• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4714/QĐ-UBND TP.HCM 2026 duyệt Đề án Phát triển đô thị thông minh 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/08/2026 09:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4714/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Phê duyệt Đề án Phát triển đô thị thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4714/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4714/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4714/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án Phát triển đô thị thông minh ti Thành ph H Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Ngh quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 ca Bộ Cnh tr
vquy hoạch, xây dựng, quản phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Cnh tr
về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 m 2024 của Bộ Cnh tr
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, b sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định s950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai
đoạn 2018 - 2025, định hướng đến 2030;
Căn cứ Quyết định s749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030;
Căn c Quyết đnh s 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 ca
Th tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn c Thông tư s 03/2026/TT-BXD ngày 28 tháng 01 năm 2026 ca B Xây dng
hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh;
4714
29
7
2
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của B
Khoa học Công ngh ban hành Kế hoạch phát triển htầng số thi k2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Quyết định số 1713/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Bộ
Khoa học Công nghệ ban hành Khung kiến trúc công nghệ thông tin truyền
thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia - Phiên bản 2.0;
Theo đề nghị của Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số 6283/TTr-SKHCN
ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đán Phát triển đô thị thông minh tại Tnh phHChí Minh
giai đon 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (chi tiết Đề án Phát triển đô thị thông
minh tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa
học Công nghệ, Giám đốc Sở y dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám
đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Chtịch Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu; Thủ trưởng các quan, đơn vị, tổ chức các nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Đảng ủy UBND Thành ph;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐBQH và HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- Tổng Công ty Điện lực TP.HCM; SAWACO;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Trung tâm TTĐT Thành phố;
- Trung tâm Phc v Hành chính công;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng VX, ĐT, DA, TH;
- Lưu: VT, VX-Đại.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyễn Mnh Cường
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đ ÁN
PHÁT TRIN ĐÔ TH THÔNG MINH TI THÀNH PH H CHÍ
MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. Quan điểm và phm vi của Đề án
1. Quan điểm
Phát triển đô thị thông minh được xây dựng căn cứ theo Chiến lược Chuyển
đổi số Quốc gia các chủ trương, chính sách của Đảng Nhà nước về phát
triển đô thị thông minh; phát huy tối đa vị thế, vai trò các lợi thế đặc thù của
địa phương về không gian phát triển, nguồn lực và điều kiện triển khai.
Phát triển đô thị thông minh được xây dựng trên nguyên tắc lấy người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm, phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của người dân
doanh nghiệp, bảo đảm mọi hoạt động quản trị, điều hành và cung cấp dịch vđô
thị hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng sống, tối ưu hóa các dịch vụ, tiện ích
phục vngười dân; tạo điều kiện cho người dân tham gia trong quá trình quản trị,
vận hành, giám sát phát triển đô thị thông minh; lấy chất lượng sống, mức độ tiện
ích, khả năng tiếp cận dịch vcông sự hài lòng của người sử dụng làm thước
đo cốt lõi. Mọi hạ tầng dịch vụ số của đô thị thông minh đều hướng tới mục
tiêu phục vụ người dân tốt hơn, nhanh hơn, minh bạch hơn, nhân hóa an
toàn hơn, đặc biệt phải chú trọng yêu cầu về công bằng số, giảm thiểu khoảng
cách số.
Phát triển đô thị thông minh không chỉ ứng dụng công nghệ chuyển
đổi phương thức quản lý, điều hành của chính quyền; quá trình đổi mới nh
quản trị nhà nước, đổi mới hình quản trị đô thị, theo đó hướng đến đô thị được
quản trị vận hành theo hình đô thị thông minh, dựa trên dữ liệu công
nghệ số. Tập trung khai thác, phát huy giá trị của dữ liệu như một nguồn lực quan
trọng cho phát triển; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ tiên tiến, thúc đẩy đổi
mới sáng tạo; triển khai sâu rộng các kịch bản số hóa trong hoạt động quản lý,
điều hành và cung cấp dịch vụ, các kịch bản phát triển kinh tế số, xã hội số. Ứng
dụng AI, hình ngôn ngữ lớn (LLM), phân tích dự báo bản sao số (Digital
twin) để hỗ trợ ra quyết định, cảnh báo sớm rủi ro, tối ưu hóa vận hành. Xây dựng
mô hình đô thị thông minh theo hướng đồng bộ, hiện đại, có khả năng nâng cấp,
mở rộng, đảm bảo kết nối tổng thể với kiến trúc thượng tầng Quốc gia.
Phát triển đô thị thông minh phải gắn kết chặt chẽ với mục tiêu phát triển
bền vững và huy động đa dạng nguồn lực. Phát triển hài hòa các mục tiêu phát
triển đô thị bảo đảm chất lượng, thông minh, kết nối, hiệu quả, bền vững. Huy
4714
29
7
2
động sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực hợp pháp từ nhà nước, doanh nghiệp, xã
hi cộng đồng dân , thúc đẩy hợp tác ng trong phát triển đô ththông minh.
Phát triển đô thị thông minh phải đảm bảo đáp ứng các nguyên tắc phù hợp
quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể Thành phố, các quy định pháp luật về dữ
liệu, bảo vệ dữ liệu nhân, về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của tổ chức,
người dân, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, bảo đảm quốc phòng
an ninh.
Việc triển khai đô ththông minh phải phối hợp đồng bộ, đa ngành, chú
trọng sử dụng cả giải pháp công nghệ và phi công nghệ; ứng dụng các công nghệ
hiện đại, đồng bộ, có khả năng mở rộng, liên thông, tương thích với nhiều nền
tảng, bảo đảm khả năng tương tác hoạt động đồng bộ của đô thị thông minh cũng
như giữa các đô thị thông minh; phù hợp với đặc điểm riêng ca từng đô thị, mức
độ phát triển của từng khu vực trong đô thị.
Phát triển đô thị thông minh phải được thực hiện trên cơ sở kế thừa và khai
thác hiệu quả các kết quả của Chiến lược Chuyển đổi số của Thành phố, không
đầu trùng lặp hạ tầng, nền tảng số; đồng thời tổ chức lại các hoạt động điều
hành đô thị theo hướng tích hợp, liên thông và dựa trên dữ liệu.
Việc triển khai Đề án đô thị thông minh phải được thực hiện theo lộ trình
ràng, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật, đặc biệt Nghị định số
269/2025/NĐ-CP của Chính phủ, phù hợp với Khung kiến trúc ICT phát triển đô
thị thông minh quốc gia, các tiêu chuẩn quy chuẩn quốc gia, đồng thời tham
chiếu các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp, bảo đảm tính đồng bộ, khả năng mở rộng,
khả năng tích hợp và tránh đầu manh mún, chồng chéo, phân mảnh; đảm bảo
an toàn thông tin và bảo vệ quyền riêng tư.
Tăng cường công tác đánh giá đô thị thông minh gắn với chuyển đổi số,
kinh tế số, xã hội số và phát triển bền vững. Thực hiện đánh giá, giám sát định kỳ
dựa trên dữ liệu thời gian thực, làm cơ sở điều chỉnh chính sách, tối ưu đầu tư và
nâng cao hiệu quả quản trị đô thị.
2. Phạm vi của Đề án
Đề án được triển khai trên toàn địa bàn Thành ph H Chí Minh, bao gm:
- Các quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn Thành phố;
- Các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia, khai thác và thụ hưởng
các dịch vụ đô thị thông minh.
II. Nguyên tc trin khai Đề án đô thị thông minh
1. Nguyên tc tuân th pháp lut thng nht qun lý: Vic xây dng
vận hành đô thị thông minh phi tuân th đầy đủ các quy định ca pháp lut; bo
đảm s thng nht trong ch đạo, điu hành ca y ban nhân dân Thành ph
s phi hp cht ch gia các s, ban, ngành, chính quyn các cấp; đảm bo không
3
trùng lp chức năng, nhiệm v giữa các quan trong vic qun tr, vận hành đô
th thông minh.
2. Nguyên tc lấy người dân, doanh nghip làm trung tâm: Trên cơ sở các
nn tng khung kiến trúc, khung tiêu chun, xut phát t nhu cu thc tin ca
ngưi dân và cộng đồng doanh nghip; tp trung xây dng và trin khai các kch
bn qun tr đô thị, phát trin sn xut - công nghip, quản môi trưng và bo
đảm an sinh hội. Ưu tiên các ng dng, dch v tn sut s dng cao, tác
động trc tiếp đến đời sng hng ngày ca mọi đối tượng người dân (bao gm c
ngưi yếu thế); thông qua ng dng công ngh để nâng cao mức đ thun tin
trong tiếp cn dch v, tinh gn b máy qun lý và bảo đảm tính bao trùm, để các
giá tr ca đô thị thông minh đưc th ng rng rãi trên toàn địa bàn Thành
ph; góp phn nâng cao chất lượng sng cho mỗi người dân, to lập môi trường
kinh doanh minh bch, thun li cho s phát trin bn vng ca doanh nghip;
đồng thi, tạo cơ chế, kênh tương tác hai chiu để người dân, doanh nghip thc
s tr thành những “cảm biến xã hi”, tham gia trc tiếp vào quá trình xây dng
đô thị thông minh.
3. Nguyên tc ly d liu làm nn tng: D liệu được xác định tài nguyên
quan trng của đô thị; vic thu thp, qun tr, chia s khai thác d liu phi
đưc t chc thng nht, bảo đảm tính chính xác, kp thi, dùng chung phc
v trc tiếp công tác ch đạo, điều hành đô thị.
4. Nguyên tc liên thông, tích hp và dùng chung: Các h thng thông tin,
nn tng công ngh phc v đô thị thông minh phi bảo đảm kh năng kết ni,
tích hp, liên thông vi các h thng hin có ca Thành phcác nn tng quc
gia theo Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quc gia, hn chế ti
đa đầu tư phân tán, cục b; hoạt động chia s d liệu là nghĩa vụ bt buc ca các
cơ quan nhà nước tuân th theo Ngh định s 278/2025/NĐ-CP.
5. Nguyên tc bảo đảm an toàn thông tin bo v quyền riêng tư: Việc
triển khai đô thị thông minh phi tuân th các quy định v an toàn thông tin, an
ninh mng bo v d liu nhân, bảo đảm quyền riêng tư của người dân trong
quá trình thu thp, x lý và khai thác d liu.
6. Nguyên tắc đm bo vai trò, trách nhiệm người đứng đầu của các
quan, đơn vị: Các nhim v trong Đề án cần được phân công nhim v ràng
giữa các quan, đơn vị, tránh trùng lp, chồng chéo. Đặc biệt tăng cường vai
trò, trách nhim của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong chia s, khai thác
d liu và vn hành h thống đô thị thông minh.
7. Nguyên tc đảm bo an toàn, trin khai có kim soát: Xây dựng đồng b
các gii pháp bảo đm an toàn an ninh, an toàn d liu t thiết kế đến vn hành,
ti mi tng, lp an toàn trong vn hành các h thng, ng dng thông minh.
Thc hin nguyên tắc thí điểm có chn lc, trin khai theo l trình phù hp; va
làm, va hoàn thin, kp thời đánh giá và kim soát ri ro, bo đảm quá trình phát
trin đô thị thông minh din ra ổn định, an toàn và bn vng.
4
8. Nguyên tc trin khai theo l trình, phù hp ngun lc: Các nhim v,
giải pháp trong Đề án được trin khai theo l trình, phù hp với điều kin thc tế
và ngun lc ca Thành phố; ưu tiên các ni dung có tính nn tng, to hiu qu
lan ta và kh năng m rộng trong các giai đoạn tiếp theo.
9. Nguyên tc m - linh hot - tránh khóa công ngh: Trin khai đô thị thông
minh theo nguyên tc m, linh hot, trung lp công ngh: tránh ph thuc vào mt
nhà cung cp hoc h sinh thái khép kín. Kiến trúc h thng được thiết kế theo
ng mô-đun hóa, phân lp rõ ràng, bảo đảm kh năng tích hợp, m rng
nâng cp trong dài hạn. Ưu tiên áp dng tiêu chun m, giao thc m và chế
kết ni dùng chung, bảo đảm liên thông gia các h thng hin các gii pháp
trong tương lai. Việc la chn công ngh da trên yêu cu chức năng, hiệu qu
kh năng làm ch vn hành, khuyến khích cnh tranh lành mnh, gim thiu ri
ro khóa công ngh tối ưu chi phí đầu tư.
III. Tiêu chun, khung tham chiếu trong nưc và quc tế
Đề án đô thị thông minh được xây dựng dựa trên các khung tham chiếu đa
tầng để đảm bảo tính tương thích:
Khung pháp quốc gia: Tuân thủ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh; Thông số
03/2026/TT-BXD ngày 28/01/2026 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của
Nghị định về phát triển đô thị thông minh; Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày
04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản
1.0); Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Khung kỹ thuật: Áp dụng Khung kiến trúc công nghệ thông tin truyền
thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia (phiên bản 2.0) theo Quyết định
số 1713/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Bộ Khoa học Công nghệ,
đồng bộ, tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Khung đánh giá quốc tế: Kết hợp các tiêu chuẩn ISO 37120/37122/37123,
bộ tiêu chí của IMD Smart City Index U4SSC (ITU/Liên hợp quốc) để phục
vụ mục tiêu xếp hạng toàn cầu.
IV. Tm nhìn, mc tiêu phát trin đô thị thông minh ti Thành ph
1. Tm nhìn
Xây dựng Thành phố trở thành đô thị thông minh, phát triển bền vững theo
mô hình tăng trưởng xanh, quản trị đô thị dựa trên dữ liệu công nghệ số, góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; cải thiện chất lượng cung cấp
dịch vụ đô thị; nâng cao chất lượng sống của người dân năng lực cạnh tranh
của Thành phố.
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu lọt Top 50 đô thị thông
minh thế giới. Thành phố đặt người dân ở vị trí trung tâm, bảo đảm mọi dịch vụ
5
đô thị được cung cấp minh bạch, thuận tiện, an toàn và thúc đẩy sự tham gia của
cộng đồng.
Đến năm 2035, Thành phố HCMinh phấn đấu trở thành một trong 03
trung tâm điều hành đô thị thông minh cấp quốc gia, giữ vai trò hạt nhân điều phối
dữ liệu, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cả nước.
Đến năm 2045, Thành phố Hồ Chí Minh đạt mức độ trưởng thành cao nhất
của đô thị thông minh theo Bộ tiêu chí đô thị thông minh bền vững ca Quốc gia,
trở thành một trong những đô thị thông minh tiên tiến, trung tâm phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Thành phố được quản trị, vận hành dựa trên dliệu thời gian thực, ttuệ nhân
tạo, mô hình dự báo bản sao số đô thị; đảm bảo môi trường sống an toàn, xanh,
bền vững; kinh tế số đổi mới sáng tạo trở thành động lực chủ đạo; chất lượng
sống và mức độ hài lòng của người dân đạt chuẩn các đô thị phát triển.
2. Mc tiêu phát triển đô thị thông minh đến năm 2030
a) Về quản trị và điều hành đô thị thông minh
Hoàn thiện hình quản trị đô thị thông minh dựa trên dữ liệu, bảo đảm
điều hành thống nhất, liên thông, đa ngành và đa cấp.
Hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) theo
nh chuẩn, kết nối thời gian thực với các hệ thống thông tin của Sở, ban,
ngành, địa phương.
Ứng dụng công nghệ số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo thực hiện mô phỏng, d
báo, htrra quyết định trong quản lý quy hoch và phát triển đô ththông minh.
Thiết lập cơ chế minh bạch, giám sát xã hội và sự tham gia của người dân,
bảo đảm người dân dễ dàng tiếp cận thông tin quyết định, phản hồi và đồng hành
cùng chính quyền.
b) Về dữ liệu đô thị và nền tảng số dùng chung
Xây dng nn tng dữ liệu đô thị thống nhất, dùng chung, m “hạ tng mềm
cốt lõi cho toàn bộ hoạt động qun trị, điều nh và cung cấp dch vụ đô th.
Trin khai Sàn dữ liu Thành phto thtrường mua bán dữ liệu minh bạch,
hp pháp. Chun a kiến trúc d liệu, t điển dữ liệu, quy chế quản tr và chia sdữ
liu theo các khung kiến trúc quốc gia và tng lệ quốc tế. Hình thành cácsản phẩm
d liu” đ chính c cao, sẵn ng cung cấp cho n dữ liu Tnh ph h sinh
thái khi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy pt trin kinh tế số.
Trin khai nền tảng Bản sao số (Digital Twin), tích hợp dữ liu không gian, dữ
liu mt đất, ngầm trên không cùng mạng i cảm biến (IoT) thời gian thc để
phng qun trtoàn din siêu đô th.
Đẩy mạnh kết nối, tích hp và khai thác dliệu ln ngành, phục vụ phân ch,
d báo và ra quyết định dựa trên dữ liu.
6
c) Về ứng dụng công nghệ và dịch vụ đô thị thông minh
Phát triển các dịch vụ đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm, bao
gồm giao thông, y tế, giáo dục, môi trường, văn hóa du lịch, an sinh hội
các dịch vụ công ích đô thị.
Nâng cao chất lượng và mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ đô
thị; bảo đảm tiếp cận công bằng, bao trùm và không ai bị bỏ lại phía sau.
Ứng dụng các công nghệ mới như AI, IoT, phân tích dữ liệu lớn, bản sao
số (Digital Twin) để tối ưu vận hành đô thị.
d) Về hạ tầng số, đảm bảo an ninh mạng
Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet băng rộng, IoT đô thị đồng bộ trên
phạm vi toàn Thành phố.
Phát triển Trung tâm dliệu vận hành đô thị thông minh Thành phố, kết
nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu nhân cho toàn bộ
hệ thống đô thị thông minh.
Thu hẹp khoảng cách số, nâng cao năng lực số của người dân và lực lượng
lao động, xây dựng cộng đồng công dân số chđộng tham gia quản và phát
triển đô thị.
3. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
3.1. Hạ tầng số
- 100% khu vực công cộng có Wifi miễn phí tốc độ cao.
- Phủ sóng 5G đạt 95% dân số, thí điểm 6G tại khu vực trọng điểm.
3.2. Dữ liệu và nền tng số
- 70% hệ thống thông tin của Thành phố vận hành trên nền tảng điện toán
đám mây.
- 80% cơ sdữ liệu của Tnh ph được sa ln thông tới Trung ương.
- 85% dữ liệu của các Sở, ban, ngành được tích hợp với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu Thành phố (LGSP).
3.3. Dịch vụ công và chính quyền số
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% dịch vụ ng trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính
có đủ điều kiện.
- 85% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến.
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- 70% người dân trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ điện tử cá nhân.
7
3.4. Kinh tế số và đổi mới sáng tạo
- Tỷ trọng đóng góp của kinh tế số trong GRDP đạt từ 30 – 40%.
- S ng doanh nghip khi nghiệp sáng to đạt tối thiu 300 doanh nghip.
- Phát triển và thành lập ít nhất 2 Khu Công nghệ số tập trung.
3.5. Quy hoạch - xây dựng
- 100% các đồ án quy hoạch phát triển đô thị lập mới phải có tầm nhìn p
hợp với các quy hoạch quốc gia, các quy hoạch của địa phương; tính dbáo
chính xác tính thực thi cao, tính ổn định, lâu dài và hạn chế thấp nhất việc điều
chỉnh lớn.
- 100% đán quy hoạch đô thị lập mới, điều chỉnh nội dung tích hợp giải
pháp đô thị thông minh.
- 100% đồ án quy hoạch đô thị nông thôn được lập, thẩm định, quản
trên nền tảng GIS.
- 100% ng tnh xây dựng mi có áp dng mô hình tng tin công trình (BIM).
- ít nhất 01–02 khu đô thị mới/khu đô thị công nghệ được công nhận đạt
cấp độ trưởng thành đô thị thông minh.
3.6. Giao thông – Logistics - An ninh trật tự
- 100% đèn tín hiệu giao thông tại các tuyến đường trục chính các nút
giao trọng điểm được tích hợp dữ liệu theo thời gian thực; phát hiện sớm ùn tắc,
tai nạn; cảnh báo và hỗ trợ điều hành giao thông linh hoạt.
- 100% phương tiện công cộng chuyển đổi sang năng lượng xanh.
- 100% thông tin dịch vgiao thông công cộng được tích hợp, cung cấp
thông tin hành trình theo thời gian thực, tích hợp hệ thống vé điện tử liên thông.
- 100% cảng biển sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, khai thác cảng.
- 100% các tuyến đường và khu vực công cộng trọng điểm của Thành phố
được trang bị camera thông minh nhằm giảm tội phạm đường phố và rút ngắn thời
gian điều phối ứng cứu.
3.7. Y tế
- 100% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử.
- 100% cơ sở y tế khám chữa bệnh từ xa.
3.8. Giáo dục
- 100% học sinh, giáo viên có tài khoản học tập số.
- 100% học liệu số cốt lõi được số hóa.
- 100% cơ sở giáo dục triển khai hệ thống hỗ trợ giáo dục thông minh dựa
trên AI.
- Triển khai 1000 Trường học số trên địa bàn Thành phố.
8
3.9. Nông nghiệp - Môi trường
- 50% trang trại, hợp tác xã nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia
cầm, thủy - hải sản) sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị hoạt động trồng trọt,
chăn nuôi
- 100% dữ liệu quan trắc môi trường, dữ liệu quản lý thoát nước thải, giám
sát chất lượng nước xả thải được giám sát tập trung theo thời gian thực, phục vụ
việc phân tích đưa ra các cảnh báo có nguy cơ về sự cố môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm).
V. Khung kiến trúc tng th đô thị thông minh
1. Khung kiến trúc tổng thể đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh
1.1. Khung kiến tc tổng thđô thtng minh Thành ph H C Minh
Khung kiến trúc tổng thể đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh được
xây dựng trên sở bảo đảm tuân thủ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng
8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số về hình liên thông số thống nhất, hiệu quả
quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị; tham chiếu các tiêu cđánh giá
công nhận mức đ tởng thành đô ththông minh theo Tng s03/2026/TT-BXD
ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một sđiều của Nghị
định về phát triển đô thị thông minh; bám sát theo Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số ban hành theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm
2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Khung kiến trúc công nghệ thông tin
truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia theo Quyết định số
1713/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Bộ khoa học và Công nghệ.
Khung kiến trúc tổng thể đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh xác
định kiến trúc tổng thể, các tiêu chuẩn kỹ thuật để bảo đảm các nền tảng số, hệ
thống thông tin đô thị thông minh có khả năng kết nối, chia sẻ, đồng bộ, phục vụ
quản trị, điều hành và cung cấp dịch vụ đô thị.
Các sở, ban, ngành, phường, xã, đặc khu áp dụng Khung kiến trúc tổng thể
đô thị thông minh Thành phố để bảo đảm đồng bộ, tương thích, kết nối, chia sẻ
dữ liệu với hệ thống thông tin của các đơn vị trong quá trình triển khai các nội
dung liên quan đến phát triển đô thị thông minh của từng lĩnh vực như y tế thông
minh, giáo dục thông minh, giao thông thông minh, môi trường thông minh, du
lịch thông minh, …
9
Khung kiến trúc tng th đô thị thông minh Thành ph H Chí Minh
1.2. Các thành phn ca Khung kiến trúc tng th đô thị thông minh
1.2.1. Tầng Quốc gia
Tầng Quốc gia nơi tập trung các nền tảng, hệ thống, sở dữ liệu quốc
gia, chuyên ngành các công cụ quản trị, bộ tiêu chuẩn KPI về đô thị thông
minh, được tổ chức theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia quy định tại Ngh
định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ:
1.2.1.1. Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn và Bộ chỉ số về cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh
Bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và Bộ chỉ số về cấp
độ trưởng thành đô thị thông minh do các bộ, ngành Trung ương chịu trách nhiệm
ban hành theo nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, bảo đảm áp dụng thống nhất
xuyên suốt trong phát triển đô thị thông minh tại các địa phương.
10
1.2.1.2. Hệ thống giám sát đánh giá tuân thủ kiến trúc ICT phát
triển đô thị thông minh
- Hỗ trợ kiểm tra, giám sát việc áp dụng Khung kiến trúc ICT tuân thủ
các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về đô thị thông minh. Quản lý các phiên bản
cũng như sự thay đổi các thành phần của Khung kiến trúc.
- Thu thập dữ liệu báo cáo về triển khai hạ tầng số và ứng dụng công nghệ
thông tin từ địa phương để giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc; tổng hợp các
vấn đề khó khăn, ớng mắc kỹ thuật trong quá trình triển khai đkịp thời bổ
sung, điều chỉnh các hướng dẫn.
