• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1707/QĐ-UBND Điện Biên 2026 duyệt Quy hoạch chung đô thị Điện Biên Phủ - Mường Thanh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/07/2026 14:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1707/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh Phú
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị liên phường Điện Biên Phủ - Mường Thanh, tỉnh Điện Biên đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1707/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1707/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1707/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị liên phường
Điện Biên Phủ - ờng Thanh, tỉnh Điện Biên đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị nông thôn; Nghị định số 178/2025/NĐ-
CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết một số Điều của Luật Quy
hoạch đô thị nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP về
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Kết luận số 112-KL/TU ngày 02/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về một số nội dung tại kỳ họp 29, ngày 02/7/2026;
Căn cứ Quyết định s359/QĐ/UBND ngày 28/02/2026 của UBND tỉnh Điện
Biên về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 2030, tầm
nhìn đến 2050;
Tiếp theo Quyết định số 880/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của UBND tỉnh Điện
Biên, về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị liên phường Điện Biên Phủ -
Mường Thanh đến năm 2050.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3973/TTr-SXD ngày 17/7/2026
và Báo cáo kết quả thẩm định số 3939a/BC-SXD ngày 16/7/2026, báo cáo tiếp thu
giải trình số 3942a/SXD-QHPTĐT ngày 16/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị liên phường Điện Biên Ph -
Mường Thanh, tỉnh Điện Biên đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
1707
30
Ký bởi: UBND Tỉnh Điện Biên
2
Bao gồm các khu vực cận kề với 02 phường Điện Biên Phủ phường Mường
Thanh - các khu vực được xác định có vai trò động lực trong phát triển đô thị của
tỉnh Điện Biên gồm các xã: Thanh Nưa, Thanh Yên, Thanh An và Mường Phăng,
b) Phạm vi lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch được xác định toàn bộ địa giới hành chính của
phường Điện Biên Phủ và phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên. Ranh gii được
xác định như sau:
- Phía Đông Bắc và Tây Bắc: Giáp xã Mường Phăng và xã Thanh Nưa;
- Phía Nam: Giáp xã Thanh An;
- Phía Đông: Giáp xã Mường Phăng và xã Pú Nhi;
- Phía Tây: Giáp xã Thanh Nưa và xã Thanh Yên.
c) Quy mô và thời hạn quy hoạch:
- Quy mô lập Quy hoạch chung với diện tích khoảng 84,55 km
2
.
- Thời hạn quy hoạch chung được xác định đến năm 2050.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm:
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với các Quy hoạch cấp quốc gia, cấp
vùng, cấp tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế thừa các định
hướng đã , gn với định hướng chiến lược của tỉnh Điện Biên, sau khi sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp của tỉnh Điện Biên năm 2025; phát huy tối đa các
tiềm năng lợi thế, đặc biệt các li thế các điểm di tích lịch sử cách mạng thuộc
Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt “Chiến trường Điện Biên Phủ” cùng với đặc
trưng về sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa...
- Quy hoạch chung liên phường phải một tầm nhìn mới mang tính đột
phá, khả thi, sát thực tiễn, gắn với các mục tiêu phát triển dài hạn cũng như giai
đoạn ngắn hạn, tạo sở pháp quan trọng trong phát triển kinh tế - hội,
nâng cao chất lượng đô thđời sống của dân đô thị. Đạt các tiêu chí của đô
thị loại II, trong giai đoạn đến năm 2030.
- Xây dựng đô thị Điện Biên Phủ - Mường Thanh theo hướng xanh, thông
minh, hiện đại, từng bước trở thành đô thị du lịch, dịch vụ chất lượng
thương hiệu của vùng Tây Bắc; phát triển hài hòa giữa kinh tế - hội - i
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng, an ninh.
b) Mục tiêu:
Cụ thể hnhững chiến lược, định hướng phát triển của Quốc gia, của Vùng,
của Tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu quản phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa -
không gian đô thị - kiến trúc cảnh quan trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ; phát
triển đạt các tiêu chí của đô thị loại II.
Xây dựng đô thị Điện Biên Phủ - Mường Thanh trở thành đô thị du lịch, dịch
vụ chất lượng thương hiệu của vùng Tây Bắc; phát huy hiệu quả các giá trị
3
lịch sử, cảnh quan, môi trường, văn hóa, đảm bảo quốc phòng an ninh, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
Quy hoch làm tiền đề để đầu tư phát trin các d án tạo cơ sở cho phát trin
kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng đô thị và các khu dân cư, tạo đột phá trong thu
hút đầu tư.
Làm sở để chính quyền địa phương, các tổ chức các đơn vị triển khai
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực; lập các kế hoạch, chương trình,
dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn theo quy định, là công cụ pháp
để chính quyền các cấp quản lý, kiểm soát các hoạt động đu xây dựng phát
triển theo quy hoạch được duyệt.
3. Tính chất khu vực lập quy hoạch
đô thị loại II, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh
Điện Biên; giữ vai trò trọng yếu về quốc phòng - an ninh của vùng Tây Bắc, đầu
mối giao lưu kinh tế đối ngoại, văn hóa du lịch với các tỉnh Bắc Lào, Nam Trung
Quốc, Thái Lan và Myanmar.
Là đô thị du lịch văn hóa - lịch scách mạng cấp quốc gia; trung tâm thương
mại, dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng trung chuyển trọng điểm của khu vực, tạo động
lực phát trin kinh tế - xã hội cho tỉnh Điện Biên, vùng Tây Bắc và vùng Trung du
và miền núi phía Bắc.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và chỉ tiêu quy hoạch
a) Quy mô dân số, lao động, khách du lịch:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng 100.000 người; lao động trong độ tuổi
khoảng 57.000 người (trong đó: lao động làm việc trong các ngành kinh tế khoảng
52.500 người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khoảng 75% - 39.500 người); khách
du lịch khoảng 1,0 1,2 triệu lượt khách (khách quốc tế chiếm 20%, số ngày lưu
trú trung bình khoảng 2,5 ngày).
- Đến năm 2050: Dân số khoảng 150.000 người; lao động trong độ tuổi
khoảng 75.500 người (trong đó: lao động làm việc trong các ngành kinh tế khoảng
70.000 người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khoảng 81% ~ 55.000 người); khách
du lịch khoảng 1,5 2,0 triệu lượt khách (khách quốc tế chiếm 30%, số ngày lưu
trú trung bình khoảng 3,5 ngày).
b) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Quy mô đất xây dựng đô thị được xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD (có xem xét nghiên cứu tính toán, xác
định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (sửa đổi); các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án được áp dụng theo chỉ tiêu đô thị xét đến yếu t
đặc thù của đô thị miền núi, đô thị du lịch lịch sử áp dụng chỉ tiêu đô thloại II
với các quy định về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
5. Các nội dung chính của quy hoạch
5.1. Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị:
4
a) Mô hình, cấu trúc phát triển không gian:
hình, cấu trúc phát triển đô thị liên phường Điện Biên Phủ - Mường Thanh
được xác định trên sở vai trò của đô thị cấp vùng, cấp tỉnh trên sở phạm vi
nghiên cứu (đô thị liên phường Điện Biên Phủ - Mường Thanh, các xã: Thanh Nưa,
Thanh An, Thanh Yên, Mường Phăng) để tối ưu hóa các lợi thế hạ tầng giao thông
(sân bay, cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh,...) để hình thành mạng lưới liên kết, tối ưu
hệ thống giao thông tạo động lực lan tỏa phát triển. Theo đó, khung cấu trúc giao
thông đóng vai trò tiên quyết; là cơ sở đề xuất mạng lưới giao thông phát triển theo
tầng bậc gồm hệ thống giao thông đối ngoại, đối nội, đường vành đai, đường xuyên
tâm, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực,... đảm bảo kết nối liên thông, an
toàn, thuận tiện, khai thác các khu vực địa phát triển trong toàn khu vực nghiên
cứu mở rộng. Điểm nhấn trong cấu trúc phát triển đô thị là hệ thống đường vành đai
đô thị; theo đó đề xuất hình thành 03 tuyến vành đai (đóng vai trò phân luồng giao
thông, mở rộng kết nối không gian phát triển đô thị với các Thanh Nưa, Thanh
An, Thanh Yên, Mường Phăng, tạo động lực phát triển kinh tế, kết nối các cực phát
triển trong vùng trung tâm động lực của tỉnh Điện Biên,...); đồng thời là cơ sở để tổ
chức các tuyến vòng cung du lịch, dịch vụ hấp dẫn, sống động liên kết được toàn bộ
các đặc trưng về lịch sử - văn hóa - cảnh quan - môi trường.
Ba tuyến vành đai đề xuất gồm:
- Vành đai 1: Vành đai lịch sử của đô thị, kết nối các giá trị lịch sử, văn hóa
và thương mại dịch vụ trung tâm.
+ Khâu nối các trục xuyên tâm, giảm áp lực giao thông khu trung tâm.
+ Vòng cung du lịch, dịch vụ, trải nghiệm cảnh quan đô thị lịch sử (tổ chức
xe điện du lịch, bus du lịch, xe đạp du lịch,…)
- Vành đai 2: Vành đai phân phối giao thông đô thị.
+ Vành đai động lực phát triển.
+ Dẫn dắt quá trình mở rộng và tái cấu trúc đô thị Điện Biên Phủ.
- Vành đai 3: Vành đai chiến lược, kết nối toàn vùng lòng chảo, vùng đô thị
động lực Điện Biên.
+ Phân luồng giao thông đối ngoại.
+ Liên kết các khu vực phát triển gắn với các giá trị đặc trưng nổi trội
+ Vành đai du lịch sinh thái - văn hóa - cảnh quan đặc sắc (buýt du lịch, tàu
điện du lịch,…)
Ba tuyến vành đai tạo nên cấu trúc giao thông không gian đô thị nhiều lớp,
gồm lớp Trung tâm Lịch sử (VĐ1), lớp Động lực (VĐ2); lớp chiến lược (VĐ3),
bảo đảm vừa phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan, tạo dựng khung mở rộng
phát triển đô thị tăng cường liên kết vùng theo hướng xanh, thông minh và bn
vững. Cấu trúc phát triển đô thị Điện Biên Phủ gồm “Một lõi - Hai dải - Một vành
đai sinh thái”. Cụ thể:
5
- Một lõi: Là khu vực trung tâm lịch sử hiện hữu của đô thị Điện Biên Phủ,
là nơi lưu giữ ký ức của chiến trường xưa cùng với lịch sử phát triển, tạo dựng nên
đô thị Điện Biên Phủ ngày nay; đây chính là linh hồn, là bản sắc, là lịch sử, là văn
hóa và đặc trưng của đô thị.
- Hai dải: hai dải không gian phía Tây phía Đông của đô thị, để khai
thác các hành lang động lực, các trục động lực, hệ thống hạ tầng đầu mối quốc gia
nối với quốc tế và đặc biệt gắn với các hành lang sinh thái đặc trưng của sông, núi,
đồi; các dải phát triển này sẽ được kiểm soát theo từng khu vực để vừa khu vực
tạo động lực phát triển, vừa là khu vực gìn giữ cấu trúc cảnh quan đặc trưng.
- Các trục động lực, cảnh quan trọng yếu gồm:
+ Trục động lực Đông Tây theo QL279, Cao tốc Sơn La - Điện Biên - Cửa
khẩu Tây Trang, gắn với cảng hàng không Điện Biên Phủ - Đây cũng là trục động
lực chính, quan trọng của Tỉnh Điện Biên của toàn vùng (kết nối mạnh mẽ, thông
suốt giữa tỉnh Điện Biên và các tỉnh Tây Bắc, các tỉnh trong vùng Trung du miền
núi Bắc Bộ cũng như sang nước bạn Lào thông qua cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu
Huổi Puốc) có tác động trực tiếp đến không gian phát triển đô thị liên phường Điện
Biên Phủ - Mường Thanh.
+ Trục động lực Bắc Nam theo tuyến QL12 kết nối giữa khu vực phía Bắc
với khu vực phía Nam tỉnh qua không gian phát triển của đô thị Điện Biên Phủ -
Mường Thanh kết nối sang Lào thông qua cửa khẩu Huổi Puốc, cửa khẩu Tây
Trang - là tuyến giao thông cần được ưu tiên đầu tư trong giai đoạn tới để phát huy
lợi thế của cảng hàng không Điện Biên và tăng cường kết nối với các tỉnh lân cận.
