnh thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này)
2.1. Tham mưu xây dựng các Kế hoạch tổ chức Hội nghị, Hội thảo tham vấn, lấy ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học, các cơ quan, đơn vị, tổng hợp ý kiến đề xuất, góp ý để xây dựng nội dung dự án Luật.
2.2. Phối hợp một số viện, trường (Đại học Quốc gia Thành phố,...),... xây dựng Đề cương và những nội dung cơ bản của dự án Luật để hình thành nguồn xây dựng Luật.
2.3. Tham gia sâu về quan điểm, đề xuất chủ trương, cơ chế, chính sách, giải pháp tại dự án Luật.
2.4. Phối hợp Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tham mưu dự thảo các báo cáo, bài phát biểu của Lãnh đạo Thành phố tại các buổi làm việc, họp với các Bộ, ngành Trung ương.
3. Giao Sở Văn hóa và Thể thao (bên cạnh thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này)
Chủ trì, phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Sở Tư pháp, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn, một số cơ quan báo, đài,... để xây dựng tin, bài truyền thông về dự án Luật trong quá trình xây dựng, trình dự án Luật.
4. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
4.1. Phối hợp Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố đăng ký làm việc với Bộ, ngành Trung ương về dự án Luật.
4.2. Phối hợp Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố về một số nội dung trong quá trình xây dựng dự án Luật.
4.3. Trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ trì hoặc theo chỉ đạo, rà soát, chuẩn bị dự thảo các báo cáo, bài phát biểu của Lãnh đạo Thành phố tại các buổi làm việc, họp với các Bộ, ngành Trung ương.
5. Giao Sở Tài chính (bên cạnh thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này):
5.1. Chủ trì, rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai Nghị quyết số 31-NQ/TW, các cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng cho Thành phố trong thời gian qua, những cơ chế chính sách đặc thù mà Thành phố dự kiến tiếp tục kế thừa.
5.2. Tham gia sâu một số nội dung trong quá trình xây dựng, soạn thảo dự án Luật (đề xuất quan điểm, định hướng, cơ chế, chính sách mới,... để làm nguồn dữ liệu xây dựng dự thảo Luật dành cho Thành phố).
5.3. Phối hợp tham mưu dự thảo các báo cáo, bài phát biểu của Lãnh đạo Thành phố tại các buổi làm việc, họp với các Bộ, ngành Trung ương.
5.3. Tham mưu, bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
Chủ trì tham mưu trình các dự thảo Chương trình hành động, Kế hoạch triển khai Nghị quyết của Bộ Chính trị trong tháng 5 năm 2026.
6. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có cơ chế chính sách trình tại dự án Luật
6.1. Tổng kết, đánh giá các cơ chế, chính sách trong các Nghị quyết đặc thù, thực tiễn thuộc phạm vi quản lý của ngành mình. Chủ động nghiên cứu, đề xuất cụ thể những cơ chế, chính sách cần quy định trong dự án Luật (xem thêm mục A; mục B.I.3 của Kế hoạch và Phụ lục 1 kèm theo) và đảm bảo thời hạn theo yêu cầu trong công tác xây dựng dự án Luật.
6.2. Chịu trách nhiệm chủ động phối hợp cung cấp đầy đủ tài liệu, thuyết minh, giải trình để Bộ, ngành Trung ương có ý kiến góp ý, hoàn thiện các cơ chế, chính sách đề xuất; tham gia đầy đủ, nghiêm túc các phiên họp, buổi làm việc, thẩm định, thẩm tra dự án Luật.
6.3. Thực hiện các công tác, nhiệm vụ theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố, phân công của Tổ Biên tập. Phối hợp Sở Tư pháp theo dõi tiến độ thực hiện, tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo giải quyết các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
6.4. Trong quá trình tham gia, chủ động phối hợp, trao đổi, thông tin, đồng bộ giữa các dự thảo Báo cáo tổng kết, Nghị quyết của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thành phố trong kỷ nguyên mới và Văn bản Luật. Chủ động chuẩn bị cho bước tổ chức thi hành Luật.