1.2.1.3. Cổng Thông tin đô thị thông minh quốc gia
Phục vụ công tác quản nhà nước về phát triển đô thị, công bkết quả
đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo quy định tại Nghị
định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ. Công khai thông tin
về quy hoạch đô thị, các dự án thí điểm/thử nghiệm kiểm soát (Sandbox)
danh mục các dịch vụ tiện ích thông minh đã được chuẩn hóa.
1.2.1.4. Các Cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành
- CSDL Quốc gia về dân cư, cănớc, đất đai, doanh nghiệp: được quản
tập trung, đóng vai trò là dữ liệu tham chiếu duy nhất cho toàn bộ hệ thống đô thị
thông minh của địa phương. Trong đó, CSDL Quốc gia về dân dữ liệu nguồn
gốc, duy nhất về thông tin công dân phục vụ xác thực, định danh trong các ứng
dụng, dịch vụ đô thị thông minh.
- CSDL Quốc gia về đô thị và quy hoạch: lưu trữ dữ liệu quy hoạch không
gian (GIS), hạ tầng kỹ thuật và chỉ số phát triển đô thị, ... Dữ liệu này được chuẩn
hóa theo Từ điển dữ liệu dùng chung chuyên ngành quy hoạch và đô thị, là nguồn
dữ liệu tham chiếu chuẩn làm nền tảng cho mt số nền tảng, ứng dụng nghiệp vụ
của địa phương.
- Các CSDL, hệ thống chuyên ngành quy quốc gia khác được các bộ,
ngành Trung ương triển khai trên quy mô quốc gia được kết nối, chia sẻ để các
địa phương khai thác, sử dụng phục vụ phát triển đô thị thông minh.
1.2.1.5. Các nền tảng tích hợp dùng chung quốc gia
Các nền tảng số do các bộ, ngành, cơ quan Trung ương triển khai được
kết nối, chia sẻ để địa phương khai thác, sử dụng phục vụ phát triển đô thị thông
minh bao gồm mt snền tảng điển hình như: Nền tảng/Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; Nền tảng AI quốc gia; Nền tảng định danh và xác thực
điện tử; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dliệu quốc gia; Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu, …
11
1.2.2. Các lớp thành phần của Khung kiến trúc tổng thể đô thị thông
minh Thành phố Hồ Chí Minh
1.2.2.1. Lớp Tầm nhìn và mục tiêu
a) Tầm nhìn: Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông
minh, phát triển bền vững theo mô hình tăng trưởng xanh, quản trị đô thị dựa trên
dữ liệu và công nghệ số, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước;
cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ đô thị; nâng cao chất lượng sống của người
dân và năng lực cạnh tranh của Thành phố.
b) Mục tiêu: Kiến tc ICT phải hỗ trợ đạt được tối thiểu 04 mục tiêu trụ cột
phát triển đô thị thông minh trong đó bảo đảm lồng gp các tu c phát triển bền
vng theo bộ tu chuẩn ESG (Môi tng Xã hội Qun trị) vào các mục tiêu tr ct:
- Nâng cao hiệu quả quản trị đô thị: Chuyển đổi từ quản theo quy trình
truyền thống sang quản trị dựa trên dữ liệu và dữ liệu số trong mi lĩnh vực quản
lý nhà nước, điều hành kinh tế - xã hội, quản lý hạ tầng, dịch vụ công; Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, tự động hóa phục vụ công tác quản lý, giám sát, phỏng, dự
báo và cảnh báo sớm.
- Phát trin kinh tế bền vững: Tạo môi trưng thuận li cho kinh tế s, kinh tế
chia svà khởi nghip đổi mi sáng tạo; nâng cao năng lực cạnh tranh của đa phương.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống: Cải thiện các chỉ số về môi trường, giao
thông, y tế, giáo dục; đảm bảo an sinh xã hội và an ninh trật tự.
- Tối ưu a nguồn lực: Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, năng
lượng hạ tầng kỹ thuật thông qua các gii pháp giám sát điu khiển thông minh.
1.2.2.2. Lớp Người dùng
Lớp Người dùng sử dụng bao gồm các tác nhân tham gia sử dụng các dịch
vụ, ứng dụng của đô thị thông minh. Bao gồm:
- Qun lý: trc tiếp khai thác, s dng thông tin, d liu t các dch v thông
minh trong hoạt động ch đạo, điều hành hàng ngày.
- Vn hành: là đơn vị vn hành các dch v qun tr d liu của đô thị
thông minh.
- Công dân, doanh nghiệp: Là các đối tượng có th trc tiếp hoc gián tiếp
s dng các kết qu/dch v thông minh do Thành ph trin khai.
1.2.2.3. Lớp Kênh giao tiếp
Các kênh giao tiếp bao gồm:
a) Các kênh số như kiosk, điện thoại, tin nhắn, thư điện tử, ứng dụng trên
điện thoại thông minh, ứng dụng trên máy tính để bàn (Desktop), ứng dụng web
hoặc các thiết bị khác.
b) Giao tiếp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố
Trung tâm phục vụ hành chính công các phường, xã, đặc khu.
12
1.2.2.4. Lớp Nghiệp vụ
Lớp nghiệp vụ cung cấp các ứng dụng thông minh khả năng tích hợp
xuyên suốt các lĩnh vực cùng với sự htrợ từ các lớp bên dưới. Các ứng dụng đến
từ các lĩnh vực khác nhau như quy hoạch đô thị thông minh, xây dựng và quản lý
hạ tầng đô thị thông minh, các tiện ích đô thị thông minh, …
Lớp nghiệp vụ đô thị thông minh, bám sát với các nội dung và yêu cầu phát
triển đô thị thông minh tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của
Chính phủ và Thông tư số 03/2026/TT-BXD ngày 28/01/2026 của Bộ Xây dựng.
Lớp nghiệp vụ bao gồm các ứng dụng thông minh khả năng ch hợp xuyên
suốt các lĩnh vực cùng với sự hỗ trợ từ các lớp bên dưới và kết nối, chia sẻ dữ liệu
với các nền tảng, hệ thống tại tầng quốc gia.
Lớp nghiệp vụ bao gồm các nền tảng, ứng dụng, tiện ích đô thị trong các
lĩnh vực như sau:
a) Quy hoch và xây dng công trình thông minh
b) H tng k thut thông minh, bao gm:
- Giao thông
- Chiếu sáng
- Năng lượng đô thị
- Cấp nước
- Thoát nước thải và thoát nước mưa
- Qun lý cht thi rn
- Quan trắc môi trườngng phó biến đi khí hu, thiên tai
- H tầng đổi mi sáng to.
c) H tng kinh tế xã hi thông minh, bao gm:
- Y tế
- An toàn thc phm
- Giáo dc
- Logistics
- Sn xut
- Nông nghip
- Dch v công ích
- Văn hóa
- Du lch
d) Qun tr đô thị thông minh:
- Chính quyn s phc v đô thị thông minh
13
- Công dân s
- Đảm bo an ninh, trt t đô thị
1.2.2.5. Lớp Tri thức đô thị thông minh
Lớp Tri thức đô thị thông minh nhằm định hướng cách xây dựng các
hình dliệu, tri thức của Thành phố, đồng thời xác định các hoạt động cốt lõi
trong công tác liên thông, khai thác hiệu quả dữ liệu, dịch vụ đa lĩnh vực giúp ứng
dụng tri thức trong vận hành đô thị thông minh và hỗ trợ ra quyết định, từ đó góp
phần chuyển đổi hình quản trị dựa trên dliệu rời rạc sang quản trị dựa trên
tri thức và hiểu biết tổng thể, toàn diện. Việc triển khai lớp tri thức đô thị thông
minh bảo đảm tuân thủ các quy định hướng dẫn tại Quyết định số 2439/QĐ-
TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dliệu
quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
(Phiên bản 1.0).
Lớp Tri thức đô thị thông minh được chia làm 2 thành phần chính:
Mô hình tri thc đô th thông minh
Cung cp h thng khái nim ng nghĩa chung cho đô th. Thành phn
này h tr din gii mi quan h giữa các đối tượng thc thể, đồng thời đảm bo
kh năng liên thông và hiểu thng nht giữa các lĩnh vực và h thng khác nhau.
Mô hình d liu tri thức được hình thành t các mô hình khái nim ct lõi
của đô thị, mô t các đối tượng, khái nim chung, thuộc tính cơ bản và mi quan
h ct lõi dựa trên các cơ sở d liu nn tng: Ví d CSDL Dân cư (Con người),
Doanh nghip (T chức), Đất đai (Vị trí, tài sn), Dch vụ… và các mi quan h
bản như Con người thuc t chức, Con người s hu tài sn, T chc cung cp
dch v cho Con người…. Dựa trên các mô hình khái nim ct lõi và mi quan h
ca chúng, tùy chnh, m rộng định nghĩa các mô hình d liu tri thc theo tng
lĩnh vực chuyên ngành (Giao thông, Y tế, Giáo dc, Môi trường, …) (Tham chiếu
theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14168:2024 Đô thị thông minh - Hướng dẫn
thiết lập mô hình liên thông dữ liệu”).
Để đảm bo hình tri thc va chun hóa va linh hot thích ng
khung kiến trúc cung cp các k thuật, phương pháp chuẩn để biu din mô hình
và ci tiến mô hình d liu, tri thc thông qua các k thut chính:
i) Bản thể học đô thị: Xây dựng tập hợp các khái niệm, định nghĩa mối
quan hệ giữa các thực thể trong đô thị (Ví dụ: Định nghĩa "Ùn tắc giao thông" là
gì? quan hệ thế nào với "Thời tiết" và "Mật độ xe"?). Thành phần này phải
tuân thủ chặt chẽ Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia.
14
ii) Đồ thị tri thức: Mô hình hóa dữ liệu dưới dạng mạng lưới các nút (thực
thể) và cạnh (quan hệ), cho phép truy vấn các mối liên hệ phức tạp CSDL
truyền thống không làm được.
Nn tng qun lý tri thc
Đóng vai trò trin khai các gii pháp công ngh da trên mô hình tri thc
được định nghĩa. Nn tng này h tr khai thác d liệu, phân tích đến ng dng
thc tế phn hi ngược tr li lp mô hình tri thc, giúp hình tri thc liên
tục được cp nht, hoàn thin thích ng vi s phát trin của đô thị thông minh.
Nền tảng này gồm 05 khối chức năng chính:
i) Thu thập nguồn dữ liệu:
- Chức năng: Xác định và kết nối đa dạng các nguồn dữ liệu đầu vào.
- Thành phần: Dữ liệu cảm biến (IoT), dữ liệu của quan nhà nước, dữ
liệu mạng xã hội và dữ liệu do cộng đồng đóng góp.
ii) Hợp nhất và xử lý dữ liệu:
- Chức năng: Làm sạch, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu.
- Hoạt động: Trích xuất thông tin hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn để
loại bỏ nhiễu và sự không nhất quán.
iii) Xây dựng và quản lý tri thức:
- Chức năng: Lưu trữ và duy trì tri thức.
- Hoạt động: Xây dựng cập nhật đồ thị tri thức; Quản lý phiên bản của
bản thể học; Đảm bảo chất lượng tri thức.
iv) Khám phá và suy luận tri thức:
- Chức năng: Tạo ra tri thức mới và giá trị gia tăng từ tri thức đã có.
- Hoạt động: Tìm kiếm các quy luật, xu hướng ẩn trong dữ liệu lớn. Sử dụng
các luật logic để tự động đưa ra cảnh báo hoặc đề xuất (Ví dụ: Suy luận nguyên
nhân ngập lụt từ dữ liệu mưa và triều cường).
v) Dịch vụ tri thức và ứng dụng:
- Chức năng: Cung cấp đầu ra cho người dùng cuối và các hệ thống nghiệp
vụ khác.
- Hoạt động: Hỗ trợ ra quyết định cho nh đạo; Hỏi đáp thông minh cho
người dân, doanh nghiệp và trực quan hóa dữ liệu.
1.2.2.6. Lớp Dịch vụ nền tảng
Các thành phần dịch vnền tảng được xây dựng dưới dạng các “nền tảng
động” cho phép dễ dàng tích hợp dữ liệu và xây dựng các module chức năng mới
hoặc tùy chỉnh quy trình nghiệp vụ, đảm bảo tính kế thừa và tiết kiệm.
a) Nền tng trực quan hoá dữ liệu: thành phần cho phép thực thi chức
năng hiển thị các cảnh báo sự kiện đã được thiết lập trong IOC hoặc các thông tin,
15
chỉ số phục vụ giám sát, điều hành lên các màn hình theo dõi dưới dạng các bảng
điều khiển kỹ thuật số (Dashboard), các báo cáo thống hoặc phân tích số liệu
theo chỉ số KPIs. Các thông tin phục vụ Trực quan hóa dữ liệu sẽ được thực
thi/cung cấp bởi các phần mềm của IOC theo từng bài toán nghiệp vụ.
b) Quy trình điều hành SOP: Cho phép theo dõi, giám sát c luồng
nghiệp vụ xử trong việc phát triển các dịch vụ đô thị thông minh bảo đảm
các quy tnh nghip vụ tuân thc quy tắc quy trình đã được cấu nh, thiết lập.
c) Quản KPIs điều hành: Cho phép quản các chỉ số phục vụ giám
sát, chỉ đạo, điều hành cho lãnh đạo các cán bộ giám sát, điều hành các cấp.
Các chỉ shiệu suất này là thước đo đã được thiết lập để phục vụ định lượng, theo
dõi, giám sát phục vụ cảnh báo một hoặc một tập c sự kiện/tình huống hoặc
đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu được thiết lập trước phục vụ ng tác chỉ
đạo, điều hành.
d) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu: Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ
liệu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu bản về chức năng, tính năng kỹ thuật theo
hướng dẫn của BKhoa học và Công nghệ tại Quyết định số 2463/QĐ-BTTTT
ngày 15/12/2023 của Bộ Thông tin Truyền thông (nay Bộ Khoa học Công
nghệ) ban hành yêu cầu bản về chức năng, tính năng kỹ thuật của nền tảng tổng
hợp, phân tích dữ liệu (phiên bản 1.0).
đ) Nền tảng Bản đồ số:thành phần cho phép tạo lập, xây dựng nền bản
đồ phục vụ việc việc giám sát, theo dõi trực quan các lớp dữ liệu chuyên ngành
đã được số hóa trên nền bản đồ số phục vụ các kịch bản điều hành như kịch bản
giám sát điều hành ngập lụt; kịch bản giám sát điều hành an ninh trật tự, an toàn
giao thông; kịch bản giám sát điều hành quy hoạch đô thị…
e) Nền tảng AI: Dịch vụ AI dùng chung cung cấp năng lực tính toán, mô
hình công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ chính quyền số, đô thị thông minh,
kinh tế số dịch vụ công. Dựa vào nền tảng này, thành phố sẽ vận hành như một
hệ thống có khả năng học hỏi, dự báo và tự tối ưu dựa trên trí tuệ nhân tạo, đóng
vai trò như “hệ thần kinh số” giúp đô thị thích ứng linh hoạt, tối ưu quản trị vận
hành dịch vụ.
g) Dịch v qun lý dữ liu: Dch v qun lý d liu bao gm ba chc năng chính:
- Cổng dliệu mở: Cho phép công khai, truy cập sử dụng các dữ liệu
mở phục vụ phát triển đô thị (quy hoạch, giao thông, môi trường…) tcác cơ
quan qun n nước, tc đẩy minh bch, đổi mi ng to pt triển ng dng.
- Quản lý dịch vụ chia sẻ dữ liệu: Thiết lập chính sách, kết nối về việc trao
đổi dữ liệu giữa các quan nhà nước (Sở, ban, ngành) với các đơn vị mong muốn
khai thác dữ liệu. Trong quá trình vận hành, phải thực hiện các biện pháp xác
thực, mã hóa, tổ chức phân quyền chặt chẽ và kiểm soát nghiêm ngặt quyền truy
cập nhằm bảo mật và bảo vệ thông tin.
16
- Quản API: Quản trị về mặt kỹ thuật, kết nối điểm tiếp nhận duy
nhất cho mọi yêu cầu dữ liệu, đảm bảo dữ liệu trả qua API tuân thủ các tiêu chuẩn
kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
1.2.2.7. Lớp Dữ liệu
Dữ liệu đô thị thông minh phải được quản theo một vòng đời hoàn chỉnh,
bảo đảm kết nối, chia sẻ, an toàn được sử dụng làm scho việc ra quyết
đnh. H thống dữ liệu đô th đưc phân loại và chuẩn hoá thành các nhóm chính sau:
- Dữ liệu thô: Tập hợp dữ liệu nguyên bản được thu thập trực tiếp từ hạ tầng
IoT, camera giám sát, cảm biến môi trường... Dữ liệu này đóng vai trò là đầu vào
cho các quy trình làm sạch và phân tích chuyên sâu.
- Dữ liệu chuyên ngành: Bao gồm CSDL nghiệp vụ của các Sở, ban, ngành
(Y tế, Giáo dục, Giao thông, Tài nguyên môi trường...). Đặc biệt chú trọng CSDL
nền tảng GIS làm cơ sở tham chiếu tọa độ không gian cho các lớp dữ liệu khác.
- sở dữ liệu dùng chung: tài nguyên dùng chung của Thành phố được
xây dựng quản trị theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của Chính phủ, được kết nối, chia sẻ dữ liệu hai chiều với cơ s
dữ liệu tổng hợp quốc gia và các sở dữ liệu quốc gia khác, tích hợp chuẩn
hóa từ các nguồn dữ liệu chuyên ngành quốc gia theo quy định tại Nghị định
số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ và theo mô hình kết nối tại
Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ. Tại
Thành phố Hồ Chí Minh, dữ liệu được kết nối thông qua Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu (LGSP) để phục vụ chỉ đạo, điều hành liên ngành.
- Dữ liệu phục vụ điều hành: Các chỉ số KPI tổng hợp, dữ liệu báo cáo phục
vụ Trung tâm điều hành thông minh (IOC) giám sát hoạt động kinh tế - xã hội.
- Dữ liệu m(Open Data): Các tập dữ liệu được công bố công khai để người
dân và doanh nghiệp cùng khai thác, thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
1.2.2.8. Lớp Tích hợp
Bao gồm các thành phần ứng dụng cho phép tích hợp, kết nối với các hệ
thống thông tin/cơ sở dữ liệu nội bộ hoặc bên ngoài để tích hợp, chia sẻ trao đổi
thông tin, dữ liệu phục vụ giải quyết các bài toán nghiệp vụ của Thành phố. Lớp
tích hợp bao gồm các thành phần:
a) Nền tảng kết nối thiết bị IOT
Đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối, quản lý và vận hành các thiết bị
cảm biến, thiết bị ngoại vi và dữ liệu thời gian thực trong đô thị thông minh. Nền
tảng kết nối thiết bị IoT (IoT Platform) cho phép thu thập dữ liệu tcác thiết bị
khác nhau thông qua nhiều giao thức (MQTT, CoAP, LwM2M, …), đồng thời
cung cấp khả năng quản thiết bị, định danh, điều khiển từ xa, cập nhật phần
mềm cấu hình. Nền tảng này còn hỗ trợ xdữ liệu tại biên (edge computing),
phát hiện bất thường tích hợp với các hệ thống phân tích, hệ thống cảnh báo,
dashboard vận hành và nền tảng AI. IoT Platform lớp trung gian kết nối giữa
17
hạ tầng cảm biến và các ứng dụng đô thị thông minh (giao thông, môi trường, an
ninh, chiếu sáng, …).
b) Nền tảng quản lý video (VMS)
nền tảng trung tâm để quản lý, lưu trữ và phân tích hình ảnh từ các
camera giám sát. Hệ thống cho phép thu nhận xử luồng video từ camera theo
thời gian thực; hỗ trợ xem trực tiếp, xem lại, trích xuất bằng chứng ghi hình
theo sự kiện. VMS tích hợp các công nghệ phân tích hình ảnh thông minh (AI
video analytics) như nhận diện khuôn mặt, nhận dạng biển số, phát hiện đám đông,
xâm nhập trái phép, hành vi bất thường, VMS còn đóng vai trò trung tâm
điều phối dữ liệu hình ảnh, kết nối với các hệ thống nghiệp vụ khác như an ninh,
giao thông, phòng cháy chữa cháy, Trung tâm IOC hỗ trợ chia sẻ dliệu qua
API. Hệ thống đảm bảo an toàn, phân quyền người dùng, hỗ trợ mở rộng linh hoạt
theo vùng, cụm camera và mục đích sử dụng.
c) Công cụ ETL hỗ trợ giao tiếp, tích hợp các hệ thống, sở dữ liệu,
ứng dụng bên thứ ba
Khả năng xử lý và tích hợp dữ liệu bao gồm:
- Cung cấp việc trích xuất, chuyển đổi và tải dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu
bán cấu trúc.
- Cung cấp việc tự động hoặc bán tđộng nhận dạng, trích xuất, gắn thẻ
các cách thức kỹ thuật số khác đối với dữ liệu phi cấu trúc.
- Cung cấp các công cụ hoặc các thành phần xử lý và tích hợp các khả năng
về quản lý, giám sát, hỗ trợ hoạt động giao diện ngôn ngữ nội bộ.
- Cung cấp sự hài hòa về mặt ngữ nghĩa của dữ liệu thu được thành mt
ngôn ngữ chung cho đô thị.
Các bước quan trọng trong quá trình chuyển hóa dữ liệu từ hệ thống nguồn
về kho dữ liệu bao gồm:
- Extract: Dữ liệu được trích xuất từ sở dữ liệu OLTP (Online transaction
processing).
- Transform: Dữ liệu được chuyển đổi để phù hợp với lược đồ kho dữ liệu
(schema). Ngoài ra, các lỗi trong dữ liệu cũng được sửa và làm sạch để đảm bảo
thích ứng với lược đồ.
- Load: Tải dữ liệu vào kho dữ liệu để người dùng cuối sử dụng.
Ngoài ra, công cụ ETL thể hỗ trợ việc nhận dạng gán nhãn dữ liệu
phi cấu trúc. Mục tiêu để sắp xếp các dữ liệu phi cấu trúc trong hệ thống theo
từng chủ đề nhất định dựa vào các nguồn dữ liệu đã kết nối.
1.2.2.9. Lớp Hạ tầng ICT
Lớp này bao gồm phần cứng, phần mềm máy nh, mạng, thiết bị, an toàn
thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ phát triển đô
thị thông minh. Bao gồm các thành phần chính sau đây:
18
- H tng Trung tâm d liu, phòng máy ch: Gm các máy ch, thiết b
mng, thiết b lưu trữ, cáp mng, nguồn điện, thiết b làm mát, qun (môi trưng,
an ninh, vn hành), h tng thiết b CNTT (máy tính, màn hình, tm gp, ...).
- Đin toán biên: Cho phép x d liu ngay tại nơi d liệu được to ra
(biên mng) - gn thiết b IoT, cm biến, hay người dùng - thay gi v đám
mây (cloud) tp trung, giúp giảm độ trễ, tăng tốc độ phn hi, tiết kiệm băng thông
và cho phép ra quyết định tc thi cho các ng dng thi gian thc.
- H tầng điện toán đám mây và lưu tr: H tầng đám mây chính nn tng
cho điện toán đám mây, bao gồm các thành phần chính như: Máy ch (Server),
Lưu trữ (Storage) và Mng (Network).
- H tng mng kết ni: Bao gm Mng công cng (Internet, WiFi công
cng, 4G, 5G, ...) và mng riêng (mng LAN, WAN, VPN, Mng TSLCD, mng
kết ni thiết b IoT…).
- H tng CNTT tại các quan, đơn vị, bao gm h thng mng ni b,
các trang thiết b công ngh thông tin (máy tính, máy in, …).
1.2.2.10. Lớp Thu thập dữ liệu
Lớp thu thập dữ liệu vai trò tiếp nhận thông tin đầu vào tcác thiết bị
cảm biến, camera, thiết bị IoT và các hệ thống ngoại vi đặt trong đô thị. Lớp này
giúp ghi nhận dữ liệu thời gian thực từ môi trường, giao thông, an ninh, năng
lượng, nước sạch, chất thải, ... đảm bảo dữ liệu đầu vào là chính xác, đầy đủ, kịp
thời để phục vụ cho các lớp xử lý, phân tích và ra quyết định thông minh.
1.2.2.11. Lớp Chính sách, chiến lược
Chính sách ICT phải gắn kết chặt chẽ với các mc tiêu phát triển kinh tế -
xã hội, bảo vệ môi trường, và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Các
chính sách phải đảm bảo các yếu tố:
- chế phối hợp: Xác định rõ vai trò, trách nhiệm quyền hạn của các
cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và vận hành đô thị thông minh.
- Cơ chế thí điểm (Sandbox): Khuyến khích thnghiệm các công nghệ, sản
phẩm, dịch vụ theo các định hướng ưu tiên của chiến lược quốc gia về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trong các dự án phát triển đô thị
thông minh.
