• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2746/QĐ-UBND Quảng Ninh 2026 Kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung đô thị đến 2050

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/08/2026 09:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2746/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Văn Diện
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2746/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2746/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2746/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Quảng Ninh, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh
đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn số
144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ
Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận số 224-KL/TW ngày 08
tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-
NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản
phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của
Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm
2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 891/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ Quyết định số 836/QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia thời kỳ
2021 – 2030, tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 Quyết
định số 612/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1123/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh đến năm
2050, tầm nhìn đến năm 2075;
2746
29
2
Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 –
2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 118/TTr-SXD ngày 15 tháng
7 năm 2026 về ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung đô thị Quảng
Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
đô thị Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Thủ
trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- ĐU, UBND các xã, phường, đặc khu;
- V0-V4, các CVNCTH;
- Báo và PTTH tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, TH, QH.
QĐ-45.2026
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn Diện
Ký bởi: Nguyễn Hoàng Tuân
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh
đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1123/QĐ-TTg ngày 23
tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung đô thị
Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 (gọi tắtQuy hoạch chung
đô thị) các chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh liên quan. Đảm
bảo tính tuân thủkế thừa các chiến lược phát triển, quy hoạch cấp quốc gia và
quy hoạch vùng.
- Xác định nội dung trọng tâm, tiến độnguồn lực thực hiện các chương
trình, dự án ưu tiên; đồng thời xây dựng các chế, chính sách đột phá nhằm
thu hút, khơi thông sử dụng hiệu quả các nguồn vốn (ngân sách, ngoài ngân
sách) để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong Quy hoạch tỉnh Quy hoạch
chung đô thị đã đề ra.
- Xác định danh mục, tiến độ triển khai lập mới hoặc điều chỉnh tổng thể
các cấp độ quy hoạch bao gồm: quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy
hoạch không gian ngầm, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu khu
chức năng, quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết thiết kế đô thị. Xác định
trách nhiệm chủ trì và phối hợp của các đơn vị trong quá trình thực hiện công tác
quản lý nhà nước quy hoạch.
- Dự kiến nhu cầu vốn hằng năm cho công tác tổ chức lập thực hiện
quy hoạch đô thị nông thôn; đề xuất các chế chính sách bố trí, huy động
nguồn lực thực hiện công tác quy hoạch theo kế hoạch được lập đảm bảo phù
hợp với kế hoạch đầu công trung hạnhằng năm của tỉnh;
- Tạo sở pháp thực tiễn cho các quan thẩm quyền tổ chức
công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch; bảo đảm tỷ lệ
phủ kín các loại hình quy hoạch, tránh chồng lấn ranh giới quy hoạch, gây lãng
phí nguồn lực.
2. Yêu cầu
- Tính tuân thủ đồng bộ pháp quy hoạch: Đảm bảo sự thống nhất
tuyệt đối giữa các cấp độ quy hoạch, Các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch
2746
29
4
chi tiết, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuậtkhông gian ngầm phải tuân
thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, khung định hướng tổ chức không
gian các khu vực hạn chế phát triển đã được xác định tại Quyết định số
1123/QĐ-TTg, phù hợp với các chủ trương của Đảng, quy hoạch tổng thể quốc
gia, quy hoạch ngành, Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng Quy hoạch
tỉnh được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Xác định ranh giới phủ kín quy hoạch đô thị: Phân định phạm vi,
ranh giới nghiên cứu của từng phân khu cấp độ quy hoạch, đảm bảo lộ trình
phủ kín quy hoạch đô thị trên toàn địa bàn. Tuyệt đối tránh tình trạng chồng lấn
ranh giới giữa các đồ án hoặc tạo ra các khoảng trống pháp trong quản quy
hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng.
- Ưu tiên định hướng phát triển hạ tầng khung hình đô thị hiện đại:
Tập trung triển khai các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (giao thông,
cấp nước, cao độ nền, thoát nước) và quy hoạch không gian ngầm làm sở cho
việc đầu đồng bộ. Ưu tiên các khu vực phát triển theo hình đô thị bọt
biển, hình (TOD) gắn với các trục giao thông chiến lược các tiêu chuẩn
đô thị xanh, thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Tổ chức thực hiện công tác lập quy hoạch theo hướng chuyên nghiệp,
phân định trách nhiệm của các đơn vị tổ chức; xác định ràng, cụ thể trách
nhiệm chủ trì, phối hợp của từng quan, đơn vị liên quan trong công tác tổ
chức thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch:
+ Ban Quản dự án đầu xây dựng khu vực I Ban Quản dự án
đầu xây dựng khu vực II quan tổ chức triển khai thực hiện lập các quy
hoạch phân khu cấp tỉnh phạm vi liên quan đến 2 đơn vị hành chính trở lên
(trừ các phân khu thuộc ranh giới khu kinh tế), phát huy năng lực quản dự án
chuyên ngành trong quản lý, kiểm soát tiến độchất lượng hồ vấn.
+ Ban Quản Khu kinh tế Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm chính trong
việc tổ chức triển khai lập, phê duyệt các quy hoạch phân khu thuộc ranh giới
khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định;
+ UBND cấp xã: Chủ trì lập quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân
khu chức năng (trừ khu công nghiệp) phạm vi nằm hoàn toàn trong 01 địa
giới hành chính; chủ trì lập quy hoạch chung ngoài khu vực phát triển đô thị,
đảm bảo kế thừa và phù hợp với định hướng chung của toàn đô thị;
+ Sở Xây dựng: Chủ trì thẩm định, giám sát kỹ thuật, tham gia ý kiến
hướng dẫn chuyên môn để đảm bảo các lớp quy hoạch khớp nối đồng bộ về hạ
tầng kỹ thuậtcảnh quan đô thị;
+ Các sở chuyên ngành khác thực hiện vai trò quản nhà nước, hướng
dẫnthẩm định chuyên môn theo quy định.
- Công tác tổ chức thực hiện phải bảo đảm chất lượng quy hoạch, đúng
tiến độ đề ra. Hồ quy hoạch phải được thực hiện đầy đủ các thành phần bản
giấy hồ điện tử theo quy định, tích hợp dữ liệu GIS để phục vụ quản
5
không gian số. Việc lập kế hoạch hằng năm phải xác định cụ thể nhu cầu vốn,
nguồn lực thực hiện tiến độ phê duyệt, đảm bảo tính khả thi làm sở
pháp lý cho công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Công tác lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
Nhằm cụ thể hóa Quy hoạch chung đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, kế hoạch tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống quy hoạch phân khu
quy hoạch chi tiết để làm sở quản xây dựng triển khai dự án đầu tư. Dự
kiến khoảng 70 phân khu đô thị và khu chức năng, 18 quy hoạch chung xã và 10
quy hoạch chuyên ngành khác.
a) Quy hoạch phân khu đô thị và khu chức năng:
- Ban Quản dự án đầu xây dựng khu vực I (Ban KVI): Chủ trì tổ
chức triển khai thực hiện lập các quy hoạch phân khu cấp tỉnh từ đô thị Hạ Long
về phía Tây: 10 phân khu.
- Ban Quản dự án đầu xây dựng khu vực II (Ban KVII): Chủ trì tổ
chức triển khai thực hiện lập các quy hoạch phân khu cấp tỉnh từ đô thị Cẩm Phả
về phía Đông: 6 phân khu.