+ Trục cảnh quan dọc sông Nậm Rốm - không chỉ hành lang lưu thoát
nước, cấp nước, mà là trục cảnh quan trung tâm - đặc trưng của đô thị mang lại các
giá trị gia tăng cho chất lượng không gian đô thị được quy hoạch đồng bộ hai bên
bờ sông gắn với mở rộng không gian cảnh quan, giao thông, dịch vụ, thương mại,
sinh hoạt cộng đồng du lịch; bo đảm các dự án khai thác hiệu quả lợi thế mặt
nước, hướng ra không gian sông, hình thành các hot động đô thị sôi động, phát huy
giá trị cảnh quan và bản sắc đô thị.
+ Trục cảnh quan lòng chảo Mường Thanh không gian mở quý giá cần
được bảo v- phát huy; không gian sinh thái quan trọng, góp phần điều hòa vi
khí hu, duy trì cân bằng môi trường và bảo vệ, phát huy hệ sinh thái nông nghiệp
đặc trưng của lòng chảo Mường Thanh, trục không gian gắn kết các giá trị lịch sử,
văn a, cảnh quan, tạo nên bản sắc riêng của đô thị. Gìn giữ các khoảng mhướng
nhìn về cánh đồng, hệ thống điểm di tích, sông Nậm Rốm. Phát triển nông nghiệp
đô thị, du lịch nông nghiệp, cùng với không gian gia tăng cho các hoạt động du lịch,
dịch vụ, hình thành chuỗi không gian trải nghiệm liên tục, góp phần nâng cao chất
lượng môi trường sống, gia tăng sức hấp dẫn của đô thị du lịch và khẳng định hình
ảnh đặc trưng của Điện Biên Phủ - đô thị lịch sử được kiến tạo hài hòa giữa di sản,
thiên nhiên và phát triển bền vững.
Một vành đai sinh thái: Là hệ thống đồi núi cao bao quanh đô thị (bao bọc
vùng lòng chảo Điện Biên - cánh đồng Mường Thanh) được bảo vệ, phát triển
6
chọn lọc để không làm mất đi phông nền cảnh quan cho đô thị liên phường Điện
Biên Phủ - Mường Thanh. Đây thành phần quan trọng nhằm duy trì cấu trúc đô
thị hài hòa với tự nhiên, góp phần xây dựng Điện Biên Phủ trở thành đô thị xanh,
giàu bản sắc và bền vững.b. Định hướng phân vùng phát triển:
Toàn đô thị phân thành 04 phân vùng. Cụ thể:
* Phân vùng số 1 (Vùng đô thị trung tâm lịch sử):
- Phạm vi: Phía Tây Bắc phường Điện Biên Phủ một phần phía Bắc phường
Mường Thanh.
- Diện tích: Khoảng 1.500 ha.
- Dân số: Khoảng 50.000 người.
- Tính chất: Là vùng trung tâm lịch s- văn hóa, trung tâm du lịch - lịch sử
cách mạng quốc gia đặc biệt, trung tâm thương mại - dịch vụ, logistic, ...
* Phân vùng số 2 (Vùng đô thị mới phía Đông):
- Phạm vi: Tại trung tâm phường Điện Biên Phủ một phần phía Bắc
phường Mường Thanh.
- Diện tích: Khoảng 1.200 ha.
- Dân số: Khoảng 60.000 người.
- Tính chất: Là vùng phát triển mới, vùng phát triển đô thị phức hợp, đa chc
năng; Là trung tâm hành chính chính trị tỉnh Điện Biên; Trung tâm Y tế, Giáo dục
- Đào tạo, Tài chính, ngân hàng, Thương mại, dịch vụ, du lịch, vui chơi giải trí, thể
thao, sân gôn,...
* Phân vùng số 3 (Vùng đô thị mới phía Nam):
- Phạm vi: Tại khu vực phía Tây Nam phường Mường Thanh.
- Diện tích: Khoảng 1.300 ha.
- Dân số: Khoảng 30.000 người.
- Tính chất: vùng phát triển mới, các chức năng bổ trợ cho phân vùng trung
tâm lịch sử và phân vùng phía Đông của đô thị.
* Phân vùng số 4 (Vùng bảo vệ sinh thái cảnh quan):
- Phạm vi: Tại khu vực phía Tây Nam phường Mường Thanh.
- Diện tích: Khoảng 4.450 ha.
- Dân số: Khoảng 10.000 người.
- Tính chất: vùng bảo vệ cảnh quan hệ sinh thái nông lâm nghiệp, vùng
gìn giữ cấu trúc đặc trưng của địa hình, nhận biết sự bao bọc của tự nhiên.
c) Định hướng phát triển các khu vực chức năng:
* Khu vực bảo tồn tôn tạo:
7
- khu vực giá trị đặc biệt về: Lịch sử, văn hóa, cảnh quan bản sắc
không gian đô thị Điện Biên Phủ. Đồng thời là lõi hình thành ký ức đô thị và nhận
diện cảnh quan lòng chảo Điện Biên.
- Phạm vi bao gồm: Khu vực lõi trung tâm lịch sử hiện hữu; hệ thống di tích
lịch sử cách mạng; các không gian tưởng niệm, quảng trường, công trình văn hóa,
tôn giáo tín ngưỡng; hành lang cảnh quan dọc sông và các không gian mở có giá trị
nhận diện đô thị.
- Định hướng:
+ Bảo tồn cấu trúc không gian lịch sử: Giữ gìn địa hình tự nhiên của các
đồi di tích; bảo vệ các trục nhìn chính tới các đồi - khu di tích cảnh quan lòng
chảo; hạn chế xây dựng mới công trình phá vỡ không gian lịch sử.
+ Tôn tạo cảnh quan không gian công cộng: Hình thành hệ thống công
viên lịch sử gắn với đồi di tích; tăng cường các quảng trường, tuyến đi bộ, trục liên
kết DTLS không gian trải nghiệm; phát huy giá trị du lịch - văn hóa: phát triển
du lịch lịch sử, trải nghiệm và giáo dục; kết nối các điểm di tích thành mạng không
gian liên hoàn; hình thành tuyến cảnh quan, quảng trường hành lang văn hóa
trung tâm.
+ Kiểm soát phát triển xây dựng: Kiểm soát tầng cao, mật độ hình thái
kiến trúc (tầng cao dưới 7 tầng, mật độ dưới 40%); hạn chế san gạt địa hình và xây
dựng quy mô lớn; khuyến khích kiến trúc hài hòa cảnh quan bn sắc địa phương.
* Khu vực hạn chế phát triển:
- các vùng không gian sinh thái cảnh quan không gian nền của đô thị
lòng chảo Điện Biên Phủ; vai trò: Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, điều hòa vi khí
hậu, duy trì cấu trúc cảnh quan đặc trưng của đô thị.
- Phạm vi: Khu vực đồi núi sinh thái phía Đông, Đông Bắc và Đông Nam đô
thị; các khu vực rừng, hồ chứa nước, hành lang thoát nước tự nhiên; khu vực địa
hình dốc cảnh quan nền bao quanh đô thị; khu vực cánh đồng Lúa nước phía
Nam đô thị.
- Định hướng:
+ Hạn chế phát triển đô thị đại trà; không khuyến khích phát triển khu ở mật
độ cao; hạn chế mở rộng đô thị tự phát lên khu vực đồi núi không gian cánh đồng
lúa trong lòng chảo Mường Thanh; kiểm soát phân phát triển bám các trục
đường.
+ Bảo vệ địa hình sinh thái tự nhiên: Hạn chế san gạt địa hình; bảo vệ rừng,
hồ, suối và hành lang sinh thái; tăng tỷ lệ cây xanh và mặt nước.
+ Phát triển chọn lọc: Ưu tiên du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng thấp tầng; cho
phép các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu; khuyến khích các mô hình phát triển
hài hòa, gắn kết địa hình tự nhiên.
* Khu vực chỉnh trang và cải tạo:
8
- khu vực ổn định dân hiện hữu, cần nâng cấp hạ tầng, cải thiện chất
lượng không gian sống, tái cấu trúc hình thái đô thị.
- Phạm vi: Bao gồm các khu dân cư hiện hữu; các dải phát triển đô thị chưa
đồng bộ; khu vực ven trục giao thông chính; các khu xen cài, sử dụng đất hiệu quả
thấp.
- Định hướng:
+ Chỉnh trang nâng cấp chất lượng hạ tầng đô thị (giao thông, cấp - thoát
nước, cấp điện, chiếu sáng, xử lý nước thải, chất thải rắn; bổ sung cây xanh, bãi đỗ
xe và không gian công cộng; cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường.
+ Tái cấu trúc không gian đô thị: Khuyến khích hợp thửa, tái thiết chọn
lọc; Hn chế xây dựng nhỏ lẻ và chia tách tự phát. Tổ chức giãn dân tại các khu vực
không khả năng nâng cấp, mở rộng, cải tạo hệ thống hạ tầng, khu vực xen lẫn
với các không gian ưu tiên phát triển các chức năng công cộng, du lịch dịch vụ gắn
với hệ thống DTLSCM.
+ Kiểm soát kiến trúc cảnh quan: Quản lý tầng cao, khoảng lùi và mặt đứng
công trình; Chỉnh trang tuyến phố không gian sử dụng công cộng; tăng cường
nhận diện kiến trúc đô thị đặc trưng; kiểm soát tầng cao và mật độ phù hợp với hạ
tầng hiện hữu; khuyến khích phát triển công trình hỗn hợp dịch vụ gia tăng hiệu quả
sử dụng đất.
* Khu vực cấm xây dựng:
- khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt nhằm: Đm bảo an toàn tự nhiên, hệ
sinh thái hạ tầng kỹ thuật; bảo vệ hành lang thoát nước, vùng nguy thiên tai
không gian bảo tồn đặc biệt; hạn chế các tác động gây mất ổn định địa hình
môi trường.
- Phạm vi bao gồm:
+ Hành lang bảo vệ sông, suối, hồ chứa nước; khu vực nguy sạt lở, ngập
úng hoặc mất an toàn địa chất; khu vực bảo vệ nghiêm ngặt thuộc quần thể di tích
lịch sử; hành lang bảo vệ hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
+ Khu vực đất quân sự; ngoại trừ các khu vực được khai thác lưỡng dụng.
- Định hướng:
+ Không cho phép xây dựng công trình kiên cố ngoại trừ: công trình hạ tầng
kỹ thuật thiết yếu, công trình phục vụ quản lý, bảo tồn hoặc phòng chống thiên tai.
+ Tăng cường không gian xanh: Tổ chức cây xanh cách ly; khôi phục hệ sinh
thái tự nhiên; Bảo vệ hành lang thoát nước.
* Khu vực chuyển đổi chức năng:
- Chuyển đổi chức năng các trung tâm hiện hữu: Trung tâm hành chính chính
trị tỉnh, khu các quan ban ngành tỉnh, khu sân vận động tỉnh một số quỹ đất
công,…) để phát triển các công trình công cộng, quảng trường, không gian mở, công
trình hỗn hợp du lịch - dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
9
- Khu vực phía Bắc phân vùng trung tâm lịch sử (chuyển đổi quỹ đt quốc
phòng thuộc Trung đoàn 82 - thuộc Sư đoàn 355) để phát triển Khu đô thị dịch vụ
phục vụ phát triển đô thị và hỗ trợ tái định cư cho việc di dời, giãn dân thuộc Khu
lõi trung tâm lịch sử.
* Khu vực dự trữ phát triển: Bố trí quỹ đất dự trữ phát triển tại khu vực phía
Đông và phía Nam đô thị. Khu vực dự trữ phát triển được sử dụng song song giữa
mục đích nông nghiệp mục đích dự trữ phát triển cho nhu cầu phát triển các chức
năng được định hướng từ quy hoạch cấp trên và nhu cầu sử dụng đất tăng đột biến
cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đặc thù trong tương lai.