V. Ủy ban nhân dân Thành phố trân trọng đề nghị Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan cùng phối hợp trong tổ chức các hoạt động xây dựng và thi hành Luật; đề nghị các đồng chí Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố, cấp ủy, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ, bảo đảm hiệu quả, chất lượng và đáp ứng về tiến độ theo yêu cầu./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường |
PHỤ LỤC 1
MỘT SỐ NỘI DUNG YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG LUẬT
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 146/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
________________
I. VỀ NGUỒN XÂY DỰNG LUẬT
Bên cạnh Hiến pháp và một số bộ luật, luật có tính nền tảng, dự kiến một số nguồn để rà soát, đánh giá, đề xuất cơ chế, chính sách xây dựng dự án Luật gồm:
- Kết quả đánh giá thực hiện theo một số văn bản[1]. Kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù đang áp dụng cho địa phương[2].
- Nguồn nghiên cứu khoa học (thông qua phối hợp với viện, trường,...).
- Các nội dung phát sinh trong thực tiễn của địa phương nhưng chưa có trong văn bản luật; những nội dung đã có trong văn bản luật nhưng chưa phù hợp với thực tiễn (rà soát mối liên hệ chặt chẽ về nội dung, nhóm lĩnh vực); vấn đề làm ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng của địa phương.
Chú ý: Một số trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa quy phạm pháp luật chuyên ngành và quy phạm pháp luật chung. Đảm bảo mục đích đề xuất ban hành, phạm vi điều chỉnh, hiệu lực áp dụng, đặc biệt là quy định chuyển tiếp..., quy phạm pháp luật công và quy phạm pháp luật tư tại văn bản Luật[3] (nâng cao chất lượng xây dựng và thi hành Luật).
Đề xuất có các chính sách đặc thù, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát,... phát huy được lợi thế của địa phương (trong đó lưu ý nghiên cứu, đề xuất tăng cường giao thẩm quyền cho đô thị đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật, cũng như một số văn bản có liên quan).
II. VỀ MỘT SỐ YÊU CẦU
1. Các cơ chế, chính sách đề xuất trong Luật cần đảm bảo
- Bám sát kết quả tổng kết Nghị quyết số 31-NQ/TW, Nghị quyết của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thành phố trong kỷ nguyên mới và theo nguồn xây dựng Luật.
- Tạo nền tảng pháp lý vững chắc, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương là đô thị đặc biệt, trước mắt là thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, mục tiêu tăng trưởng hai con số và đảm bảo hiện thực hóa mục tiêu phát triển trong dài hạn.
- Phù hợp với thực tiễn, tình hình phát triển của địa phương, phát huy thế mạnh mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, không để khoảng trống, chồng chéo pháp lý trong tổ chức thi hành Luật; tuyệt đối không để cài cắm lợi ích, tác động tiêu cực trong quá trình xây dựng các dự thảo.
2. Chú trọng một số nguyên tắc cốt lõi sau
- Kiên định mục tiêu giữ vững ổn định kinh tế - xã hội trên địa bàn, bảo đảm các cân đối lớn, huy động hiệu quả các nguồn lực cho phát triển.
- Bảo đảm về năng lượng, cung ứng đủ (điện, xăng, dầu, hàng hóa thiết yếu,...) cho mục tiêu phát triển của địa phương.
- Bảo đảm công bằng xã hội “không để ai bị bỏ lại phía sau”, tạo nền tảng nhân lực bền vững cho tăng trưởng cao.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, loại bỏ các nút thắt hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, giải phóng nguồn lực trên địa bàn.
- Cụ thể hóa phương châm “Nhà nước kiến tạo, doanh nghiệp tiên phong, công tư đồng hành, đất nước phát triển, Nhân dân hạnh phúc”.
3. Cơ quan chủ trì đề xuất cơ chế chính sách, Cơ quan Thường trực của Tổ phối hợp liên ngành của Ủy ban cần bố trí đầy đủ nhân lực để theo dõi sát các phiên bản của dự thảo Luật, bảo đảm nắm chắc cơ chế, chính sách đề xuất tại dự thảo Luật và bảo đảm “07 rõ”.
Cụ thể:
- Rõ cơ quan đề xuất;
- Rõ nội dung đề xuất;
- Rõ ý kiến của các cơ quan liên quan;
- Rõ thời gian[4];
- Rõ thẩm quyền;
- Rõ tác động (lưu ý phải rõ sự đóng góp cụ thể của cơ chế, chính sách tại văn bản Luật vào tăng trưởng của địa phương);
- Rõ trách nhiệm tổ chức thi hành Luật đối với từng cơ chế, chính sách./.