- Ban Quản Khu kinh tế Quảng Ninh: Chủ trì tổ chức lập 43 quy hoạch
phân khu thuộc phạm vi quản lý, bao gồm các phân khu trong khu kinh tếcác
khu công nghiệp nằm ngoài khu kinh tế. Căn cứ yêu cầu quản lý, tiến độ triển
khai phương thức đầu tư, việc tổ chức lập quy hoạch được thực hiện theo lộ
trình phù hợp; trường hợp cần thiết, phân kỳ thành các tiểu khu hoặc dự án
thành phần để bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong quá trình triển khai.
- UBND các phường, xã: Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện lập các phân
khu đô thị, các phân khu chức năng phạm vị nằm hoàn toàn trong 01 địa giới
hành chính: 10 phân khu.
- Sở Xây dựng: Thực hiện chức năng quản nhà nước về quy hoạch đô
thị và nông thôn; chủ trì hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra, giám sát quá trình lập
quy hoạch thẩm định các đồ án quy hoạch phân khu, bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ với Quy hoạch chung đô thị và các quy hoạch có liên quan.
b) Quy hoạch chung xã:
Giao UBND các (ngoài khu vực phát triển đô thị tập trung) tổ chức lập
18 đồ án quy hoạch chung xã, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch
chung đô thị Quảng Ninh, quy hoạch ngành định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng khung của tỉnh; bảo đảm đáp ứng các tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025
của Thủ tướng Chính phủ.
c) Quy hoạch chi tiếtthiết kế đô thị:
6
Tổ chức lập quy hoạch chi tiết cho các khu vực nhu cầu đầu ngay,
các khu vực nút giao TOD các không gian công cộng trọng điểm. Việc lập
quy hoạch chi tiết phải tuân thủ mật độ xây dựngtầng cao theo Quy chế quản
kiến trúc và Quy hoạch chung đô thị đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
(Danh mục cụ thể các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chung tại
phụ lục II kèm theo).
2. Lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và không gian ngầm
Để đảm bảo tính kết nối liên thông và hiện đại, căn cứ quy định tại điểm c
khoản 4 Điều 17; Điều 34; khoản 1 Điều 35; các khoản 1, 2 5 Điều 45 Luật
Quy hoạch đô thị nông thôn. Kế hoạch xác định danh mục các quy hoạch
chuyên ngành cần triển khai ngay trong giai đoạn 2026-2030:
- Sở Xây dựng chủ trì tổ chức lập: Quy hoạch giao thông vận tải; Quy
hoạch cấp nước; Quy hoạch cao độ nền thoát nước; Quy hoạch không gian
ngầm trên phạm vi toàn tỉnh.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì: Quy hoạch quản chất thải rắn
nghĩa trang (Sở Xây dựng phối hợp).
- Các đồ án này phải tích hợp đầy đủ dữ liệu GIS để phục vụ quản đô
thị thông minh.
3. Danh mc các chương trình, đề án trng tâm và d án ưu tiên đầu tư
- Các đề án chế chính sách: Tập trung hoàn thiện Đề án thành lập
thành phố Quảng Ninh (2026), Đề án chế đặc thù cho Đặc khu Vân Đồn
(2026), Khu hợp tác kinh tế qua biên giới (2026-2027), Đề án phát triển đô thị
thông minh (2026-2027)... (Phụ lục I kèm theo).
- Dự án hạ tầng khung: Ưu tiên các dự án giao thông đối ngoại (cao tốc,
đường sắt tốc độ cao), hạ tầng cửa khẩu, logistics các công trình xử môi
trường tập trung....
- Danh mục các dự án vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế -
hội: Định hướng danh mục các dự án/nhóm dự án có vai trò quan trọng trong
phát triển kinh tế - xã hội theo các ngành, lĩnh vực (Phụ lục III kèm theo).
- Phân kỳ thực hiện:
+ Giai đoạn 2026-2028: Hoàn thiện các lớp quy hoạch phân khu cấp tỉnh
hạ tầng kết nối chiến lược.
+ Giai đoạn 2026-2030: Tiến hành triển khai đầu tư, thu hút đầu các
dự án trọng điểm, ưu tiên.
+ Giai đoạn 2030-2040: Phát triển hoàn thiện chuỗi đô thị ven biển
các khu vực TOD động lực tăng trưởng:
. Phát triển hoàn thiện chuỗi đô thị ven biển: tập trung nguồn lực đầu
đồng bộ, hiện đại thông minh cho các đô thị hạt nhân gồm: Quảng Yên, Cẩm
7
Phả, Quảng Móng Cái. Ưu tiên triển khai triển khai các quy hoạch phục
vụ các dự án động lực về công nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, khai
thác chế biến than; bảo đảm đồng bộ giữa quy hoạch với kế hoạch đầu
công, kế hoạch sử dụng đấtchương trình phát triển đô thị
. Hạ tầng giao thông: gắn kết chặt chẽ phát triển đô thị với hệ thống giao
thông công cộng khối lượng lớn (mô hình TOD).
. Đột phá kinh tế biển: triển khai các chế, chính sách vượt trội để phát
triển Đặc khu Vân Đồn, tạo sự đột phá mạnh mẽ về kinh tế biển dịch vụ cao
cấp mang tầm quốc tế.
+ Giai đoạn 2040 - 2050: Mở rộng không gian và kết nối vùng đô thị
. Mở rộng hoàn thiện chuỗi đô thị: tiếp tục thu hút các nhu cầu phát
triển mới, hoàn thiện cấu trúc đô thị đa cực, đa trung tâm đã định hình giai
đoạn trước.
. Kết nối chặt chẽ với mạng lưới đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng
vùng Thủ đôNội để tạo nên một không gian phát triển đồng nhất, năng động.
. Phát triển giao thông công cộng: mở rộng tối đa mạng lưới giao thông
công cộng ra các khu vực phát triển đô thị tập trung, đảm bảo sự tiếp cận thuận
lợi cho mọi người dân.
+ Giai đoạn ngoài 2050 (Tầm nhìn đến năm 2075): Đô thị bản sắc, sinh
thái và hiện đại
. Hoàn thiện không gian đô thị đạt đến sự kết hợp hài hòa, bền vững giữa
không gian đô thị nông thôn; giữa các khu vực phát triển mới các khu vực
cải tạo, chỉnh trang.
. Hình thành một đô thị Quảng Ninh có bản sắc riêng biệt, xanh, sinh thái,
thích ứng hoàn toàn với biến đổi khí hậu.
. Hệ thống sở hạ tầng được hiện đại hóa toàn diện, đáp ứng tiêu chuẩn
chất lượng sống cao của một thành phố mang tầm quốc tế.
4. Xác định nguồn lực chế huy động thực hiện.
- Vốn ngân sách: Ưu tiên bố trí vốn cho công tác lập quy hoạch chuyên
ngành, quy hoạch phân khu và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
- Vốn hội hóa: Xây dựng chế thu hút các nhà đầu chiến lược
tham gia phát triển các khu chức năng, khu kinh tế số các tổ hợp du lịch nghỉ
dưỡng chất lượng cao.
- Đất đai: Quản chặt chẽ quỹ đất dự trữ cho quốc phòng, an ninh các
khu vực hạn chế phát triển (vùng lõi di sản, rừng tự nhiên, rừng đặc dụng).