* Khu vực khác:
- Khu vực khuyến khích phát triển:
+ Mục tiêu: Hình thành các khu vực động lực tăng trưởng mới của đô thị; tập
trung hấp thụ nhu cầu phát triển dân cư, dịch vụ và hạ tầng đô thị.
+ Các khu vực khuyến khích tại khu vực phía Bắc sân bay Điện Biên; Khu
vực phía Đông, Đông Nam phía Nam đô thị (gắn với các trục đường Động lực,
đường Asean, đường tránh QL279 đoạn qua đô thị.
+ Định hướng phát triển: Ưu tiên phát triển đô thị mới, trung tâm thương mại
dịch vụ và các khu hỗn hợp; cho phép phát triển với mật độ tầng cao cao hơn khu
trung tâm lịch sử; phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội; kiểm soát
phát triển theo trục giao thông động lực và cửa ngõ đô thị.
- Khu vực phát triển sinh thái - cảnh quan: Định hướng phát triển du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng không gian trải nghiệm thiên nhiên; hình thành công viên
chuyên đề, tuyến cảnh quan và không gian mở; kiểm soát chặt mật độ xây dựng và
chiều cao công trình; ưu tiên kiến trúc thấp tầng hài hòa với cảnh quan tự nhiên.
- Khu vực hành lang xanh mặt nước: Định hướng bảo vệ hệ thống thoát
nước tự nhiên hành lang sinh thái đô thị; kết nối các không gian xanh thành mạng
liên hoàn; tổ chức công viên ven sông, tuyến đi bộ không gian công cộng; cấm
lấn chiếm mặt nước và hạn chế bê tông hóa hành lang xanh.
d) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế:
* Định hướng phát triển các Khu vực phát triển du lịch, dịch vụ:
Phát triển đô thị liên phường Điện Biên Phủ - Mường Thanh trở thành “Đô
thị Du lịch Lịch sử Văn hóa Quốc gia”. Phát triển trở thành trung tâm du lịch độc
đáo với các loại hình du lịch đặc sắc, phát triển các không gian, sản phẩm du lịch,
dịch vụ có tính khác biệt, tạo bản sắc và sức cạnh tranh cho đô thị Điện Biên Phủ -
Mường Thanh hướng tới tầm cỡ quốc tế. Phát triển ngành du lịch, dịch vụ là động
lực, ngành kinh tế mũi nhọn với các trụ cột chính gồm (1. Du lịch lịch sử - văn hóa
- tâm linh (trụ cột cốt lõi); 2. Du lịch sinh thái, nghỉ ỡng, chăm sóc sức khỏe; 3.
Du lịch đô thị - thương mại - MICE (khai thác lợi thế cửa ngõ hàng không và trung
tâm dịch vụ); 4. Du lịch vui chơi giải trí và thể thao).
- Du lịch lịch sử - văn hóa - tâm linh giữ vai trò là sản phẩm cốt lõi, tập trung
phát huy giá trị Quần thể di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ, các
10
bảo tàng, không gian tưởng niệm, di tích tín ngưỡng, lễ hội kỷ niệm chiến thắng, lễ
hội truyền thống văn hóa các dân tộc; đồng thời phát triển các sản phẩm mới như
bảo tàng số, thực tế ảo, trình diễn thực cảnh, tham quan ban đêm, các chương trình
giáo dục lịch sử và trải nghiệm văn hóa bản địa.
- Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe khai thác tổng hợp cảnh
quan cánh đồng Mường Thanh, sông Nm Rốm, hệ thống đồi núi, hồ trên núi (Huổi
Phạ, Bồ Hóng,...), kết hợp với các bản làng truyền thống để phát triển các khu nghỉ
dưỡng sinh thái, khu chăm sóc sức khỏe, du lịch nông lâm nghiệp. Hình thành mạng
lưới trải nghiệm đa dạng giữa đồng bằng (lòng chảo Mường Thanh) - đồi núi, kết
hợp với nông lâm nghiệp đặc trưng và văn hóa bản địa, tạo nên hệ sinh thái du lịch
đặc sắc của Điện Biên Phủ.
- Du lịch đô thị - tơng mại - MICE khai thác lợi thế sân bay, các trục
hành lang động lực để phát triển các loại hình du lịch dịch vụ gắn với các hoạt động
thương mại, hội nghị, sự kiện, mua sắm kinh tế ban đêm, góp phần nâng cao năng
lực phục vụ và sức hấp dẫn của đô thị.
- Du lịch vui chơi giải trí - thể thao hướng tới hình thành, phát triển đa dạng
các loại hình vui chơi giải trí, các hoạt động thể thao đặc sắc có tính khác biệt, tăng
tính hấp dẫn và khả năng lưu trú của du khách (Dù lượn, Khinh khí cầu, Marathon
Điện Biên Phủ, rail Running, leo núi, Sân gôn, trường đua xe địa hình, trường đua
ngựa, bắn súng,...).
Quỹ đt cho phát triển du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí và thể thao với tổng
quy mô khoảng 1.200 ha (trong đó khoảng 1.100 ha đất phát triển cho du lịch, dịch
vụ, vui chơi giải trí và thể thao; khoảng 100ha đất hỗn hợp dịch vụ). Cụ thể:
- Quỹ đất hỗn hợp phát triển các chức năng, sản phẩm du lịch: Tổ hợp khách
sạn trung cao cấp, nhà hàng, điểm vui chơi giải trí, trung tâm thương mại, mua
sắm, outlet, trung tâm giới thiệu sản phẩm OCOP và đặc sản địa phương, hội nghị
hội thảo, khu phố đi bộ, phố ẩm thực, chợ đêm,...
- Quỹ đất phát triển du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí và thể thao ưu tiên phát
triển các chức năng, sản phẩm du lịch: khách sạn, nghỉ dưỡng, resort, chăm sóc sức
khỏe, vui chơi giải trí thể thao (sân gôn, lượn, khinh khí cầu, trường đua xe
địa hình, đua ngựa, trekking, cắm trại, glamping, hoạt động ngoại, trải nghiệm
sản xuất nông nghiệp,...).
- Các khu vực phát triển du lịch chính gồm:
+ Khu vực Huổi Phạ quy mô khoảng 220 ha.
+ Khu vực Tà Lèng quy mô khoảng 420ha.
+ Khu vực hồ Bồ Hóng quy mô khoảng 90 ha.
+ Khu vực phía Nam đường Động Lực quy mô khoảng 80 ha.
+ Khu vực Phiêng Lơi quy mô khoảng 240 ha.
+ Khu vực thác 7 tầng khoảng 60 ha.
+ Khu vực lòng chảo Mường Thanh khoảng 85 ha.
11
* Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
- Phát triển chuỗi Trung Tâm Thương Mại, siêu thị cửa hàng tiện lợi tại
các Khu trung tâm, các khu đô thị gắn với các trục, tuyến giao thông chính nhằm
đáp ứng nhu cầu mua sắm đa dạng cho người dân du khách; đồng thời đây khu
vực để quảng bá các sản phẩm nông, lâm nghiệp đặc trưng. Giai đoạn đến 2030, sát
nhập chợ Trung tâm 1 vào Trung tâm thương mại Điện Biên Phủ, phát triển 03 trung
tâm mua sm (01 trung tâm hạng II và 02 trung tâm hạng III) và 07 siêu thị (01 siêu
thị hạng II 06 siêu thị hạng III), xây dựng mới 01 trung tâm mua sắm cấp vùng
hạng II, 01 trung tâm thương mại hạng III, 03 siêu thị hạng III. Đến 2050 tiếp tục
phát triển mạng lưới trung tâm thương mại siêu thị phù hợp với nhu cầu phát
triển KT-XH và đáp ứng cho nhu cầu dân sđô thị tăng thêm. Tổng quy mô đất xây
dựng hệ thống hạ tầng TMDV khoảng: 14,32ha.
- Phát triển Khu Trung tâm Hội chợ triển Lãm tại khu vực phân vùng phát
triển phía Đông quy mô khoảng 7,5ha.
- Phát triển Khu trung chuyển hàng hóa (Logistic) với tổng quy khoảng
31 ha (Khu vực 1: Khai thác trục kinh tế dọc QL12, trục đường nối giữa QL12 với
QL279 tại khu vực nghiên cứu kết nối với Thanh Nưa quy khoảng 20ha; Khu
vực 2: Khai thác nút giao IC5 - đường tránh QL279 đoạn qua đô thị tại phường
Mường Thanh).
- Mạng lưới chợ: Tiếp tục nâng cấp các chợ hiện có, bố trí phát triển các chợ
hiện có thành các chợ đặc trưng như khu vực chợ đêm, chợ lễ hội phục vụ du lịch.
Đến năm 2030, tổng số chợ trên địa bàn là 9 chợ, trong đó có 01 chợ hạng I, 02 chợ
hạng II 06 chợ hạng III. Nâng cấp chợ Mường Thanh từ hạng III lên hạng I, tổng
quy mô đất chợ khoảng 4,74ha. Giai đoạn đến 2050 tiếp tục nâng cấp các chợ hạng
III, bổ sung thêm chợ tại các khu vực phát triển đô thị mới tại phía Đông phường
Điện Biên Phủ và phía Đông Nam phường Mường Thanh, tổng quy đất chợ
khoảng 7,28ha.
* Định hướng phát triển các Khu vực phát triển công nghiệp:
- Khu công nghiệp phía Bắc phường Điện Biên Phủ - KCN Thanh Minh (phía
Bắc tuyến đường Thanh Minh - Độc Lp, gắn với trục đường nối QL279 - QL12)
với quy khoảng 75ha. Các ngành nghề trong nh vực công nghiệp hỗ trợ sản
xuất, sản phẩm điện tử, thiết bị điện, khí, chế biến nông sản, thực phẩm,…
khai thác hiệu quả các ngành công nghiệp hiện đang hoạt động sản xuất trên địa bàn
như: Chế biến nông sản, sản xuất vật liệu, dược liệu,… hướng thu hút đầu tư các dự
án công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường.
- Khu công nghiệp tại phía đông nam phường Mường Thanh (gắn với nút giao
IC5 cao tốc Điện Biên - Sơn La) quy mô khoảng 100ha tại xã Thanh An. Các chức
năng phát triển chính gồm: Chế biến nông - lâm sản; sản xuất ng tiêu dùng, may
mặc; khí - chế tạo máy móc phục vụ sản xuất nông lâm thủy sản, thủ công mỹ
nghệ,...
e) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
* Hệ thống hành chính:
12
- Cấp tỉnh: Tiếp tục đề xuất xây dựng phát triển Khu trung tâm hành chính
chính trị của Tỉnh tại khu đô thị mới phía Đông, quy khoảng 22 ha để bố trí
Trung tâm hành chính chính trị mới của tỉnh và trụ sở làm việc của các sở, ngành,
cơ quan ngành dọc của tỉnh.
- Cấp đô thị: Trung tâm hành chính phường Điện Biên Phủ phường Mường
Thanh được kế thừa trung tâm hành chính của thành phố Điện Biên Phủ huyện
Điện Biên cũ đã đáp ứng nhu cầu hoạt động, định hướng tiếp tục duy trì, nâng cấp,
chỉnh trang đảm bảo phục vụ các dịch vụ hành chính công.
* Hệ thống y tế:
Tiếp tục phát huy các sở y tế hiện hữu, định hướng phát triển ngành y tế
trong giai đoạn hiện nay theo Kế hoạch số 915/KH-UBND ngày 04/02/2026 của
UBND tỉnh về thực hiện Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 21/11/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, thu hút đầu tư trong lĩnh vực y tế, đảm
bảo phục nhu cầu khám chữa bệnh của người dân. Quy hoạch quỹ đất khoảng 23,07
ha tại khu vực Nam Thanh thuộc phường Mường Thanh để tạo quỹ đất phát triển
các công trình y tế cấp tỉnh (Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện
Phổi, Bệnh viện Tâm thần, Trung tâm ung bướu, Trung tâm tim mạch) với tổng quy
giường bệnh khoảng 1.080 giường bệnh (Cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc
người cao tuổi chất lượng cao tuổi, sở chăm sóc sức khỏe người tâm thần, rối
loạn tâm trí). Ngoài ra, thu hút đầu tư xã hội hóa vào lĩnh vực phát triển y tế trên cơ
sở khai thác các quỹ đất Hỗn hợp dịch vụ (đất đa chức năng) góp phần bổ sung nhu
cầu gia tăng cho người dân trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, y tế chất lượng cao,...
