- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 02/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế pháp luật
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 02/2026/TT-BKHCN | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Mạnh Hùng |
| Trích yếu: | Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch Chính sách | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 02/2026/TT-BKHCN
Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
Ngày 21/01/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-BKHCN hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 21/01/2026.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, cũng như các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ này.
- Danh mục nhiệm vụ và định mức khoán chi
Thông tư quy định chi tiết danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ trong việc xây dựng thông tư và thông tư liên tịch. Định mức khoán chi cho việc xây dựng thông tư tối đa là 350 triệu đồng, trong đó soạn thảo và ban hành thông tư chiếm tối đa 280 triệu đồng. Đối với thông tư liên tịch, định mức khoán chi cũng tối đa là 350 triệu đồng, với soạn thảo và ban hành chiếm tối đa 280 triệu đồng.
- Thẩm quyền quyết định chi tiêu
Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền quyết định và điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động. Quyết định này phải đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ và không vượt quá tổng mức chi quy định.
- Quản lý và sử dụng kinh phí
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí phải được thực hiện theo phương thức khoán chi trên sản phẩm hoàn thành.
- Phụ lục chi tiết
Thông tư kèm theo hai phụ lục chi tiết về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho việc xây dựng thông tư và thông tư liên tịch, giúp các đơn vị thực hiện dễ dàng hơn trong việc lập kế hoạch và quản lý chi tiêu.
Xem chi tiết Thông tư 02/2026/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 21/01/2026
Tải Thông tư 02/2026/TT-BKHCN
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2026/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
_____________
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/ QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, thông tư liên tịch do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng.
2. Thẩm quyền quyết định nội dung chi, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi; quyết định về tiêu chí, định mức thuê khoán, phương thức thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo chức năng hoặc theo phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư liên tịch được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Định mức khoán chi cho thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư, thông tư liên tịch trở lên áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
4. Định mức khoán chi cho thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư, thông tư liên tịch áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
5. Định mức khoán chi cho thông tư, thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư, thông tư liên tịch áp dụng bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định nội dung chi, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi; quyết định về tiêu chí, định mức thuê khoán, phương thức thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15; mức khoán cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại các Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II Thông tư này.
2. Đơn vị trực thuộc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này là các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, đơn vị dự toán thuộc Bộ.
Điều 5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động, nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động, nhiệm vụ trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
2. Hồ sơ thanh, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Đối với việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật không phải là thông tư, thông tư liên tịch, hồ sơ thanh toán, quyết toán theo phương thức khoán chi trên sản phẩm hoàn thành đối với từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP;
b) Đối với việc xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, hồ sơ thanh toán là sản phẩm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Pháp chế:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổng hợp, lập, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch, danh mục nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.
b) Tham mưu, trình Bộ trưởng phân công đơn vị chủ trì thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch trong trường hợp dự thảo thông tư, thông tư liên tịch do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn lập kế hoạch dự toán ngân sách; tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền dự toán, phương án phân bổ, giao đầy đủ, kịp thời dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Văn phòng Bộ:
a) Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
b) Tổ chức quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán theo quy định đối với kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giao cho Văn phòng Bộ quản lý.
4. Đơn vị được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối hợp với Vụ Pháp chế để tổng hợp vào chương trình, kế hoạch, danh mục nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Thực hiện lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật căn cứ vào chương trình, kế hoạch, danh mục nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc nhiệm vụ đột xuất đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; chịu trách nhiệm bảo đảm không đề xuất chi ngân sách nhà nước trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trùng lặp với nhiệm vụ, hoạt động khác đã được cấp có thẩm quyền giao;
c) Thủ trưởng đơn vị quyết định nội dung chi, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi; quyết định về tiêu chí, định mức thuê khoán, phương thức thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Mức kinh phí soạn thảo, ban hành thông tư quy định tại mục I Phụ lục I, mục I Phụ lục II kèm theo Thông tư này do Thủ trưởng đơn vị quyết định trên cơ sở tự xác định mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động;
d) Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn ngân sách được giao, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc chi trả đầy đủ, công khai, minh bạch, đúng quy định cho đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
đ) Chịu trách nhiệm giải trình khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2026.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Văn bản quy phạm pháp luật ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Pháp chế) để nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất xử lý./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI XÂY DỰNG THÔNG TƯ
(Kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BKHCN ngày 21 tháng 01 năm 2026)
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Định mức khoán chi |
| Số tiền | |||
|
| Xây dựng thông tư (Đơn vị chủ trì soạn thảo) | Thông tư được ký ban hành | Tối đa 350 |
| I | Soạn thảo, ban hành thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo) | Tối đa 280 (80% định mức khoán chi xây dựng thông tư) | |
| 1 | Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư | - Thông tư được ký ban hành; - Hợp đồng thuê khoán; Báo cáo của chuyên gia, tổ chức tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa thuận tại Hợp đồng thuê khoán (nếu thực hiện mục 2). | 1 = I - (2+3+4) |
| 2 | Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có) | Tối đa 28 (10% định mức khoán chi soạn thảo, ban hành thông tư) | |
| 3 | Rà soát hồ sơ trình Ban thường vụ Đảng ủy (nếu có) (Văn phòng Đảng ủy) | 2 | |
| 4 | Phê duyệt, trình ký ban hành thông tư | 4 = 4.1+4.2+4.3+4.4 | |
| 4.1 | Bộ trưởng |
| 10 |
| 4.2 | Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư |
| 7 |
| 4.3 | Các Thứ trưởng (tập thể lãnh đạo Bộ cho ý kiến) |
| 3/thành viên |
| 4.4 | Các thành viên Ban thường vụ khác (nếu có) |
| 3/thành viên |
| II | Thẩm định dự thảo Thông tư (Vụ Pháp chế hoặc tổ chức, đơn vị được phân công thẩm định dự thảo Thông tư) | 42 (12% định mức khoán chi xây dựng thông tư) | |
| 1 | Ý kiến thẩm định của thành viên Hội đồng/tham gia họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có) | Báo cáo thẩm định | 1/thành viên/văn bản ý kiến |
| 2 | Xây dựng báo cáo thẩm định dự thảo thông tư | 2 = II-1 | |
| III | Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây dựng thông tư |
| 28 (8% định mức khoán chi xây dựng thông tư) |
| 1 | Công tác lập hồ sơ để xin phê duyệt chủ trương, phê duyệt nhiệm vụ, lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí (đơn vị chủ trì soạn thảo) |
| 8 |
| 2 | Công tác rà soát, tổng hợp dự toán, phê duyệt dự toán chi tiết, thực hiện thanh quyết toán (Văn phòng Bộ/ đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước) |
| 8 |
| 3 | Công tác tổng hợp dự toán, giao dự toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng hợp quyết toán (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
| 8 |
| 4 | Rà soát, phát hành thông tư (Văn phòng Bộ) |
| 2 |
| 5 | Đăng tải hồ sơ dự thảo Thông tư để lấy ý kiến rộng rãi; Thông tư đã được ký ban hành trên cổng thông tin điện tử (Trung tâm Truyền thông KH&CN) |
| 2 |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI XÂY DỰNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
(Kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BKHCN ngày 21 tháng 01 năm 2026)
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Định mức khoán chi |
| Số tiền | |||
|
| Xây dựng thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo) | Thông tư được ký ban hành | Tối đa 350 |
| I | Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo) | Tối đa 280 (80% định mức khoán chi xây dựng thông tư liên tịch) | |
| * | Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo) |
| Tối đa 168 (60% định mức khoán chi soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch) |
| 1 | Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch | - Thông tư liên tịch được ký ban hành; - Hợp đồng thuê khoán; Báo cáo của chuyên gia, tổ chức tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa thuận tại Hợp đồng thuê khoán (nếu thực hiện mục 2). | 1 = I - (2+ 3+ 4) |
| 2 | Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có) | Tối đa 28 (10% định mức khoán chi soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch) | |
| 3 | Rà soát hồ sơ trình Ban thường vụ Đảng ủy (nếu có) (Văn phòng Đảng ủy) | 2 | |
| 4 | Phê duyệt, trình ký ban hành thông tư liên tịch | 4 = 4.1+4.2+4.3+4.4 | |
| 4.1 | Bộ trưởng |
| 10 |
| 4.2 | Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư liên tịch |
| 7 |
| 4.3 | Các Thứ trưởng (Tập thể lãnh đạo Bộ cho ý kiến) |
| 3/thành viên |
| 4.4 | Các thành viên Ban thường vụ khác (nếu có) |
| 3/thành viên |
| ** | Cơ quan liên tịch soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.) | Tối đa 112 (40% định mức khoán chi soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch) | |
| II | Thẩm định dự thảo thông tư liên tịch (Vụ Pháp chế hoặc tổ chức, đơn vị được phân công thẩm định) | 42 (12% định mức khoán chi xây dựng thông tư liên tịch) | |
| 1 | Ý kiến thẩm định của thành viên Hội đồng/tham gia họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có) | Báo cáo thẩm định | 1/thành viên/văn bản ý kiến |
| 2 | Xây dựng báo cáo thẩm định | 2 = II-1 | |
| III | Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây dựng thông tư liên tịch |
| 28 (8% định mức khoán chi xây dựng thông tư liên tịch) |
| 1 | Công tác lập hồ sơ để xin phê duyệt chủ trương, phê duyệt nhiệm vụ, lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí (đơn vị chủ trì soạn thảo) |
| 8 |
| 2 | Công tác rà soát, tổng hợp dự toán, thực hiện thanh quyết toán (Văn phòng Bộ/ đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước) |
| 8 |
| 3 | Công tác tổng hợp dự toán, giao dự toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng hợp quyết toán (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
| 8 |
| 4 | Rà soát, phát hành thông tư (Văn phòng Bộ) |
| 2 |
| 5 | Đăng tải dự thảo thông tư liên tịch để lấy ý kiến rộng rãi; thông tư liên tịch đã được ký ban hành trên cổng thông tin điện tử (Trung tâm Truyền thông KH&CN) |
| 2 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!