- Bảo đảm an toàn, bảo mật tính riêng tư: Chính sách phải ưu tiên đảm
bảo an ninh mạng an toàn thông tin cho toàn bộ hạ tầng dữ liệu của thành
phố. Thiết lập các quy tắc nghiêm ngặt về thu thập, lưu trữ, xử và chia sẻ dữ
liệu cá nhân để bảo vệ quyền riêng tư của công dân.
- Người dân là trung tâm: Chính sách phải định hướng phát triển c ứng
dụng dịch vụ thông minh phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của người dân doanh
nghiệp một cách tiện lợi, dễ tiếp cận. chế cho phép người dân đánh giá mức
độ hài lòng đối với dịch vụ, tiện ích đô thị thông minh. Thiết lập chính sách để
19
đảm bảo dữ liệu được xem là tài sản chung, được quản lý để đảm bảo tính chính
xác, chất lượng và khả năng chia sẻ giữa các hệ thống
- Chính sách thu hút đầu tư thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Các chính sách
ban hành cần khuyến khích tạo điều kiện cho sự tham gia của bên thứ ba và
cộng đồng vào việc xây dựng đô thị thông minh. Ưu tiên sử dụng công nghệ mở
và mã nguồn mở để tránh bị phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất, thúc đẩy
sự cạnh tranh và đổi mới.
1.2.2.12. An toàn thông tin
Thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu theo
các quy định của pháp luật quy định, ớng dẫn của Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng. An toàn thông tin bảo đảm các yêu cầu bảo mật, an toàn và bảo vệ dữ liệu
trong toàn bộ kiến trúc đô thị thông minh.
Hệ thống này triển khai các giải pháp xác thực đa tầng, phân quyền truy
cập, mã hóa dữ liệu (truyền và lưu trữ), giám sát truy vết và cảnh báo các hành vi
bất thường trong hthống. Ngoài ra, lớp này tích hợp các công cụ đánh giá rủi ro,
kiểm thử xâm nhập. An toàn thông tin cũng bao gồm việc triển khai tường lửa,
phòng chống độc, hệ thống chống tấn công APT, DDoS, bảo vệ thiết bị đầu
cuối (EDR), bảo vệ nền tảng IoT, dữ liệu công dân hệ thống điều hành, h
thống cảnh báo sớm, tăng cường giám sát an toàn thông tin và các biện pháp bảo
mật theo cấp độ, …
Hệ thống bảo đảm an toàn thông tin thành phố được kết nối, chia sẻ thông
tin với Hệ thống điều hành An ninh mạng Quốc gia phục vụ hoạt động hỗ trợ giám
sát và phòng chống tấn công mạng và điều phối ứng cứu sự cố an toàn thông tin.
1.2.2.13. Hệ thống định danh
Hệ thống định danh cung cấp các dịch vụ vđịnh danh cho tất cả các lớp
trong Khung kiến trúc. Các dịch vụ định danh cung cấp các định danh duy nhất
cho con người, địa điểm, các skiện, thực thể, hệ thống, nền tảng, dịch vụ,
theo yêu cầu của từng lớp trong kiến trúc.
1.2.2.14. Hệ thống định vị
Hệ thống định vị bảo đảm tất cả các hệ thống, nền tảng, dịch vụ khác trong
các lớp của hình chung một cách thức xác định vị trí không gian của các
đối tượng, thực thể. Để bảo đảm tính bền vững trong toàn đô thị, tất cả các hệ
thống định vị phải tuân theo hệ thống tham chiếu không gian. Yêu cầu về mức độ
chính xác về định vị phụ thuộc vào việc sử dụng thông tin về định vị. Mức độ
chính xác phụ thuộc cả vào thiết bị (hệ thống) được sử dụng hệ thống tham
chiếu không gian và công nghệ hỗ trợ.
1.2.2.15. Bản sao số đô thị
Bản sao số đô thị là mô hình số động của một đô thị, được tạo ra bằng cách
tích hợp dữ liệu đa nguồn toàn diện ca đô thị (dữ liệu không gian, mô hình công
trình, hạ tầng ngầm, tòa nhà, giao thông, …) theo thời gian thực đphỏng,
20
phân tích, dự báo và tối ưu hóa các quá trình vật lý và hoạt động diễn ra trong đô
thị đó. Hệ thống giúp quản lý đô thị hiệu quả đồng thời giúp thực hiện mô phỏng
tác động của các yếu tố mới đối với đô thị trước khi triển khai chính thức. Ví dụ
phỏng tác động của việc xây mới 1 tòa nhà đối với giao thông, năng lượng,
môi trường, ... hoặc mô phỏng kịch bản thiên tai, lụt, ... trên nh 3D để các
quan chức năng thử nghiệm các kịch bản ứng phó. Hướng dẫn kthuật xây
dựng ứng dụng bản sao số trong quản phát triển đô thị theo hướng dẫn cụ
thể của Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.2.2.16. Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành phố đóng vai trò
là “Bộ não số” của đô thị, phục vụ Lãnh đạo các cấp chính quyền và các cơ quan
chuyên môn trong công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu theo
thời gian thực. Việc triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh Thành
phố theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.2.2.17. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác
Bao gồm các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác được tích hợp, kết nối
để chia sẻ dliệu hoặc phối hợp xử các bài toán nghiệp vụ liên thông liên
quan theo yêu cầu.
2. Danh mục Tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, khu vực, nước ngoài liên quan đến ICT phát triển đô thị thông minh
Danh mục Tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, khu
vực, nước ngoài liên quan đến ICT phát triển đô thị thông minh (Chi tiết tại Phụ
lục II đính kèm).
VI. Nhim v trng tâm phát trin đô thị thông minh ti Tnh ph
H Chí Minh giai đoạn 2026 2030
1. Hoàn thiện thể chế và nguồn nhân lực đô thị thông minh
1.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện thể chế phát triển đô
thị thông minh đồng bộ, thống nhất từ Thành phố đến cơ sở, bảo đảm chỉ đạo tập
trung, phân công ràng, nguồn lực đầy đủ nhân lực chuyên trách, làm nền
tảng cho triển khai hiệu quả các trụ cột còn lại của đô thị thông minh.
1.2. Nhiệm vụ
1.2.1. Thành lập Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh
Thành phố và xây dựng cơ chế chỉ đạo, điều phối, giám sát triển khai đô thị
thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh
1
a) Ni dung thc hin
- Thành lp Hội đồng điều phi phát triển đô thị thông minh Thành ph.
1
Tiêu chí I.TC.01.01, Ph lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
21
- Xác định cơ chế điu phi, phi hp triển khai đô th thông minh gia các
S, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
b) Sn phm
- Tháng 6/2026: thành lp Hội đồng điều phi phát triển đô thị thông minh
Thành ph.
- Quý III/2026: 100% s, ban, ngành, y ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu có đầu mi triển khai đô thị thông minh.
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: S Khoa hc và Công ngh.
- Đơn vị phi hp: S Xây dng, S Ni vụ, Văn phòng y ban nhân dân
Thành ph và các đơn vị có liên quan.
1.2.2. Xây dựng hệ thống Kế hoạch phát triển đô thị thông minh
2
a) Ni dung thc hin
- Ban hành Kế hoch triển khai thí điểm đô thị thông minh ti 02-03
phường, xã, đặc khu.
- Ban hành các Kế hoch phát triển đô thị thông minh theo lĩnh vực (giao
thông, xây dng, quy hoch, y tế, giáo dục, năng lượng, môi trường, …).
b) Sn phm
- Quý III/2026: ban hành Kế hoch triển khai thí điểm đô thị thông minh ti
02-03 phường, xã, đặc khu.
- Quý III/2026: ban hành Kế hoch phát triển đô thị thông minh theo lĩnh
vc (giao thông, xây dng, quy hoch, y tế, giáo dục, năng lượng, môi trường,…).
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì:
S Khoa hc Công ngh ch trì tham mưu phương án t chc trin
khai thí điểm đô th thông minh ti 02-03 phường, xã, đc khu.
Các S chuyên ngành ch trì xây dng Kế hoch phát triển đô thị thông
minh theo lĩnh vực qun lý.
- Đơn vị phi hp: S Xây dng, S Quy hoch - Kiến trúc, Công an Thành
ph, Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph và các đơn vị có liên quan.
1.2.3. Phát triển nguồn nhân lực triển khai đô thị thông minh
3
a) Ni dung thc hin
- Triển khai chế thu t chuyên gia, nhà khoa hc đ phc v các mc
tiêu xây dựng đô thị thông minh.
2
Tiêu chí I.TC.01.02, Ph lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
3
Tiêu chí I.NL.02.02, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
22
- Phi hợp các cơ quan, đơn vịliên quan t chc các lp bồi dưỡng kiến
thc, k năng có liên quan đến nhim v trin khai thc hiện đô thị thông minh.
b) Sn phm
Đến năm 2030, thu hút được chuyên gia, nhà khoa học đ trin khai các
nhim v đặc thù liên quan xây dựng đô thị thông minh; t chc các lp bồi dưỡng
kiến thc chuyên môn, nghip v cho cán b, công chức được giao nhim v tham
mưu triển khai đô thị thông minh theo v trí vic làm.
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: S Ni v.
- Đơn vị phi hp: S Khoa hc Công ngh, S Xây dng, Trung tâm
Chuyển đổi s Thành ph và các đơn vị có liên quan.
2. Phát triển quy hoạch và xây dựng đô thị thông minh
2.1. Quy hoạch đô thị thông minh
2.1.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện mô hình quy hoạch đô
thị thông minh tích hợp, bảo đảm lồng ghép đầy đủ các nội dung, giải pháp thông
minh vào toàn bộ các cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn, từ quy hoạch chung,
quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch phân khu đến quy hoạch chi
tiết; từng bước chuyển đổi phương thức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch từ truyền thống sang dựa trên dữ liệu không gian (GIS), hình số công
cụ phân tích - phỏng, làm nền tảng cho quản trị phát triển đô thị hiện đại, minh
bạch, hiệu quả và bền vững.
2.1.2. Nhiệm vụ
2.1.2.1. Tích hợp nội dung, giải pháp đô thị thông minh o các cấp độ
quy hoạch đô th
4
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát, cp nht lồng ghép c nội dung, giải pháp đô th thông minh o:
+ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp – thoát nước,
năng lượng, chiếu sáng, viễn thông, môi trường);
+ Quy hoạch pn khu, quy hoạch chi tiết các khu vực trọng điểm (khu trung
tâm, khu đô thị mi, khu công nghiệp - ng ngh cao, khu logistics, khu TOD).
- Nghiên cứu áp dụng các giải pháp quy hoạch thông minh như: Quy hoạch
dựa trên dliệu không gian dữ liệu thời gian thực; Quy hoạch thích ứng biến
đổi khí hậu, ngập nước, nước biển dâng; Quy hoạch phát triển giao thông công
4
Tiêu chí II.QH.03.01, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
23
cộng, đô thị nén, TOD; Quy hoạch tích hợp hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và không
gian ngầm; …
b) Sản phẩm
- Quý IV/2026: Hoàn thành soát và ban hành hướng dn lng ghép ni
dung đô thị thông minh trong các đồ án quy hoạch đô thị trên đa bàn Thành ph.
- Giai đoạn 2026 - 2030:
100% đ án quy hoạch đô thị lp mới, điu chnh ni dung tích hp
giải pháp đô thị thông minh;
Ít nhất 70% đồ án quy hoch phân khu, quy hoch chi tiết ti các khu vc
trọng điểm được c th hóa ni dung thông minh theo quy hoch cấp cao hơn.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Quy hoch - Kiến trúc.
- Đơn vị phi hp: S Xây dng, S Khoa hc Công ngh, S Nông
nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan.
2.1.2.2. Xây dựng vận hành nền tảng hỗ trợ lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn trên nền GIS
5
a) Nội dung thực hiện
- Xây dng, hoàn thin nn tng quy hoạch đô thị nông thôn trên nn
GIS nhm h tr lp, cp nhật, so sánh phương án quy hoch; h tr thẩm định,
đánh giá tác động không gian - h tng - dân s - môi trường; h tr ra quyết định
phê duyt quy hoạch trên cơ sở d liu và bản đ s.
- Tích hp d liu quy hoạch đô thị nông thôn v Kho d liu dùng chung
ca Thành ph và Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC).
- ng dụng hình thông tin đô thị (CIM), Bn sao s (Digital Twin) trong
công tác quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Từng bước ng dng các công c phân tích nâng cao như mô phng kch
bn phát triển đô thị, phân tích tác đng giao thông, h tng k thut, h tr quy
hoch da trên d liu và trí tu nhân to.
b) Sản phẩm
- Quý IV/2026: Hoàn thành đưa vào vn hành nn tng GIS h tr lp,
thẩm định, phê duyt quy hoạch đô th và nông thôn.
- Đến năm 2030:
100% đ án quy hoạch đô thị nông thôn được lp, thẩm định hoc
qun lý trên nn tng GIS;
5
Tiêu chí II.QH.03.02, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
24
≥80% quy trình thẩm định quy hoạch được s hóa, rút ngn thi gian x
lý so với phương thức truyn thng.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn v ch trì: S Quy hoch - Kiến trúc.
- Đơn vị phi hp: S Xây dng, S Khoa hc Công ngh, S Nông
nghiệp và Môi trường, S Tài chính, S Ni v, Trung tâm Chuyển đổi s Thành
ph và các đơn vị liên quan
2.1.2.3. Xây dựng sdữ liệu quy hoạch đô thị và nông tn phục vụ
quản lý, điều hành đô thị thông minh
6
a) Nội dung thực hiện
- Trin khai s hóa toàn b h quy hoạch đô thị nông thôn hin
trên địa bàn Thành ph sang dng d liu s, d liu không gian (GIS).
- Xây dựng sở d liu quy hoạch đô thị nông thôn thng nht, bo
đảm qun lý tp trung, cp nhật theo vòng đời quy hoch; kết ni, chia s vi các
s d liu chuyên ngành; tích hp vi H thống s d liu Quc gia v hot
động xây dng và Kho d liu dùng chung Thành ph.
- Công khai, minh bch thông tin quy hoch theo quy đnh.
b) Sản phẩm
- Quý IV/2026:
Hoàn thành s hóa và xây dựng cơ sở d liệu GIS đối với các đồ án quy
hoạch đô thị, nông thôn lp mi.
Trin khai công khai thông tin quy hoch.
Kết ni, chia s d liu quy hoch vi H thống cơ sở d liu Quc gia
v hoạt động xây dựng theo quy định.
- Đến năm 2030:
Hoàn thành s hóa ≥90% hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn hin có;
100% d liu quy hoch mới được tích hp vào CSDL quy hoạch đô thị
Thành ph.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Quy hoch - Kiến trúc
- Đơn vị phi hp: S Xây dng, S Nông nghiệp và Môi trường, S Khoa
hc và Công ngh, S Tài chính, S Ni v, Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph
và các đơn vị liên quan.
6
Tiêu chí II.QH.03.03, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
25
2.2. Xây dựng công trình thông minh
2.2.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh hình thành hệ sinh thái xây dựng
công trình thông minh đồng bộ, trong đó BIM - dliệu công trình - quản vận
hành - giám sát phát thải được tích hợp xuyên suốt vòng đời công trình; phục vụ
hiệu quả công tác thẩm định, cấp phép, quản xây dựng, quản vận hành
quản trị đô thị thông minh, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả sdụng tài
nguyên và giảm phát thải khí nhà kính.
2.2.2. Nhiệm vụ
2.2.2.1. Xây dựng nền tảng hỗ trợ thẩm định, phê duyệt hồ sơ áp dụng
mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình xây dựng
7
a) Nội dung thực hiện
- Xây dng nn tng s h tr thm định, phê duyt h thiết kế công trình
áp dụng BIM đối vi các công trình xây dng, bảo đảm tiếp nhn, kiểm tra, đánh
giá h sơ BIM c thiết kế; h tr đối chiếu quy chun, tiêu chun xây dng;
h tr ra quyết định phê duyệt trên môi trường s.
- T chc chun hóa d liu BIM phc v quản nhà nước, bảo đảm kh
năng tích hợp vi H thng cơ sở d liu quc gia v hoạt động xây dng.
b) Sản phẩm
- Quý IV/2026: Hoàn thành nn tng h tr thẩm định, phê duyt h sơ BIM
cho công trình xây dng; tích hp vi H thống sở d liu quc gia v hot
động xây dng.
- Đến năm 2030:
100% công trình xây dng mi có áp dng mô hình thông tin công trình (BIM);
100% h BIM thuộc din quản lý nhà nước được lưu trữ, qun lý tp
trung trên nn tng s ca Thành ph.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sy dng.
- Đơn vị phi hp: S Khoa hc và Công ngh, S Quy hoch Kiến trúc,
Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph.
2.2.2.2. Phát triển mô hình tòa nhà thông minh, công trình xanh gắn
với quản lý vận hành số
8
a) Nội dung thực hiện
7
Tiêu chí II.CT.04.01, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
8
Tiêu chí II.CT.04.02, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
26
- Thúc đẩy phát trin tòa nhà thông minh, công trình xanh, hiu qu năng
ợng theo hướng áp dng BIM trong thiết kế, xây dng qun vn hành; ng
dng h thng qun lý tòa nhà (BMS) và các nn tng giám sát thông minh.
- Ưu tiên áp dụng hình quản tòa nhà thông minh đi vi các d án
nhà xã hi.
- Xây dựng chế chia s d liu vn hành tòa nhà thông minh ( mc tng
hp, không xâm phm d liệu riêng tư) với H sinh thái chung của đô thị hoc
khu đô thị thông minh Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành
ph (IOC).
- Không đầu tư hệ thng BMS dùng chung cho các tòa nhà; ch chun hóa
kết ni, d liu và cơ chế chia s phc v quản lý đô thị.
b) Sản phẩm
- Đến năm 2027: Hình thành danh mc và b tiêu chí qun lý tòa nhà thông
minh trên địa bàn Thành ph.
- Đến năm 2030:
ti thiu 01 cm/khu vc tp trung các tòa nhà thông minh kết ni d
liu vi h sinh thái đô thị thông minh;
≥50% tòa nhà mới cp II tr lên áp dng gii pháp qun vn hành
thông minh.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sy dng
- Đơn vị phi hp: S Nông nghiệp Môi trường, S Khoa hc Công
ngh, y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan.
2.2.2.3. Quản phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở, công trình
quy mô lớn
9
a) Nội dung thực hiện
- Tng hp kết qu kim khí nhà kính, kết qu gim nh phát thi khí
nhà kính đối với các s thuc danh mc kim theo quyết định ca Th ng
Chính ph.
- Bảo đảm d liu kiểm được tích hp vi H thng qun kim phát
thi khí nhà kính cấp Trung ương (nếu có).
b) Sản phẩm
- Đến năm 2027: Hoàn thành tổng hợp đủ d liu kim kê phát thi khí nhà
kính của các cơ sở thuc din bt buc.
9
Tiêu chí II.CT.04.03, Ph lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
27
- Đến năm 2030: Hoàn thành tng hp đ d liu gim nh phát thi khí
nhà kính của các cơ sở thuc din bt buc.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sng nghiệp và Môi trưng.
- Đơn vị phi hp: S Xây dng, S Công Thương, S Khoa hc và Công
ngh, các Bộ/ngành Trung ương liên quan.
2.2.2.4. Phát triển khu đô thị thông minh, khu đô thị công nghệ gắn với
quản trị số
10
a) Nội dung thực hiện
- T chức thí điểm công nhận khu đô thị thông minh, khu đô thị công
ngh theo mức độ trưởng thành thông minh, tp trung vào qun h tng k
thut; qun lý xây dng, vn hành.
- Chuẩn hóa chế chia s d liệu khu đô thị thông minh vi Trung tâm
giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 20262030:
ít nht 01–02 khu đô thị mới/khu đô thị công ngh đưc công nhn
đạt cấp độ trưởng thành đô thị thông minh;
100% khu đô thị thông minh được kết ni, chia s d liu vi Trung tâm
giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì phát triển khu đô thị thông minh: S Xây dng.
- Đơn vị ch trì phát trin khu đô thị công ngh: S Khoa hc ng ngh.
- Đơn vị phi hp: S Quy hoch - Kiến trúc, S Tài chính; y ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị có liên quan.
3. Phát triển hạ tầng kỹ thuật thông minh
3.1. Xây dựng giao thông đô thị thông minh
3.1.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh phát triển hệ thống giao thông đô
thị thông minh, tích hợp đa phương thức, được quản lý, điều hành tập trung
dựa trên dữ liệu thời gian thực và phân tích nâng cao, phát huy hiệu quả các hệ
thống đã đầu tư; từng bước mở rộng quy mô, nâng cao năng lực dự báo, điều tiết
giao thông, giảm ùn tắc, tai nạn giao thông và phát thải, cải thiện chất lượng phục
vụ người dân và doanh nghiệp.
10
Tiêu chí II.CT.04.04, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
28
3.1.2. Nhiệm vụ
3.1.2.1. Nâng cấp, hợp nhất hệ thống quản lý, điều nh, giám sát giao
thông đô thị thông minh TP.HCM
11
a) Nội dung thực hiện
- Nâng cp, hoàn thin Trung tâm quản lý, điu hành, giám sát giao thông
đô thị Thành ph theo hướng tích hp, hp nht các h thng hiện có (điều khin
tín hiu giao thông, giám sát giao thông, x vi phm, d liu phương tiện, s
c, ngp, bến bãi…); qun tp trung d liệu giao thông đô th theo thi gian
thc; bo đảm liên thông vi Trung m giám sát, điều hành đô th tng minh (IOC).
- ng dng phân tích nâng cao, AI và công ngh mới để d báo ùn tc, tai
nn, s c; h tr ra quyết định điều hành giao thông theo kch bn; nâng cao hiu
qu qun tr giao thông đô thị.
b) Sản phẩm
- Quý IV/2026: Hoàn thành kiến trúc tích hp danh mc d liu giao
thông đô thị dùng chung.
- Giai đoạn 2027 - 2028: Vận hành điều hành giao thông hp nht theo thi
gian thc ti các khu vc, tuyến trọng điểm.
- Đến năm 2030: Hệ thng quản lý, điều hành giao thông đô thị thông minh
vn hành ổn định trên phm vi toàn Thành ph; d liệu giao thông được khai thác
phc v hiu qu công tác quản lý và điều hành.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sy dng.
- Đơn vị phi hp: Công an Thành ph, S Khoa hc và Công ngh, Trung
tâm Chuyển đổi s Thành ph.
3.1.2.2. Mở rộng hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông thông minh
và giám sát đường phố theo thời gian thực
12
a) Nội dung thực hiện
- M rng trin khai h thống điều khin tín hiu giao thông thông minh ti
các tuyến đường trc chính và các nút giao trọng điểm.
- Tích hp h thống điều khin tín hiu h thống giám sát đa mục tiêu
(an ninh trt t, an toàn giao thông, phát hin s cố…) vào Hệ thng quản lý điều
hành giao thông đô thị Thành ph.
11
Tiêu chí III.GT.05.09, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
12
Tiêu chí III.GT.05.02 và III.GT.05.03, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
29
- ng dng AI phân tích d liu nhm tối ưu chu kỳ đèn tín hiu theo
thi gian thc; phát hin sm ùn tc, tai nn; cnh báo h tr điu hành giao
thông linh hot.
b) Sản phẩm
- Đến năm 2027: Hoàn thành kết ni các h thống điều khin tín hiu, giám
sát giao thông ti các tuyến, nút trọng điểm v H thng quản điều hành giao
thông đô thị Thành ph.
- Đến năm 2030:
≥70% nút giao chính đô th áp dng điu khin tín hiu giao thông thông minh;
100% tuyến đường trục chính được giám sát theo thi gian thc.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Công an Thành ph tham mưu y ban nhân dân Thành
ph phương án và kế hoch trin khai.
- Đơn vị phi hp: S Xây dng, S Khoa hc Công ngh, Trung tâm
Chuyển đổi s Thành ph và các đơn vị có liên quan.
3.1.2.3. Phát triển nền tảng số cung cấp thông tin dịch vụ giao thông đô
thị phục vụ người dân
13
a) Nội dung thực hiện
- Trin khai nn tng s/ng dng dùng chung cung cp thông tin dch v
giao thông đô thị phc v người dân, bao gm:
Thông tin giao thông công cng theo thi gian thực (xe buýt, đường st
đô thị);
Thông tin bãi đỗ xe công cng, ch trng theo thi gian thc;
Thông tin dch v xe đạp, xe đạp điện chia s ti khu vc trung tâm
các điểm trung chuyn;
Thông tin v tình hình giao thông ti các tuyến đường.