* Hệ thống giáo dục, đào tạo:
- Đào tạo:
+ Trong giai đoạn 2026-2030, điều chỉnh thành lập trường Đại học Điện Biên
Phủ trên cơ sở nâng cấp các trường cao đẳng hiện có thành thành lập phát triển
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên trên sở tổ chức Trường Cao đẳng phạm
Trường Cao đng Y tế, xây dựng thành trung tâm đào tạo, đại học, sau đại học,
nghiên cứu chuyển giao tri thức, công nghệ phục vụ phát triển nguồn nhân lực
trình độ cao của tỉnh. Chuẩn bị các bước và thực hiện chuyển đổi Phân hiệu Đại học
Thái Nguyên tại tỉnh Điện Biên thành Trường Đại học Điện Biên Phủ khi đủ điều
kiện sau năm 2030 tại phường Điện Biên Phủ. Tạo điều kiện cho nhà đầu triển
khai Thành lập Tổ hợp giáo dục FPT quy mô khoảng 10ha tại Khu vực đô thị phía
Bắc phường Điện Biên Phủ.
+ Đề xuất hình thành quỹ đất dtrữ quy khoảng 27 ha để xây dựng trường
đại học Điện Biên Phủ cho giai đoạn dài hạn (sau năm 2035) tại phân vùng đô thị
phía Đông (thuộc phường Điện Biên Phủ).
- Giáo dục nghề nghiệp:
+ Tập trung phát triển hệ thống các sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở hiện có bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, đạt chuẩn. Điều
chỉnh hoàn thiện quy hoạch Trường Cao đẳng Điện Biên theo định hướng trở
13
thành trường cao đẳng chất lượng cao, gắn với đào tạo nhân lực cho du lịch, nông
nghiệp công nghệ cao, dịch vụ xã hội, y tế, giáo dục và chuyển đổi số.
+ Tiếp tục duy trì các ngành đào tạo trung cấp, cao đẳng của Trường Cao
đẳng phạm Điện Biên, Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên sau khi chuyển sang
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Điện Biên theo quy định.
- Giáo dục phổ thông trung học:
+ Giữ về vị trí và quy mô các trường THPT hiện hữu, thực hiện nâng cấp m
rộng các trường PTDTNT THPT Điện Biên; Bổ sung quỹ đất mở rộng trường PT
DTNT tỉnh (hiện hữu) với diện tích khoảng 0,172 ha phần đất đồi phía Đông Nam
trường hiện hu. Xây dựng mới Trường PT DTNT tỉnh với diện tích khoảng 5 ha
địa điểm tại phường Điện Biên Phủ để tổ chức di chuyển trường sau năm 2035; B
sung quỹ đất để xây dựng mở rộng Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn vi diện tích
khoảng 0,5 ha.
+ Bổ sung tổng quỹ đất khoảng 32,03 ha đphát triển hthống trường THPT
cho đô thị để đảm bảo đáp ứng nhu cầu và bán kính phục vụ: (1) Tại khu vực phía
Bắc phường Mường Thanh để làm sở di dời trường THPT Điện Biên Phủ sau
năm 2035; (2) Tại khu vực phía Bắc phường Điện Biên Phủ để xây dựng trường
Phổ thông liên cấp chất lượng cao; (3) Tại khu vực phía Nam phường Mường
Thanh; (4) Tại khu vực phía Nam phường Điện Biên Phủ.
- Thu hút đầu tư xã hội hóa vào lĩnh vực phát triển giáo dục, đào to trên cơ
sở khai thác các quỹ đất Hỗn hợp dịch vụ (đất đa chức năng) góp phần bổ sung nhu
cầu gia tăng cho người dân đô thị trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo,...
* Văn hóa, thể dục thể thao:
Hệ thống công trình văn hóa cấp tỉnh (Trung tâm Văn hóa, Rạp chiếu phim,
Thư viện tỉnh, Bảo tàng Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, Trung tâm Triển lãm....)
tiếp tục được duy trì, nâng cấp đm bảo hoạt động thường xuyên. Bổ sung quđất
khoảng 22,49ha để xây dựng Tổ hợp công trình văn hóa (Làng văn hóa các dân tộc,
Cung văn hóa Tây Bắc, Nhà hát, trung tâm văn hóa điện ảnh, thư viện tổng hợp và
Công viên văn hóa Tây Bắc) tại phía Nam phường Điện Biên Phủ (khu vực Noong
Bua) là nơi tổ chức các lễ hội, sự kiện văn hóa,.... góp phần đa dạng các hoạt động
kinh tế du lịch, dịch vụ.
Tập trung đầu xây dựng hoàn thiện Khu TDTT cấp tỉnh tại Him Lam -
phường Điện Biên Phủ với quy 17,96 ha. Khi hoàn chỉnh dự án đề xuất Khu sân
vận động tỉnh hiện nay tại trung tâm pờng Điện Biên Phủ trở thành Khu công
viên cây xanh, kết hợp dịch vụ phục vụ cho cộng đồng dân cư đô thị và hỗ trợ dịch
vụ du lịch.
Hệ thống công trình VH - TDTT cấp phường tiếp tục được duy trì, phát triển
đảm bảo phù hợp với Thiết chế văn hóa thể thao của từng phường, phù hợp tiêu
chuẩn quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, phù hợp QCVN01:2021 quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng với tổng quy đất xây dựng
khoảng 24,0ha (trong đó: Đất xây dựng sân thể thao cơ bản khoảng 9,0 ha, đất xây
14
dựng trung tâm văn hóa - thể thao, nhà văn hóa cấp đô thị nhà thiếu nhi cấp đô
thị khoảng 15ha).
* Công viên cây xanh sử dụng công cộng đô thị:
Không gian xanh của đô thị định hướng bao gồm (vành đai xanh, hành lang
xanh, nêm xanh, hệ thống cây xanh công viên đô thị và đặc biệt là không gian xanh
gắn với các DTLSCM). Vành đai xanh của hệ sinh thái nông - lâm nghiệp, hành
lang xanh dọc các tuyến sông, suối - nêm xanh của hệ thống đồi đan xen trong lòng
chảo Điện Biên). Đề xuất tăng cường hệ thống không gian xanh, công viên đô thị
qua việc bảo vệ, cải tạo hthống mặt nước khe lạch thoát nước hiện thành các
trục xanh cảnh quan, nâng cao diện tích cây xanh, bố tcông viên chuyên đề tại các
khu vực phát triển đô thị, tạo dựng chuỗi xanh xây dng hình ảnh sinh thái đặc trưng
cho đô thị; đặc biệt dòng sông Nậm Rốm với hệ thống công viên cây xanh sử
dụng công cộng dọc sông kết hp với các công trình (cầu đi bộ, cầu cảnh quan, bên
thuyền, công trình dịch vụ,...) để khai thác kinh tế dịch vụ du lịch dọc sông). Vừa
cải thiện vi khí hậu, là nơi sinh hoạt văn hóa cộng đồng, phát triển kinh tế dịch vụ
và cũng là nơi thoát lũ chứa nước ứng phó với biến đổi khí hậu.
Phát triển các công viên chuyên đề gắn với DTLS. Phát triển các công viên
dọc sông Nậm Rốm dải cây xanh cảnh quan dọc trục thoát nước phục vụ nhu cầu
nghỉ ngơi, vui chơi giải trí và tham quan du lịch.
Phát triển hệ thống cây xanh sử dụng công cộng toàn đô thị Điện Biên hiện
đại, đậm đà bản sắc hấp dẫn phục vụ dân đô thịkhách du lịch. Tổng quy
đất y xanh sử dụng công cộng khoảng 131,36 ha; Chỉ tiêu cây xanh sử dụng
công cộng đạt khoảng 8,76 m
2
/ng.
* Định hướng quy hoạch phát triển nhà ở:
Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu về xây mới và cải tạo nhà ở của người dân,
đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn. Đối với các nhà ở hiện hu chủ yếu
là nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xuống cấp, không đảm bảo chất lượng
thì được cải tạo, xây dựng lại. Phát triển nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi trả
của hộ gia đình thu nhập trung bình, thu nhập thấp của các đối tượng thụ
hưởng chính sách. Phát triển thị trường bất động sản nhà bền vững, minh bạch
dưới sđiều tiết, giám sát của Nhà nước, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, chiến
lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn chế tình trạng đầu cơ, lãng phí
tài nguyên đất trong phát triển nhà ở.
- Đến năm 2035 diện tích nhà bình quân đầu người dự báo đạt 28 m
2
sàn/người dự báo tổng diện tích sàn nhà ở trên địa bàn đạt khoảng 3.100.000 m
2
.
- Đến năm 2050 diện tích nhà bình quân đầu người dự báo đạt 32 m
2
sàn/người dự báo tổng diện tích sàn nhà ở trên địa bàn đạt khoảng 4.200.000 m
2
.
g) Định hướng quy hoạch không gian ngầm:
Đô thị Điện Biên Phủ với đặc trưng địa hình của đô thị miền núi với quy mô
dân số và mật độ dân số không cao do đó không gian xây dựng ngầm tập trung vào
15
hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm và xây dựng bãi đỗ xe ngầm, một số khu vực trung
tâm công cộng, dịch vụ hỗn hợp đa chức năng. Cụ thể:
- Trên sở cấu trúc mạng lưới giao thông, quy hoạch không gian sử dụng
đất, khuyến khích bố trí kết hợp công trình dịch vụ ngầm và bãi đỗ xe ngầm gắn với
các nút giao thông, các trục đường chính đô thị, các khu chức năng công cộng,
thương mại dịch vụ, hệ thống công viên cây xanh tập trung,...
- Bố trí hthống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại khu vực đô thị trung
tâm và tại khu vực trung tâm các cụm chức năng.
5.2. Thiết kế đô thị:
Định hướng chung: Tạo lập diện mạo kiến trúc cảnh quan đặc sắc cho đô thị
Điện Biên Phủ - Mường Thanh, hình thành tổng thể của một đô thị du lịch lịch sử,
văn hóa, cảnh quan đặc sắc. Thiết lập không gian phát triển đô thị, phát triển du lịch
cộng sinh với Di tích lịch sử, đô thị xanh, sinh thái gắn với các đặc trưng của địa
hình cảnh quan, ca văn hóa bản địa, của bản sắc đô thị miền núi vùng Tây Bắc.
Kiến trúc cảnh quan tổng thể toàn đô thị:
- Khu vực bảo tồn và tôn tạo các khu vực đặc trưng:
+ Hệ thống điểm DTLS thuộc quần thể DTLS quốc gia đặc biệt Chiến trường
Điện Biên Phủ; các khu vực cảnh quan tự nhiên đặc trưng gồm khu vực đồi núi cùng
hệ sinh thái rừng phòng hộ rừng đặc dụng, khu vực sông suối, kênh rạch cùng h
thống hồ trên núi và các Khu vực làng bản văn hóa đặc trưng.
+ Hệ sinh thái đặc trưng của hệ thống rừng phòng hộ rừng đặc dụng; bảo
vệ hệ sinh thái hệ thống mặt nước (gồm các sông, suối, khe các hồ trên núi đặc
biệt là dòng sông Nậm Rốm, hồ Huổi Phạ, Hồ Bồ Hóng…)
+ Bảo vệ, phát huy các giá trị của quần làng bản đặc trưng của các nhóm
dân tộc gắn với không gian sản xuất, thúc đẩy phát triển du lịch lịch sử, văn hóa,
tâm linh và du lịch cộng đồng.
- Khu vực đô thị hiện hữu: Bảo vệ các công trình điểm nhấn giá trị về lịch
sử, văn hóa, kiến trúc kết hợp nâng cao chất lượng không gian kiến trúc cảnh quan.
Cải tạo chỉnh trang cảnh quan, kiến trúc đô thị hiện hữu, ưu tiên xây dựng các không
gian, công trình công cộng, không gian mở, “hành lang sông Nậm Rốm” cùng các
quảng trường trung tâm, phục vụ các hoạt động vui chơi, văn hóa lhội du lịch….