_____________________
[1] Nghị quyết số 87/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ, Chương trình hành động số 36-CTrHĐ/TU của Thành ủy, Quyết định số 2531/QĐUBND ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố,…
[1] Nghị quyết số 98/2023/QH15, số 260/2025/QH15, số 188/2025/QH15, số 222/2025/QH15,… văn bản liên quan.
[1] Theo Kết luận số 09-KL/TW: (1) Quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau hoặc giữa cơ quan nhà nước với cá nhân, tổ chức (quy phạm pháp luật công). (2) Quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể là các cá nhân, tổ chức không mang quyền lực nhà nước (quy phạm pháp luật tư).
[1] bên cạnh thời gian đề xuất (để xác định tương ứng phiên bản dự thảo), cần quan tâm: hiệu lực thi hành, chuyển tiếp thực hiện một số cơ chế, chính sách,… không để khoảng trống pháp lý.
PHỤ LỤC 2
DỰ KIẾN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 146/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
______________
Ghi chú:
1. Các cơ quan cần nghiên cứu, nắm chắc các bước để tham mưu thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện các bước, cần chủ động, linh hoạt, bảo đảm chất lượng của dự án Luật và phù hợp tiến độ trình ban hành theo đúng chủ trương lãnh đạo của Thành ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố.
Các bước có trình xin ý kiến của các cơ quan Đảng có thẩm quyền thì hồ sơ tham mưu phải đạt chất lượng, đảm bảo về thời gian, quy trình thực hiện. Trong đó, đề nghị các cơ quan chủ động, lưu ý về tiến độ trình hồ sơ tham mưu đến Ủy ban nhân dân Thành phố để bảo đảm thời gian, quy trình theo yêu cầu tại Quy chế làm việc (của Thành ủy, Đảng ủy Ủy ban, Ủy ban nhân dân Thành phố), quy trình xử lý văn bản; cũng như các quy trình có liên quan (theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy định liên quan).
| TT | MỘT SỐ NỘI DUNG NHIỆM VỤ, CÔNG VIỆC | ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THAM MƯU CHO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ | ĐƠN VỊ PHỐI HỢP | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | THỜI GIAN HOÀN THÀNH | GHI CHÚ |
| I. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ MỘT SỐ NGUỒN LUẬT | ||||||
| 1. | Cơ quan được giao chủ trì theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố | Theo phân công cụ thể | Theo phân công cụ thể | - Báo cáo đánh giá; - Văn bản đề xuất | Trước ngày 13/4/2026 | |
| II. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ: ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP NĂM 2026 | ||||||
| 2. | Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố trình Ban Thường vụ Thành ủy | Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố | Hồ sơ theo yêu cầu của Đảng; các văn bản có liên quan. | 13/4/2026 (dự kiến là ngày bắt đầu Hội nghị lần thứ 19 của Ban Thường vụ Thành ủy) | Có thể lồng ghép hồ sơ phục vụ Đoàn làm việc của Chính phủ (theo chỉ đạo cụ thể). |
| 3. | Tham mưu Tờ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ | Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố | Hồ sơ phải bảo đảm theo yêu cầu. | 15/4/2026 | |
| 4. | Soạn thảo hồ sơ Tờ trình của Chính phủ đăng ký điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026 gửi Bộ được giao chủ trì soạn thảo tham mưu báo cáo Chính phủ. | Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố | Tờ trình | 15/4/2026 | |
| III. GIAI ĐOẠN SOẠN THẢO | ||||||
| 5. | Thành lập Tổ soạn thảo dự án Luật | Sở Tư pháp | Bộ được phân công chủ trì Sở, ban, ngành Thành phố | Quyết định của Bộ được phân công chủ trì | ||
| 6. | Tổ chức rà soát, nghiên cứu nội dung xây dựng dự án Luật - Ý kiến chuyên gia - Các hội thảo, hội nghị - Xây dựng tài liệu, báo cáo | Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố phối hợp Sở Tư pháp, Sở Tài chính | Sở, ban, ngành Thành phố phối hợp các Bộ ngành Trung ương | Trên cơ sở Đề cương và những nội dung cơ bản của dự án Luật do Đại học Quốc gia thực hiện | Trước ngày 15/5/2026 | |