- Tích hp d liu thông tin dch v giao thông đô thị vào H thng qun
lý, điều hành giao thông đô th TP.HCM để phc v điu nh, quy hoch qun lý.
- ng dng phân tích d liu AI nhm h tr trung chuyển đa phương
thc; tối ưu hóa tổ chc dch v giao thông đô thị.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2027: Trin khai nn tng s/ng dng dùng chung cung
cp thông tin dch v giao thông đô thị ti khu vc trung tâm mt s đim trung
chuyn ln.
13
Tiêu chí III.GT.05.01, III.GT.05.04, III.GT.05.05, III.GT.05.06, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
30
- Giai đoạn 2028 - 2030: M rng phm vi toàn Thành ph; d liu thông
tin dch v giao tng đô thị đưc khai thác phc v điu nh giao thông thông minh.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sy dng.
- Đơn vị phi hp: Ban Qun Đường sắt đô thị, S Khoa hc Công
nghệ, Công ty TNHH MTV Đường sắt Đô thị s 1 (HURC1), y ban nhân dân
các phường, xã, đặc khu.
3.1.2.4. Thúc đẩy giao thông xanh ứng dụng thanh toán điện tử
trong dịch vụ giao thông đô thị
14
a) Nội dung thực hiện
- Trin khai cung cp Internet không dây min phí trên các tuyến xe buýt
công cộng đô thị.
- Thc hin chuyển đổi phương tiện giao thông công cng và dch v giao
thông đô thị sang s dụng năng lượng sch, phát thi thp.
- Chun hóa và triển khai thanh toán điện t trong các dch v giao thông
đô thị thiết yếu ngiao thông công cộng; bãi đỗ xe (triển khai phương thức thanh
toán không dng tại các bãi đỗ xe phù hp); các dch v giao thông đô thị khác
theo quy định.
- Kết ni d liu thanh toán, d liu vn hành giao thông vi h thống điều
hành giao thông đô thị để phc v qun lý, giám sát và hoạch định chính sách.
b) Sản phẩm
- Năm 2026:
Trin khai cung cp Internet không dây min phí trên các tuyến xe buýt
công cộng đô thị.
Xây dng l trình chuyển đổi phương tiện giao thông công cng và dch
v giao thông đô thị sang s dụng năng lượng sch, phát thi thp.
- Đến năm 2027: Hoàn thành chuẩn hóa thanh toán điện t trong giao thông
công cộng và bãi đỗ xe công cng (áp dng thanh toán không dng tại các bãi đỗ
xe phù hp).
- Đến năm 2030:
100% dch v giao thông đô thị thiết yếu h tr thanh toán đin t;
T l phương tiện giao thông công cng s dụng năng ng sạch tăng
theo mc tiêu chuyển đổi xanh ca Thành ph.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sy dng.
14
Tiêu chí III.GT.05.06, III.GT.05.07, III.GT.05.08, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
31
- Đơn vị phi hp: S Công Thương, Sở Nông nghiệp Môi trường, Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh khu vc 2, S Khoa hc và Công ngh.
3.1.2.5. Quản lý hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị trên nền tảng số
a) Ni dung thc hin
- S hóa h tng k thuật giao thông đô thị, trong đó tập trung s hóa không
gian khu vc xung quanh nhà ga, tuyến tiếp cận, bãi đỗ xe, không gian đi b,
quảng trường và các điểm trung chuyển, …
- Tích hp d liu phát triển đô thị, dân cư, giao thông, thương mại - dch
v vi d liu h tng k thuật giao thông đô thị để phc v quy hoch h tng
giao thông.
b) Sn phm
- Năm 2026 - 2028: S hóa h tng k thut giao thông đô thị, trong đó tập
trung s hóa không gian khu vc xung quanh nhà ga, tuyến tiếp cận, bãi đỗ xe,
không gian đi bộ, quảng trường và các điểm trung chuyển, …
- Đến năm 2030: 100% hạ tng k thuật giao thông đô th đưc qun trên
nn tng s.
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: Sy dng.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành ph và các đơn vị có liên quan.
3.2. Xây dựng, quản năng lượng, hạ tầng kthuật môi trường
thông minh
3.2.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh hình thành hệ thống quản lý năng
lượng, cấp thoát nước, môi trường ứng pthiên tai thông minh, được giám
sát, điều hành tập trung dựa trên dữ liệu thời gian thực, từng bước ứng dụng AI
công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả vận hành htầng đô thị, sử dụng tài
nguyên bền vững, giảm thiểu ô nhiễm và rủi ro thiên tai.
3.2.2. Nhiệm vụ
3.2.2.1. Phát triển hệ thống chiếu sáng đường phố thông minh, tiết
kiệm năng lượng
15
a) Nội dung thực hiện
- Tiếp tc chuyển đổi h thng chiếu sáng đường ph sang s dng thiết b
tiết kiệm năng lượng, hiu sut cao, có kh năng:
T động điều chỉnh cường độ chiếu sáng theo thời gian, lưu lượng giao
thông và điều kiện môi trường;
15
Tiêu chí III.NL.06.01, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
32
Giám sát, qun lý, vn hành tp trung trên nn tng s.
- Chun hóa, tích hp d liu chiếu sáng đô thị vi H thng qun h
tng k thuật đô thị Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành
ph (IOC).
- Từng bước ng dng AI và công ngh mi nhm tối ưu hóa vận hành, tiết
kiệm năng lượng; phát hin sm s c, nâng cao chất lượng dch v chiếu sáng
đô thị.
b) Sản phẩm
- Đến năm 2027: Hoàn thành qun lý, giám sát tp trung h thng chiếu
sáng ti các tuyến đường trc chính.
- Đến năm 2030:
≥80% h thng chiếu ng đô th đưc qun lý, vn hành tn nn tng s;
D liu chiếu sáng được chia s với Trung tâm giám sát, điều hành đô
th thông minh Thành ph phc v điều hành đô thị thông minh.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sy dng.
- Đơn vị phi hp: S Công Thương, S Khoa hc Công ngh, Trung
tâm Chuyển đổi s Thành ph.
3.2.2.2. Qun lý, giám sát điều tiết năng lưng đô ththeo thi gian thực
16
a) Nội dung thực hiện
- Phi hợp các đơn vị cung cấp điện trin khai chia s d liu tiêu th năng
ng theo thi gian thc t đng h đin t ti các h tiêu th, tòa nhà, cơ sở sn
xut ln.
- Xây dng nn tng quản lý, giám sát và điu tiết năng lượng đô thị nhm
theo dõi tiêu th năng lượng theo khu vc, thi gian; h tr điu tiết ph ti
tích hp nguồn năng lượng tái to hòa lưới.
- Tích hp d liệu năng lượng với Trung tâm giám sát, điều hành đô th
thông minh Thành ph phc v qun lý, d báo và hoạch định chính sách.
b) Sản phẩm
- Đến năm 2027: Hình thành nn tng chia s d liu tiêu th năng lượng
đô thị theo thi gian thc.
- Đến năm 2030: D liu tiêu th năng lượng năng ng tái tạo được
qun lý, giám sát tp trung và khai thác phc v điều hành đô thị thông minh.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Công Thương.
16
Tiêu chí III.NL.06.02, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
33
- Đơn v phi hp: Tng Công ty Đin lc TP.H Chí Minh, S Khoa hc
và Công ngh, Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph.
3.2.2.3. Quản lý cấp nước thông minh theo thời gian thực
17
a) Nội dung thực hiện
- Từng bước m rng lắp đặt đồng h c thông minh tại các khu dân cư,
khu đô thị theo l trình phù hp với điều kin h tng vin thông ngun lc
đầu tư.
- Chun hóa, tích hp h thng qun lý, giám sát mạng lưới cấp nước
chất lượng nước nhm theo dõi r, tht thoát; giám sát chất lượng nước theo
thi gian thc.
- Tích hp d liu cp nước với Trung tâm giám sát, điều hành đô th thông
minh Thành ph ng dng AI nhm d báo nhu cu; tối ưu vận hành mng
i cấp nước đô thị.
b) Sản phẩm
- Đến năm 2028: Hoàn thành tích hp d liu qun lý cấp nước ti các khu
vc trọng điểm.
- Đến năm 2030: H thng qun lý cấp nước thông minh vn hành ổn định;
d liu cấp nước được khai thác phc v điều hành đô th bảo đảm an toàn
nguồn nước.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Tng Công ty Cấp nước Sài Gòn (SAWACO).
- Đơn vị phi hp: S Xây dng, S Nông nghiệp và Môi trường, S Khoa
hc Công ngh, Trung m Chuyển đi s Thành ph, c doanh nghip vin thông.
3.2.2.4. Quản lý tht c thi và tht ớc mưa tng minh, bền vững
18
a) Nội dung thực hiện
- Tích hp các h thng quản thoát nước thi, giám sát chất lượng nước
x thi theo thi gian thc.
- Xây dng h thống giám sát thoát nước mưa cảnh báo ngp lt, bo
đảm theo dõi mực nước, lưu lượng, tình trng ngp; cnh báo sm cho ng tác
điều hành và người dân.
- ng dng AI và công ngh mi nhằm phân tích, đánh giá rủi ro ngp lt;
tối ưu vận hành h thống thoát nước; h tri s dụng nước thi sau x lý.
17
Tiêu chí: III.CN.07.01, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
18
Tiêu chí III.TNT.08.01 và III.TNM.09.01, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
34
b) Sản phẩm
- Đến năm 2027: Hoàn thành tích hp d liệu thoát nước thải và thoát nước
mưa tại các khu vc trọng điểm.
- Đến năm 2030: H thng quản thoát nước thông minh, bn vng vn
hành trên phm vi toàn Thành ph; d liệu được chia s vi Trung tâm giám sát,
điều hành đô thị thông minh Thành ph.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sy dng.
- Đơn vị phi hp: S Nông nghiệp Môi trường, S Khoa hc Công
ngh, Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph.
3.2.2.5. Quản lý chất thải rắn đô ththông minh gắn vi kinh tế tun hoàn
19
a) Nội dung thực hiện
- Thúc đẩy phân loi cht thi rn ti ngun. Chuyển đổi, đng b phương
tin thu gom, vn chuyn, quy hoch, b trí các khu vc tp kết thùng thu gom,
kết hp giám sát thu gom, trung chuyn và x lý theo thi gian thc.
- Xây dng h thng qun lý, giám sát hoạt động thu gom, x cht thi
rn da trên nn tng bản đồ s, ch hp với Trung tâm giám sát, điều hành đô
th thông minh Thành ph.
- Phát trin ng dụng (như camera thông minh, cảm biến, …) để nhn din,
phát hiện các điểm nóng, hành vi vi phm v x lý rác thi, cht thi rn; kênh
phản ánh thông minh để ngưi dân, t chc cung cp thông tin trên ng dng
Công dân s Thành ph.
- ng dng AI khoa hc công ngh nhm tối ưu hóa l trình thu gom,
nâng cao hiu qu tái chế, tái to; từng bước phát trin các mô hình thu hồi năng
ng t cht thi.
b) Sản phẩm
- Đến năm 2027: Hoàn thành nền tng giám sát, qun lý cht thi rắn đô thị
ti các khu vực thí điểm.
- Đến năm 2030: Qun cht thi rắn đô thị da trên d liu thi gian thc;
h tr trin khai kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực môi trường đô thị.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sng nghiệp và Môi trưng.
- Đơn v phi hp: S Xây dng, y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu,
S Khoa hc và Công ngh, Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph.
19
Tiêu chí III.CTR.10.01, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
35
3.2.2.6. Quan trắc môi trường và ứng phó thiên tai thông minh
20
a) Nội dung thực hiện
- M rng tích hp h thng quan trắc môi trường (không khí, nước)
theo thi gian thc ti khu vực trung tâm đô thị và các khu dân cư.
- Chun hóa h thng thông tin d báo, cnh báo và truyn tin thiên tai, bo
đảm liên thông d liu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành
ph, cung cp thông tin kp thời cho người dân.
- Nghiên cu trin khai các h thống giám sát môi trường thông minh đối
vi khu vc ven bin, ca sông rng ngp mn, bao gm h thng quan trc
chất lượng nước bin, giám sát xâm nhp mn, cnh báo ô nhim theo dõi h
sinh thái rng ngp mn thông qua công ngh IoT, d liu v tinh và phân tích d
liu thi gian thc.
- ng dng AI công ngh mi nhằm phân tích, đánh giá rủi ro môi trường
và thiên tai; h tr xây dng kch bn ứng phó, sơ tán theo các cấp độ ri ro.
b) Sản phẩm
- Đến năm 2027: Hoàn thành tích hp các h thng quan trắc môi trưng
cnh báo thiên tai v Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph.
- Đến năm 2030: H thng quan trắc môi trường và ng phó thiên tai thông
minh vn hành ổn định; thông tin được chia s rng rãi, phc v ngưi dân
công tác quản lý đô thị.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sng nghiệp và Môi trưng.
- Đơn vị phi hp: Ban Ch huy Phòng th dân s Thành ph, S Khoa hc
Công ngh, Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu.
3.3. Hoàn thiện hạ tầng, phát triển Hệ thống đổi mới sáng tạo, Hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố
21
3.3.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, phát triển Hệ thống đổi mới sáng tạo, Hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh hiện đại, đồng bộ; hạ tầng kỹ thuật phục
vụ hoạt động đổi mới sáng tạo được quản trên nền tảng số, phục vụ chia sẻ,
khai thác. Hình thành mạng lưới liên kết các chủ thể trong Hthống đổi mới sáng
tạo của Thành phố để đáp ứng nhu cầu hỗ trợ thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng
tạo của các tổ chức, nhân, doanh nghiệp trên địa bàn; phát huy vai trò trung
tâm của doanh nghiệp và người dân, vai trò tri thức của cơ sở giáo dục đại học và
20
Tiêu chí III.MT.11.01 và III.MT.11.02, Ph lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
21
Bám tiêu chí: III.ĐM.12.01, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
36
viện nghiên cứu, vai trò kiến tạo và dẫn dắt của Nhà nước nhằm thúc đẩy nghiên
cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống.
3.3.2. Nhiệm vụ
3.3.2.1. soát tổng thể hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động đổi mới
sáng tạo
a) Ni dung thc hin
- soát, h thng hóa toàn b thông tin v h tng k thut phc v hot
động đổi mi sáng to hin có trên đa bàn Thành ph, bao gm:
+ Khu công ngh cao, khu công ngh thông tin tập trung, khu đô thị sáng
to, công viên phn mm;
+ H thống cơ sở giáo dc đại học, cơ sở nghiên cu, t chc trung gian, t
chc khoa hc công ngh, trung tâm nghiên cu phát triển, trung tâm đổi
mi sáng to, trung m h tr khi nghip sáng to, doanh nghip khi nghip
sáng to.
b) Sản phẩm
- Quý II/2027: Hoàn thành thông tin v h tng k thut phc v hoạt động
đổi mi sáng tạo trên địa bàn Thành ph.
- Các giai đoạn tiếp theo: Tiếp tc cp nht thông tin theo s phát trin ca
H thống đổi mi sáng to ca Thành ph
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Ban Quản Khu Công nghệ cao, Trung
tâm Khởi nghiệp sáng tạo Thành phố, các chủ thể trong Hệ thống đổi mới sáng
tạo của Thành phố và các đơn vị liên quan.
3.3.2.2. Xây dựng nền tảng số Quản lý Hệ thống đổi mới sáng tạo
a) Nội dung thực hiện
- Xây dng nn tng s Qun H thống đổi mi sáng to TP.HCM, phc v:
Cung cp thông tin v h tng, nhân lực, chương trình, kết qu h tr đổi
mi sáng to;
Kết ni doanh nghip - viện, trường - chuyên gia - startup;
Theo dõi, tng hp d liu v hoạt động đổi mi sáng tạo trên địa bàn
Thành ph;
Tích hp nn tảng đổi mi sáng to vi Trung tâm giám sát, điều hành
đô thị thông minh (IOC) để phc v công tác qun lý, theo dõi và điều phi.
37
b) Sản phẩm
- Quý IV/2027: Hoàn thành đưa vào vn hành nn tng s Qun H
thống đổi mi sáng to;
- Đến năm 2030:
+ ≥80% chủ thể trong Hệ thống đổi mới sáng tạo của Thành phố tham gia
chia sẻ khai thác thông tin qua nền tảng số Quản lý Hệ thống đổi mới sáng tạo;
+ Dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo được khai thác phục vụ điều hành
hoạch định chính sách.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Khoa hc và Công ngh
- Đơn v phi hp: Trung tâm Chuyển đi s Thành ph, S Tài chính, Ban
Qun Khu Công ngh cao, Trung tâm Khi nghip sáng to Thành ph, các
ch th trong H thống đổi mi sáng to ca Thành ph các đơn vị liên quan.
4. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội thông minh
4.1. Xây dựng y tế đô th thông minh
4.1.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố hình thành hệ thống y tế thông minh, bảo đảm
quản lý, điều hành cung cấp dịch vụ y tế dựa trên dữ liệu số, liên thông từ bệnh
viện - trung tâm y tế - y tế dự phòng đến hệ thống điều hành y tế cấp Thành phố;
từng bước ứng dụng phân tích dliệu công nghệ số hỗ trợ quản trị y tế, cm
sóc sức khỏe liên tục cho người n, hưng tới y tế sbền vững.
4.1.2. Nhiệm vụ
4.1.2.1. Phát triển hệ thống quản lý bệnh viện thông minh
22
a) Nội dung thực hiện
- soát mức đ ng dng công ngh thông tin h thng qun bnh
vin ti các tuyến y tế trên địa bàn Thành ph;
- Chun hóa yêu cu h thng qun bnh viện thông minh theo ng
dn ca B Y tế, bảo đm qun tng th hoạt động bnh vin; h tr đặt lch
hn, cung cấp thông tin và tư vn sc khe trc tuyến;
- M rng các dch v y tế s phc v người dân (đặt lch khám, tra cu
thông tin, tư vấn sc khe t xa);
- Trin khai liên thông h thng qun bnh vin trung tâm y tế trong
phm vi toàn Thành ph; tích hp d liu khám, cha bnh o h thống điều
hành y tế cp Thành ph phc v qun lý và giám sát.
22
Tiêu chí IV.YT.13.01, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
38
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2027:
Hoàn thành soát chun hóa yêu cu h thng qun lý bnh vin
thông minh;
M rng dch v đặt lch hn, cung cấp thông tin và vấn sc khe trc
tuyến ti các bnh vin, trung tâm y tế.
- Giai đoạn 2028 - 2030:
Liên thông h thng qun bnh vin trung tâm y tế trong phm vi
Thành ph;
Tích hp d liu km cha bnh vi h thng điu hành y tế cp Tnh ph;
ng dng phân tích d liu phc v qun tr bnh vin h tr ra quyết
định điều hành y tế;
Hình thành mô nh qun tr bnh vin thông minh, hưng ti y tế s bn vng.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Y tế
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành ph, các bnh vin, trung tâm y tế và đơn vị liên quan.
4.1.2.2. Xây dựng và liên thông hồ sơ sức khỏe điện tử
23
a) Nội dung thực hiện
- soát hin trng trin khai h sức khỏe điện t ti các bnh vin,
trung tâm y tế; chun hóa d liu h sức khỏe điện t theo hướng dn ca B
Y tế.
- M rng trin khai h sức khỏe điện t hp nht, qun lý trc tuyến;
thc hin liên thông h sơ sức khỏe điện t trong phm vi Thành ph.
- Kết ni vi các h thng y tế chuyên ngành phc v chăm c sức khe
liên tục cho người dân; từng bước khai thác d liu sc khe phc v công tác
phòng bnh, qun lý dân s và hoạch đnh chính sách y tế.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2027:
Hoàn thành rà soát và chun hóa d liu h sơ sức khỏe điện t;
M rng trin khai h sơ sức khỏe điện t trc tuyến tại các cơ sở y tế.
- Giai đoạn 2028 - 2030:
Liên thông, hp nht h sơ sức khỏe đin t trong phm vi toàn Tnh ph;
23
Tiêu chí IV.YT.13.02, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
39
Kết ni vi các h thng y tế chuyên ngành phc v chăm sóc sức khe
liên tc.
- Đến năm 2035: Phân tích d liu sc khe phc v phòng bnh, qun
dân s; h tr hoạch định chính sách y tế da trên d liu; tim cn mô hình h
sơ sức khỏe điện t liên thông toàn quc.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Y tế.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, S Tài chính, Trung tâm
Chuyển đổi s Thành ph và các đơn vị liên quan.
4.1.2.3. Phát triển hệ thống y tế dự phòng thông minh
24
a) Nội dung thực hiện
- Rà st, chun hóa các h thng tng tin y tế d png tn đa n Thành ph;
- Thiết lp nn tng kết ni toàn b h thng y tế d phòng, bảo đảm thu
thp, giám sát d liu dch t; theo dõi, cnh báo dch bnh theo thi gian thc;
chun hóa d liu giám sát dch bệnh theo hướng dn ca B Y tế; tích hp h
thng giám sát, phòng chng dch bnh theo thi gian thc trong phm vi Thành
ph; chia s d liu y tế d phòng với các đơn vị liên quan phc v công tác phi
hp, ng phó; từng bước ng dng phân tích d liu và công ngh s h tr xây
dng kch bn phòng chng dch bnh.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2028:
Hoàn thành rà soát, chun hóa h thng thông tin y tế d phòng;
Thiết lp nn tng kết ni toàn b h thng y tế d phòng.
- Giai đoạn 2029 - 2030:
Tích hp h thng giám sát, phòng chng dch bnh theo thi gian thc
trong phm vi Thành ph;
Chia s d liu y tế d phòng với các đơn vị liên quan.
- Đến năm 2035: phân tích xu ng dch bnh theo thi gian thc; h tr
xây dng kch bn phòng chng dch; qun tr y tế d phòng ch động, liên thông
toàn quc.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Y tế.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành ph các đơn vị liên quan.
24
Tiêu chí IV.YT.13.03, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
40
4.1.2.4. Phát triển hạ tầng phục vụ triển khai y tế số
a) Ni dung thc hin
Trin khai h tầng đáp ng trin khai y tế s; xây dng kho d liu dùng
chung và các Dashboard qun tr y tế thông minh da vào d liu ca ngành y tế;
thc hiện đánh giá cấp độ an toàn thông tin; tiếp tc hoàn thin trin khai ch
s và bệnh án điện t (EMR) tiến ti thay thế hoàn toàn bnh án giy.
b) Sn phm
Đến m 2030, 100% bnh viện đạt mc 6-7 v h tầng theo Thông
54/2017/TT-BYT ca B Y tế; không còn bnh án giy.
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: S Y tế.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành ph các đơn vị liên quan.
4.2. Phát triển Nền tảng dữ liệu An toàn thực phẩm
a) Ni dung thc hin
Xây dng nn tng d liu an toàn thc phm, kết ni thông tin qun nhà
c, d liu truy xut ngun gc, thông tin phn ánh của người dân. Hình thành
h thng theo dõi hành trình thc phm xuyên sut t nơi sản xut, chế biến đến
phân phối và tiêu dùng, giúp cơ quan qun lý nhanh chóng truy vết khi xy ra s
c thc phẩm, tăng niềm tin của người tiêu dùng thông qua vic d dàng kim tra
thông tin thông qua ng dng s.
b) Sn phm
Năm 2026 - 2028: Xây dựng nền tảng dữ liệu an toàn thực phẩm
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: S An toàn thc phm.
- Đơn vị phi hp: S Nông nghiệp và Môi trường, S Công Thương, Sở
Khoa hc và Công ngh và các đơn vị có liên quan.
4.3. Xây dựng hệ thống giáo dục đô thị thông minh
4.3.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh hình thành hệ thống giáo dục thông
minh, bảo đảm hạ tầng số, trang thiết bị dạy - học hiện đại; các sở giáo dục
được kết nối, chia sẻ dữ liệu trên nền tảng số dùng chung; từng bước ứng dụng
phân ch dữ liệu giáo dục phục vụ quản trị hệ thống, hỗ trợ hoạch định chính sách
nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; hướng tới hình giáo dục thông minh
bền vững.
41
4.3.2. Nhiệm vụ
4.3.2.1. Phát triển hệ thống thư viện công cộng đô thị thông minh
25
a) Nội dung thực hiện
- soát hin trng h thống thư viện công cộng thư viện s trên đa bàn
Thành ph; chun hóa d liệu thư vin, chun hóa danh mc tài nguyên s
công c tra cu;
- Xây dng h thng tra cu, tìm kiếm d liệu thư viện thng nht, phc v
ngưi dân và các cơ sở giáo dc; kết nối, hình thành cơ s d liệu thư vin dùng
chung trên địa bàn Thành ph; cho phép truy cp, khai thác trc tuyến tài nguyên
thư viện tại các điểm thư viện công cng; từng bước xây dng nn tng kết ni h
thống thư viện s, phc v qun lý, chia s và khai thác tri thc.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2029:
Hoàn thành rà soát, chun hóa d liệu thư viện và công c tra cu;
Xây dng h thng tra cu, tìm kiếm d liệu thư viện thng nht.