Bảo vệ, phát huy giá trị tầm nhìn, hình ảnh cảnh quan về phía các đồi di tích, đồi
cảnh quan, dãy đồi núi phía Đông, cánh đồng Mường Thanh, sông Nậm Rốm,… kết
hợp yếu tố địa hình, cảnh quan tự nhiên, phát triển không gian các khu đô thị và du
lịch có đặc trưng riêng, đảm bảo hài hòa với cảnh quan tự nhiên. Khuyến khích sử
dụng vật liệu tự nhiên thân thiện môi trường và kiến trúc xanh, truyền thống.
- Với khu vực phát triển mới phát triển mở rộng: Tùy thuộc vào vị trí
đặc thù của mỗi khu vực để giải pháp kiểm soát phát triển hợp về mật độ
tầng cao xây dựng, đặc biệt các khu vực: Khu trung tâm hành chính chính trị mới,
các khu làng bản đô thị hóa, các khu làng bản truyền thống đặc trưng của các dân
tộc, cảnh quan hệ thống đồi đan xen, tuyến kênh thuộc công trình Đại thủy nông
16
Nậm Rốm, cảnh quan trên các tuyến đường chính, cảnh quan xung quanh di tích
công trình văn hóa lớn, cảnh quan quanh các quảng trường đô thị. Ưu tiên phát triển
kiến trúc xanh, hiện đại, tổ chức thông minh chức năng hỗn hợp, dành quỹ đất
trồng cây xanh và phát triển các công trình hạ tầng đô thị, không gian giao tiếp cộng
đồng. Hạn chế không phát triển manh mún lấp kín các ô đất bám liên tục theo
trục đường mở mới.
5.3. Quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn:
Tổng diện đích đất đai đô thị liên phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh
khoảng: 8.454,70 ha. Định hướng quy hoạch sử dụng đất cho các giai đoạn như sau:
* Đến năm 2035:
- Tổng quy đất xây dựng khoảng 3.390,68 ha (chiếm 40,1% tổng diện tích
đất tự nhiên toàn đô thị). Trong đó:
+ Quỹ đất dân dụng khoảng: 1.297,19 ha chiếm 38,26% diện tích đất xây
dựng đô thị; Chỉ tiêu đạt được 117,93 m
2
/người; Trong đó đất đơn vị mới, đất dịch
vụ công cộng đô thị, đất cây xanh đô thị đảm bảo đạt tiêu chí đô thị loại II.
+ Quỹ đất ngoài dân dụng khoảng 2.093,49 ha chiếm 61,74% diện tích đất
xây dựng đô thị; Trong đó tập trung phát triển quỹ đất cho Du lịch, dịch vụ, giao
thông và các trung tâm cấp tỉnh.
- Đất nông nghiệp và chức năng khác tổng diện tích 5.064,02 ha (chiếm tỷ lệ
59,9% tổng diện tích đất tự nhiên toàn đô thị).
* Đến năm 2050:
- Tổng quy đất xây dựng khoảng 4.549,87 ha (chiếm 53,81% tổng diện
tích đất tự nhiên toàn đô thị). Trong đó:
+ Quỹ đất dân dụng khoảng: 1.635,88 ha chiếm 35,95% diện tích đất xây
dựng đô thị; Chỉ tiêu đạt được 109,06 m
2
/người; Trong đó đất đơn vị mới, đất dịch
vụ công cộng đô thị, đất cây xanh đô thị đảm bảo đạt tiêu chí đô thị loại II.
+ Quỹ đất ngoài dân dụng khoảng 2.913,98 ha chiếm 64,05% diện tích đất
xây dựng đô thị; Trong đó tiếp tục tập trung phát triển quỹ đất cho cho Du lịch, dịch
vụ, giao thông, công nghiệp hệ thống trung tâm hành chính, văn hóa, y tế, đào
tạo,... cấp tỉnh.
- Đất nông nghiệp và chức năng khác tổng diện tích 3.904,83 ha (chiếm tỷ lệ
46,19% tổng diện tích đất tự nhiên toàn đô thị).
(Kèm Phụ lục số 1. Quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn quy hoạch)
5.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Phát trin h thng kết cấu hạ tầng, gắn với phát triển đô thị theo hướng hiện
đại, xanh, thông minh theo yêu cầu của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh tại Nghị quyết
số 20-NQ/TU ngày 27/02/2026. Đồng thời hướng đến hoàn thiện các tiêu chí đô thị
loại II và đảm bảo hỗ trợ, chia sẻ và hài hòa với địa phương lân cận.
5.4.1. Giao thông:
17
a) Giao thông đối ngoại:
- Cảng hàng không: Định hướng phát triển cảng hàng không Điện Biên đạt
cấp 3C theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn
quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt. Giai đoạn sau
năm 2030: Nâng cấp cảng hàng không Điện Biên thành cảng hàng không (cấp 4E)
khi được cấp thẩm quyền cho phép điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch ngành
quốc gia.
- Đường bộ: Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị kết nối với hạ tầng giao
thông của tỉnh Điện Biên của ng trên sở hình thành các tuyến đường trục
liên kết tạo nên các trục kết nối các vùng trong tỉnh với khu vực và quốc gia.
+ Tuyến cao tốc Sơn La - Điện Biên (CT.03): Đầu tư xây dựng trong giai
đoạn trước năm 2030 để đáp ứng khả năng kết nối hạ tầng giao thông phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Về định hướng nút giao kết nối cao tốc: Đề xuất quy hoạch 02 nút giao thông
kết nối từ cao tốc Điện Biên - Sơn La về đô thị liên phường Điện Biên Phủ - Mường
Thanh: Nút thuộc địa bàn phường Điện Biên Phủ, kết nối về trung tâm đô thị thông
qua tuyến ĐT.143; Nút thuộc địa bàn phường Mường Thanh, kết nối về trung tâm
đô thị thông qua tuyến QL279.
+ Quốc lộ 12, quốc lộ 279: Đầu tư, nâng cấp đạt quy mô tối thiểu cấp III-IV,
2-4 làn xe. Đoạn đi qua Khu vực trung tâm đô thị Điện Biên Phủ tuyến trục chính
đô thị.
+ Tuyến tnh QL279: Tuyến đi trùng với ĐT.147 ở phía Đông, định hướng
kéo dài hướng tuyến qua sông Nậm Rốm và nối tiếp đến ĐT.148. Về quy mô tuyến
tối thiểu cấp III vùng đồi, 2-4 làn xe, đoạn tuyến tránh qua khu vực đô thị lõi định
hướng quy hoạch thành đường Trục chính đô thị.
+ Các tuyến đường tỉnh (ĐT.141, ĐT.141C, ĐT.143, ĐT.143B, ĐT.147):
Nâng cấp, mở rộng đảm bảo tối thiểu đạt cấp IV-V miền núi theo Quy hoạch tỉnh
Điện Biên đã được phê duyệt.
+ Định hướng hình thành các tuyến đường vành đai đô thị liên phường, trong
đó nghiên cứu kết nối mở rộng với các địa phương lân cận để hình thành vành
đai phát triển vùng lòng chảo Điện Biên.
+ Bến xe: Duy trì khai thác bến xe khách Điện Biên Phủ với quy mô loại 1,
quy mô 1,53ha. Định hướng dài hn: đề xuất quy hoạch bổ sung bến xe phía Đông
(quy khoảng 3,0ha) nằm tại khu vực nút giao giữa ĐT.143 tuyến đường Vành
đai đô thị.
b) Giao thông đô thị:
Định hướng phát triển hệ thống đường đô thị phù hợp với quy hoạch phát
triển không gian, kiến trúc đô thị, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên thông với
mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh và của vùng.
18
- Đường trục chính đô thị: Là các tuyến giao thông đối ngoại, đoạn đi qua đô
thị được định hướng thành đường đô thị, bao gồm QL.279, QL.12, Đường tránh
QL.279. Lộ giới quy hoạch từ 20,5m - 33,0m.
- Đường chính đô thị: Quy hoạch 06 tuyến đường chính đô thị (từ đường
CĐT.01 đến đường CĐT.06), lộ giới tối thiểu các tuyến quy hoạch mới là 26m.
- Đường liên khu vực: Quy hoạch 08 tuyến đường liên khu vực kết nối các
khu chức năng trong đô thị (tđường LKV.01 đến đường LKV.08), lộ giới tối thiểu
các tuyến quy hoạch mới là 26m.
- Đường chính khu vực: Hình thành các tuyến đường chính khu vực, khoảng
cách các đường từ 300-500m phục vụ liên kết với tuyến đường liên khu vực và các
tuyến trục chính đô thị. Lộ giới tối thiểu các tuyến quy hoạch mới là 23m.
(Trường hợp đi qua khu vực có địa hình khó khăn, vướng mắc về mặt bằng,
xem t giảm lộ giới quy hoạch các tuyến đường nhưng vẫn đảm bảo quy tối
thiểu từ 3-4 làn xe).
- Bãi đỗ xe đô thị: Tổng nhu cầu bãi đỗ xe toàn đô thị đến năm 2030 khoảng
35,0ha; đến năm 2050 khoảng 52,5ha. Nhằm tiết kiệm quỹ đất, khu vực đô thị trung
tâm lịch sử có thể sử dụng giải pháp đỗ xe ngầm hoặc cao tầng.
- Giao thông công cộng: Tiếp tục phát triển các tuyến xe bus nội tỉnh hiện
hữu từ đô thị đi các đô thị trung tâm trong tỉnh. Định hướng phát triển các tuyến xe
bus công cộng: Tuyến kết nối tkhu vực bến xe, sân bay về các điểm du lịch di tích
lịch sử; Tuyến kết nối đi các trung tâm du lịch: Pá Khoang, ờng Phăng, Thành
Bản Phủ... Quy hoạch Tuyến cáp treo từ Khu khu đô thị, du lịch, thể thao, vui chơi
giải trí hồ Huổi Phạ đi Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng Pá Khoang.
- Cầu vượt sông: Quy hoạch mới hệ thống cầu vượt qua sông Nậm Rốm, và
các suối phục vụ kết nối giao thông và phát triển du lịch.
5.4.2. Cao độ nền và thoát nước mưa
a) Cao độ nền:
- Đối với những khu đô thị hiện hữu, những khu vực đã xây dựng có mật độ
xây dựng cao, có cốt nn tương đối ổn định, công tác quy hoạch chiều cao phải phù
hợp với hiện trạng xây dựng.
- Cao độ khống chế các khu vực:
+ Khu vực đô thị trung tâm: Hxd≥ 477,0m.
+ Khu vực đô thị phía Nam: Hxd≥ 470,5m.
- Đối với khu vực dân cư mật độ thấp (thuộc vùng có địa hình cao): Khu vc
dân hiện trạng cao độ ổn định, gi nguyên cao độ nền hiện trạng. Khu vực
dân xây mới gần suối lấy cao độ nền lớn hơn cao độ mực nước suối lớn nhất
(Hmax +0,3m) và đảm bảo nằm ngoài hành lang an toàn bảo vệ nguồn nước.
b) Thoát nước mặt:
19
- Lưu vực thoát nước: Toàn bộ đô thị Điện Biên Phủ - Mường Thanh được
tiêu thoát nước thông qua hệ thống sông, suối, hồ thủy lợi sau đó thoát ra sông
Nậm Rốm.
+ Lưu vực 1: u vc trung tâm, nước a được thu gom và thoát trực tiếp
ra sông Nậm Rốm, hướng thoát chủ đạo từ Đông sang Tây.
+ Lưu vực 2: Lưu vc phía Tây, nước mưa tiêu thoát theo hướng từ Tây sang
Đông ra sông Nậm Rốm.
+ Lưu vực 3: Lưu vực phía Tây Bắc, nước mưa được thu gom qua hệ thống
suối hiện trạng (suối Nậm Đương các nhánh suối khác) sau đó thoát ra sông
Nậm Rốm.
+ Lưu vực 4: Lưu vực phía Đông, nước mưa tiêu thoát theo hướng từ Bắc
xuống Nam từ Đông sang Tây, thoát ra sông Nậm Rốm qua hệ thống suối
cống hộp thoát nước.