5. Công tác tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch.
- Công bố quy hoạch: Tổ chức công bố công khai hồ quy hoạch (bao
gồm mã QR và dữ liệu số) để người dân và nhà đầu cùng giám sát...
8
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hằng năm (trước ngày 20/12), các đơn vị thực
hiện (Ban KVI, Ban KVII, BQL KKT, UBND cấp xã) phải gửi báo cáo đánh giá
tình hình thực hiện quy hoạch về Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh.
- Kiểm tra, thanh tra: Tăng cường kiểm tra việc thực hiện theo đồ án đã
duyệt, kiên quyết xử các sai phạm về ranh giới mật độ xây dựng đã xác
định trong quy hoạch chung.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác điều hành và phối hợp chung
- Sở Xây dựng: Cơ quan thường trực, thực hiện chức năng quản nhà
nước về quy hoạch đô thị nông thôn; chịu trách nhiệm quản tổng thể về
không gian, kiến trúc, cảnh quan hạ tầng kỹ thuật đô thị. Chủ trì thẩm định
các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật quy
hoạch không gian ngầm theo thẩm quyền, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với
Quy hoạch chung đô thị.
- Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn
ngân sách hằng năm cho công tác lập quy hoạch đầu hạ tầng khung. Giám
sát tiến độ giải ngân hiệu quả sử dụng vốn theo các giai đoạn phân kỳ 2030,
2040 và 2050.
- Các sở, ban, ngành chuyên môn: Chịu trách nhiệm về các nội dung quy
hoạch thuộc lĩnh vực quản (như Công Thương, giao thông, nông nghiệp, y tế,
giáo dục...) tham gia ý kiến chuyên môn sâu trong quá trình thẩm định các đồ
án quy hoạch cấp dưới để đảm bảo tính tích hợp.
2. Trách nhiệm thực hiện lập quy hoạch
a) Sở Xây dựng:
- Thường xuyên cập nhật, theo dõi, kiểm tra, đôn đốchướng dẫn các
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc theo yêu
cầu tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu
UBND tỉnh kiến nghị, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; tổng
hợp, tham mưu Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các Ban Quản lý, UBND các xã, phường, đặc khu,
rà soát các quy hoạch đã được duyệt, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh bổ sung kế
hoạch thực hiện quy hoạch chung, kịp thời đề xuất điều chỉnh hoặc hủy bỏ các
quy hoạch đã quá thời hạn, không còn phù hợp với quy hoạch cấp trên và không
bảo đảm tính khả thi.
b) Ban Quản dự án đầu xây dựng khu vực I Ban Quản dự án
đầu xây dựng khu vực II:
- Chủ trì tổ chức triển khai lập các quy hoạch phân khu cấp tỉnh (trừ các
phân khu thuộc ranh giới khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản
của Ban Quản lý Khu kinh tế) theo danh mục tại Phụ lục II.
9
- Tổ chức lựa chọn đơn vị vấn theo quy định; quản việc thực hiện
hợp đồng vấn, bảo đảm chất lượng, tiến độ lập quy hoạch phân khu theo Kế
hoạch hằng năm và 05 năm, đáp ứng mục tiêu phủ kín quy hoạch phân khu.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng các quan, đơn vị liên quan
trong quá trình lập quy hoạch, bảo đảm thống nhất các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
đồng bộ với định hướng phát triển hệ thống hạ tầng khung theo Quy hoạch
chung đô thị.
c) Ban Quản khu kinh tế Quảng Ninh: Chủ trì tổ chức lập, quản các
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi các khu kinh tế đã được
thành lập và khu công nghiệp.
d) UBND các xã, phường, đặc khu (UBND cấp xã):
- Chủ trì tổ chức lập quy hoạch phân khu đô thị, phân khu chức năng
thuộc địa giới hành chính của mình; lập quy hoạch chung cho 18 đơn vị cấp
nằm ngoài khu vực phát triển đô thị tập trung.
- Chịu trách nhiệm quản trật tự xây dựng, công bố công khai các đồ án
quy hoạch đã phê duyệt tại trụ sở để nhân dân và nhà đầu giám sát.
3. Chế độ thông tin, báo cáo và giám sát
- Công bố quy hoạch: Các quan được giao tổ chức lập quy hoạch
trách nhiệm phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tổ chức công bố, công
khai nội dung Quy hoạch chung đô thị Kế hoạch thực hiện theo quy định,
niêm yết tại các trụ sở chính quyền địa phương; ứng dụng công nghệ thông tin,
sở dữ liệu GIS, QR các hình thức phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi
cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, khai thác thông tin quy hoạch.
- o cáo định k: Trước ngày 20 tháng 12 hng năm, các cơ quan, đơn v
được giao t chc lp quy hoch theo Kế hoch này trách nhim báo cáo tình
hình, kết qu thc hin v S Xây dng để tng hp, báo cáo UBND tnh. Trên
cơ s kết qu thc hin, S Xây dng ch trì soát, kp thi tham mưu UBND
tnh điu chnh danh mc, l trình tiến độ thc hin các nhim v quy hoch
bo đảm phù hp vi yêu cu phát trin kinh tế - xã hi và tình hình thc tin.
- Kiểm tra, giám sát: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các quan thanh
tra tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kịp thời phát hiện xử
nghiêm các hành vi xây dựng sai quy hoạch hoặc chồng lấn ranh giới gây lãng
phí nguồn lực.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn,
vướng mắc, mâu thuẫn giữa các cấp độ quy hoạch hoặc các vấn đề liên quan đến
phạm vi, ranh giới quy hoạch, các quan, đơn vị trách nhiệm kịp thời báo
cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải
quyết; không lồng ghép nội dung này trong báo cáo định kỳ./.