- Giai đoạn 2030:
Kết nối cơ sở d liệu thư viện dùng chung trong phm vi Thành ph;
Trin khai truy cp, khai thác trc tuyến tại các điểm thư viện công cng.
- Đến năm 2035: phân ch nhu cu khai thác tri thc phc v phát triển văn
hóa - giáo dc; h tr hoạch định chính sách phát trin giáo dục văn hóa da
trên d liu; hình thành mô hình qun tr thư viện đô thị thông minh.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S n hóa và Thể thao.
- Đơn vị phi hp: S Giáo dc Đào to, S Du lch, S Khoa hc và
Công nghệ, các đơn vị quản lý thư viện và cơ sở giáo dc liên quan.
4.3.2.2. Phát triển nền tng trang thiết bgiáo dc - đào to thông minh
26
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát hin trng trang thiết b dy hc và nn tng s giáo dc ti các
cơ sở giáo dc;
- Chun hóa yêu cu v trang thiết b hc tp k thut s, phc v ging dy
và hc tp;
25
Tiêu chí IV.GD.14.01, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
26
Tiêu chí IV.GD.14.02, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
42
- Thí điểm và từng bước m rng h thng quản lý nhà trường thông minh
tại các cơ sở giáo dc;
- Xây dng nn tng kết nối các sở giáo dc, bảo đảm chia s d liu,
thông tin giáo dc; kết ni tri thc, tài nguyên s phc v dy - hc; tích hp d
liu giáo dc vi h thng d liệu đô thị, phc v công tác quản lý và điều hành.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2028:
Hoàn thành rà soát hin trng trang thiết b và nn tng s giáo dc;
Chun hóa yêu cu trang thiết b hc tp s;
Thí điểm h thng quản lý nhà trường thông minh.
- Giai đoạn 2029 - 2030:
Kết ni, chia s d liu giáo dc giữa các cơ sở giáo dc;
Hình thành nn tng giáo dc s dùng chung trong phm vi Thành ph.
- Đến năm 2035: Phân tích dữ liu giáo dc phc v qun tr h thng giáo
dc; h tr hoạch định chính sách giáo dc da trên d liu; tim cn mô hình
giáo dục thông minh đô thị.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Giáo dục và Đào tạo.
- Đơn vị phi hp: S Khoa hc Công nghệ, các cơ s giáo dc và đơn
v liên quan.
4.4. Xây dựng hệ sinh ti Tài chính - Kinh tế đô thị thông minh
4.4.1. Phát triển Logistics thông minh
a) Ni dung thc hin
- Trin khai đầu nâng cp khu vc cm cng Cái Mép Th Vi Cn
Gi theo hình siêu cng s h thng logistics tích hp Bn sao s, s hóa
toàn b h tng cng bin và h tng kết ni; tích hp h thng qun lý khai thác
(TOS) vào h thng cộng đồng cng s (PCS) hoàn chỉnh để tối ưu hóa vn hành,
tối ưu chuỗi cung ng, gim phát thi.
- Xây dựng các chương trình, chính sách nhm h tr doanh nghip ng
dng trin khai chuyển đổi s, gii pháp công ngh trong lĩnh vực logistics
(nn tng kết ni IoT AI trong vic t đng hóa kế toán Carbon và điều phi
chuyến hàng; mô hình H điu hành Logistics s, H thng d liu thi gian thc
logistics và H thống Đo lường, Báo cáo Thẩm định/Xác minh các hoạt đng
gim phát thi khí nhà kính (GHG) hoc tín ch carbon - MVR2, …) nhằm tối ưu
chi phí logistics, nâng cao năng suất và gim chi phí vn hành.
- ng dn, h tr doanh nghip dch v logistics áp dụng đạt các tiêu
chun, chng ch v tăng trưởng xanh tăng trưởng bn vng (cng xanh, vn
43
tải xanh, năng lượng xanh, h tng xanh) phù hp vi tiêu chun quc gia, quc
tế; qua đó thúc đy l trình trung hòa các-bon thông qua các gii pháp gim phát
thải, trao đổi và bù tr tín ch các-bon.
- Chú trng phát trin, nhân rng mô hình logistics ni b
27
, logistics
ngưc
28
ng dng các gii pháp ng dng công ngh hiện đi, chuyển đổi s,
chuyển đổi xanh trong nhm nâng cao hiu qu hoạt động sn xut gn với thương
mi, xut nhp khu, lưu thông phân phối trong nước và quc tế.
- Trin khai thc hiện Đề án thông quan tập trung đ tối đa hóa sự hài hòa
th tc hi quan giữa các quan Hải quan mô hình hi quan s, hi quan
thông minh nhm to thun li cho hoạt động xut nhp khu, kinh doanh dch v
logistics.
- Xây dng h thống cơ sở d liu dung chung v logistics, bản đồ s v h
tng logistics (trung tâm logistics, cng bin, kho bãi, vn ti, hi quan, ...) phc
v cho công tác thng kê, tra cu, hoạch định, tìm kiếm và tối ưu hoá mạng lưới
logistics ti Thành ph H Chí Minh các tnh thành lân cận. Hướng đến hình
thành trc d liu logistics - cng bin - công nghip, liên thông d liu cng, kho
bãi, vn ti, hi quan, khu công nghip, cửa ngõ giao thông, nhằm tối ưu hóa
vn hành, tối ưu chuỗi cung ng, gim chi phí.
b) Sn phm
- Năm 2026 - 2028: Xây dng h thống sở d liu dung chung v
logistics, bản đồ s v h tng logistics.
- Năm 2026 - 2030:
Xây dựng các chương trình, chính sách nhằm h tr doanh nghip ng
dng và trin khai chuyển đổi s, gii pháp công ngh trong lĩnh vực logistics, h
tr doanh nghip dch v logistics áp dụng đạt các tiêu chun, chng ch v tăng
trưởng xanh và tăng trưởng bn vng (cng xanh, vn tải xanh, năng lượng xanh,
h tng xanh).
Triển khai Đề án thông quan tp trung theo l trình và kế hoch ca B
Tài chính.
Hình thành trc d liu logistics - cng bin - ng nghip, liên thông d
liu cng, kho bãi, vn ti, hi quan, khu công nghip, cửa ngõ giao thông, …
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: S Công Thương.
- Đơn vị phi hp: S Xây dng, S Khoa hc và Công ngh, S i chính,
Chi cc Hi quan khu vực II và các đơn vị liên quan.
27
Logistics ni b (Internal Logistics): tp hp tt c các hoạt động qun lý, vn chuyển lưu kho
din ra bên trong phm vi vt lý ca mt t chức (như nhà máy, kho hàng, trung tâm phân phối hoc mt khu
công nghip).
28
Logistics ngược: là quá trình lp kế hoch, thc hin và kim soát dòng chy ca hàng hóa, nguyên vt
liu và thông tin liên quan t đim tiêu th quay tr v đim xut phát (nhà sn xut hoc điểm thu hi).
44
4.4.2. Phát triển sản xuất thông minh
a) Ni dung thc hin
- Xây dựng chế khuyến khích, h tr các doanh nghip sn xut trong
các ngành công nghip ch lc ca Thành ph trin khai mô hình nhà máy thông
minh, tích hp công ngh k thut s (IoT, AI, Big Data, Cloud) vào quy trình
sn xuất, giúp thay đi mô hình vận hành, nâng cao năng suất, gim chi phí ti
ưu hóa quản lý.
- Thúc đẩy s hóa quy trình sn xut, qun lý chui cung ng và ng dng
công ngh s trong c nnh công nghip truyn thng đ ng ng sut hiu qu.
- H tr trin khai ng dng công ngh s, trí tu nhân to trong công tác
qun lý, vận hành an toàn các nhà máy, cơ sở sn xut kinh doanh
b) Sn phm
Năm 2026 - 2030: xây dựng chế, triển khai các chương trình khuyến
khích doanh nghip chuyển đổi s, ng dng khoa hc công ngh vào trong công
tác quản lý, điều hành, quy trình sn xut, vận hành nhà máy, …
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: S Công Thương.
- Đơn vị phi hp: S Khoa hc Công ngh, Ban Qun các khu chế
xut và công nghip, Ban qun lý Khu công ngh cao và các đơn vị liên quan.
4.4.3. Phát triển nông nghiệp thông minh
a) Ni dung thc hin
- Trin khai bản đồ s nông nghip, h tr s hóa thông tin các vùng trng,
vùng chăn nuôi, vùng nuôi trng thy hi sản, …
- Tích hp h thng quan trắc môi trường cung cp d liu v môi trường,
th nhưỡng, con ging, cây trồng, các giai đoạn sinh trưng, cnh báo sm v sâu
bệnh, thiên tai…; ng dng trí tu nhân to vào thc hin phân tích, giám sát,
qun lý, t động hóa quá trình canh tác, chăn nuôi, nuôi trng thy hi sn, giúp
giảm chi phí và công lao động, gim khí thi nhà kính, nâng cao năng sut, phát
trin nông nghip bn vng.
- Nghiên cu trin khai các hình ng dng IoT, thiết b bay không người
lái (drone), … để chăm sóc, giám sát cây trồng, phòng tr sâu bnh.
- Phát trin nông nghiệp đô thị thông minh vi các trang trại đô thị trên cao,
các trang tri thẳng đứng ng dng công ngh cao (IoT, AI, thy canh/khí canh)
để sn xut thc phm sch.
- Xây dng h thng truy xut ngun gc sn phm nông nghiệp đ nâng
cao giá tr và niềm tin cho người tiêu dùng.
- Tăng cưng các nn tng tơng mi đin t đ kết ni nông n vi th tng.
45
- Trin khai các h thng bo v, phát trin rng và phòng cháy, cha cháy
rng thông minh.
b) Sn phm
- Năm 2026: Triển khai bản đồ s nông nghip.
- Năm 2027: Trin khai h thng truy xut ngun gc sn phm nông nghip.
- Năm 2027 - 2028: Trin khai các h thng bo v, phát trin rng phòng
cháy, cha cháy rng thông minh.
- Năm 2026 - 2030: Tích hp h thng quan trắc môi trường, ng dng trí
tu nhân to vào thc hin phân tích, giám sát, qun lý, t động hóa quá trình canh
tác, chăn nuôi, nuôi trồng thy hi sn.
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: Sng nghiệp và Môi trưng.
- Đơn vị phi hp: S Công Thương, Sở Khoa hc Công ngh, Ban Qun
lý Khu Nông nghip công ngh cao và các đơn vị liên quan.
4.4.4. Triển khai thanh toán điện tử c dịch vđô thdựa trên hóa
đơn điện tử
29
a) Nội dung thực hiện
- M rng phm vi áp dụng thanh toán điện t đối vi các dch v công ích
đô thị như điện, nước, thoát nước, môi trường, v sinh đô thị, các dch v đô thị
thiết yếu khác.
- Chun hóa d liệu hóa đơn điện t phc v công tác qun lý, giám sát và
tng hp.
- Tích hp thanh toán các dch v đô th trên ng dng công dân s Thành ph.
- Liên thông d liu thanh toán vi các s, ngành liên quan phc v qun
lý, điều hành.
- Từng bước khai thác d liu thanh toán phc v tối ưu cung ng dch v
đô thị.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2027:
M rng áp dụng thanh toán đin t cho các dch v công ích đô thị thuc
phm vi qun lý phát sinh thu phí, giá dch v hoc hoạt động kinh doanh, khai
thác theo quy đnh;
Chun hóa d liệu hóa đơn điện t phc v qun lý.
29
Tiêu chí IV.TC.15.01, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
46
- Giai đoạn 2028 - 2030: tích hp thanh toán các dch v đô thị trên ng
dng Công dân s Thành ph; liên thông d liu thanh toán vi các s, ngành liên quan.
- Đến năm 2035: Phân tích d liệu thanh toán đ tối ưu cung ng dch v;
h tr xây dng chính sách giá linh hot, tr giá theo nhóm đối tượng.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Các s, ngành qun lý dch v công ích đô thị.
- Đơn vị phi hp: S Khoa hc Công ngh, S Tài chính, Trung tâm
Chuyển đổi s Thành ph, doanh nghip cung cp dch v các đơn v nghiên
cu liên quan.
4.4.5. Thực hiện chính sách dữ liệu mở đối với dịch vụ công ích đô thị
30
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát các hợp đồng dch v công ích đô thị đang triển khai trên địa bàn
Thành ph, bao gồm các lĩnh vực như vệ sinh môi trưng, x rác, cấp nước
sch, công viên cây xanh, ánh sáng công cng, vn ti công cộng đô thị, bưu
chính…
- Công b các d liu v hợp đồng dch v công ích đô th trên Cng d
liu Thành ph.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2027: Hoàn thành rà soát các hợp đồng dch v công ích
đô thị.
- Quý II/2027: Ban hành danh mc và l trình cung cp d liu m v hp
đồng dch v công ích đô thị ca Thành ph.
- Giai đoạn 2028 - 2030: Chun hóa công b d liu m v hợp đồng
dch v công ích đô thị trên Cng d liu Thành ph theo Danh mục đã đưc p duyt.
- Đến m 2035: Phân tích d liu m để ci thin chất lượng dch v đô
th; h tr phát trin h sinh thái kinh tế s; qun tr dch v đô thị minh bch, da
trên d liu.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Các s, ngành qun lý dch v công ích đô thị.
30
Tiêu chí IV.KT.16.01, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
47
- Đơn vị phi hp: S Tài chính, S Khoa hc Công ngh, Trung tâm
Chuyển đổi s Thành ph, các s, ngành liên quan, doanh nghip cung cp dch
v công ích đô thị.
4.4.6. Cải thiện môi trường đầu năng lực cạnh tranh (PCI) của
Thành phố
a) Ni dung thc hin
Trin khai H thống theo dõi đánh giá thi gian thc các ch s thành
phn của môi trường đầu tư kinh doanh nhằm thc hin nhim v tham mưu cải
thin ch s môi trường đầu kinh doanh của Thành ph, nhn din chính xác
các điểm nghn, kp thi trin khai các giải pháp nâng cao năng lc cnh tranh
ca Thành ph.
b) Sn phm
- Quý I/2027: hoàn thành H thống theo dõi và đánh giá thời gian thc các
ch s thành phn của môi trường đầu tư kinh doanh.
- Quý II/2027: tích hp d liu các ch s thành phn ca môi trường đầu
tư kinh doanh về Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph.
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: Si chính.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành ph.
4.5. Xây dựng Chương trình Văn hoá - Du lịch đô thị thông minh
4.5.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh hình thành hệ thống văn hóa - du
lịch đô thị thông minh, trong đó các điểm tham quan, bảo tàng, công trình văn
hóa, thể thao vui chơi giải trí được quản lý, khai thác cung cấp thông tin dựa
trên nền tảng số, tích hợp trên hthống dùng chung của đô thị; từng bước ứng
dụng phân tích dữ liệu và công nghệ số nhằm nâng cao trải nghiệm du khách, tối
ưu khai thác tài sản văn hóa - thể thao, hỗ trợ quản quảng hình ảnh đô thị;
hướng tới quản trị văn hóa - du lịch thông minh, bền vững.
4.5.2. Nhiệm vụ
4.5.2.1. Phát triển hệ thống hỗ trợ thông tin du lịch thông minh
31
a) Nội dung thực hiện
- Xây dng h thống sở d liu dch v du lịch trên sở chun hóa, tích
hp d liu liên quan đến dch v du lch, làm nn tng cho mô hình du lch tng minh.
31
Tiêu chí IV.VH.17.01, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
48
- Kết ni, chia s d liệu trong lĩnh vực du lch phc v công tác qun
nhà nước, qung bá du lch, h tr khách du lch.
- Trin khai ng dng thuyết minh du lch t động tại các điểm đến du lch
trọng điểm ca Thành ph.
- S hóa, tích hợp thông tin các điểm đến du lch ni bt ca Thành ph H
Chí Minh (di tích văn hóa, bảo tàng, khu vui chơi, s lưu trú, m thc, mua
sm, tuyến ph đi bộ, …) trên bản đồ du lịch tương tác thông minh 3D/360, h
tr thuyết minh bng 05 ngôn ng (Vit, Anh, Pháp, Hoa, Tây Ban Nha).
- Nghiên cu, trin khai các nn tng ng dng trí tu nhân to, s dng
công ngh AI, Big Data, IoT đ phân tích d liu, d báo xu hướng du lch
qun lý hiu qu các tài nguyên du lch.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2028:
Hoàn thành h thống cơ sở d liu dch v du lch; bản đ du lịch tương
tác thông minh 3D/360.
Trin khai ng dng thuyết minh du lch trên thiết b di động.
- Giai đoạn 2029 - 2030:
Hoàn thin h thng d liu dch v du lch, tích hp bản đồ s các
tính năng cá nhân hóa nhằm nâng cao tri nghim cho khách du lch.
Kết ni, liên thông d liu phc v qun lý và qung bá.
ng dng AI trong pn ch hành vi du kch, nhân a tng tin du lch.
Hình thành mô hình qun tr du lịch đô th thông minh.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Du lch.
- Đơn vị phi hp: S Văn hóa Thể thao, S Khoa hc và Công ngh,
Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
các đơn vị liên quan.
4.5.2.2. Xây dựng hthng quản lý sdliu ng tnh văn hóa đô th
32
a) Nội dung thực hiện
- soát, lp danh mc, chun hóa cu trúc d liu xây dựng sở d
liệu đối vi các công trình, thiết chế văn hóa thuộc phm vi qun ca ngành
văn hóa và thể thao.
- Chun hóa d liu quy trình cp nht, bảo đảm d liệu đầy đủ, chính
xác và kp thi; tích hợp cơ s d liu công trình, thiết chế văn hóa vào hệ thng
32
Tiêu chí IV.VH.17.02, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
49
qun cp Thành ph; kết ni thông tin công trình, thiết chế văn hóa với h thng
khai thác hoạt động văn hóa - du lch - th thao - vui chơi giải trí.
- ng dng phân tích d liu phc v đánh giá hiệu qu khai thác công trình
văn hóa, hỗ tr hoạch định chính sách phát triển văn hóa, quản tr tài sản văn hóa
đô thị da trên d liu.
b) Sản phẩm
Giai đoạn 2026 - 2027: Hoàn thành soát, lập danh mục, chuẩn hóa cấu
trúc dữ liệu xây dựng sở dữ liệu đối với các công trình, thiết chế văn hóa
thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hóa và thể thao.
- Giai đon 2028 - 2030: Hoàn thành kết ni, tích hp, chia s d liu vi
kho d liu dùng chung và các nn tng s ca Thành ph; khai thác d liu phc
v công tác quản lý nhà nước, quy hoch mạng lưới thiết chế văn hóa và đánh g
hiu qu hoạt đng.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S n hóa và Thể thao.
- Đơn vị phi hp: S Du lch, S Khoa hc Công ngh, Trung tâm
Chuyển đổi s Thành ph, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu các đơn vị
liên quan.
4.5.2.3. Qun lý thông minh các công trình th thao, vui chơi gii trí công cng
33
a) Nội dung thực hiện
- Xây dng và quản lý cơ sở d liu công trình, thiết chế văn hóa.
- Qun lý thông minh công trình, thiết chế th dc th thao công cng.
- Chun hóa d liu v các công trình, thiết chế th thao, vui chơi giải trí;
m rng áp dng qun lý s đối vi hot động khai thác công trình.
- Liên thông thanh toán, qun lý khai thác và vn hành t động.
- ng dng phân tích d liu nhm phân tích nhu cu s dng theo thi gian
và khu vc, tối ưu khai thác, doanh thu, nâng cao hiu qu qun lý công trình công cng.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2028:
+ Hoàn thành soát, lập danh mục, chuẩn hóa dữ liệu; thí điểm quản lý số
tại một số công trình, thiết chế thể dục thể thao đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật
và mô hình hoạt động;
+ Mở rộng quản số, thanh toán điện tử và kết nối dữ liệu đối với các dịch
vụ thuộc phạm vi quản phát sinh thu phí, giá dịch vụ hoặc hoạt động kinh
doanh, khai thác theo quy định.
33
Tiêu chí IV.VH.17.03, Phụ lục I, Thông tư 03/2026/TT-BXD
50
- Giai đoạn 2028 - 2030: Liên thông thanh toán, qun khai thác vn
hành t động.
- Đến năm 2035: Phân tích nhu cầu s dng theo thi gian, khu vc, tối ưu
khai thác doanh thu, hình tnh mô hình qun tr công tnh công cng thông minh.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Văn hóa Thể thao; các sở, ngành, địa phương quản
lý các công trình, thiết chế th thao, vui chơi giải trí công cng.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành ph, y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan.
4.6. Xây dựng chương trình về Dân cư Xã hội đô thị thông minh
4.6.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh từng bước hình thành đô thị thông
minh bao trùm, trong đó hạ tầng giao thông và công trình công cộng bảo đảm khả
năng tiếp cận thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật; thông tin về khả năng tiếp
cận được chuẩn hóa, số hóa và chia sẻ trên hệ thống đô thị thông minh, góp phần
nâng cao chất lượng sống, bảo đảm công bằng hội và tiếp cận dịch vụ đô thị
cho mọi người dân.
4.6.2. Nhiệm vụ: Nâng cao khả năng tiếp cận phương tiện công trình
công cộng đối với người khuyết tật
34
a) Nội dung thực hiện
- soát hin trng các lối đi qua đường, vạch sang đường, tín hiu giao
thông dành cho người đi bộ, người khuyết tật trên địa bàn Thành ph.
- Rà soát mức độ tiếp cn của người khuyết tật đối vi các công trình công
cng, bao gm tr s cơ quan nhà nước; công trình, thiết chế văn hóa, giáo dc, y
tế; các điểm cung cp dch v công cng thiết yếu.
- Chun hóa tiêu chun tiếp cận đối vi h tng giao thông công trình
công cộng theo quy định hin hành.
- B sung, ci to h tng tiếp cận (đường dc, tay vn, tín hiu h tr, ch
dn phù hp) tại các điểm ưu tiên.
- Thu thp, chun hóa s hóa thông tin v kh năng tiếp cn ca các công
trình công cng.
- Tích hp thông tin tiếp cn vào h thống khai thác đô th thông minh, chia
s cho người dân, đặc biệt là người khuyết tt.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2028:
Hoàn thành rà soát lối đi, tín hiệu h tr người khuyết tt;
34
Tiêu chí IV.DC.18.01, Ph lc I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
51
Chun hóa tiêu chun tiếp cn ti công trình công cng;
B sung, ci to h tng tiếp cn tại các điểm ưu tiên.
- Giai đoạn 2029 - 2030:
Tích hp thông tin tiếp cn ca các công trình công cng vào h thng
khai thác đô thị;
Chia s thông tin tiếp cận cho người dân thông qua các nn tng s ca
Thành ph.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Sy dng.
- Đơn vị phi hp: S Y tế, Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph, y ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan.
5. y dựng hạ tầng và nền tảng số đô thị thông minh
5.1. Xây dựng Hạ tầng số
5.1.1. Mục tiêu
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh hình thành htầng số đô thị thông
minh đồng bộ, bao trùm, bao gồm hạ tầng viễn thông internet băng rộng phủ
trùm, trung tâm dữ liệu đô thị, hạ tầng số cộng đồng, nền tảng kết nối dân
hạ tầng IoT thống nhất; bảo đảm mọi người dân, doanh nghiệp quan nhà
nước tiếp cận, khai thác sử dụng hiệu quả các dịch vụ đô thị số, làm nền tảng
cho vận hành đô thị thông minh, chính quyền số và kinh tế s; hướng tới quản trị
đô thị dựa trên dữ liệu và sự tham gia của cư dân.
5.1.2. Nhiệm vụ
5.1.2.1. Phát triển hạ tầng viễn thông, internet băng rộng
35
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát hin trng đ ph ng rng c đnh và di đng tn đa bàn Thành ph.
- Chuẩn hóa tiêu chí đánh giá mức độ ph trùm h tng vin thông theo B
ch s DTI cp tnh.
- Ưu tiên đầu tư, nâng cp h tng ti các khu vc còn tn tại “vùng lõm
vin thông - Internet.
- Thu thp, liên thông d liu cht ng dch v vin thông vi Trung tâm
giám sát, điều hành đô thị thông minh ca Thành ph.
- Chia s d liu giám sát chất lượng dch v vin thông vi các s, ngành
phc v quản lý và điều hành.
b) Sản phẩm
Thực hiện thường xuyên, hằng năm:
35
Tiêu chí V.HS.19.01, Ph lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
52
- Cp nht bản đồ ph trùm h tng vin thông - internet;
- Báo cáo mức độ đáp ứng các ch s thành phn DTI;
- Thu hp và từng bước xóa b các “vùng lõm” về h tng s.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Khoa hc và Công ngh.