| 7. | Tổ chức đánh giá tác động của chính sách: - Ý kiến chuyên gia; - Xây dựng Báo cáo. | Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố tham mưu đánh giá tác động chính sách đối với các nội dung do mình đề xuất | Báo cáo đánh giá tác động của chính sách tại dự án Luật | Trước ngày 15/5/2026 | |
| 8. | Tổ chức các cuộc Hội thảo chuyên sâu về dự án Luật do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì | Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố phối hợp Sở Tư pháp | Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố tham mưu thực hiện; các Trường Đại học có liên quan; sở, ban, ngành phối hợp | Trên cơ sở đề xuất, rà soát, bổ sung các nội dung vào Luật | Trước ngày 15/6/2026 | |
| 9. | Đánh giá việc thi hành các Nghị quyết đặc thù của Thành phố: - Ý kiến chuyên gia; - Tổ chức khảo sát, đánh giá; - Tổ chức hội thảo, hội nghị; - Xây dựng báo cáo. (Đánh giá kỹ các cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố (Nghị quyết số 98/2023/QH15, số 260/2025/QH15, số 188/2025/QH15, số 222/2025/QH15,....) | Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố | Báo cáo đánh giá việc thi hành các Nghị quyết đặc thù của Thành phố | Trước ngày 30/4/2026 | |
| 10. | Tổ chức khảo sát kinh nghiệm của thành phố Hà Nội phục vụ việc xây dựng dự án Luật (nếu có) | Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Tư pháp) | Sở, ban, ngành Thành phố | Báo cáo khảo sát kinh nghiệm | Trước ngày 30/4/2026 | |
| 11. | Xây dựng Tờ trình dự thảo Luật | Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố | Tờ trình | Trước ngày 20/5/2026 | Làm việc với từng Sở, ban, ngành về từng đề xuất cụ thể trong các lĩnh vực trọng tâm |
| 12. | Xây dựng Báo cáo rà soát chủ trương, đường lối của Đảng, VBQPPL, điều ước quốc tế liên quan đến dự thảo Luật | Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố | Báo cáo rà soát chủ trương, đường lối của Đảng, VBQPPL, điều ước quốc tế liên quan đến dự thảo Luật | Trước ngày 20/5/2026 | |
| 13. | Xây dựng Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có) | Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố | Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có) | Trước ngày 20/5/2026 | |
| 14. | Xây dựng Bản thuyết minh dự thảo Luật | Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố | Bản thuyết minh dự thảo Luật | Trước ngày 20/5/2026 | |
| 15. | Xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy trước khi họp với Tổ soạn thảo của Bộ Tư pháp | Sở Tư pháp | Sở, ban, ngành Thành phố | Bộ hồ sơ dự thảo Luật | Trước ngày 23/5/2026 Dự kiến Hội nghị Ban Thường vụ Thành ủy lần thứ 22 (từ ngày 18 tháng 5 năm 2026 - 30 tháng 5 năm 2026) | Lưu ý đảm bảo hồ sơ trình theo quy định của Đảng. |
| 16. | Họp Tổ soạn thảo dự án Luật trước khi đưa dự án Luật ra lấy ý kiến | Sở Tư pháp | Thành viên Tổ soạn thảo; tổ chức, cá nhân có liên quan | Biên bản họp Tổ soạn thảo | Trước ngày 25/5/2026; | |
| 17. | Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến dự án Luật | Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố | Kế hoạch | Trước ngày 25/5/2026 | ||
| 18. | Tổ chức lấy ý kiến, phản biện xã hội đối với dự thảo Luật; Đăng tải trên cổng thông tin của Bộ Tư pháp. | Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố (Lãnh đạo uBnD Thành phố chủ trì các Hội thảo, Hội nghị) | Bộ, ngành có liên quan Sở, ban, ngành Thành phố | Công văn lấy ý kiến Giấy mời họp | Trước ngày 15/06/2026 | - Lấy ý kiến bằng văn bản; - Tổ chức hội thảo, hội nghị |
| 19. | Tổng hợp, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự thảo Luật | Sở Tư pháp, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố và các Sở, ban, ngành Thành phố | Bộ, ngành có liên quan | Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội | Trước 30/6/2026 | |
| 20. | Kế hoạch truyền thông dự án Luật | Sở Văn hóa và Thể thao | Bộ, ngành có liên quan | Nội dung truyền thông | Trước ngày 30/6/2026 | |