10
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN CHẾ CHÍNH SÁCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Nhiệm vụ/ Đề án
quan chủ trì
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
1
Đề án thành lập thành phố Quảng
Ninh trực thuộc trung ương trên
sở địa giới hành chính tỉnh
Quảng Ninh
Sở Nội vụ
2026
2
Đề án nghiên cứu, đánh giá tổng
thể những vấn đề về thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội đối với các
đặc khu kinh tế trên cả nước (tích
hợp vào dự án Luật Phát triển đô
thị)
Sở Tài chính
2026
Phối hợp
Bộ Tài
chính, Bộ
pháp
3
Đề án thí điểm thành lập khu kinh
tế số và tri thức tự do
Ban Quản lý khu
kinh tế
2026
4
Đề án chế, chính sách thí điểm
triển khai Khu hợp tác kinh tế qua
biên giới Việt Nam - Trung Quốc
Ban Quản lý Khu
kinh tế
2026 - 2027
Phối hợp
Bộ Công
Thương,
Bộ Tài
chính
5
Đề án Phát triển khu vực Hải
Phòng - Quảng Ninh trở thành
trung tâm kinh tế biển hiện đại,
mang tầm quốc tế, hàng đầu
Đông Nam Á và là động lực phát
triển của vùng đồng bằng sông
Hồng
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
2026 – 2030
Phối hợp
Bộ Nông
nghiệp
Môi
trường
6
Đề án xây dựng và phát triển
thành phố Quảng Ninh trong kỷ
nguyên mới
Sở Tài chính
2026
7
Đề án phát triển kinh tế di sản,
sản phẩm du lịch đêm và công
nghiệp văn hóa
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
2026
8
Đề án bảo vệ, khai thác, phát huy
giá trị Di sản thế giới vịnh Hạ
Long - Yên Tử, gắn với vịnh Bái
Tử Long
Ban Quản lý di
sản thế giới vịnh
Hạ Long – Yên
Tử
2026
9
Đề án thành lập Công viên biển
Bái Tử Long
Ban Quản lý di
sản thế giới vịnh
Hạ Long – Yên
Tử
2026
10
Đề án phát triển kinh tế đô thị
tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030
Sở Xây dựng
2026
2746
29
11
STT
Nhiệm vụ/ Đề án
quan chủ trì
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
11
Đề án thành lập điều chỉnh các
khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo
quy hoạch cấp Quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến 2050
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
2028 – 2030
Phối hợp
Bộ Nông
nghiệp
Môi
trường
12
Đề án/Kế hoạch thử nghiệm
kiểm soát (sandbox) phát triển
kinh tế tầm thấp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
Sở Khoa học
Công nghệ
2026 - 2027
13
Đề án phát triển Đô thị thông
minh Quảng Ninh đến năm 2030
Sở Xây dựng
2026 – 2027
Phối hợp
Bộ Xây
dựng
14
Đề án quy hoạch ứng phó với
biến đổi khí hậu Quảng Ninh đến
năm 2030
Sở Xây dựng/ Sở
Nông nghiệp
môi trường
2026 – 2028
Phối hợp
Bộ Xây
dựng
15
Đề án quy hoạch giao thông công
cộng phát triển đô thị theo
hình TOD
Sở Xây dựng
2026 – 2028
Phối hợp
Bộ Xây
dựng
16
Đề án điều chỉnh ranh giới sáp
nhập Khu kinh tế cửa khẩu Bắc
Phong Sinh vào Khu kinh tế cửa
khẩu Hoành Mô – Đồng Văn
Ban Quản lý khu
kinh tế
2026 - 2027
Ghi chú: Danh mục, tên gọi các đề án, chương trình trong Phụ lục này được soát,
cập nhật, điều chỉnh cụ thể trong quá trình triển khai. Danh mục tại Phụ lục này
danh mục các chương trình, đề án thực hiện Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày
22/7/2026 của UBND tỉnh được áp dụng đồng thời làm sở tổ chức triển khai thực
hiện và không làm ảnh hưởng đến việc triển khai các nhiệm vụ đã được giao.
12
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH PHÂN KHU, QUY HOẠCH CHUNG XÃ VÀ QUY HOẠCH KHU CHỨC NĂNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
A
Quy hoạch phân khu đô thị - khu chức năng
1
Ban Quảndự án đầu xây dựng khu vực I (Ban KVI)
1.1
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 1 - Khu vực Tây đô thị
Đông Triều
phường Đông
Triều, An Sinh,
Bình Khê, Mạo
Khê
9.046
Ban KVI
Quý III/2026
1.2
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 2 - Khu vực Đông đô
thị Đông Triều
phường Bình Khê,
Mạo Khê, Hoàng
Quế
6.680
Ban KVI
Quý III/2026
1.3
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 3+5 - Khu vực Yên Tử
phường An Sinh,
Bình Khê; Yên Tử,
Vàng Danh
40.775
Ban KVI
Quý III/2026
1.4
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 4 - Khu vực Nam đô
thị Uông Bí
Phường Yên Tử,
Vàng Danh, Uông
5.866
Ban KVI
Quý III/2026
1.5
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 9 - Khu vực phía Bắc
đô thị Quảng Yên
Phường Đông Mai,
Hiệp Hòa, Hà An
4.451
Ban KVI
Quý III/2026
1.6
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 10 - Khu vực Tây đô
thị Quảng Yên
Phường Quảng
Yên, Hà An, Liên
Hòa, Phong Cốc,
Đông Mai
5.994
Ban KVI
Quý III/2026
1.7
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 11 - Khu vực Nam đô
thị Quảng Yên
Phường Hà An,
Liên Hòa, Quảng
Yên
11.562
Ban KVI
Quý III/2026
2746
29
13
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
1.8
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 12 - Khu vực Tây đô
thị Hạ Long
Phường Tuần
Châu, Việt Hưng,
Bãi Cháy
14.656
Ban KVI
Quý III/2026
1.9
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 13 - Khu vực Đông đô
thị Hạ Long
Phường Hạ Long,
Hồng Gai, Hà Lầm,
Hà Tu, Cao Xanh
10.696
Ban KVI
Quý III/2026
1.10
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 14 - Khu vực Bắc vịnh
Cửa Lục
Phường Hoành Bồ,
Thống Nhất
11.240
Ban KVI
Quý III/2026
2
Ban Quảndự án đầu xây dựng khu vực II (Ban
KVII)
2.1
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 17 - Khu vực Nam đô
thị Cẩm Phả
Phường Quang
Hanh, Cẩm Phả,
Cửa Ông
9.116
Ban KVII
Quý III/2026
2.2
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 18 - Khu vựcBắc đô
thị Cẩm Phả
Phường Mông
Dương, Cửa Ông,
Cẩm Phả, Quang
Hanh
19.321
Ban KVII
Quý III/2026
2.3
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 19 - Khu vực Đông đô
thị Cẩm Phả
Phường Cửa Ông,
Mông Dương,
Hải Hòa
5.334
Ban KVII
Quý III/2026
2.4
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 26 - Đô thị Quảng
Quảng Hà,
Đường Hoa, Quảng
Đức
3.140
Ban KVII
Quý III/2026
2.5
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 32 - Đô thị Đầm
Đầm Hà, Quảng
Tân
4.104
Ban KVII
Quý III/2026
2.6
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Tổ hợp thương mại - dịch
vụ du lịch - sân gôn - thể thao tạiLương Minh
Lương Minh
6.968
Ban KVII
Sau khi được lựa
chọn, nhà đầu sẽ
tổ chức lập
14
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
3
Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh (BQL KKT)
3.1
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 6.1 - Khu vực Tây Bắc
Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
Phường Yên Tử,
Uông Bí
965
Nhà đầu
Hoàn thành trước
05/8/2026
3.2
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 6.2 - Khu vực Tây Bắc
Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
Phường Yên Tử
446
BQL KKT
Quý III/2026
3.3
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 6.3 - Khu vực Tây Bắc
Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
Phường Uông Bí
1.104
BQL KKT
Quý III/2026
3.4
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 7.1 - Khu vực Đông
Bắc Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
Phường Hiệp Hòa,
Uông Bí
1.472
BQL KKT/Nhà
đầu
Quý III/2026
3.5
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 7.2 - Khu công nghiệp
Sông Khoai
Phường Hiệp Hòa,
Đông Mai
724
Nhà đầu
Đã có quy hoạch
1
3.6
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 7.3 - Khu vực Đông
Bắc Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
Phường Đông Mai,
Hà An
1.692
BQL KKT
Quý III/2026
3.7
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 8.1 - Khu vực Nam
Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
Phường Phong Cốc
538
BQL KKT
Quý III/2026
3.8
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 8.2 - Khu công nghiệp
phía Bắc Đầm Nhà Mạc
Phường Phong Cốc
1.380
Nhà đầu
Hoàn thành trước
05/8/2026
3.9
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 8.3 - Khu công nghiệp
Bạch Đằng
Phường Liên Hòa
268
Nhà đầu
Đã có quy hoạch
2
3.10
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 8.4 - Khu công nghiệp
phía Nam Đầm Nhà Mạc
Phường Liên Hòa
1.802
Nhà đầu
Hoàn thành trước
05/8/2026
3.11
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 8.5 - Khu công nghiệp
Phường Liên Hòa
415
Nhà đầu
Đã có quy hoạch
3
1
Phê duyệt tại Quyết định số 903/QĐ-UBND ngày 30/3/2017, điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 4315/QĐ-UBND ngày 01/11/2017, Quyết định số 3119/QĐ-UBND ngày
15/9/2021, Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 24/4/2023 của UBND tỉnh, phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 158/QĐ-BQLKKT ngày 08/7/2025 của Ban QuảnKhu kinh tế
Quảng Ninh
2
Phê duyệt tại Quyết định số 4079/QĐ-UBND ngày 02/12/2016 của UBND tỉnh, phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 87/QĐ-BQLKKT ngày 24/9/2021, Quyết định số 526/QĐ-
BQLKKT ngày 26/12/2025 của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.