- Đơn vị phi hp: y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; doanh nghip
viễn thông và các đơn vị liên quan.
5.1.2.2. Vận hành Trung tâm dữ liệu phục vụ đô thị thông minh
36
a) Nội dung thực hiện
- soát hin trng trung tâm d liu (DC), nn tảng điện toán đám mây
(Cloud) ca Thành ph.
- Duy thoàn thin Trung tâm d liu Thành ph, h thống đường truyn
s liu chuyên dùng, phù hp Khung kiến trúc s Thành ph, kết ni Trung tâm
d liu quc gia.
b) Sản phẩm
Giai đoạn 2026 - 2030: duy trì, đảm bo vn hành Trung tâm d liu Thành
ph, h thống đường truyn s liu chuyên dùng.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph.
- Đơn vị phi hp: S Khoa hc và Công ngh, Công an Thành ph, các s,
ngành và đơn vị liên quan.
5.1.2.3. Triển khai Hạ tầng tính toán hiệu năng cao (HPC)
a) Ni dung thc hin
Trin khai h tng tính toán hiệu năng cao phục v x lý d liu ln, trí tu
nhân to, phân tích d liu thi gian thc phỏng đô thị. H tng này cho
phép phân bi nguyên tính toán linh hot, m rng theo nhu cu và tối ưu hiệu
năng cho các ng dụng đô thị thông minh như phân tích hình nh, phân tích d
liu IoT, mô hình d báo, h thng cnh báo sớm, … và vận hành đô thị.
b) Sản phẩm
- Năm 2026: Xây dựng phương án triển khai h tng nh toán hiu ng cao.
- Năm 2027 - 2030: trin khai h tng tính toán hiệu năng cao theo phương
án được phê duyt.
c) Đơn vị thực hiện
36
Tiêu chí V.HS.19.02, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
53
- Đơn vị ch trì: S Khoa hc và Công ngh.
- Đơn v phi hp: Trung m Chuyển đổi s, c s, nnh đơn v ln quan.
5.1.2.4. Phát triển hạ tầng công nghệ số cho cộng đồng
37
a) Nội dung thực hiện
- soát, b sung trang thiết b kết ni Internet tại các điểm sinh hot
cộng đồng.
- M kết ni cho doanh nghip tham gia cung cp dch v công, dch v s
cho người dân.
- Phân tích mức độ tiếp cn s dng dch v s theo nhóm dân đ điu
chnh chính sách ph cp s.
b) Sản phẩm
- Giai đon 2026 - 2027: Hoàn thành soát, b sung trang thiết b và kết
ni internet tại các điểm sinh hot cộng đồng.
- Giai đoạn 2028- 2030: M rng cung cp dch v s cho người dân.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành ph, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan.
5.1.2.5. Xây dựng nền tảng số kết nối cư dân đô thị
38
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát hoàn thin ng dng Công dân s Thành ph, tích hp cung cp
dch v hành chính công và dch v công ích trên ng dng; phát triển tính năng
ct lõi giúp hin thc hóa vai trò giám sát của người dân; h tr ngưi dân tương
tác thun tin, hiu qu vi chính quyn Thành ph.
- Tích hp ng dng Công dân s Thành ph vi các nn tng chính quyn
s, các tin ích, dch v thông minh, thiết yếu (giao thông, y tế, giáo dc, môi
trường, thanh toán, …).
- Phân tích hành vi s dng dch v s của dân, từng bước nhân hóa
dch v đô thị.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn 2026 - 2027: hoàn thin ng dng Công dân s Thành ph, tích
hp cung cp dch v hành chính công dch v công ích trên ng dng Công
dân s; phát trin nh năng ct i giúp hin thc hóa vai trò giám sát ca ngưi n.
- Giai đoạn 2028 - 2030:
37
Tiêu chí V.HS.19.03, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
38
Tiêu chí V.HS.19.04, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
54
Tích hp ng dng Công dân s Thành ph vi các nn tng chính quyn
s, các tin ích, dch v thông minh, thiết yếu (giao thông, y tế, giáo dc, môi
trường, thanh toán, …).
Phân tích hành vi s dng dch v s của cư dân, cung cp dch v theo
ng cá nhân hóa.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph.
- Đơn vị phi hp: S Khoa hc và Công ngh và các đơn vị liên quan.
5.1.2.6. Phát triển hạ tầng vật lý số (IoT)
39
a) Nội dung thực hiện
- soát quy hoch, xây dng kế hoch và t chc trin khai ng dng IoT
phc v quan trắc đô thị (ưu tiên lĩnh vực giao thông, môi trường, …).
- Xây dng nn tng IoT thng nht, kết ni toàn b thiết b IoT, thu thp
d liu theo thi gian thc.
- Tích hp d liu IoT vào Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
Thành ph (IOC).
b) Sản phẩm
- Năm 2026:
Hoàn thành soát quy hoch, xây dng kế hoch và t chc trin khai
các thiết b IoT phc v quan trắc đô th u tiên lĩnh vực giao thông, môi trường, …).
Ban hành Khung kiến trúc h tng IoT ca Thành ph.
- Giai đoạn 2027 - 2028:
Xây dng nn tng IoT dùng chung Thành ph.
Kết ni d liu IoT trên nn tng thng nht, tích hp vào Trung tâm
giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph (IOC).
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn v ch trì:
Các S chuyên ngành ch trì rà soát quy hoch, xây dng kế hoch và t
chc trin khai ng dng IoT phc v quan trắc đô thị (ưu tiên lĩnh vực giao thông,
môi trường, …).
S Khoa hc Công ngh ch trì xây dng Khung kiến trúc h tng IoT
ca Thành ph.
39
Tiêu chí V.HS.19.05, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
55
Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph ch trì xây dng nn tng IoT dùng
chung Thành ph.
- Đơn vị phi hp: Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các đơn v
liên quan.
5.2. Xây dựng Dữ liệu số và Nền tảng số đô thị thông minh
5.2.1. Mục tiêu
Xây dựng vận hành nền tảng dliệu số đô thị thống nhất, dùng chung,
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; bảo đảm liên thông, chia sẻ, khai
thác dữ liệu theo thời gian thực phục vđiều hành, quản lý và ra quyết định; từng
bước hình thành bản sao số (Digital Twin) đô thị làm nền tảng cốt lõi cho quản trị
đô thị thông minh, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của Thành phố.
5.2.2. Nhiệm vụ
5.2.2.1. Hoàn thiện nền tảng dữ liệu đô thị thống nhất, dùng chung
40
a) Nội dung thực hiện
- Hoàn thin Khung kiến trúc d liu Thành ph tuân th Khung kiến trúc
d liu quc gia.
- To lp, chun hóa d liệu các lĩnh vực ưu tiên (quy hoch, giao thông,
môi trường, xây dng, y tế…), các s d liu quốc gia, sở d liu chuyên
ngành trọng điểm, các sở d liu bt buc phi kết ni, chia s d liu trong h
thng chính tr.
- Nâng cp, hoàn thin Nn tng tích hp, chia s d liu Thành ph đáp
ng yêu cu phát triển đô thị thông minh.
- Kết ni, tích hp d liệu đô thị v Kho d liu dùng chung Thành ph,
phân tích d liu ln phc v do, ra quyết định, qun tr đô thị.
- Từng bước tích hp, chia s thông tin, d liu hoạt động ca doanh nghip
vào Kho d liu dùng chung, các nn tng s ca Thành ph nhằm thúc đy mnh
m h sinh thái kinh tế s.
b) Sản phẩm
- Quý I/2026: ban hành Khung kiến trúc d liu Thành ph.
- Giai đoạn 2026 - 2030:
Hoàn thành to lp, chun hóa d liệu các lĩnh vực ưu tiên, các cơ sở d
liu quốc gia, cơ s d liu chuyên ngành trọng điểm, các cơ sở d liu bt buc
phi kết ni, chia s d liu trong h thng chính tr;
Nâng cp Nn tng tích hp, chia s d liu Thành ph.
Kết ni, tích hp d liệu đô thị v Kho d liu dùng chung Thành ph,
phân tích d liu phc v do, ra quyết định, qun tr đô thị.
40
Tiêu chí V.NS.20.02, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
56
Nghiên cứu chế, triển khai thí đim tích hp, chia s thông tin, d liu
hoạt động ca doanh nghip vào Kho d liu dùng chung, các nn tng s ca
Thành ph.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Khoa hc và Công ngh, Công an Thành ph.
- Đơn v phi hp: Trung tâm Chuyển đi s Thành ph, các s, nnh ln quan.
5.2.2.2. Xây dựng Đề án Sàn dữ liệu Thành phố
a) Nội dung thực hiện
Xây dựng Đề án Sàn dữ liệu Thành phố Hồ Chí Minh (HCMC Data
Exchange); cho phép khai thác, trao đổi kinh doanh các sản phẩm dữ liệu đã
định danh, tạo môi trường cho doanh nghiệp công nghệ sáng tạo dựa trên dữ liệu
mở (Open Data Lab).
b) Sản phẩm
- Năm 2026: ban nh Đ án y dng n d liu Tnh ph H C Minh.
- Năm 2027 - 2030: trin khai Sàn d liệu theo Đề án được phê duyt.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph.
- Đơn vị phi hp: S Khoa hc và Công ngh, Các s, ngành liên quan.
5.2.2.3. Phát triển Bản sao số (Digital Twin)
41
a) Nội dung thực hiện
- Xây dng Kế hoch trin khai bn sao s:
Kế hoch trin khai bn sao s trong các ngành, lĩnh vực. Ưu tiên triển
khai bn sao s trong các lĩnh vực như hạ tng k thuật đô thị, quy hoch, giao
thông, logistic, xây dựng, môi trường; …
Kế hoạch thí điểm bn sao s tại các địa phương, khu vc trọng điểm
phát triển đô thị thông minh.
- Th nghim trin khai Bn sao s tích hp d liu GIS, BIM, CIM và IoT
phc v d báo ngp lt, quy hoch không gian ngm qun h tầng đô thị,
giao thông, xây dựng trên môi trường ảo trước khi thc thi ngoài thực địa.
- M rng trin khai bn sao s trên phm vi toàn Thành ph.
- Tích hp Bn sao s vi Trung tâm gm sát, điu hành đô th thông minh (IOC).
b) Sản phẩm
- Năm 2026: Ban hành Kế hoch trin khai Bn sao s.
41
Tiêu chí V.NS.20.03, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
57
- Năm 2026 - 2027: th nghim trin khai Bn sao s tích hp d liu GIS,
BIM, CIM và IoT phc v d báo ngp lt, quy hoch không gian ngm và qun
lý h tầng đô thị trên môi trường ảo trước khi thc thi ngoài thực địa.
- Giai đoạn 2028 - 2030:
M rng trin khai bn sao s trên phm vi toàn Thành ph.
Tích hp Bn sao s vi Trung tâm giám sát, điu hành đô th thông minh (IOC).
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì:
S Xây dng, S Quy hoch - Kiến trúc, S Nông nghiệp và Môi trường
ch trì xây dng Kế hoch trin khai bn sao s trong các lĩnh vực như hạ tng k
thuật đô thị, quy hoch, giao thông, môi trường; th nghim trin khai Bn sao s
tích hp d liu GIS, BIM, CIM và IoT phc v d báo ngp lt, quy hoch không
gian ngm và qun h tầng đô thị, giao thông, xây dựng trên môi trưng o
trước khi thc thi ngoài thực địa.
S Khoa hc Công ngh ch ttham mưu Kế hoch trin khai Bn
sao s tại các phường, xã, đc khu (lng ghép vào Kế hoch triển khai thí điểm
đô thị thông minh tại phường, xã, đặc khu).
- Đơn vị phi hp: Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph, Công an Thành
ph, y ban nhân dân các phưng, xã, đặc khu và các đơn v liên quan.
5.2.2.4. Phát triển Nền tảng giám sát hình ảnh tập trung (VMS)
a) Ni dung thc hin
Xây dựng nền tảng giám sát hình ảnh tập trung nhằm quản lý, lưu trữ
phân tích hình ảnh từ các camera giám sát. Ứng dụng điện toán đám mây, trí tuệ
nhân tạo công nghệ phân tích hình ảnh thông minh (nhận diện khuôn mặt, nhận
diện biển số, phát hiện đám đông, …) nhằm nâng cao năng lực phân tích, phát
hiện và cảnh báo thông minh.
b) Sản phẩm
Năm 2026 - 2027: Xây dựng nền tảng giám sát hình ảnh tập trung (VMS
dùng chung) trên địa bàn Thành phố, kết nối với Trung tâm giám sát, điều hành
đô thị thông minh (IOC)
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc và Công ngh, S Xây dng, Công an
Thành ph, y ban nhân dân c phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan.
6. Quản trị đô thị thông minh
6.1. Xây dựng Chính quyền số phục vụ đô th thông minh
6.1.1. Mục tiêu
58
Xây dựng Chính quyền số phục vụ điều hành đô thị thông minh Thành phố
Hồ Chí Minh với trọng tâm là dịch vụ hành chính công thông minh, không phụ
thuộc địa giới, vận hành hoàn toàn trên môi trường số; nâng cao năng lực điều
hành nội bộ chính quyền theo thời gian thực, dựa trên dữ liệu nền tảng số thống
nhất, phục vụ người dân và doanh nghiệp nhanh chóng, minh bạch, hiệu quả.
6.1.2. Nhiệm vụ
6.1.2.1. Phát triển Hệ thống dịch vụ hành chính công thông minh
42
a) Nội dung thực hiện
- Duy trì s dng H thng thông tin gii quyết th tc hành chính ca các
B, ngành và H thng thông tin gii quyết th tc hành chính Thành ph trong
tiếp nhn gii quyết th tc hành chính; kết ni Cng Dch v công quc gia,
kết nối cơ sở d liu quc gia v dân cư.
- Thc hin cung cp dch v công không ph thuộc địa gii hành chính; s
hóa h sơ, kết qu gii quyết th tc hành chính; tái cu trúc quy trình nghip v,
rút ngn thi gian x lý; nâng cao chất lượng và s ng dch v công toàn trình,
thc hin cung cp dch v công nhân hda trên d liu; tuyên truyn,
h tr người dân tham gia s dng dch v trc tuyến. Đẩy mnh khai thác d liu
thay thế giy t khi người dân, doanh nghip thc hin th tc hành chính.
b) Sản phẩm
Giai đoạn đến năm 2030:
- 100% th tục hành chính được tiếp nhn, gii quyết phi địa gii hành chính
giữa trung ương và địa phương, giữa các cp chính quyn.
- 100% giao dch hành chính thuc diện “phi tiếp xúc”.
- 100% h sơ, kết qu gii quyết th tục hành chính được s hóa.
- 100% dch v công trc tuyến toàn trình trên tng s th tc hành chính
có đủ điu kin.
- 85% h sơ thủ tc hành chính xtrc tuyến.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: Văn phòng y ban nhân dân Thành ph (Trung tâm Phc
v hành chính công Thành ph).
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành ph, các s, ngành và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
42
Tiêu chí VI.CQ.21.01, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
59
6.1.2.2. Hoàn thiện các nền tảng số, hệ thống thông tin chuyên ngành
dùng chung của Thành phố
43
Thực hiện triển khai theo Danh mục nền tảng số, hệ thống thông tin chuyên
ngành dùng chung của Thành phố nhằm phục vụ công tác, điều hành, quản trị của
các cơ quan, đơn vị trên môi trường số.
6.1.2.3. Hoàn thiện vận hành Trung tâm giám sát, điều hành đô thị
thông minh (IOC) Tnh phố
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát mô hình Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành
phố, xác đnh rõ:
Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph;
Các trung tâm/điểm điều hành thành phần theo ngành, lĩnh vực;
- Ban hành Quy chế t chc và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành đô
th thông minh Thành ph.
- Chun hóa danh mc d liu ti thiu phc v giám sát, điều hành đô thị.
- Xây dng Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph
vn hành tích hp, liên thông thi gian thc vi các h thng thông tin ca S,
ban, ngành.
- Tích hp bn sao s đô thị (CIM/Digital Twin) cho các lĩnh vực ưu tiên
giao thông, quy hoạch, môi trường, h tng k thut.
- Xây dng các kch bản điều hành, phi hp liên ngành h tr ra quyết định
ng pkhn cp, đổi mi hình qun tr đô thị theo hướng phòng nga ch
động - phán đoán thông minh - phn ng nhanh.
b) Sản phẩm
- Đến năm 2026 - 2027:
Hoàn thành rà soát mô hình Trung tâm giám sát, điều hành đô th thông
minh Thành ph.
Ban hành Quy chế t chc vận hành Trung tâm giám sát, điều hành
đô thị thông minh Thành ph.
Chun hóa danh mc d liu ti thiu phc v điều hành đô thị.
Xây dng các kch bản điều hành, phi hp liên ngành IOC h tr ra
quyết đnh và ng phó khn cp.
43
Tiêu chí VI.CQ.21.02, Ph lc I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
60
- Giai đoạn 2028 - 2030:
Xây dựng Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph
vn hành tích hp, liên thông thi gian thc vi các h thng thông tin ca S,
ban, ngành.
Tích hp bn sao s đô thị (CIM/Digital Twin) cho các lĩnh vực ưu tiên
giao thông, quy hoạch, môi trường, h tng k thut
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì:
Trung tâm Chuyển đi s Thành ph ch trì trin khai vn hành Trung
tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh;
Các S chuyên ngành ch trì xây dng các kch bản điều hành, phi hp
liên ngành theo ngành, lĩnh vc.
- Đơn vị phi hp: S Khoa hc Công ngh, các S, ban, ngành có liên quan.
6.2. Xây dựng Công dân số thông minh
6.2.1. Mục tiêu
Phát triển Công dân số Thành phố với năng lực số phổ cập, bao trùm bền
vững; bảo đảm mọi người dân đều có khả năng tiếp cận, sử dụng hiệu quả các nền
tảng số đô thị, đồng thời hình thành lực lượng lao động năng lực số đáp ứng
yêu cầu kinh tế số, xã hội số, làm nền tảng cho vận hành đô thị thông minh.
6.2.2. Nhiệm vụ
6.2.2.1. Triển khai Chương trình Bình dân học vụ số
44
Triển khai Phong trào Bình dân học vụ số” theo Kế hoạch số 08-
KH/BCĐTP ngày 13 tháng 06 năm 2025 của Ban chỉ đạo phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố và Kế hoạch số 97/KH-
UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố nhằm phổ cập
tri thức bản về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân thành phố Hồ Chí
Minh trong tiến trình chuyển đổi số; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành
động của đoàn thể các cấp, các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của chuyển
đổi số. Mọi người dân được trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết áp dụng trong
cuộc sống hàng ngày nhằm nắm bắt, tận dụng, khai thác, thụ hưởng những thành
quả của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số mang lại, khơi
dậy động lực tự thân của mỗi người trong học tập, rèn luyện kỹ năng số và tham
gia vào quá trình chuyển đổi số của Thành phố.
44
Tiêu chí VI.CD.22.01, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
61
6.2.2.2. Phát triển năng lực số của lực lượng lao động
45
a) Nội dung thực hiện
- soát chuẩn hóa chương trình đào to tại các s giáo dc ngh
nghip, bảo đảm nội dung đào tạo bao hàm năng lực s cn thiết cho tng v trí
vic làm, phù hp yêu cu chuyển đổi s trong các ngành, lĩnh vực kinh tế.
- Xây dng h thng hc tp trc tuyến cho phép người lao động nâng cao
năng lực s, tiếp cận các chương trình đào tạo linh hot, cp nht.
- Tăng cường phi hp giữa quan quản nhà nước, sở đào tạo
doanh nghip nhm gắn đào tạo năng lực s vi nhu cu thc tin ca th trường
lao động.
b) Sản phẩm
- Giai đoạn đến năm 2030:
Xây dng vn hành h thng hc tp trc tuyến phc v nâng cao
năng lực s cho lực lượng lao động;
Bảo đảm người lao động kh năng tiếp cận đào tạo năng lc s theo
mô hình hc tp suốt đời;
Tng c hình thành lực lượng lao động s đáp ứng yêu cu kinh tế s,
xã hi s ca Thành ph.
c) Đơn vị thực hiện
- Đơn vị ch trì: S Giáo dục và Đào tạo.
- Đơn v phi hp: S Ni v, S Khoa hc Công ngh, Trung tâm
Chuyển đổi s Thành phố, các cơ sở đào tạo và doanh nghip liên quan.
6.3. Đảm bảo an ninh, trật tự đô thị
a) Ni dung thc hin
- Trang b camera thông minh trên các tuyến đường và khu vc công cng
trọng điểm ca Thành ph.
- Hoàn thin các h thng giám sát an ninh trt t trên địa bàn Thành ph,
kết ni v Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph.
- Hoàn thin h thng tiếp nhận điều phi các lực lượng phn ng nhanh,
các lực lượng cu nn cu x lý các s c khn cp; kết ni v Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph.
45
Tiêu chí VI.CD.22.02, Phụ lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
62
- Tăng cường ng dng công ngh s, trí tu nhân to phc v cnh báo,
phát hin sớm và ngăn ngừa ti phm
b) Sn phm
Giai đoạn đến năm 2030:
- 100% các tuyến đường khu vc công cng trọng điểm ca Thành ph
đưc trang b camera thông minh nhm gim ti phạm đường ph rút ngn thi
gian điều phi ng cu.
- H thng giám sát an ninh trt t trên địa bàn Thành ph.
- Hoàn thin h thng tiếp nhận điều phi các lực lượng phn ng nhanh,
các lực lượng cu nn cu x lý các s c khn cp.
c) Đơn vị thực hin
- Đơn vị ch trì: Công an Thành ph.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành ph, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu các đơn vị có liên quan.
6.4. Đảm bảo an ninh mạng
46
a) Ni dung thc hin
- Hoàn thin mô hình bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo cấp độ cho
toàn b h thống đô thị thông minh
- Trin khai các hoạt động giám sát an toàn thông tin ti Trung tâm d liu
Thành ph; giám sát, bo v an toàn thông tin thiết b đầu cui tại các quan,
đơn vị trên địa bàn Thành ph theo hình chung; kp thi phát hin, cnh báo
sớm các nguy mất an toàn, an ninh mạng cho các quan, t chc, doanh
nghiệp và người dân.
- T chc soát, kiểm tra, đánh giá, khắc phc các l hng bo mt h tng
công ngh thông tin; rà soát mi nguy hại và bóc tách mã đc cho máy ch, máy
trm trong h thng mng tại các cơ quan, đơn vị.
- T chc hoạt đng din tp ng phó s cdin tp thc chiến bảo đảm
an toàn thông tin cho các h thng thông tin ca Thành ph.
- Tham gia tích cc vào hoạt động ca liên minh ng phó s c an ninh
mng quc gia.
- Trin khai gii pháp h tr, bo v người dân trên không gian mng mc
cơ bản, to lp nim tin s.
b) Sn phm
- Năm 2026:
46
Tiêu chí V.NS.20.01, Ph lục I, Thông tư số 03/2026/TT-BXD
63
100% h thống thông tin, s d liu trng yếu ca Thành ph trin
khai phương án bo v 4 lớp và đạt chun an toàn thông tin cấp độ 4 tr lên.
Áp dng hình bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo cấp độ cho
toàn b h thống thông tin, cơ sở d liu ca Thành ph.
Vn hành Trung tâm An ninh mng Thành ph, giám sát 24/7 toàn b h
tng s ca Thành ph.
- Giai đoạn 2027 - 2030: trin khai các hoạt đng giám sát, kp thi phát
hin, cnh báo sớm các nguy mất an toàn, an ninh mạng cho các quan, tổ
chc, doanh nghiệp và người dân.
c) Đơn vị thc hin
- Đơn vị ch trì: Công an Thành ph.
- Đơn v phi hp: S Khoa hc Công ngh, Trung tâm Chuyn đổi s
Thành phố, các đơn vị có liên quan.
VII. L trình
Việc triển khai Đề án đô thị thông minh của Thành phố dự kiến chia thành
03 giai đoạn thực hiện cụ thể:
- Giai đoạn 1 (2026 - 2027): Tp trung hoàn thin nn tng, th chế và trin
khai thí điểm. Trng tâmhình thành Hội đồng điều phi, phát trin Kho d liu
dùng chung và triển khai thí điểm (sandbox) cho các công ngh mi (trí tu nhân
to, bn sao số). Năm 2026, tập trung xây dng nn tng ct lõi, bao gm h tng
d liu, nn tng tích hp, h thng quản lý và điều hành cơ bản.