+ Lưu vực 5: Lưu vực phía Bắc, hạ lưu của hồ Nậm Khẩu Hú, nước mưa tiêu
thoát theo hướng từ Bắc xuống Nam, qua hệ thống suối sau đó thoát ra sông Nậm
Rốm.
+ Lưu vực 6: Lưu vực phía Bắc, thuộc lưu vực thoát nước của hồ Huổi Phạ,
nước mưa tiêu thoát theo các nhánh suối về hồ Huổi Phạ, sau đó thoát ra sông Nậm
Rốm qua đập tràn.
+ Lưu vực 7: Lưu vực phía Nam, nước mưa tiêu thoát theo hướng tĐông
sang Tây và thoát ra sông Nậm Rm qua hệ thống suối.
- Hệ thống thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho các khu vực
xây dựng tập trung hiện hữu các khu vực xây dựng mới. Hệ thống thoát nước
nửa riêng đối với các dân cư phân tán mật độ thấp.
- Các giải pháp thoát nước:
+ Cải tạo, giữ lại tối đa các nhánh suối tụ thủy hiện trạng, giải pháp nắn
dòng, thay thế dòng chảy hiện nếu bị tác động. Tiếp tục thực hiện theo Dán
quản đa thiên tai lưu vực sông Nậm Rốm nhằm bảo vệ dân sinh, thích ứng BĐKH
và phát triển kinh tế xã hội.
+ Phân tán theo nhiều lưu vực nhỏ, thoát ra kênh tiêu ra sông suối trong
khu vực.
+ Kết cấu ng mương xây nắp đan hoặc cống hộp trong khu đô thị, khu vực
n phân n sử dụng ơng hở. c cống qua đường ng cống bản hoặc cống
tròn y theo từng vị trí thích hợp để đảm bảo khẩu độ cho ớc tht nhanh an toàn.
5.4.3. Cấp nước:
a) Nhu cầu: Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2035 khoảng 24.000 m
3
/ngđ;
đến năm 2050 khoảng 38.000 m
3
/ngđ.
b) Định hướng:
20
* Nguồn nước: Tiếp tục sử dụng nguồn nước hồ Nậm Khẩu Hú, cấp nước cho
nhà máy nước Điện Biên Phủ; nguồn nước hBồ Hóng, cấp nước cho nhà máy
nước xây dựng mới. Giai đoạn dài hạn sau năm 2035: bổ sung nguồn nước mặt hồ
Pá Khoang cấp nước cho nhà máy nước Điện Biên Phủ.
* Công trình đầu mối: Nhà máy nước Điện Biên Phủ công suất hiện trạng là
16.000 m
3
/ngày đêm; đến năm 2050: 38.500 m
3
/ngày đêm; Phạm vi phục vụ 2
phường và 1 phần các xã lân cận. Xây dựng mới nhà máy nước hồ Bồ Hóng: công
suất năm 2035: 4.500 m
3
/ngày đêm, nguồn nước mặt hồ Bồ Hóng. Nhu cầu nước
cho công nghiệp được định hướng sử dụng nước nguồn nước riêng.
* Mạng lưới cấp nước và chữa cháy:
Cấu trúc mạng lưới đường ống cấp nước được phân làm 3 cấp chính (Mạng
truyền dẫn cấp I đường kính D≥300mm; Mạng truyền phân phối cấp II có đường
kính 100mm≤ D <300mm; Mạng ống dịch vụ cấp III đường kính D <100mm).
Xây dựng tuyến ống từ Nmáy nước Điện Biên Phủ thành mạng lưới cấp nước
liên hoàn toàn hệ thống cấp nước với nhà máy nước hBồ Hóng ở phía Nam đô thị.
Cấu tạo mạng lưới dạng vòng khép kín kết hợp mạng nhánh, đảm bảo hiệu
quả kinh tế kỹ thuật tối ưu nhất cho toàn hệ thống. Vật liệu đường ống thể sử
dụng ống gang cầu, ống thép, ống nhựa tổng hợp HDPE... đảm bảo chất lượng, tiêu
chuẩn hiện hành.
Sử dụng mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước của
khu vực. Bố tcác trụ cứu hỏa trên mạng lưới tại những điểm lấy nước thuận lợi
đảm bảo khoảng cách theo quy định. Mạng lưới đường ống được tính toán kiểm tra
trong giờ cháy trong giờ dùng nước max với 3 đám cháy xảy ra đồng thời, lưu
lượng của một đám cháy là 40 l/s.
5.4.4. Cấp điện:
a) Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng điện theo tính toán đến năm 2035 khoảng
50.400 KVA; đến 2050 khoảng 114.000 KVA.
b) Giải pháp:
* Nguồn điện:
Theo Quy hoạch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2030 đã được phê duyệt, sẽ
nâng cấp 2 trạm 110kV hiện có (Điện Biên, Điện Biên 2) đảm bảo đủ nhu cầu cấp
điện cho đô thị.
Định hướng kêu gọi đầu phát triển các dán năng lượng đường dây
truyền tải theo định hướng quy hoạch cấp trên, phục vụ phát triển kinh tế - hội
trên địa bàn tỉnh.
* Lưới điện: Lưới điện 220kV, 110kV được thực hiện theo dự án ngành điện.
Lưới trung áp tại các đô thị sẽ từng bước cải tạo về cấp điện áp 22kV phù hợp với
mật độ phụ tải và đảm bảo tiêu chuẩn của ngành điện.
* Trạm biến áp và lưới 22/0,4kV:
21
- Trong các khu dân cư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc
hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp
điện áp 380/220V trung tính nối đất trực tiếp. Với khu đô thị mới đầu đồng bộ,
lưới điện hạ thế phải đi ngầm. Vùng dân phân tán đi nổi bng cáp vặn xoắn. Lưới
điện hạ thế bán kính cấp điện không quá 500m trong đô thị, không quá 1200m
phạm vi ngoài đô thị tập trung nhằm tránh độ sụt áp cuối đường dây quá định mức
cho phép.
- Lưới chiếu sáng: Xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng đèn
đường, chiếu sáng cảnh quan - lễ hội cho khu vực nghiên cứu. Bổ sung các tuyến
chiếu sáng cho các trục đường các khu dân cư. Các tuyến đường mặt cắt
10,5m sẽ được bố trí chiếu sáng 2 bên đường, 10,5m chiếu sáng một bên đường.
Các đường trục chính trong đô thị tuyến chiếu sáng bố trí đi ngầm dùng cáp đồng,
tiết diện không nhỏ hơn XLPE-3x16+1x10mm2.
5.4.5. Bưu chính viễn thông:
- Hạ tầng bưu chính: Phát triển các điểm phục vụ bưu chính hỗ trợ phát triển
thương mại điện tử và kinh tế trên địa bàn. Phát triển hệ thống bưu cục thông minh
cung cấp dịch vụ bưu chính số.
- Htầng số: Xây dựng các sở hạ tầng băng rộng di động (4G/5G). Mở
rộng vùng cung cấp dịch vụ viễn thông tn cơ sở kết hợp giữa các phương thức cáp
quang, di động, vệ tinh; tăng chất lượng phủ sóng và dung lượng tại khu vực trung
tâm đô thị và các khu chức năng tập trung.
- Xây dựng các sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (hào, tuy-nel kỹ thut...)
để bố trí chung các công trình h tầng kỹ thuật (trong đó hệ thống mạng cáp ngoại
vi thông tin).
5.4.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải: Nhu cầu thoát nước thải sinh hoạt công nghiệp toàn đô
thị: Giai đoạn 2035: 14.200 m
3
/ngđ; Giai đoạn 2050: 22.300m
3
/ngđ.
Định hướng:
- Toàn đô thị phân thành 4 lưu vực có địa hình tương đối thuận trong việc thu
gom nước thải thu gom xử lý nước thải tập trung:
+ Lưu vực phía Bắc đô thị: Xây dựng mới trạm xử nước thải phía Bắc,
công suất đến 2035 khoảng 2.000 m
3
/ngđ; dự kiến đến 2050 nâng công suất lên
5.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực trung tâm đô thị: Sử dụng trạm xử lý nước thải hiện hữu của thành
phố (công suất hiện nay đạt 10.000 m
3
/ngđ); dự kiến đến 2050 nâng công suất lên
20.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực phía Nam đô thị: nước thải thu gom về 2 trạm xử lý nước thải xây
dựng mới: TXL1 công suất 2.500 m
3
/ngđ; TXL2 công suất 1.500 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực phía Đông: nước thải thu gom về trạm xử lý nước thải riêng theo
quy hoạch phân khu, công suất 2.000 m
3
/ngđ.
22
- Nước thải công nghiệp:
+ Xây dựng trạm xử nước thải khu công nghiệp Thanh Minh công suất
1.300 m
3
/ng.đ. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2025/BTNMT mới được phép x
ra nguồn tiếp nhận.
+ Đối với khu ng nghề, khu sản xuất nhỏ lẻ phân tán trong khu n cư: Cần
đầu xây dựng mô nh xớc thải sn xuất công suất nhỏ, phù hợp với quy mô.
+ Các nhà máy, xí nghip nm ri rác trong đô thị, có phát sinh nước thi,
yêu cu x lý cc b đạt tiêu chuẩn môi trường sau đó mi x ra hệ thống thoát
nước của thành phố.
- Nước thải y tế: Đối với các bệnh viện tuyến tỉnh, các trung tâm y tế cấp xã
cần được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải
sau xử lý đạt QCVN 40:2025/BTNMT trước khi x ra h thng thoát nước đô thị.
- Mạng lưới đường ống:
+ Trên mạng lưới đường phố đặt các tuyến cống thoát nước thải riêng, cống
tự chảy dùng cống tròn bằng tông, cốt thép, đường kính từ 300mm 600mm, đặt
dưới vỉa với độ sâu chôn cống nhỏ nhất 0,5m, độ dốc tối thiểu 1/D hoặc theo
độ dốc của đường giao thông. Các tuyến công được đặt phải đảm bảo thu được nước
thải của tất cả các đối tượng thải nước 2 bên đường.
b) Quản lý chất thải rắn:
sở xử chất thải rắn: sử dụng Khu liên hp xử chất thải rắn tại bãi
Púng Min, xã Sam Mứn (phù hợp với định hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Điện
Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050). Bố trí 1 trạm trung chuyển CTR
1 điểm tập kết CTR trên địa bàn phường Mường Thanh; 3 điểm tập kết CTR trên
địa bàn phường Điện Biên Phủ.
Giải pháp thu gom chất thải rắn: Phân loại CTR tại nguồn, tổ chức thu gom
CTR tập trung vkhu xtheo quy hoạch. Từng bước chấm dứt hoạt động của bãi
chôn lấp tự nhiên, tổ chức hoàn nguyên tránh phát sinh ô nhiễm môi trường. c
điểm tập kết được bố trí tại các vị trí thuận lợi về giao thông, không tập trung nhiều
hoạt động ngoài giờ hành chính (thời điểm bắt đầu các hoạt động thu gom tập
kết chất thải rắn). Mỗi điểm tập kết hoạt động không quá 30-60 phút đhạn chế ảnh
hưởng đến hoạt động giao thông. Sau khi kết thúc hoạt động phải xe xịt rửa
chuyên dụng vệ sinh và hoàn trả mặt bằng.
c) Nghĩa trang:
Nhu cầu đất nghĩa trang toàn đô thị đến năm 2035 khoảng 6,0 ha và đến năm
2050 khoảng 9,0 ha (Nhu cầu trên chưa bao gồm việc di dời, giải tỏa các nghĩa trang
hiện hữu).
Các nghĩa địa, nghĩa trang hiện có không đủ khoảng cách an toàn vệ sinh tới
các khu chức năng, dân cư, ảnh hưởng tới nguồn nước, không đảm bảo mỹ quan
khu vực cần đóng cửa ngừng chôn cất, sử dụng các biện pháp cải tạo i trường
(trồng cây, thu gom xử lý nước rỉ từ hầm m…).
23
Công viên nghĩa trang Điện Biên được xây dựng tại xã Thanh Nưa, với quy
100ha. (phù hợp với định hướng Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050).
Đề xuất xây mới nhà tang lễ trong Công viên nghĩa trang Điện Biên kết hợp
cơ sở hỏa táng.