3
Phê duyệt tại Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 08/3/2016, phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 4350/QĐ-UBND ngày 06/11/2017, Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày
03/02/2021 Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2023 của UBND tỉnh; phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 171/QĐ-BQLKKT ngày 29/7/2025, Quyết định số
15
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
Nam Tiền Phong
3.12
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 8.6 - Khu công nghiệp
Bắc Tiền Phong
Phường Phong
Cốc, Liên Hòa
1.448
Nhà đầu
Đã có quy hoạch
4
3.13
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 8.7 - Khu vực Nam
Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
Phường Phong
Cốc, Liên Hòa
633
BQL KKT
Quý III/2026
3.14
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 8.8 - Khu công nghiệp
phía Đông sông Rút
Phường Phong Cốc
415
Nhà đầu
Sau khi được lựa
chọn, nhà đầu sẽ
tổ chức lập
3.15
Quy hoch phân khu t l 1/2.000 Khu 20 - Khu vc Cái Rng
Khu vực Cái Rồng,
đảo Cái Bầu, Đặc
khu Vân Đồn
3.193
BQL KKT
Đã có quy hoạch
5
3.16
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 21 - Khu vực Sân Bay
Vân Đồn
Khu vực Sân bay
Vân Đồn, đảo Cái
Bầu, Đặc khu Vân
Đồn
8.779
BQL KKT
Đã có quy hoạch
6
3.17
Quy hoch phân khu t l 1/2.000 Khu 22 - Khu vc Bc Cái
Bu
Khu vực Bắc Cái
Bầu, Đặc khu Vân
Đồn
7.141
BQL KKT
Đã có quy hoạch
7
3.18
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 23 - Khu vực Đông
Khu vực Đông Bắc
4.847
BQL KKT
Đã có quy hoạch
8
352/QĐ-BQLKKT ngày 10/12/2025 của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
4
Phê duyệt tại Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 và phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 4349/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của UBND tỉnh; phê duyệt điều
chỉnh tại Quyết định số 182/QĐ-BQLKKT ngày 08/8/2025 của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh;
5
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3693/QĐ-UBND ngày 24/9/2020, điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 2969/QĐ-UBND ngày 13/10/2022 Quyết định số 3185/QĐ-
UBND ngày 01/11/2024.
6
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3897/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 Quyết định số 3832/QĐ-UBND ngày 02/11/2021, điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 3088/QĐ-
UBND ngày 24/10/2022, Quyết định số 1736/QĐ-UBND ngày 30/5/2025; Ban Quản Khu kinh tế Quảng Ninh phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 04/QĐ-BQLKKT
ngày 13/01/2026 và Quyết định số 192/QĐ-BQLKKT ngày 22/6/2026.
7
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3900/QĐ-UBND ngày 09/10/2020.
8
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 31/5/2021; Ban Quản Khu kinh tế Quảng Ninh phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 05/QĐ-BQLKKT
ngày 13/01/2026 và Quyết định số 191/QĐ-BQLKKT ngày 22/6/2026.
16
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
Bắc Cái Bầu
Cái Bầu, Đặc khu
Vân Đồn
3.19
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 24 - Khu vực đồi núi
Cái Bầu
Khu vực Cái Bầu,
Đặc khu Vân Đồn
7.033
BQL KKT
Đã có quy hoạch
9
3.20
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 25 - Khu vực quần đảo
Vân Hải
Khu vực hải đảo
Đặc khu Vân Đồn
25.756
BQL KKT
Đã có quy hoạch
10
3.21
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 27 - Đô thị Quảng
Quảng Hà,
Đường Hoa, Quảng
Đức
6.334
BQL KKT
Đã có quy hoạch
(gồm: QHPK KCN-
Đô thị Hải Hà 1;
QHPK KCN- Đô thị
Hải Hà 2; QHPK
Khu vực thị trấn
Quảng Hà; QHPK
Khu B3.1 - Khu đô
thị dịch vụ tại
Quảng Hà)
11
3.22
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 28 - Khu công nghiệp
cảng biển Hải
Quảng Hà, Cái
Chiên
4.988
BQL KKT
Đã có quy hoạch
12
9
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3187/QĐ-UBND ngày 01/11/2024.
10
Một số đảo đã quy hoạch phân khu được duyệt: (1) QHPK Khu vực đảo Đống Chén (UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 12/7/2021); (2) QHPK
Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn (UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 08/02/2022); (3) QHPK Khu vực đảo Ngọc Vừng (UBND tỉnh phê
duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 16/02/2022); (4) QHPK Khu vực đảo Vạn Cảnh (UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1341/QĐ-UBND ngày
20/5/2022); (5) QHPK Khu vực đảo Thẻ Vàng (Ban Quản Khu kinh tế Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 188/QĐ-BQLKKT ngày 19/8/2025); (6) QHPK Khu vực đảo Trà
Bản (Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 174/QĐ-BQLKKT ngày 30/7/2025); (7) QHPK Khu vực đảo Cống Đông - Cống Tây (Ban Quản lý Khu kinh
tế Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 82/QĐ-BQLKKT ngày 31/3/2026).
11
(1) Quy hoạch phân khu KCN- Đô thị Hải Hà 1 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 125/QĐ-UBND ngày 13/01/2025; (2) Quy hoạch phân khu KCN- Đô thị Hải Hà 2
đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 13/01/2025; (3) Quy hoạch phân khu Khu vực thị trấn Quảng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 3788/QĐ-UBND ngày 29/10/2021; (4) Quy hoạch phân khu Khu B3.1 đã được Ban QLKKT phê duyệt tại Quyết định số 194 /QĐ-BQLKKT ngày 22/6/2026.