- Giai đoạn 2 (2028 - 2029): M rng trin khai, tích hp và liên thông, m
rộng các hình tđim hiu qu ra phm vi toàn Thành ph; hoàn thin Trung
tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh Thành ph (IOC).
- Giai đoạn 3 (Năm 2030): Hoàn thiện, đánh giá và tối ưu hóa. Tổ chức đánh
giá tng th mức đ trưởng thành xác đnh l trình cho giai đoạn sau năm 2030.
VIII. Gii pháp thc hin
1. Giải pháp về thể chế, chính sách và quản lý nhà nước
- soát, hoàn thin h thống văn bn ch đạo, điều hành ca Thành ph
v phát triển đô th thông minh, bảo đảm phù hp khung pháp lý quc gia, thng
nht t Thành ph đến cơ sở.
- Nghiên cứu cơ chế th nghim có kim soát (Regulatory Sandbox) đ la
chọn đối tượng, phạm vi thí điểm đi vi các gii pháp, công ngh mới chưa
hành lang pháp ràng (đặc biệt theo định hướng thúc đẩy đi mi sáng to
trong tt c các ngành, lĩnh vực ca Thành ph).
- Lng ghép mc tiêu phát triển đô thị thông minh vào quy hoạch đô thị, kế
hoch phát trin kinh tế - xã hi, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
64
2. Giải pháp về tổ chức điều phối và quản trị triển khai
- Ban Ch đo ca y ban nhân dân Thành ph v phát trin khoa hc, công
nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi s và Đề án 06 ch đạo, điều phi chung vic
triển khai Đề án đô thị thông minh
- Thành lp Hội đồng điều phi phát triển đô thị thông minh Thành ph H
Chí Minh là t chc liên ngành có nhim v giúp y ban nhân dân Thành ph
Ban Ch đạo ca y ban nhân dân Thành ph v phát trin khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng to, chuyển đổi s và Đề án 06 trong công tác ch đạo, t chc trin
khai, gii quyết nhng công vic quan trng, liên ngành v phát triển đô thị thông
minh, qun tr và điều hành đô thị thông minh trên địa bàn Thành ph.
- Giao S Khoa hc và Công ngh làm đầu mối tham mưu tng hp, tham
mưu t chc trin khai các nn tng s, h tng d liu tiêu chun k thut chung.
- Phân công trách nhim ca các s, ban, ngành các đơn vị theo
hình phi hp liên ngành - liên cp; xác định cơ quan chủ trì, quan phối hp
đối vi tng nhim v, d án.
3. Giải pháp về dữ liệu, nền tảng số và hạ tầng đô thị thông minh
- Xây dng và vn hành Kho d liu dùng chung, nn tng tích hp, chia s
d liu ca Thành ph, bo đm kết ni vi các cơ s d liu quc gia theo quy đnh.
- Chun hóa d liu, quy trình chia skhai thác d liu theo nguyên tc
mt ln to lp, nhiu ln s dng, phc v quản nhà nước, doanh nghip
ngưi dân.
- Phát trin các nn tng s dùng chung cho đô thị thông minh (điều hành,
giám sát, cung cp dch v công, tương tác người dân).
- Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bo v d liu cá nhân.
4. Giải pháp về nguồn lực, tài chính và hợp tác
- Đảm bo ngun vn ngân sách Thành ph b trí hàng năm cho các nhiệm
v nn tng, h thng ng dụng dùng chung và đào tạo phát trin ngun nhân lc
trên địa bàn Thành ph.
- Đẩy mnh thc hin d án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
theo quy định ti Luật PPP và các văn bản hướng dn thi hành.
- Khuyến khích, đt hàng doanh nghip tham gia cung cp gii pháp, dch
v đô th thông minh theo quy đnh pháp lut, hp tác vi Thành ph trong trin
khai các mô hình thí điểm, đổi mi sáng to.
- Phát huy vai trò ca Trung tâm Khi nghip sáng to Thành ph trong
vic tp hp, kết ni và hợp tác trong và ngoài nưc v đổi mi sáng to và khi
nghip vi các t chc, tập đoàn công nghệ trong nước và quc tế.
- Kết ni, tn dng các ngun h tr k thut, tài chính quc tế phù hp vi
định hướng phát triển đô thị thông minh bn vững và tăng trưởng xanh.
65
5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng cán b, công chc, viên chc v qun tr đô thị thông
minh, qun lý d liệu và điều hành s.
- Thu hút chuyên gia, nhân lc chất lượng cao trong các lĩnh vực d liu,
công ngh, quy hoch và qun tr đô thị.
- Tăng cường hp tác vi các vin nghiên cứu, trường đi học trong đào tạo,
tư vấn và chuyn giao tri thc.
- Nghiên cứu phương án huy động đội ngũ chuyên gia, nhân lc chất lượng
cao cùng tham gia vi Thành ph trong gii quyết các bài toán ln của đô thị.
6. Giải pháp về nâng cao hài lòng, niềm tin khuyến khích sự tham
gia của người dân
- Đảm bo tính trong sut, minh bch trong các hoạt động trin khai xây
dựng đô thị thông minh. Thưng xuyên công khai, tuyên truyn thông tin v các
định hướng, kế hoch và kết qu triển khai đô thị thông minh trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
- Tiếp tục duy trì các tương tác giữa người dân, doanh nghip chính
quyền, tăng cường đi thoi trong giai đoạn trin khai các chính sách, gii pháp,
dch v v đô thị thông minh; tăng cường s dng các kênh thông tin truyn thông
(như mng xã hi, diễn đàn trực tuyến,…) để tiếp nhn lng nghe các ý kiến góp
ý, hiến kế v đô thị thông minh của người dân; thường xuyên khảo sát đánh giá
mức độ hài lòng của người dân và doanh nghip v các dch v đô thị.
- T chc các diễn đàn, hi tho, các s kin v công ngh thông tin, truyn
thông; các khu vc gii thiu, tri nghim dch v thông minh.
- Trin khai Phong trào “Bình dân học v số” nhằm nâng cao k năng số,
kh năng tiếp nhn s dng công ngh s của người dân. Yêu cu các d án
khi trin khai phi bao gm vic xây dựng chương trình truyền thông hướng dn
s dng các dch v thông minh cho người dân thông qua các kênh như cổng
thông tin trc tuyến, báo đài, trò chơi, e-learning, trung tâm hc tp cộng đồng..,
bảo đảm các giải pháp được trin khai phc v đưc cho mọi đối tượng người
dân, bao gm c ngưi yếu thế.
IX. T chc thc hin
1. Ban Chỉ đạo của y ban nhân dân Thành phố về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Ban Chỉ đạo của y ban nhân n Thành ph về phát trin khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 chđạo, điều phối chung việc
triển khai Đề án đô thị thông minh.
2. Hi đng điu phi phát trin Đô th Thông minh Thành ph H Chí Minh
Hội đồng điều phi t chc liên ngành nhim v giúp y ban nhân
dân Thành ph Ban Ch đạo ca y ban nhân dân Thành ph v phát trin khoa
66
hc, công nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đi s Đề án 06 trong công tác ch
đạo, t chc trin khai, gii quyết nhng công vic quan trng, liên ngành v phát
triển đô thị thông minh, qun tr điều hành đô thị thông minh trên đa bàn Thành
phố. Đồng thi, nghiên cứu, đề xuất phương ng, giải pháp, cơ chế, chính sách
nhm trin khai hiu qu các đề án, kế hoch phát triển đô thị thông minh, bo
đảm thc hiện đồng b, thng nht, phù hp với quy đnh ca pháp luật điu
kin thc tin ca Thành ph.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- cơ quan thường trc triển khai Đề án Đô thị thông minh Thành ph H
Chí Minh.
- Ch trì tham mưu y ban nhân dân Thành ph, Ban Ch đạo ca y ban
nhân dân Thành ph v phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to, chuyn
đổi s và Đề án 06 và Hội đồng điều phi trong vic xây dng kế hoch, l trình
và danh mc nhim v triển khai đô thị thông minh.
- Ch trì, phi hp vi S Xây dựng tham mưu triển khai đánh giá, công
nhn cấp độ trưởng thành đô th thông minh theo quy đnh ti Thông
03/2026/TT-BXD ngày 28 tháng 01 năm 2026 ca B Xây dựng hướng dn mt
s điu ca Ngh định v phát triển đô thị thông minh.
- Tham u triển khai cơ chế th nghim có kim soát (Regulatory
Sandbox) cho doanh nghip th nghim các công ngh, sn phm, dch v mi
phc v phát triển đô thị thông minh.
- Tham mưu xây dng b ch s theo dõi, đánh giá định k hằng năm kết
qu, hiu qu triển khai Đề án đô thị thông minh.
- ng dn, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo định k hằng năm, báo cáo tổng
kết vic trin khai các nhim v của Đề án. Tng hp tình hình trin khai ca các
đơn vị; ch động nm bắt các khó khăn, vưng mc có kh năng ảnh hưởng đến
chất lượng, tiến độ của Đề án phi hp với các đơn vị tìm phương án giải quyết,
báo cáo y ban nhân dân Thành ph, Ban Ch đạo, Hội đồng điều phi xem xét,
quyết đnh.
Sở Khoa học Công nghệ chịu trách nhiệm về nội dung, sự phù hợp với
các quy định pháp luật tại Tờ trình số 6283/TTr-SKCHN ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Sở Khoa học và Công nghệ; chịu trách nhiệm về thành phần hồ sơ, nội
dung các tài liệu trình việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các quan,
đơn vị trước khi tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Sở Xây dựng
Phi hp S Khoa hc Công ngh các đơn v liên quan tham mưu
trin khai thc hin các nhim v Đề án.
67
5. Sở Tài chính
Trên sở đề xut b trí d toán của các quan, đơn v, S Tài chính
tham mưu, trình y ban nhân dân Thành ph xem xét, b trí kinh phí thc hin
Đề án này theo quy định.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
T chc trin khai các công tác tuyên truyn các ni dung và kết qu trin
khai Đề án đô thị thông minh ca Thành ph qua báo đài, hệ thng truyn thanh
cơ sở và các phương tiện thông tin đại chúng.
Ch trì xây dng, chun hóa, qun lý, cp nht chia s sở d liu
chuyên ngành văn hóa, th thao; trin khai các gii pháp ng dng công ngh s
trong qun lý, vn hành và khai thác các thiết chế, công trình văn hóa, thể thao.
Phi hp vi S Khoa hc và Công ngh, Trung tâm Chuyển đổi s và các
cơ quan, đơn vị liên quan trong vic phát trin các nn tng, dch v văn hóa,
th thao thông minh; bảo đảm d liệu chuyên ngành được kết ni, cp nhật đầy
đủ, chính xác, an toàn và tuân th quy định ca pháp lut.
7. Sở Ngoại vụ
H tr kết ni với các đối tác quc tế nhm thúc đẩy hp tác v đô thị thông
minh bao gồm: trao đi kinh nghiệm, nâng cao năng lực cán bộ, thu hút đầu tư,
thúc đẩy chuyn giao các công ngh phc v công tác triển khai đô thị thông minh
ti Thành ph H Chí Minh.
8. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
- T chc triển khai, đảm bo vn hành hiu quả, đảm bo an toàn thông tin
cho các h tng và nn tng s dùng chung được giao.
- Phi hp S Khoa hc Công ngh ng dn, h tr k thut cho các
S, ban, ngành, y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trin khai các ng dng
tn th theo Khung kiến trúc s Tnh ph, Khung kiến trúc ICT đô thị thông minh.
9. Thtrưởng các quan, đơn vị đưc giao chủ trì triển khai các
nhiệm vụ và giải pháp của Đề án
- Nghiên cu xây dng Kế hoch trin khai nhim v đưc giao ch trì, gi
S Khoa hc và Công ngh tng hp. Thi gian hoàn thành trong quý III/2026.
- T chc triển khai, theo dõi, đôn đc và chu trách nhiệm trước y ban
nhân dân Thành ph, Ban Ch đạo ca y ban nhân dân Thành ph v phát trin
khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đi s Đề án 06 Hội đồng
điu phi v tiến độ và kết qu trin khai nhim v đưc giao ch trì theo Đề án.
68
10. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Ch tịch Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
- Xây dng kế hoch t chc triển khai Đề án Đô thị Thông minh trên
địa bàn, phù hp với điu kin thc tin ca từng đơn vị, địa phương, gửi Kế
hoch v S Khoa hc và Công ngh trong quý III/2026.
- Phi hp với các đơn v khác trong vic thc hin các d án liên ngành,
các d án v d liu, h thng thông tin, nn tng s dùng chung ca toàn Thành
ph, đm bảo tính đồng b, kết ni, và chia s d liu.
- Ưu tiên bố trí ngun lc nhân s chuyên trách. Ch động b trí nhân
s ph trách, ngun lc phù hợp để triển khai các chương trình, d án đô th thông
minh; gn trách nhiệm người đứng đầu vi kết qu thc hin.
- Đẩy mnh ng dng và khai thác d liu trong quản lý, điều hành
Tăng cường khai thác d liệu đô thị phc v công tác qun trị, điều hành; s dng
kết qu phân tích, đánh giá làm căn cứ cho vic ra quyết định, điều chnh chính
sách và kế hoch phát trin.
- Phi hp tuyên truyn, vận động người dân, doanh nghiệp tham gia đóng
góp, ý kiến trong công tác triển khai các Đề án, chương trình, kế hoch v đô thị
thông minh ca Thành ph.
- Định k ng quý báo cáo y ban nhân dân Thành ph (qua S Khoa hc
Công ngh) (Thời gian báo cáo: trước ngày 20 tháng cui cùng của quý đối vi
quý I, II, III; trước ngày 10/12 hàng năm đối vi quý IV).
11. Các hội, hiệp hội
Tăng cường kết nối, hỗ trợ lẫn nhau để các doanh nghiệp cùng phát triển,
kết nối các doanh nghiệp để chia sẻ kinh nghiệm triển khai đô thị thông minh,
phản biện chính sách, phối hợp tchức các chương trình đào tạo chuyên sâu về
đô thị thông minh; đồng hành với Thành phố trong việc tổ chức các diễn đàn, triển
lãm thường niên về đô thị thông minh.
12. Đề nghị các doanh nghiệp, tổ chc và cộng đồng
- Doanh nghip, t chức được khuyến khích tham gia đầu tư, trin khai,
cung cp gii pháp và dch v đô thị thông minh theo quy định pháp lut; hp tác
vi Thành ph trong triển khai các mô hình thí điểm, đổi mi sáng to.
- Các vin nghiên cứu, trường đại học tham gia tư vấn, nghiên cu, đào tạo
và chuyn giao công ngh phc v triển khai đô thị thông minh.
- Các t chc xã hi, hip hi ngh nghip, doanh nghiệp đồng hành cùng
chính quyn trong phát trin công dân s, phi hp tuyên truyn, nâng cao nhn
thc, k năng công dân số; khuyến khích người dân tham gia s dng phn hi
các dch v đô th thông minh.
- Người dân tham gia giám sát, phn hi đồng hành cùng chính quyn
trong phát triển đô thị thông minh.
69
Trên đây Đề án Phát triển đô thị thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu
cầu Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan tổ
chức triển khai thực hiện Đề án này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm,
phù hợp với định hướng chung của Thành phố, tránh trùng lặp, ng phí, đúng quy
định; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc những nội
dung theo Đề án này, các quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, đồng
thời gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp tham u y ban
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục I
DANH MỤC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH
CỦA THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Đính kèm Quyết định số: -UBND ngày tháng m 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị phụ trách
theo dõi, chủ trì
Hạ tầng số
1.
100% khu vực công cộng có Wifi miễn phí tốc
độ cao.
Sở Khoa học Công
nghệ
2.
Phủ sóng 5G đạt 95% dân số, thí điểm 6G tại
khu vực trọng điểm.
Sở Khoa học Công
nghệ
Dữ liệu và nền tảng số
3.
70% hệ thống thông tin của Thành phố vận
hành trên nền tảng điện toán đám mây.
Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố
4.
80% sở dữ liệu của Thành phố được số hóa
và liên thông tới Trung ương.
Sở Khoa học Công
nghệ; Công an Thành phố
5.
85% dữ liệu của các Sở, ban, ngành được tích
hợp với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
Thành phố (LGSP).
Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố
Dịch vụ công và chính quyền số
6.
100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố (Trung
tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố)
7.
100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên
tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố (Trung
tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố)
8.
85% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố (Trung
tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố)
9.
99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố (Trung
tâm Phục vụ hành chính
ng Thành phố)
4714
29
7
2
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị phụ trách
theo dõi, chủ trì
10.
70% người dân trưởng thành có chữ ký số hoặc
chữ ký điện tử cá nhân.
Sở Khoa học ng
nghệ
Kinh tế số và đổi mới sáng tạo
11.
Tỷ trọng đóng góp của kinh tế số trong GRDP
đạt từ 30 – 40%
Sở Khoa học ng
nghệ
12.
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
đạt tối thiểu 300 doanh nghiệp
Sở Khoa học ng
nghệ
13.
Phát triển và thành lập ít nhất 2 Khu Công nghệ
số tập trung
Sở Khoa học ng
nghệ
Quy hoạch - xây dựng
14.
100% các đồ án quy hoạch phát triển đô thị lập
mới phải tầm nhìn p hợp với các quy
hoạch quốc gia, các quy hoạch của địa phương;
tính dự báo chính xác tính thực thi cao,
tính ổn định, lâu dài hạn chế thấp nhất việc
điều chỉnh lớn
Sở Quy hoạch - Kiến trúc
15.
100% đồ án quy hoạch đô thị lập mới, điều
chỉnh nội dung tích hợp giải pháp đô thị
thông minh.
Sở Quy hoạch - Kiến trúc
16.
100% đồ án quy hoạch đô thị nông thôn được
lập, thẩm định, quản lý trên nền tảng GIS.
Sở Quy hoạch - Kiến trúc
17.
100% công trình xây dựng mới có áp dụng
hình thông tin công trình (BIM).
Sở Xây dựng
18.
ít nhất 01–02 khu đô thị mới/khu đô thị công
nghệ được công nhận đạt cấp độ trưởng thành
đô thị thông minh.
Sở Xây dựng
Giao thông Logistics - An ninh trật tự
19.
100% đèn tín hiệu giao thông tại các tuyến
đường trục chính các nút giao trọng điểm
được tích hợp dữ liệu theo thời gian thực; phát
hiện sớm ùn tắc, tai nạn; cảnh báo hỗ trợ điều
hành giao thông linh hoạt.
Sở Xây dựng
20.
100% phương tiện công cộng chuyển đổi sang
năng lượng xanh.
Sở Xây dựng
3
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị phụ trách
theo dõi, chủ trì
21.
100% thông tin dịch vụ giao thông công cộng
được tích hợp, cung cấp thông tin hành trình
theo thời gian thực, tích hợp hệ thống điện
tử liên thông.
Sở Xây dựng
22.
100% cảng biển sử dụng nền tảng số phục v
quản trị, khai thác cảng.
Sở Công Thương
23.
100% các tuyến đường khu vực công cộng
trọng điểm của Thành phố được trang bị camera
thông minh nhằm giảm tội phạm đường phố và
rút ngắn thời gian điều phối ứng cứu.
Công an Thành phố
Y tế
24.
100% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử.
Sở Y tế
25.
100% cơ sở y tế khám chữa bệnh từ xa.
Sở Y tế
Giáo dục
26.
100% học sinh, giáo viên có tài khoản học tập
số.
Sở Giáo dục và Đào tạo
27.
100% học liệu số cốt lõi được số hóa.
Sở Giáo dục và Đào tạo
28.
100% cơ sở giáo dục triển khai hệ thống hỗ trợ
giáo dục thông minh dựa trên AI
Sở Giáo dục và Đào tạo
29.
Triển khai 1000 Trường học số trên địa bàn
Thành phố
Sở Giáo dục và Đào tạo
Nông nghiệp - i trường
30.
50% trang trại, hợp tác nông nghiệp (trồng
trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy - hải sản)
sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị hoạt động
trồng trọt, chăn nuôi
Sở Nông nghiệp Môi
trường
31.
100% dữ liệu quan trắc môi trường, dữ liệu
quản thoát nước thải, giám sát chất lượng
nước xả thải được giám sát tập trung theo thời
gian thực, phục vụ việc phân tích đưa ra các
cảnh báo có nguy cơ về sự cố môi trường
Sở Nông nghiệp Môi
trường
Phụ lục II
DANH MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN QUỐC GIA,
TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ, KHU VỰC, NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN
ĐẾN ICT PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH
(Đính kèm Quyết định số: -UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
I
Quy chuẩn k thuật
1
QCVN 09:2025/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Cấu
trúc thông điệp dữ liệu đối với sở dliệu tổng hợp quốc
gia
Thông tư s
08/2025/TT-BCA
ngày 05/02/2025
2
QCVN 75:2013/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5.8 GHz ứng
dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải
Thông tư s
16/2013/TT-
BTTTT ngày
10/7/2013
3
QCVN 76:2013/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5.8 GHz ứng
dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải
Thông tư s
16/2013/TT-
BTTTT ngày
10/7/2013
4
QCVN 112:2017/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v
về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ
liệu băng rộng
Thông tư s
18/2017/TT-
BTTTT ngày
11/9/2017
5
Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Thông tư s
22/2024/TT-
BTTTT ngày
31/12/2024
6
QCVN 127:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v
thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập - Phần
truy nhập vô tuyến
Thông tư s
06/2021/TT-
BTTTT ngày
31/8/2021
7
QCVN 128:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v
thiết bị trạm gốc thông tin di động 5G - Phần truy nhập vô
tuyến
Thông tư s
05/2021/TT-
BTTTT ngày
16/8/2021
8
QCVN 129:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v
thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần
truy nhập vô tuyến
Thông tư s
28/2021/TT-
BTTTT ngày
31/12/2021
4714
29
7
2
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
9
QCVN 109: 2017/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư
Thông tư s
02/2017/TT-
BTTTT ngày
04/4/2017
10
QCVN 120:2019/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng
Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công, hthống
thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ
liệu quốc gia, chuyên ngành
Thông tư s
18/2019/TT-
BTTTT ngày
25/12/2019
11
QCVN 125:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, tích hợp, chia
sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo o trong Hệ
thống thông tin báo cáo quốc gia
Thông tư s
02/2021/TT-
BTTTT ngày
21/6/2021
12
QCVN 135:2024/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các
yêu cầu an toàn thông tin cơ bản
Thông tư s
21/2024/TT-
BTTTT ngày
31/12/2024
II
Tiêu chuẩn k thuật
1
Thành ph thông minh - T vng
Smart cities Vocabulary
TCVN 12135:2018
2
Khung thành ph thông minh - ng dn thiết lp các
chiến c cho thành ph cộng đồng thông minh
Smart city framework - Guide to establishing strategies
for smart cities and communities
TCVN 12136:2018
3
Thành ph thông minh - Hưng dn
Smart cities - Guide
TCVN 12138:2018
4
Thành ph thông minh - ng dn đối vi vai trò trong
quá trình qui hoch phát trin
Smart cities - Guide to the role of the planning and
development process
TCVN 12139:2018
5
ng dn xây dng cộng đồng bn vng
Guidance for community sustainable development
TCVN 12140:2018
6
Đô th thông minh - ng dn thiết lp hình liên
thông d liu
Smart City - Guidance for establishing a model for data
interoperability
TCVN 14168:2024
7
Đô th thông minh - ng dn thiết lp khung ra quyết
định đối vi chia s d liu dch v thông tin
Smart cities Guide to establishing a decision-making
framework for sharing data and information services
TCVN 14169:2024
3
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
8
Đô th thông minh - Khung d liu m
Smart cities Framework of open data in smart cities
TCVN 14170:2024
9
Đặc t tp d liu m cho cng d liu
Open dataset specification of data portal
TCVN 14171:2024
10
Công trình xây dng T chc thông tin v công trình
xây dng Phn 2: Khung pn loi
Building construction Organization of information about
construction works Part 2: Framework for classification
TCVN
14176-2:2024
11
T chc và s hóa thông tin v công trình xây dng, bao
gm mô hình hóa thông tin công trình (BIM) Qun
thông tin s dng hình hóa thông tin công trình
Phn 1: Khái nim và nguyên tc
Organization and digitization of information about
buildings and civil engineering works, including building
information modelling (BIM) Information management
using building information modelling Part 1: Concepts
and principles
TCVN
14177-1:2024
12
T chc s hóa thông tin v công trình xây dng,
bao gm hình hóa thông tin công trình (BIM)
Qun thông tin s dng hình hóa thông tin công
trình Phn 2: Giai đoạn chuyn giao tài sn
Organization and digitization of information about
buildings and civil engineering works, including building
information modelling (BIM) Information management
using building information modelling Part 2: Delivery
phase of the assets
TCVN
14177-2:2024
13
Đô th và cộng đồng bn vng T vng
Sustainable cities and communities Vocabulary
TCVN ISO
37100:2020
14
Phát trin bn vng cho cng đồng H thng qun lý
v phát trin bn vng Các yêu cu ng dn s
dng
Sustainable development in communities Management
system for sustainable development Requirements with
guidance for use
TCVN
37101:2018
15
Đô th cng đồng bn vng Chuyn đổi đô th
ng dn thc hin trong thc tin địa phương theo
TCVN 37101
Sustainable cities and communities Transforming our
cities Guidance for practical local implementation
TCVN ISO
37104:2020
16
Đô th và cng đồng bn vng Khung mô t cho các đô
TCVN ISO
4
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
th và cng đồng.