5.5. Giải pháp bảo vệ môi trường:
Quy hoạch, xây dựng đô thị bảo vệ phát huy các điều kiện tự nhiên đặc
trưng: tài nguyên nước hồ Huổi Phạ, Bồ Hóng và nguồn nước sông Nậm Rốm, tính
đa dạng địa chất gắn vi giá trị lịch sử, hệ sinh thái Rừng cánh đồng Mường
Thanh tạo thành các hành lang, vùng sinh thái.
Phát triển đô thị theo hướng xanh, sinh thái, đảm bảo không gian đô thị hài
hòa với điều kiện cảnh quan tự nhiên và đặc điểm văn hóa miền núi Tây Bắc.
Cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đô thị, kiểm soát ô nhiễm môi
trường, quản chặt chẽ các nguồn phát sinh chất thải rắn, lỏng, khí trong đô thị,
đặc biệt nguồn công nghiệp, du lịch, n đô thị và giảm thiểu rủi ro thiên tai
(lũ lụt, sạt lở, hạn hán và các hiện tượng thời tiết cực đoan).
Ngăn ngừa sự cố môi trường, tăng cường quan trắc giám sát môi trường
trên địa bàn toàn đô thị.
5.6. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
Công tác lập quy hoạch, chương trình, đề án thực hiện sau khi đồ án quy
hoạch chung được duyệt: Tổ chức thực triển khai lập các đồ án quy hoạch theo Quy
hoạch chung đã đưc phê duyệt tuân thủ theo các quy định của pháp luật về xây
dựng, phát triển đô thị.
Công tác lập đề án, chương trình:
- Tổ chức triển khai lập chương trình phát triển đô thị theo đúng quy hoạch
chung được duyệt;
- Tổ chức lập các đề án, chương trình riêng phục vụ phát triển đô thị, đô thị
thông minh, tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu…
Các chương trình dán ưu tiên đầu tư: Các dán ưu tiên đầu đề xuất
các dự án quan trọng, khả năng lan tỏa thúc đẩy các dự án khác. Các dự án
này cần được thực hiện để đảm bảo khả năng triển khai thực hiện theo quy hoạch
đáp ứng mục tiêu phát triển đô thị trở thành Đô thị du lịch lịch sử Quốc gia
đạt được tiêu chí đô thị loại II trong giai đoạn ngắn hạn. Gồm: Các dự án mang tính
động lực phù hợp với định hướng phát triển không gian; Các dự án ưu tiên đầu
phát triển du lịch, dịch vụ; Các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị.
(Kèm phụ lục 2. Các dự án ưu tiên đầu tư).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND các phường:
24
a) Tổ chức công bố công khai đồ án Quy hoạch chung; lưu trữ, lưu giữ hồ
Quy hoạch được duyệt theo quy định;
b) Tổ chức soát, lập các chương trình, khu vực kế hoạch phát triển đô
thị; triển khai thực hiện các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị
các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phù hợp với Quy hoạch được duyệt
theo thẩm quyền.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến tài chính, đất đai để thực hiện
các dự án ưu tiên đầu tư.
d) Trong quá trình triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt, chủ động
soát, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật, thực tiễn phát triển kinh tế - hội
của địa phương, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm vkết quả thẩm định hồ đồ án Quy hoạch
chung đô thị liên phường Điện Biên Phủ - Mường Thanh, tỉnh Điện Biên đến m
2050. Giao Sở Xây dựng lưu trữ, lưu giữ hồ sơ Quy hoạch được duyệt, hướng dẫn,
kiểm tra tình hình triển khai thực hiện quy hoạch chung đô thị liên phường Điện
Biên Phủ - Mường Thanh, tỉnh Điện Biên đến năm 2050 được duyệt tuân thủ đúng
quy định pháp luật.
3. Giao c sở, ban, ngành phối hợp với Ủy ban nhân n c phường Điện Biên
Phủ ờng Thanh trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch chung đô thliên
phường Điện Biên Phủ - ờng Thanh, tỉnh Điện Bn đến m 2050 theo lĩnh vực
ngành quản , đảm bảonh thống nhất, đồng bộ, tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi nh
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao
và Du lịch, Khoa học và ng nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Điện Biên
Phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Mường Thanh và Thủ trưởng các quan
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
Phụ Lục 1. Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất qua từng giai đoạn:
TT
Chức năng sử dụng đất
Hiện trạng
Đợt đầu
Dài hạn
Diện tích
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
Diện tích
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
Diện tích
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
(Ha)
(m2/người)
(%)
(Ha)
(m2/người)
(%)
(Ha)
(m2/người)
(%)
Tổng diện tích (A+B)
8.454,70
100,00
8.454,70
100,00
8.454,70
100,00
A
Đất xây dựng đô thị (I+II)
1.768,89
20,92
3.390,68
40,10
4.549,87
53,81
I
Khu đất dân dụng
811,98
108,67
45,90
1.297,19
117,93
38,26
1.635,88
109,06
35,95
1.1
Đất đơn vị ở
670,60
89,75
945,27
85,93
27,88
1.147,54
76,50
25,22
- Đất đơn vị ở hiện trạng
670,60
660,47
642,99
- Đất đơn vị ở đã có chủ trương đầu
95,67
54,45
95,67
54,45
- Đất đơn vị ở mới
189,13
53,61
408,88
54,32
1.2
Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
35,12
46,27
1.3
Dịch vụ - công cộng cấp đô thị
31,45
4,21
42,18
3,83
67,65
4,51
- Đất trường PTTH
15,18
20,17
36,32
- Đất văn hóa - thể dục thể thao đô thị
12,08
17,27
24,05
- Đất chợ đô thị
4,19
4,74
7,28
1.4
Đất Cây xanh sử dụng công cộng đô th
9,48
1,27
65,62
5,97
131,36
8,76
1.5
Cơ quan, trụ sở đô thị
5,86
5,86
6,66
1.6
Giao thông đô th
63,90
8,55
139,43
12,68
169,15
11,28
1.7
Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị
30,68
4,11
63,70
67,24
II
Khu đất ngoài dân dụng
956,90
54,10
2.093,49
61,74
2.913,98
64,05
2.1
Trung tâm đào tạo, nghiên cứu
10,08
18,08
37,07
2.2
Cơ quan, trụ sở ngoài đô thị
7,72
13,45
17,08
2.3
Đất công cộng dịch vụ ngoài đô thị
7,15
15,47
2.4
Đất Hỗn hợp dịch vụ ngoài đô th
50,83
179,6833
324,85
2.5
Du lịch, dịch vụ
41,46
825,68
1116,40
2.6
Trung tâm y tế
12,59
19,97
35,04
2.7
Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao
18,40
25,16
50,25
2
TT
Chức năng sử dụng đất
Hiện trạng
Đợt đầu
Dài hạn
Diện tích
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
Diện tích
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
Diện tích
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
(Ha)
(m2/người)
(%)
(Ha)
(m2/người)
(%)
(Ha)
(m2/người)
(%)
2.8
Di tích, tôn giáo
92,96
95,40
95,40
2.9
Cây xanh sử dụng hạn chế
2,68
117,86
2.10
Cây xanh chuyên dụng
18,49
30,76
2.11
An ninh
14,93
16,93
19,68
2.12
Quốc phòng
88,36
88,36
12,36
2.13
Đât Công nghiệp, TTCN và Kho tàng
35,18
100,39
2.14
Giao thông đối ngoại
504,53
614,13
722,69
2.15
Hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị
70,28
82,39
163,43
2.16
Đất nghĩa trang
44,76
50,76
55,25
B
Khu đất nông nghiệp và chức năng khác
6.685,81
79,08
5.064,02
59,90
3.904,83
46,19
1
Sản xuất nông nghiệp
4.327,46
51,18
3.029,55
2.103,49
2
Lâm nghiệp
1.852,22
21,91
1.598,97
1.434,21
-Rừng phòng hộ
1.178,96
1.178,96
1.178,96
-Rừng sản xuất
673,26
420,01
255,25
3
Nuôi trồng thủy sản
154,35
1,83
108,62
51,27
4
Mặt nước
295,73
3,50
305,98
315,86
5
Chưa sử dụng
56,05
0,66
20,89
0,00
3
Phụ Lục 2. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến năm 2035:
TT
Danh mục các dự án
Quy mô
Khái toán
mức đầu
tư (Tỷ
đồng)
Giai đoạn
thực hiện
Dự kiến
nguồn vốn
Đợt
đầu
Dài
hạn
TỔNG
140.049,21
A
Nhóm dự án tạo động lực
25.708,90
1
Nâng cấp nhà ga n bay Điện Biên Phủ
đảm bảo công suất 2 triệu hành khách/năm.
X
NSNN +
NVK
2
Đầu đoạn tuyến cao tốc Sơn La - Điện
Biên - Cửa khẩu Tây Trang (Giai đoạn 1).
48,3 km
23.252,00
X
NSNN +
NVK
3
Đầu nâng cấp, mở rộng ĐT.143 ttrục
60m đến nút giao cao tốc.
6,3 km
207,9
X
NSNN +
NVK
4
Dự án nâng cấp, cải tạo tuyến Quốc lộ 279
- lên biên giới với Lào.
25,2 km
1.749,00
X
X
NSNN +
NVK
5
Đầu nâng cấp các tuyến đường tỉnh
ĐT141, ĐT141C, ĐT143, ĐT143B, ĐT147
đoạn qua đô thị ĐBP-MT.