12
Phê duyệt tại Quyết định số 4086/QĐ-UBND ngày 21/12/2015; điều chỉnh cục bộ tại các Quyết định số 5228/QĐ-UBND ngày 18/12/2018 số 3286/QĐ-UBND ngày
13/11/2024 của UBND tỉnh Quảng Ninh;
17
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
3.23
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 29 - Khu vực Tây đô
thị Móng Cái
Phường Móng Cái
2, Móng Cái 3
15.185
BQL KKT
Đã có quy hoạch
(gồm: QHPK: A1,
A2, A4.1, A4.2,
C1.1)
13
3.24
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 30 - Khu vực Đông đô
thị Móng Cái
Phường Móng Cái
1
9.128
BQL KKT
Đã có quy hoạch
(gồm: QHPK A1,
A2, A3, A5.1&5.2,
A6)
14
3.25
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 31 - Khu vực đảo Cái
Chiên, Vĩnh Thực
Đảo Vĩnh Thực,
Đảo Cái Chiên
7.712
BQL KKT
Đã có quy hoạch
(gồm: QHPK khu
D1 - đảo Vĩnh
Trung, Vĩnh Thực
QHPK khu D2 - đảo
Cái Chiên)
15
3.26
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 36 - Đô thị Hoành Mô
Xã Hoành Mô
1.999
BQL KKT
Đã có quy hoạch
16
3.27
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 37 - Khu cửa khẩu Bắc
Phong Sinh
Quảng Đức
673
BQL KKT
Quý III/2026
3.28
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 44 - Khu chức năng -
Đầm
4.243
UBND xã Đầm
Khu vc d tr phát
13
(1) Quy Hoạch phân khu A1 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2966/QĐ-UBND ngày 13/10/2022, được Ban QLKKT phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số
196 /QĐ-BQLKKT ngày 22/6/2026; (2) Quy Hoạch phân khu A2 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 13/10/2022, được Ban QLKKT phê duyệt
điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 197 /QĐ-BQLKKT ngày 22/6/2026; (3) Quy Hoạch phân khu A4.1 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3186/QĐ-UBND ngày
01/11/2024; (4) Quy Hoạch phân khu A4.2 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày 24/8/2021.
14
(1) Quy Hoạch phân khu A1 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2966/QĐ-UBND ngày 13/10/2022, được Ban QLKKT phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số
196 /QĐ-BQLKKT ngày 22/6/2026; (2) Quy Hoạch phân khu A2 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 13/10/2022, được Ban QLKKT phê duyệt
điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 197 /QĐ-BQLKKT ngày 22/6/2026; (3) Quy Hoạch phân khu A5.1 A5.2 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 229/QĐ-UBND
ngày 22/01/2025; (4) Quy Hoạch phân khu A6 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 21/01/2025.
15
(1) Quy hoạch phân khu D1 - đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 228/QĐ-UBND ngày 22/10/2025, được Ban QLKKT phê duyệt điều
chỉnh cục bộ tại Quyết định số 195 /QĐ-BQLKKT ngày 22/6/2026; (2) Quy hoạch phân khu D2 - đảo Cái Chiên đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 218/QĐ-UBND
ngày 21/01/2025.
16
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 15/9/2015
18
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
công nghiệp biển Đầm
trin, lp QH khi có nhu
cu trin khai d án
3.29
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 45 - Khu công nghiệp
biển Quảng
Quảng Hà, Cái
Chiên, Đường Hoa
3.195
BQL KKT
Khu vực dự trữ phát
triển, lập quy hoạch
khi có nhu cầu triển
khai dự án
3.30
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 46 - Khu công nghiệp
biển Quảng Hà - Móng Cái
Quảng Hà, Hải
Ninh, Vĩnh Thực,
Phường Móng Cái
3, Móng Cái 2
13.041
BQL KKT
Khu vực dự trữ phát
triển, lập quy hoạch
khi có nhu cầu triển
khai dự án
3.31
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 47 - Khu du lịch hồ
Tràng Vinh
Hải Sơn
3.016
BQL KKT
Sau khi được lựa chọn,
nhà đầu sẽ tổ chức
lập
3.32
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông
Đông Triều
Phường Đông
Triều, An Sinh
270
Nhà đầu
Sau khi được lựa chọn,
nhà đầu sẽ tổ chức
lập
3.33
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Tây Đông
Triều
Phường Đông
Triều
190
Nhà đầu
Sau khi được lựa chọn,
nhà đầu sẽ tổ chức
lập
3.34
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông
Triều 2 mở rộng
Phường Hoàng
Quế, Yên Tử
1.231
Nhà đầu
Một phần đã có quy
hoạch
17
/phần còn lại
sẽ do nhà đầu được
lựa chọn tổ chức lập
3.35
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Hoành Bồ
Phường Hoành Bồ
800
Nhà đầu
Sau khi được lựa chọn,
nhà đầu sẽ tổ chức
lập
3.36
Quy hoch phân khu t l 1/2.000 Khu công nghip Vit Hưng 2
Phường Hoành Bồ,
Việt Hưng
500
Nhà đầu
Một phần đã có quy
hoạch
18
/ phần còn lại
17
Phê duyệt tại Quyết định số 283/QĐ-BQLKKT ngày 28/10/2025 của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
18
Phê duyệt tại Quyết định số 98/QĐ-BQLKKT ngày 06/4/2026 của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
19
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
sẽ do nhà đầu được
lựa chọn tổ chức lập
3.37
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Cẩm Phả
1
Phường Mông
Dương
400
Nhà đầu
Sau khi được lựa chọn,
nhà đầu sẽ tổ chức
lập
3.38
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Cẩm Phả
2
Phường Cửa Ông
228
Nhà đầu
Sau khi được lựa chọn,
nhà đầu sẽ tổ chức
lập
3.39
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Tiên Yên
Đông Ngũ
350
Nhà đầu
Sau khi được lựa chọn,
nhà đầu sẽ tổ chức
lập
3.40
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông
Triều
Phường Hoàng
Quế
178
Nhà đầu
Đã có quy hoạch
19
3.41
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông Mai
Phường Đông Mai
318
Nhà đầu
Đã có quy hoạch
20
3.42
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Việt
Hưng
Phường Việt Hưng
295
Nhà đầu
Đã có quy hoạch
21
3.43
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Cái Lân
22
Phường Việt Hưng
69
Nhà đầu
Đã có quy hoạch
4
UBND phường,
4.1
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 15 - Khu vực Tây Bắc
đô thị Hạ Long
Phường Hoành Bồ
12.608
UBND phường
Hoành Bồ
Quý III/2026
4.2
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 16 - Khu vực Đông
Thống Nhất
21.372
UBND xã Thống
Quý III/2026
19
phê duyệt tại Quyết định số 1319/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh, phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 532/QĐ-BQLKKT ngày 31/12/2025 của Ban Quản
Khu kinh tế Quảng Ninh
20
phê duyệt tại Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 17/4/2008, điều chỉnh tại Quyết định số 3974/QĐ-UBND ngày 25/11/2016, Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 07/3/2019,
Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 24/01/2022 của UBND tỉnh; phê duyệt điều chỉnh, mở rộng tại Quyết định số 165/QĐ-BQLKKT ngày 17/7/2025 của Ban Quản Khu kinh tế
Quảng Ninh
21
phê duyệt tại Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 26/01/2007 và điều chỉnh tại Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 18/10/2016, Quyết định số 5232/QĐ-UBND ngày
19/12/2018, Quyết định số 1399/QĐ-UBND ngày 07/5/2021, Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 18/3/2024 của UBND tỉnh; điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 257/QĐ-BQLKKT
ngày 08/10/2025 của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.