Sustainable cities and communities Descriptive
framework for cities and communities
37105:2020
17
Đô th cng đồng bn vng ng dn thiết
lp nh hot động ca đô thị thông minh cho
cộng đồng bn vng
Sustainable cities and communities Guidance on
establishing smart city operating models for sustainable
communities
TCVN ISO
37106:2018
18
Đô th cng đồng bn vng hình trưởng thành
cho các cng đồng thông minh bn vng
Sustainable cities and communities Maturity model for
smart sustainable communities
TCVN ISO/TS
37107:2020
19
Phát trin bn vng cho cộng đồng Các ch s v dch
v cht ng sng đô th
Sustainable development in communities Indicators for
city services and quality of life
TCVN 37120:2018
20
Đô th và cng đồng bn vng Các ch s cho đô thị
thông minh
Sustainable cities and communities Indicators for smart
cities
TCVN ISO
37122:2020
21
Đô th và cng đồng bn vng Các ch s cho đô thị
kh năng phục hi
Sustainable cities and communities Indicators for
resilient cities
TCVN ISO
37123:2020
22
Đô th cng đồng bn vng Các ch s v môi
trường, hi qun tr (ESG) cho c đô th
Sustainable cities and communities Environmental,
social and governance (ESG) indicators for cities
TCVN 14505:2025
23
Phát trin bn vng cho cng đồng Danh mc các
ng dn cách tiếp cn hin hành v s phát trin bn
vng và kh năng phục hi tại các đô thị
Sustainable develop
ment in communities Inventory of existing guidelines
and approaches on sustainable development and
resilience in cities
TCVN ISO/TR
37121:2018
24
Đô th thông minh ng dn thiết lp khung ra quyết
định v chia s dch v thông tin d liu
Smart cities Guide to establishing a decision-making
framework for sharing data and information services
TCVN 13243:2020
5
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
25
Đô th thông minh Phát trin các đề xut d án để cung
cp các gii pháp đô th thông minh ng dn
Smart Cities - Developing project proposals for delivering
smart city solutions. Guide
TCVN 13244:2020
26
Đô thị thông minh Đặc t cho vic thiết lp và trin
khai cách tiếp cn tp trung vào an ninh/tâm thc an
ninh
Smart cities Specification for establishing and
implementing a security-minded approach
TCVN 13245:2020
27
H thng giao thông thông minh - Kiến trúc
hình tham chiếu cho h thng giao thông thông
minh (ITS) - Phn 1: Các min dch v, nhóm dch v
dch v ITS
Intelligent transport systems - Reference model
architecture(s) for the ITS sector - Part 1: ITS service
domains, service groups and services
TCVN
12836-1:2020
28
H thng giao thông thông minh (ITS) Trao đi d liu
vi các đun giao tiếp bên đưng Phn 1: Nguyên tc
chung và khung tài liu cho các h ng dng
Intelligent transport systems (ITS) Data Exchange
Involving Roadside Modules Communication Part 1:
General principles and documentation framework of
application profiles
TCVN
13599-1:2022
29
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) Trao đổi dữ liệu
với các đun giao tiếp bên đường Phần 2: Giao tiếp
giữa trung tâm các thiết bị liên quan bằng giao thức
SNMP Intelligent trasport systems (ITS) Data Exchange
Involving Roadside Modules Communication Part 2:
Traffic Management Centre to field device
communications using SNMP
TCVN
13599-2:2022
30
H thng giao thông thông minh (ITS) Trao đi d liu
vi các đun giao tiếp bên đưng Phn 3: H ng
dng Trao đổi d liu (AP-DATEX)
Intelligent transport systems (ITS) Data exchange
involving roadside modules communication Part 3:
Application profile-data exchange (AP-DATEX)
TCVN
13599-3:2022
31
Hệ thống giám sát thông tin giao thông Giao diện dữ
liệu giữa các trung tâm phục vụ hệ thống giám sát thông
tin giao thông Phần 1: Các yêu cầu định nghĩa thông
điệp Transport information and control systems Data
TCVN
13600-1:2022
6
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
interfaces between centres for transport information and
control systems Part 1: Message definition requirements
32
H thng giám sát thông tin giao thông Giao din d
liu gia các trung tâm phc v h thng giám sát và
thông tin giao thông Phn 2: DATEX-ASN
Transport information and control systems Data
interfaces between centres for transport information and
control systems Part 2: DATEX-ASN
TCVN
13600-2:2022
33
H thng giám sát và thông tin giao thông Giao din d
liu gia các trung tâm phc v h thng giám sát
thông tin giao thông Phn 3: Giao din d liu gia các
trung tâm phc v h thng giao thông thông minh (ITS)
s dng XML (H A)
Transport information and control systems Data
interfaces between centres for transport information and
control systems Part 3: Data interfaces between centres
for intelligent transport sytems (ITS) using XML (Profile
A)
TCVN
13600-3:2022
34
H thng giao thông thông minh (ITS) Giao thức hướng
dn qua thiết b ITS nhân cho các h thng cnh báo
an toàn giao thông - Phn 1: Thông tin chung xác định
trường hp s dng
Intelligent transport systems Guidance protocol via
personal ITS station for advisory safe system Part 1:
General information and use casedefinitions
TCVN
13063-1:2020
35
H thng giao thông thông minh (ITS) Giao thức hướng
dn qua thiết b ITS nhân cho các h thng cnh báo
an toàn giao thông - Phn 2: Các yêu cầu đặc t giao
thức hướng dẫn đường b
Intelligent transport systems (ITS)Guidance protocol via
personal ITS station for advisory safe system - Part 2:
Road guidance protocol (RGP) requirements and
specification
TCVN
13063-2:2020
36
H thng giao thông thông minh (ITS) Giao thức hướng
dn qua thiết b ITS nhân cho các h thng cnh báo
an toàn giao thông - Phn 3: Đặc t kim th s phù hp
vi giao thức hướng dn đường b
Intelligent transport systems (ITS)Guidance protocol via
personal ITS station for advisory safe system -Part 3:
Road guidance protocol (RGP) conformance test
specification
TCVN
13063-3:2020
7
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
37
H thng giao thông thông minh (ITS) Giao din
phương tiện để cung cp và h tr dch v ITS - Phn 1:
Thông tin chung và xác định trường hp s dng
Intelligent transport systems Vehicle interface for
provisioning and support of ITS services - Part 1: General
information and use case definitions
TCVN
13064-1:2020
38
H thng giao thông thông minh (ITS) Giao din
phương tiện để cung cp và h tr dch v ITS Phn 2:
Yêu cu đc t giao thc cng hp nht đối vi giao
din cng trm ITS phương tiện
Intelligent transport systems Vehicle interface for
provisioning and support of ITS services Part 2: Unified
gateway protocol (UGP) requirements and specification
for vehicle ITS station gateway (V-ITS- SG) interface
TCVN
13064-2:2020
39
H thng giao thông thông minh Giao diện phương tiện
để cung cp và h tr dch v ITS - Phần 3: Đặc t API
máy ch và máy khách giao thc giao diện phương tiện
hp nht Intelligent transport systems - Vehicle interface
forprovisioning and support of ITS Services - Part
3:Unified vehicle interface protocol (UVIP) server and
client API specification
TCVN
13064-3:2020
40
H thng giao thông thông minh T đin d liu trung
tâm ITS Phn 1: Yêu cầu đối với định nghĩa dữ liu
ITS
Intelligent transport systems - ITS central data
dictionaries - Part 1: Requirements for ITS data
definitions
TCVN
13910-1:2024
41
H thng giao thông thông minh T đin d liu trung
tâm ITS - Phn 2: Qun đăngkhái nim d liu ITS
trung tâm
Intelligent transport systems - ITS central data dictionaries
- Part 2: Governance of the Central ITS Data Concept
Registry
TCVN
13910-2:2024
42
H thng giao thông thông minh T đin d liu trung
tâm ITS Phn 3: Gán định danh đối ng cho các
khái nim d liu ITS
Intelligent transport systems - ITS central data
dictionaries - Part 3: Object identifier assignments for ITS
data concepts
TCVN
13910-3:2024
43
H tng thông minh cho cng đồng - Xem xét hot động
hin ti liên quan đến chun đo
TCVN 37150:2018
8
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
Smart community infrastructures - Review of existing
activities relevant to metrics
44
H tng thông minh cho cộng đồng Nguyên tc và yêu
cầu đối vi chuẩn đo kết qu hot đng
Smart community infrastructures Principles and
requirements for performance metrics
TCVN 37151:2018
45
H tng thông minh cho cng đồng Khuôn kh chung
v phát trin vn hành
Smart community infrastructures Common framework
for development and operation
TCVN 37152:2018
46
H tng thông minh cho cng đồng - Mô hình trưởng
thành cho đánh giá ci tiến
Smart community infrastructures Maturity model for
assessment and improvement
TCVN
ISO 37153:2020
47
H tng thông minh cho cộng đồng - ng dn thc
hành tt trong giao thông vn ti
Smart community infrastructures Best practice
guidelines for transportation
TCVN
ISO 37154:2020
48
H tng thông minh cho cộng đồng - Giao thông vn ti
thông minh cho đô th thu gn
Smart community infrastructures Smart transportation
for compact cities
TCVN
ISO 37157:2020
49
H thng qun s dng c hiu qu - Yêu cu
ng dn s dng
Water efficiency management systems Requirements
with guidance for use
TCVN ISO
46001:2025
50
Tái s dng c ti khu vc đô th ng dn cho h
thng tái s dng c tp trung Phn 1: Nguyên tc
thiết kế h thng tái s dng c tp trung
Water reuse in urban areas Guidelines for centralized
water reuse system Part 1: Design principle of a
centralized water reuse system
TCVN
12525-1:2018
51
Tái s dng c ti khu vc đô th ng dn cho h
thng tái s dng c tp trung Phn 2: Qun h
thng tái s dng c tp trung
Water reuse in urban areas - Guidelines for centralized
water reuse system - Part 2: Management of a centralized
water reuse system
TCVN
12525-2:2018
52
Tin hc y tế Gán, làm nhãn phân định và thu nhn d
liu t đng Phân định nhân viên y tế và bnh nhân
TCVN 12344:2019
9
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
Health Informatics Automatic identification and data
capture marking and labelling Subject of care and
individual provider identification
53
Công ngh thông tin Ch s công ngh thông tin và
truyn thông cho đô th thông minh
Information technology Smart city Information and
Communication Technologies indicators
TCVN 14506:2025
54
Công ngh thông tin Kiến trúc tham chiếu nn tng s
đô th thông minh D liu và dch v
Information technology Smart city digital platform
reference architecture Data and service
TCVN 14507:2025
III
Các tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài về ICT phát triển
đô thị thông minh
1
Phát triển bền vững trong cộng đồng - Hệ thống quản lý
cho phát triển bền vững - Các yêu cầu hướng dẫn sử
dụng
Soát xét: TCVN 37101:2028
ISO 37101:2016
(Amd 1:2024)
2
Cộng đồng và đô thị bền vững - Hướng dẫn thiết lập mô
hình điều hành đô thị thông minh cho các cộng đồng bền
vững
Soát xét: TCVN ISO 37106:2018
ISO 37106:2021
3
Đô thị và cộng đồng bn vng - Mô hình trưởng thành
cho cộng đồng thông minh, bn vng
ISO 37108:2022
4
Đô thị và cộng đồng bền vững - Các chỉ số cho dịch vụ
đô thị và chất lượng cuộc sống
Soát xét: TCVN 37120:2018
ISO 37120:2018
5
Đô thị thông minh ng dn thiết lp khuôn kh ra
quyết định để chia s d liu và dch v thông tin
ISO/IEC
17917:2024
6
Công ngh thông tin Ontology cp cao cho các ch s
thành ph thông minh
ISO/IEC
21972:2020
7
Công ngh thông tin Khung tham chiếu CNTT Thành
ph thông minh - Phn 1: Khung quy trình kinh doanh
thành ph thông minh
ISO/IEC
30145-1:2021
8
Công ngh thông tin Khung tham chiếu CNTT Thành
ph thông minh - Phn 2: Khung qun lý tri thc thành
ph thông minh
ISO/IEC
30145-2:2020
9
Công ngh thông tin Khung tham chiếu CNTT Thành
ph thông minh - Phn 3: Khung k thut thành ph
ISO/IEC
30145-3:2020
10
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
thông minh
10
Mô hình khái niệm thành phố thông minh Hướng dẫn
thiết lập mô hình tương tác dữ liệu
Soát xét: TCVN 14168:2024
ISO/IEC
30182:2017
11
Khung tích hp và vận hành cơ sở h tng cộng đồng
thông minh - Phn 1: Khuyến ngh để xem xét các cơ hội
và thách thc t các tương tác trong cơ sở h tng cng
đồng thông minh t các khía cnh liên quan trong sut
vòng đời
ISO
37155-1:2020
12
Khung tích hp và vận hành cơ sở h tng cộng đồng
thông minh Phần 2: Phương pháp tiếp cn toàn din
và chiến lược phát trin, vn hành và bảo trì cơ sở h
tng cộng đồng thông minh
ISO
37155-2:2021
13
Cơ sở h tng cộng đng thông minh ng dn v
trao đổi và chia s d liệu cho cơ sở h tng cộng đồng
thông minh
ISO 37156:2020
14
Cơ sở h tng cộng đng thông minh Khung tích hp
d liệu đô thị cho quy hoch thành ph thông minh
(SCP)
ISO 37166:2022
15
Cơ sở h tng cộng đng thông minh Khung d liu
cho qun tr cơ sở h tng da trên công ngh s ti các
thành ph thông minh
ISO 37170:2022
16
Cơ sở h tng cộng đng thông minh Trao đổi và chia
s d liệu cho cơ sở h tng cộng đồng da trên thông tin
địa lý
ISO TS
37172:2022
17
Cơ sở h tng cộng đng thông minh ng dn phát
trin h thng thông tin tòa nhà thông minh
ISO 37173:2023
18
Cơ sở h tng cộng đng thông minh Đánh giá khả
năng phản ứng và mô hình trưởng thành
ISO 37176:2024
19
ng dn thc hin thc tế lot tiêu chun ISO 37155
để giám sát từng giai đoạn vòng đời của cơ sở h tng
cộng đồng thông minh
ISO 37190:2025
20
Di chuyn và vn ti bn vng Qun tr s Nhu
cu chiến lược liên quan đến mục đích phát triển bn
vng ca ISO 37101
ISO 16481:2025
21
Di chuyn và vn ti bn vng Di chuyn t động s
dụng cơ sở h tng vt lý và k thut s - Phn 1: Kiến
trúc vai trò dch v
ISO
16499-1:2025
22
Di chuyn và vn ti bn vng Khung cho các dch v
ISO 37184:2023
11
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
vn ti bng cách cung cp mạng lưới cho truyn thông
5G
23
An toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ quyền riêng
tư — Hệ thống quản lý an toàn thông tin — Yêu cầu
Soát xét: TCVN ISO/IEC 27001:2019
ISO/IEC
27001:2022
ISO/IEC
27001:2022/Amd
1:2024
24
An toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ quyền riêng
tư — Biện pháp kiểm soát an toàn thông tin
Soát xét: ISO/IEC 27002:2020
ISO/IEC
27002:2022
25
Công ngh thông tin K thut bo mt H thng
qun lý an toàn thông tin Hướng dn
ISO/IEC
27003:2017
26
An toàn thông tin, an ninh mng và bo v quyn riêng
tư — ng dn qun lý ri ro an toàn thông tin
ISO/IEC
27005:2022
27
An toàn thông tin, an ninh mng và bo v quyn riêng
tư — ng dn qun lý ri ro an toàn thông tin
ISO/IEC
27701:2019
28
Internet vn vt (IoT) và bn sao k thut s T vng
(Internet of Things (IoT) and digital twin Vocabulary)
ISO/IEC
20924:2024
29
Bn sao k thut s Khái nim và thut ng (Digital
twin Concepts and terminology)
ISO/IEC
30173:2023
30
Internet vn vt (IoT) và bn sao k thut s Các
phương pháp hay nhất cho các d án trường hp s dng
(Internet of things (IoT) and digital twin Best
practices for use case projects)
ISO/IEC
30194:2024
31
Công ngh thông tin Kiến trúc thiết b UPnP Giao
thức điều khin thiết b điu khin và qun lý IoT Phn
30-10: Dch v lưu trữ d liu
ISO/IEC 29341-
30-10:2017
32
Công ngh thông tin Kiến trúc thiết b UPnP Giao
thức điều khin thiết b điu khin và qun lý IoT Phn
30-11: Dch v mô hình d liệu điều khin và qun lý
IoT
ISO/IEC 29341-
30-11:2017
33
Công ngh thông tin Kiến trúc thiết b UPnP Giao
thức điều khin thiết b điu khin và qun lý IoT Phn
30-12: Dch v truyền điều khin và qun lý IoT
ISO/IEC 29341-
30-12I:2017
34
Trí tu nhân to Chất lượng d liu cho phân tích và
hc máy (ML) Phn 1: Tng quan, thut ng và ví d
ISO/IEC
5259-1:2024
35
Trí tu nhân to Chất lượng d liu cho phân tích và
hc máy (ML) Phn 2: Các bin pháp chất lượng d
ISO/IEC
5259-2:2024
12
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
liu
36
Trí tu nhân to Chất lượng d liu cho phân tích và
hc máy (ML) Phn 3: Yêu cầu và hướng dn qun lý
chất lượng d liu
ISO/IEC
5259-3:2024
37
Trí tu nhân to Chất lượng d liu cho phân tích và
hc máy (ML) Phn 4: Khung quy trình chất lượng
d liu
ISO/IEC
5259-4:2024
38
Trí tu nhân to Chất lượng d liu cho phân tích và
hc máy (ML) Phn 5: Khung qun tr cht lượng d
liu
ISO/IEC
5259-3:2024
39
Công ngh thông tin Trí tu nhân to ng dn
ng dng AI
ISO/IEC
5339:2024
40
Công ngh thông tin Trí tu nhân to Quy trình
vòng đời h thng AI
ISO/IEC
5338:2023
41
Công ngh thông tin Trí tu nhân to (AI) Đánh
giá tác động ca h thng AI
ISO/IEC
42005:2025
42
Công ngh thông tin Trí tu nhân to Yêu cu đối
vi các t chc cung cp dch v kim toán và chng
nhn h thng qun lý trí tu nhân to
ISO/IEC
42006:2025
43
Công ngh thông tin Trí tu nhân to ng dn
qun lý ri ro
ISO/IEC
23894:2023
44
Công ngh thông tin Điện toán đám mây — Kim
toán dch v đám mây
ISO/IEC TR
3445:2022
45
Công ngh thông tin Điện toán đám mây — Các khái
nim v đa đám mây và việc s dng nhiu dch v đám
mây
ISO/IEC
5140:2024
46
Công ngh thông tin Điện toán đám mây — Tng
quan v loi kh năng của nn tng và nn tảng dưới
dng dch v
ISO/IEC TS
7339:2024
47
Công ngh thông tin - Các ch s hiu qu chính ca
Trung tâm d liu - Phn 1: Tng quan và các yêu cu
chung
ISO/IEC
30134-1:2016
48
Công ngh thông tin - Các ch s hiu qu chính ca
Trung tâm d liu - Phn 3: Yếu t ng lượng tái to
(REF)
ISO/IEC
30134-3:2016
49
Công ngh thông tin - Các ch s hiu qu chính ca
Trung tâm d liu - Phn 4: Hiu qu năng lượng thiết b
CNTT cho máy ch (ITEEsv)
ISO/IEC
30134-4:2017
13
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
50
Công ngh thông tin - Các ch s hiu qu chính ca
Trung tâm d liu - Phn 5: S dng thiết b CNTT cho
máy ch (ITEUsv)
ISO/IEC
30134-5:2017
51
Công ngh thông tin - Các ch s hiu qu chính ca
Trung tâm d liu - Phn 6: H s tái s dụng năng
ng (ERF)
ISO/IEC
30134-6:2021
52
Dch v tài chính di động - ng dẫn định danh khách
hàng
ISO 5158:2023
53
Dch v tài chính - Bo mt thanh toán bng quét mã
ISO 5201:2024
54
Dịch vụ tài chính — Mã định danh pháp nhân (LEI) —
Phần 1: Phân công
Soát xét TCVN 12106:2017 (ISO 17442:2012)
ISO
17442-1:2020
55
Dch v tài chính Mã định danh pháp nhân (LEI)
Phn 2: ng dng trong chng thư số
ISO
17442-2:2020
56
Dch v tài chính Mã định danh pháp nhân (LEI)
Phn 3: LEI có th xác minh (vLEI)
ISO
17442-3:2024
57
Giao dịch điện t - Yêu cu vn hành và kiểm soát đối
vi t chc cung cp dch v chng thc ch ký s công
cng
ETSI EN 319 411-
1 và một phần
ETSI EN 319 411-
2 phù hợp áp dụng
trong pháp luật
Việt Nam
58
Giao dịch điện t - Yêu cu vn hành và kiểm soát đối
vi t chc cung cp dch v chng thc ch ký s công
cng theo mô hình ký s t xa
ETSI TS 119 431-
1, ETSI TS 119
431-2
59
Giao dịch điện t - Yêu cu vn hành và kiểm soát đối
vi t chc cung cp dch v cp du thi gian
ETSI EN 319 421
60
Giao dịch điện t - Yêu cu vn hành và kiểm soát đối
vi t chc cung cp dch v gi, nhận thông điệp d
liu bo đm
ETSI EN 319 521,
ETSI EN 319 531
61
Giao dịch điện t - Yêu cu vn hành và kim soát đối
vi t chc cung cp dch v lưu trữ và xác nhn tính
toàn vn của thông điệp d liu
ETSI TS 119 511
62
Giao dch đin t - Giao thc cp du thi gian cho dch
v tin cy
ETSI EN 319 422
63
Giao dịch điện t - Giao thc to ch ký s cho mô hình
ký s t xa
ETSI TS 119 432
64
Giao dịch điện t - ng dng ký trên máy ch ký s cho
mô hình ký s t xa
EN 419241-1:2018
14
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
65
Giao dịch điện t - Yêu cu v mô đun ký s cho mô
hình ký s t xa
EN 419241-2:2019
66
Giao dịch điện t - Yêu cu v dch v chng thc thông
đip d liu
ETSI EN 319 522:
Part 1, 2, 3, 4-1, 4-
2; ETSI EN 319
532: Part 1, 2, 3, 4;
ETSI TS 119 512;
ETSI TS 101 533-
1; RFC 4998; RFC
6283
67
Giao dịch điện t - Yêu cu v ký s trên thông điệp d
liệu để u trữ dài hn
ETSI TS 119 172:
Part 1, 2, 3, 4;
ETSI EN 319 102-
1, 2; ETSI EN 319
122-1, 2, 3; ETSI
EN 319 142-1,2;
ISO 32000-1:2008;
ISO 14533-3:2017;
ISO 32000-2:2020;
ETSI EN 319 132-
1, 2
68
Giao dịch điện t - Yêu cu v chức năng, nghiệp v cho
mô hình ký s trên thiết b di động
ETSI TR 102 203
69
Giao dịch điện t - Yêu cu v giao din dch v Web
cho mô hình ký s trên thiết b di động
ETSI TS 102 204
70
Giao dịch điện t - Yêu cu v khung bo mt cho mô
hình ký s trên thiết b di động
ETSI TR 102 206
71
Giao dịch điện t - Yêu cu v thông s k thut chuyn
vùng cho mô hình ký s trên thiết b di động
ETSI TS 102 207
72
Khuyến ngh cho các ng dng s dng thuật toán băm
đưc chp thun
NIST Special
Publication 800-
107
73
Giao dịch điện t - Yêu cu v phn mm ký s, phn
mm kim tra ch ký s
NIST Special
Publication 800-89
74
Khuyến ngh v Qun lý Khóa: Phn 1 Tng quan
NIST Special
Publication 800-57
Part 1 Revision 5

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4714/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Đề án Phát triển đô thị thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×