14,53 km
500
X
X
NSNN +
NVK
B
Nhóm dự án phát triển đô thị và hạ tầng
xã hội
I
Nhà ở và khu đô thị
12.689,81
1
Khu đô thị mới Bắc Hồng Cúm
48,52
988,59
X
X
NVK
2
Khu đô thị mới, phố đi bộ sân bay Mường
Thanh (giai đoạn 2)
7,54
672,13
X
NVK
3
Khu đô thị mới Nam Thanh Trường
20,18
423,57
X
NVK
4
Khu đô thị mới Him Lam, phía Đông đường
60m
18,9
842
X
NVK
5
Khu dân đô thị mới dịch vụ thương
mại Nam Thanh B
15,4
785,6
X
NVK
6
Khu đô thị phía Bắc trung tâm lịch sử
84
2.280,60
X
X
7
Khu đô thị phía Tây đường 60m
73
1.992,90
X
X
8
Khu đa chức năng dọc trc đường mùng 7-
5, phường Điện Biên Phủ
7,2
174,96
X
NVK
9
Dự án chỉnh trang đô th2 bên bờ sông Nậm
Rốm và Khu dịch vụ Aquarina
10,85
263,66
X
NVK
10
Khu trung tâm thương mại, dịch vụ, văn hóa
thuộc Khu đô thị mới phía Đông, phường
Mường Thanh
3,5
221,55
X
NVK
11
Khu dân đô thị Him Lam 7, thành phố
Điện Biên Phủ
22,1
565,76
X
NVK
12
Khu dân đô thị, thương mại dịch vụ tổ
dân phố 17, 18 phường Him Lam, thành
phố Điện Biên Phủ
11
281,6
X
NVK
13
Khu dân đô thMường Thanh A, thành
phố Điện Biên Phủ
15,7
401,92
X
NVK
14
Đầu sở hạ tầng khu dân hai bên
tuyến Đường Thanh Minh - đồi Độc Lập
(Đường vành đai phía Bắc) thành phố Điện
Biên Phủ (Dự án đối ứng)
17,6
450,56
X
X
NVK
4
TT
Danh mục các dự án
Quy mô
Khái toán
mức đầu
tư (Tỷ
đồng)
Giai đoạn
thực hiện
Dự kiến
nguồn vốn
Đợt
đầu
Dài
hạn
15
Khu đô thị mới phía Bắc đường Hoàng Văn
Thái - Khe Chít, thành phố Điện Biên Phủ
9,26
247,61
X
NVK
16
Khu đô thị sinh thái ven sông Nậm Rốm
48,91
1.247,21
X
X
NVK
17
Các Khu chức năng đô thị dọc trục đường
Động lực
12,37
315,44
X
X
NVK
18
Khu dân cư đô thị Mường Thanh B
5,1
130,05
X
NVK
19
Khu nhà ở đô thị phía Bắc cầu Thanh Bình
1,89
48,2
X
NVK
20
Nhà hội thuộc khu dân phía Bắc
Đường Hoàng Văn Thái - Khe Chít,
phường Mường Thanh (quy mô 93 căn)
1,03
75,6
X
NVK
21
Nhà hội thuộc Khu phố đi bộ sân
bay Mường Thanh
0,72
67,8
X
NVK
22
Nhà ở xã hội phía Nam khu đô thị mới, phố
đi bộ sân bay Mường Thanh (dự kiến quy
mô 250 căn)
2,5
212,5
X
NVK
23
Các dự án phát triển nhà ở xã hội 1500 căn
X
NVK+NSNN
II
Công trình Giáo dục Đào tạo
2.560,58
1
Trường PT DTNT tỉnh Điện Biên
5,0
225
X
NSNN
2
Mở rộng trường PTTH chuyên Quý Đôn
0,5
22,5
X
NSNN
3
Trường Đại học Điện Biên
26,99
1214,55
X
X
NVK
+NSNN
4
Tổ hợp giáo dục Điện Biên
10,0
648,53
X
NVK
5
Trường PTTH Điện Biên Phủ
4,0
180,00
X
NVK
+NSNN
6
Trường PTTH mới Him Lam
4,0
180,00
X
NVK
+NSNN
7
Trung tâm ngoại ng- tin học
2,0
90,00
X
NSNN
III
Công trình Y tế
5.300,00
1
Bệnh viện Sản Nhi, Trung tâm Ung bướu,
Trung tâm tim mạch
19
3904,50
X
X
NSNN
2
sở cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao
tuổi chất lượng cao
1,5
413,25
X
NSNN
3
sở chăm sóc sức khỏe người tâm thần,
rối loạn tâm trí
1,2
222,00
X
NSNN
4
Trung tâm Lão Khoa
1,15
241,67
X
NSNN
5
Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm,
Thực phẩm
0,45
11,25
X
NSNN
6
Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm
0,5
12,50
X
NSNN
7
Bệnh viện Tâm Thần
1,55
426,25
X
NSNN
8
Làng trẻ em SOS Điện Biên Phủ
2,7
68,58
X
NSNN
IV
Công trình Văn hóa, TDTT, Cây xanh
3.838,97
1
Xây dựng bảo tàng tỉnh
7,56
1328,29
X
NSNN
2
Xây dựng nhà hát tỉnh
X
NSNN
3
Khu liên hợp thể dục, thể thao cấp tỉnh (Sân
vận động; Bể bơi; dân thể thao ngoài trời
hạ tầng kỹ thuật)
15,78
1183,50
X
X
NSNN
5
TT
Danh mục các dự án
Quy mô
Khái toán
mức đầu
tư (Tỷ
đồng)
Giai đoạn
thực hiện
Dự kiến
nguồn vốn
Đợt
đầu
Dài
hạn
4
Dự án Bảo quản, tu bổ, phục hồi phát
huy giá trị di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt
Chiến trường Điện Biên Phủ
X
X
NSNN
5
Công viên bảo tàng văn hóa Tây Bắc
(công viên, bảo tàng, khôi phục làng cổ dân
tộc Thái,…)
12
900,00
X
6
Cung thiếu nhi
1
137,00
X
7
Xây dựng hệ thống công trình VH-TT cấp
đô thị
2
91,00
X
X
NSNN
8
Công viên đồi Tân Thanh 1,2
5,7
29,93
X
9
Công viên, cây xanh, quảng trường sông
Nậm Rốm
5,9
169,25
X
V
Cơ quan trụ sở
4.120,00
1
Xây dựng khu trung tâm hành chính, chính
trị tỉnh Điện Biên
22
3850,00
X
NSNN
2
Trụ sở đội cảnh sát PCCC CNCH khu
vực Điện Biên Phủ
135,00
X
NSNN
3
Trụ sở đội cảnh sát PCCC CNCH khu
vực Mường Thanh
135,00
X
NSNN
C
Hạ tầng kinh tế
I
Thương mại dịch vụ, logistic
3.140,00
1
Chợ và Thương mại dịch vụ Mường Thanh
1
115,00
X
NVK
2
Trung tâm thương mại Điện Biên Phủ giai
đoạn II
1,5
142,50
X
NVK
3
Khu liên hợp Trung tâm thương mại, dịch
vụ, vui chơi giải trí (Phường Điện Biên
Phủ)
3
285,00
X
X
NVK
4
Dự án xây dựng Trung tâm thương mại,
dịch vụ, văn hóa phía Đông (Phường Điện
Biên Phủ)
3
285,00
X
X
NVK
5
Trung tâm thương mại, dịch vụ, hỗn hợp
(Phường Mường Thanh)
5
475,00
X
X
NVK
6
Khu thương mại, dịch vụ, vui chơi giải t
ven sông Nậm Rốm (phường Điện Biên
Phủ)
2
190,00
X
NVK
7
Trung tâm hội chợ triển lãm
7,5
712,50
X
NVK
6
Trung tâm logistics gắn với nút giao cao tốc
và đường tránh QL 279
11
935,00
X
NVK
II
Du lịch
60.183,15
1
Dự án Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng
Dịch vụ thể thao phía Tây Bắc phường Điện
Biên Phủ (có sân golf) (Phường Điện Biên
Phủ)
227
23.660,79
X
X
NVK
2
Khu du lịch, thể thao nghỉ dưỡng phía Nam
đường Thanh Minh Độc Lập
80
X
NVK
4
Khu đô thị, thương mại, du lịch, dịch vụ và
sân golf Huổi Phạ và Phụ cận
80
1.757,36
X
NVK
6
Dự án đô thị nghỉ dưỡng núi Tà Lèng 1
450
18.967,50
X
NVK
6
TT
Danh mục các dự án
Quy mô
Khái toán
mức đầu
tư (Tỷ
đồng)
Giai đoạn
thực hiện
Dự kiến
nguồn vốn
Đợt
đầu
Dài
hạn
7
Dự án đô thị nghỉ dưỡng núi Tà Lèng 2 (có
sân golf)
X
NVK
8
Cải tạo, chỉnh trang các làng bản dân tộc
đặc trưng gắn với sản xuất - phát triển du
lịch cộng đồng (Phiêng Lơi, Him Lam,
Noong Bua, Hồng Lứu, Kê Nênh)
400
8.000,00
X
NVK
9
Dự án Khu phố đi bộ, chợ đêm, kết hợp khu
vui chơi giải trí đa chức năng tại phường
Điện Biên Phủ.
10
255,00
X
NVK
10
Công viên, cây xanh cảnh quan, các tiện ích
đô thị dọc dòng sông Nậm Rốm
50
267,50
X
NSNN
11
Khu du lịch, nghỉ dưỡng Bó Hóng
97
7275,00
X
X
NVK
III
Công nghiệp
11.400,00
1
KCN phía Đông Nam phường Mường
Thanh (quy mô 100ha)
100
6.000,00
X
X
NVK
2
KCN Thanh Minh (quy mô 75ha)
75
5.400,00
X
X
NVK
D
Hạ tầng kỹ thuật
I
Giao thông
1.623,80
1
Tuyến chính đô thị CĐT 01 kết nối từ trục
60m lên QL12
4,5 km
207,00
X
NSNN
2
Tuyến chính đô th kết nối từ KĐT phía
Đông về p. Mường Thanh
3,6 km
165,60
X
NSNN
3
Tuyến chính đô thị CĐT 05 trung tâm
phường Mường Thanh
3,1 km
142,60
X
NSNN
4
Tuyến đường LKV-01 kết nối từ đường
Thanh Minh - Độc Lập đến hồ Nậm Khẩu
4,6 km
211,60
X
NSNN
5
Tuyến đường LKV-02 kết nối từ đường
Hoàng Công Chất đến QL.12
2,0 km
92,00
X
NSNN
6
Tuyến đường LKV-03 kết nối Mường
Thanh - Thanh An
1,8 km
80,00
X
NSNN
7
Tuyến đường LKV-04 kết nối Khu du lịch,
dịch vụ gắn với hồ Huổi Ph
7,1 km
330,00
X
NSNN
8
Hoàn thiện hệ thống đường cảnh quan hai
bên sông Nậm Rốm
15,0 km
300,00
X
NSNN
9
Xây dựng bến xe phía Đông
3,0 ha
60,00
X
NSNN
10
Xây dựng các bãi đỗ xe trung tâm
5,0 ha
35,00
X
NSNN
II
Hệ thống cấp nước, hạ tầng phòng cháy
75,00
1
Nâng công suất NMN Điện Biên Phủ giai
đoạn ngắn hạn
22.000
m3/ngđ
50,00
X
NVK
2
Xây dựng mới nhà máy nước hồ Bồ Hóng
4.500
m3/ngđ
25,00
X
NVK
3
Mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước đô
thị
III
Cấp điện, Chiếu sáng
8.431,00
7
TT
Danh mục các dự án
Quy mô
Khái toán
mức đầu
tư (Tỷ
đồng)
Giai đoạn
thực hiện
Dự kiến
nguồn vốn
Đợt
đầu
Dài
hạn
1
Hoàn thiện dự án Đường dây 220kV Sơn La
- Điện Biên
2x125 MVA
X
NSNN+
NVK
2
Xây dựng mới xuất tuyến đường dây 220kV
02 mạch từ trạm 500kV Sơn La đến trạm
220kV Điện Biên
133 km
X
NSNN+
NVK
3
Xây dựng mới xuất tuyến 110kV sau TBA
220kV Điện Biên (tuyến nối ttrạm 220kV
Điện Biên về trạm 110kV Điện Biên hiện
có)
3,3 km
30,00
X
NSNN+
NVK
4
Dự án điện mặt trời Điện Biên Phủ
5 MW
80,00
X
NVK
5
Dự án điện mặt trời Nậm Khẩu Hú 1
48 MW
850,00
X
NVK
6
Dự án điện mặt trời Nậm Khẩu Hú 3
48 MW
850,00
X
NVK
7
Dự án điện mặt trời Thanh Minh
48 MW
850,00
X
NVK
8
Hạ ngầm lưới điện trung thế hạ thế các
khu vực ưu tiên
200,00
X
NSNN
9
Đầu hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đi
kèm hệ thống giao thông
150,00
X
NSNN
10
Dự án Nhà máy điện mặt trời Điện Biên 1
300 MW
5371,00
X
NSNN+ NVK
11
Xây dựng hệ thống chiếu sáng thông minh
trên địa bàn DBP+MT
50,00
X
IV
Thu gom xử nước thải, chất thải, môi
trường
950,00
1
Nhà máy xử lý rác thải Điện Biên Púng Min
80,00
X
NVK
2
Công viên nghĩa trang Điện Biên (xã Thanh
Nưa).
100 ha
600,00
X
X
NVK
3
Xây dựng các trạm xử lý nước thải khu vực
phía Bắc và khu trung tâm hành chính.
4.000m3/ngđ
60,00
X
NSNN
4
Xây dựng các trạm xử lý nước thải khu vực
p. Mường Thanh.
4.000m3/ngđ
60,00
X
NSNN
5
Mở rộng mạng lưới đường cống thu gom
nước thải.
80,00
X
X
NSNN
6
Xây dựng nhà tang lễ tại nghĩa trang Điện
Biên.
1 ha
20,00
X
NSNN +
NVK
7
Xây dựng các điểm tập kết, trạm trung
chuyển phân loại rác thải sinh hoạt tại đô
thị (KH 2957 UBND tỉnh (03.6.2024) phân
loại rác tại nguồn).
50,00
X
NSNN +
NVK
V
Kè chống sạt lở
28,00
1
Dự án quản đa thiên tai lưu vực sông
Nậm Rốm nhằm bảo vệ dân sinh, thích ứng
BĐKH phát triển KTXH tỉnh Điện Biên.
X
NSNN
2
Cải tạo, nâng cấp công trình Đại thủy nông
Nậm Rốm.
10,00
X
NSNN
3
bảo vệ đường tông bản Huổi Lơi, khu
vực Thanh Minh.
18,00
X
NSNN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1707/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt Quy hoạch chung đô thị liên phường Điện Biên Phủ - Mường Thanh, tỉnh Điện Biên đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1707/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×