22
Phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 24/QĐ-BQLKKT ngày 30/01/2026 của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
20
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
Bắc đô thị Hạ Long
Nhất
4.3
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 33 - Đô thị Tiên Yên
Xã Tiên Yên
4.479
UBND xã Tiên
Yên
Quý III/2026
4.4
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 34 - Đô thị Ba Chẽ
Xã Ba Chẽ
808
UBND xã Ba
Chẽ
Quý III/2026
4.5
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 35 - Đô thị Bình Liêu
Xã Bình Liêu
2.092
UBND xã Bình
Liêu
Quý III/2026
4.6
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 38 - Đô thị Cô Tô
Đặc khu Cô Tô
5.031
UBND đặc khu
Cô Tô
Quý III/2026
4.7
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 40 - Khu chức năng
thuộcHải Hòa
Hải Hòa
2.434
UBND xã Hải
Hòa
Khu vực dự trữ phát
triển, lập quy hoạch
khi có nhu cầu triển
khai dự án
4.8
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 41 - Khu du lịch gắn
với bảo tồn Đồng Rui
Hải Lạng
5.738
UBND xã Hải
Lạng
2027-2028
4.9
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 42 - Khu chức năng
thuộcHải Lạng
Hải Lạng
3.766
UBND xã Hải
Lạng
Khu vực dự trữ phát
triển, lập quy hoạch
khi có nhu cầu triển
khai dự án
4.10
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu 43 - Khu du lịch - sân
gôn Núi Cuống
Đầm
3.477
UBND xã Đầm
Sau khi được lựa chọn,
nhà đầu sẽ tổ chức
lập
5
Các đơn vị khác
5.1
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Tổ hợp giáo dục đào tạo,
công viên tri thức toàn cầu.
Phường Tuần
Châu, Việt Hưng
500
Nhà đầu
Quý III/2026
B
Quy hoạch chung xã
Trước 31/3/2027
1
Quy hoạch chung xã Quảng La
Quảng La
16.567
UBND xã
2026-2027
21
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
2
Quy hoạch chung xã Lương Minh
Lương Minh
22.528
UBND xã
2026-2027
3
Quy hoạch chung xã Kỳ Thượng
Kỳ Thượng
27.350
UBND xã
2026-2027
4
Quy hoạch chung xã Ba Chẽ
Xã Ba Chẽ
33.268
UBND xã
2026-2027
5
Quy hoạch chung xã Hải Hòa
Hải Hòa
9.587
UBND xã
2026-2027
6
Quy hoạch chung xã Hải Lạng
Hải Lạng
13.103
UBND xã
2026-2027
7
Quy hoạch chung xã Tiên Yên
Xã Tiên Yên
13.787
UBND xã
2026-2027
8
Quy hoạch chung xã Điền
Điền
24.049
UBND xã
2026-2027
9
Quy hoạch chung xã Bình Liêu
Xã Bình Liêu
22.529
UBND xã
2026-2027
10
Quy hoạch chung xã Lục Hồn
Lục Hồn
10.503
UBND xã
2026-2027
11
Quy hoạch chung xã Hoành Mô
Xã Hoành Mô
13.791
UBND xã
2026-2027
12
Quy hoạch chung xã Quảng Tân
Quảng Tân
18.481
UBND xã
2026-2027
13
Quy hoạch chung xã Đông Ngũ
Đông Ngũ
14.280
UBND xã
2026-2027
14
Quy hoạch chung xã Đầm
Đầm
14.243
UBND xã
2026-2027
15
Quy hoạch chung xã Đường Hoa
Đường Hoa
22.038
UBND xã
2026-2027
16
Quy hoạch chung xã Quảng Đức
Quảng Đức
13.148
UBND xã
2026-2027
17
Quy hoạch chung xã Hải Sơn
Hải Sơn
13.204
UBND xã
2026-2027
18
Quy hoạch chung xã Hải Ninh
Hải Ninh
9.318
UBND xã
2026-2027
C
Quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành
hạ tầng kỹ thuật (nếu cần)
1
Quy hoạch giao thông vận tải
Toàn tỉnh
Sở Xây dựng
2028-2030
2
Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước
Toàn tỉnh
Sở Xây dựng
2028-2030
3
Quy hoạch Cao độ nền và thoát nước
Toàn tỉnh
Sở Xây dựng
2028-2030
4
Quy hoạch Quảnchất thải rắnnghĩa trang
Toàn tỉnh
Sở NN&MT chủ
trì, Sở Xây dựng
phối hợp
2028-2030
5
Quy hoạch không gian ngầm
Toàn tỉnh
Sở Xây dựng
2028-2030
D
Quy hoạch chuyên ngành khác
1
Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt
BQL di sản thế
2026-2028
22
STT
Tên quy hoạch
Địa điểm
Quy mô
(ha)
Đơn vị tổ chức
thực hiện
Thời gian thực hiện
Danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
giới vịnh Hạ
Long - Yên Tử
2
Quy hoạch Di sản thế giới Quần thể di tích danh thắng Yên
Tử - Vĩnh Nghiêm - Côn Sơn, Kiếp Bạc
BQL di sản thế
giới vịnh Hạ
Long - Yên Tử
2026-2030
3
Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử danh
lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Yên Tử
BQL di sản thế
giới vịnh Hạ
Long - Yên Tử
2026-2028
4
Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử danh
lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Nhà Trần
BQL di sản thế
giới vịnh Hạ
Long - Yên Tử
2026-2030
5
Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử Bạch
Đằng
BQL di sản thế
giới vịnh Hạ
Long - Yên Tử
2026-2030
E
Tổng số 98 quy hoạch
23
Ghi chú: Tên gọi chính xác, phạm vi ranh giới, quy lập quy hoạch phân khu quy hoạch chung sẽ được xác định giai đoạn triển
khai cụ thể.
23
32 Quy hoạch lập mới, hoàn thành trong quý III/2026; 20 Quy hoạch đã quy hoạch được phê duyệt, phù hợp QHC đô thị Quảng Ninh còn hiệu lực; 10 Quy hoạch sau khi được
lựa chọn, nhà đầu sẽ tổ chức lập; 05 Quy hoạch Khu vực dự trữ phát triển, lập quy hoạch khi nhu cầu triển khai dự án; 18 QHC thực hiện hoàn thành trước ngày 31/3/2027
theo Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 09/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh; các quy hoạch còn lại thực hiện theo giai đoạn, lộ trình 2026-2030
23
PHỤ LỤC III
DANH MỤC DỰ ÁN CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Dự án/Nhóm dự án
Thời gian
Nguồn vốn
dự kiến
Ghi chú
I
Giao thông vận tải
1
Xây dựng hệ thống giao thông quốc
gia đến các trung tâm kinh tế, hành
chính, chính trị của tỉnh; kết nối đến
các khu kinh tế, khu công nghiệp; kết
nối đến các điểm du lịch trên địa bàn
tỉnh; kết nối đến các trung tâm đô thị
2026-2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
2
Đầu xây dựng tuyến đường sắt
đoạn Hải Phòng - Hạ Long
Trước năm
2030
Ngân sách nhà
nước
3
Dự án Đường sắt Hạ Long - Móng
Cái.