| 21. | Hoàn thiện, chỉnh lý hồ sơ dự thảo Luật Họp góp ý, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Hội thảo, tọa đàm, tham vấn, truyền thông về dự thảo Luật | Sở Tư pháp | Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố và các Sở, ban, ngành Thành phố | Hồ sơ dự thảo Luật theo quy định của Luật BHVBQPPL | Trước ngày 01/7/2026 | |
| 22. | Thẩm định dự thảo Luật | Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo | Bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân Thành phố | Báo cáo thẩm định | Trước ngày 15/7/2026 | |
| 23. | Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định dự thảo Luật | Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo | Các Sở, ban, ngành Thành phố | Dự thảo Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định dự thảo Luật | Trước ngày 20/7/2026 | |
| 24. | Hoàn thiện, chỉnh lý hồ sơ dự thảo Luật Họp góp ý, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Hội thảo, tọa đàm, tham vấn, truyền thông về dự thảo Luật | Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo | Các Sở, ban, ngành Thành phố | Hồ sơ dự thảo Luật theo quy định của Luật BHVBQPPL | Trước ngày 30/7/2026 | |
| 25. | Xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy trước khi trình Chính phủ | Sở Tư pháp | Các Sở, ban, ngành Thành phố | Hồ sơ dự thảo Luật | Trước 05/8/2026 Dự kiến Hội nghị Ban Thường vụ Thành ủy lần thứ 27 (từ ngày 03 tháng 8 năm 2026 - 15 tháng 8 năm 2026) | |
| IV. GIAI ĐOẠN TRÌNH CHÍNH PHỦ, QUỐC HỘI DỰ ÁN LUẬT | ||||||
| 26. | Gửi hồ sơ dự thảo Luật đến Bộ được giao chủ trì soạn thảo trình Chính phủ hồ sơ dự án Luật | Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo | Các Sở, ban, ngành Thành phố Bộ có liên quan | Hồ sơ dự án Luật | Trước ngày 10/8/2026 | Lưu ý khi đến giai đoạn trình gửi hồ sơ đến Quốc hội, tham mưu trình văn bản gửi Văn phòng Quốc hội để chuẩn bị chu đáo cho các bước theo quy định; chủ động tham mưu, đề xuất chỉ đạo chuẩn bị cho bước tổ chức thi hành Luật. |
| 27. | Hoàn thiện Hồ sơ dự án Luật sau khi Chính phủ cho ý kiến | Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo | Các Sở, ban, ngành Thành phố Bộ Tư pháp | Hồ sơ dự án Luật đã chỉnh lý, hoàn thiện | Từ ngày 10/8/2026 đến ngày 20/8/2026 | |
| 28. | Gửi Hồ sơ dự án Luật đến cơ quan của Quốc hội (dự kiến là Ủy ban Pháp luật và Tư pháp) để thẩm tra | Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo | Các Sở, ban, ngành Thành phố Bộ Tư pháp | Hồ sơ dự án Luật | Ngày 25/8/2026 | |
| 29. | Chỉnh lý Hồ sơ dự án Luật sau khi Ủy ban Pháp luật thẩm tra | Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo | Các Sở, ban, ngành Thành phố Bộ Tư pháp | Hồ sơ dự án Luật | Từ ngày 15/9/2026 đến ngày 20/9/2026 | |
| 30. | Chủ động xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy đối với một số nội dung thẩm tra | Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo | Các Sở, ban, ngành Thành phố Bộ Tư pháp | Báo cáo và đề xuất | Từ ngày 20/9/2026 đến ngày 25/9/2026 | Có thể là Tổ Biên tập báo cáo. |
| 31. | Hoàn chỉnh Báo cáo giải trình ý kiến thẩm tra | Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ được giao chủ trì soạn thảo | Các Sở, ban, ngành Thành phố Bộ Tư pháp | Hồ sơ dự án Luật | Từ ngày 20/9/2026 đến ngày 25/9/2026 | |
| V. GIAI ĐOẠN TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT | ||||||
| 1. | Tham mưu văn bản chỉ đạo, phân công tham mưu tổ chức thi hành Luật (tổng thể) | Sở Tư pháp | Các Sở, ban, ngành Thành phố | Theo quy định | Bảo đảm tổ chức thi hành kịp thời | Cần chuẩn bị từ sớm; Có thể đề xuất bố trí lịch họp. |
| 2 | Tham mưu trình, đề xuất các nội dung có liên quan để tổ chức thi hành Luật | Theo chỉ đạo cụ thể | Các Sở, ban, ngành Thành phố | Theo nội dung cụ thể | Bảo đảm tổ chức thi hành kịp thời | Cần chuẩn bị từ sớm |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!