Trước năm
2030
Ngân sách nhà
nước
4
Dự án Đường sắt tốc độ cao Nội
Quảng Ninh
2026 - 2029
Vốn ngoài ngân
sách; ngân sách
nhà nước bảo
đảm kinh phí bồi
thường, hỗ trợ,
tái định cư, giải
phóng mặt bằng
theo quy định
5
Bến cảng Vạn Ninh, Vạn Gia
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
6
Khu bến Cẩm Phả (Cảng Con Ong -
Hòn Nét)
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
7
Khu bến Yên Hưng
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
8
Dự án Cảng biển Hải
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
9
Dự án Khu nhà chứa bảo dưỡng,
sửa chữa máy bay (Hangar) thuộc
Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
10
Trung tâm logistic cảng biển, hàng
không chuyên dụng, cửa khẩu, đường
sắt
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
24
STT
Dự án/Nhóm dự án
Thời gian
Nguồn vốn
dự kiến
Ghi chú
11
Các khu neo đậu kết hợp tránh, trú
bão phục vụ tàu thuyền neo chờ, tránh
trú bão, bảo đảm an toàn hàng hải
2026 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
II
Năng lượng
12
Dự án điện gió trên bờgần bờ, điện
mặt trời
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
13
Dự án hạ tầng phân ngành Than để
hiệu suất cao hơn giảm tác động
môi trường
2026-2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
III
Công nghiệp chế biến, chế tạo
14
Dự án sản xuất công nghệ cao, công
nghiệp hỗ trợ, thiết bị điện - điện tử,
khí chính xác, ô tô, xe điện, thiết bị
vận tải, thiết bị năng lượng, công
nghiệp số, logistics công nghiệp, công
nghiệp môi trường công nghiệp
phục vụ kinh tế biển
2026 – 2030
Vốn ngoài ngân
sách
15
Các dự án đầu hạ tầng kỹ thuật
KCN có trong quy hoạch, chưa lựa
chọn nhà đầu hoặc tại khu vực chưa
có nhà đầu tư: KCN Hải Hà, KCN Hải
Yên, KCN Việt Hưng 2, các KCN
phía Nam Đầm Nhà Mạc, các KCN
phía Bắc Đầm Nhà Mạc, KCN phía
Tây Sông Khoai, các KCN Uông Bí,
KCN Bắc Cái Bầu, KCN dịch vụ
logistics Vạn Ninh, KCN Hải 1,
KCN Hải 2, KCN phía Đông sông
Rút, KCN Cẩm Phả 1, KCN Cẩm Phả
2, các KCN Đông Triều 2, Tiên Yên,
KCN phía Nam sông Lục Lầm, KCN
Hoành Bồ, KCN Tây Đông Triều,
KCN Đông Đông Triều
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
IV
Đô thị -Thương mại
16
Xây dựng các đô thị Hạ Long, Cẩm
Phả, Quảng Yên, Móng Cái, Uông Bí,
Đông Triều, Vân Đồn
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
25
STT
Dự án/Nhóm dự án
Thời gian
Nguồn vốn
dự kiến
Ghi chú
17
Các trung tâm thương mại đa năng,
tổng hợp tích hợp, tổng hợp đa chức
năng tại khu vực Hạ Long, Móng Cái,
đặc khu Vân Đồn
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
18
Xây dựng Trung tâm Triển lãm
Thương mại quốc tế
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
V
Khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số
19
Trung tâm đổi mới sáng tạo
2026-2028
Vốn ngoài ngân
sách
20
Khu công nghệ cao
2027-2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
21
Khu Công nghệ số tập trung
2026-2030
Vốn ngoài ngân
sách
22
Trung tâm dữ liệu lớn
2027-2030
Vốn ngoài ngân
sách
23
Tổ hợp giáo dục công viên tri thức
toàn cầu
2027-2030
Vốn ngoài ngân
sách
VI
Văn hóa - Thể thao - Du lịch
24
Trường quay phim (cổ trang, phim giả
tưởng)
2028 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
25
Xây dựng Tổ hợp biểu diễn thực cảnh
2027 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
26
Xây dựng Nhà hát tỉnh
2026 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
26
STT
Dự án/Nhóm dự án
Thời gian
Nguồn vốn
dự kiến
Ghi chú
27
Xây mới, cải tạo, sửa chữa, mở rộng,
nâng cấp các Trung tâm văn hóa - thể
thao cấp xã; Nhà văn hóa thể thao
thôn, tổ dân phố
2026 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
28
Xây dựng cụm công trình biểu tượng
của tỉnh Quảng Ninh
2026 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
29
Xây dựng hệ thống biển, bảng quảng
cáo tấm lớn
2026 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
30
Dự án bảo tồn, tu bổ, phát huy các giá
trị di sản, di tích trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
2026 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
VII
Tài nguyên, Môi trường
31
Đầu bổ sung, nâng cấp, di chuyển
các trạm quan trắc chất lượng môi
trường tự động, liên tục
2027-2028
Ngân sách nhà
nước
32
Xây dựng các nhà máy/khu xử thu
gom/xửnước thải, rác thải, chất thải
rắn
2026 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
33
Các dự án đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ
thống xử chất thải (khí thải, nước
thải) của các sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp đáp ứng quy chuẩn, kỹ thuật
môi trường, thúc đẩy kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh
2026 - 2030
Vốn ngoài ngân
sách
34
Dự án hồ chứa nước đảm bảo an ninh
nguồn nước
2026 - 2030
Ngân sách nhà
nước và các
nguồn vốn huy
động hợp pháp
khác
27
STT
Dự án/Nhóm dự án
Thời gian
Nguồn vốn
dự kiến
Ghi chú
VIII
Nông nghiệp, Lâm nghiệpThủy sản
35
Dự án nuôi lợn công nghệ cao quy
trên 500 nghìn con lợnQuảng Tân
2026 - 2030
Vốn ngoài ngân
sách
36
Dự án chăn nuôi sữa chế biến
sữa công nghệ cao tại Quảng Tân
và xã Đầm
2026 - 2030
Vốn ngoài ngân
sách
37
Dự án tín chỉ carbon trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
2027 - 2028
Ngân sách nhà
nước
IX
Y tế
38
Đầu xây dựng Bệnh viện Đa khoa
tỉnh tại vị trí mới
2026-2030
Ngân sách nhà
nước
39
Đầu xây dựng cải tạo, nâng cấp
Bệnh viện Đa khoa tỉnh (khu vực trên
đồi)
2026-2030
Ngân sách nhà
nước
40
Đầu xây mới khu nhà khám bệnh
Bệnh viện Bãi Cháy
2026-2030
Ngân sách nhà
nước
41
Cải tạo Bệnh viện Bãi Cháy để đầu
hệ thống Cyclotron, PET/CT
2026-2030
Ngân sách nhà
nước
42
Đầu xây dựng mở rộng, nâng cấp
các Bệnh viện (Đa khoa khu vực Vân
Đồn, Đa khoa khu vực Cẩm Phả, Đa
khoa khu vực Móng Cái, Lão khoa –
Phục hồi chức năng, Sức khỏe tâm
thần)
2026-2030
Ngân sách nhà
nước
Ghi chú: Tên dự án, vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng, cấu tổng mức đầu tư,
nguồn vốn thực hiện các thông tin chi tiết khác của các công trình, dự án đầu
công ngoài ngân sách được giao các Sở, ngành, đơn vị tính toán, xác định cụ thể
trong từng giai đoạn triển khai theo các quy định của pháp luật liên quan.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2746/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2746/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×