Quyết định 583/QĐ-BTP 2024 xây dựng Đề án Đổi mới tổ chức thi hành pháp luật

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 583/QĐ-BTP

Quyết định 583/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”
Cơ quan ban hành: Bộ Tư phápSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:583/QĐ-BTPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Đặng Hoàng Oanh
Ngày ban hành:08/04/2024Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT VĂN BẢN

Kế hoạch xây dựng Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2025 – 2030”

Ngày 08/4/2024, Bộ Tư pháp đã ra Quyết định 583/QĐ-BTP ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”. Dưới đây là một số nội dung chính:

1. Mục đích của Kế hoạch xây dựng Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2025 – 2030” (gọi tắt là Đề án):

  • Xác định những nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện để xây dựng Đề án; phân công cụ thể nhiệm vụ gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo lộ trình thời gian cụ thể, bảo đảm việc xây dựng dự thảo Đề án đạt chất lượng, đúng tiến độ.
  • Bảo đảm sự tham gia đầy đủ, có trách nhiệm và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai xây dựng Đề án.

2. 10 nội dung cần thực hiện trong Kế hoạch xây dựng Đề án:

  • Thành lập Tổ soạn thảo dự thảo Đề án.
  • Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu có liên quan đến công tác tổ chức thi hành pháp luật.
  • Soạn thảo, dự thảo Quyết định và dự thảo Đề án.
  • Tổ chức các cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Tổ soạn thảo, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
  • Tổ chức các hội thảo, điều tra, khảo sát phục vụ xây dựng, hoàn thiện dự thảo Đề án.
  • Báo cáo xin ý kiến tập thể Ban Cán sự đảng Bộ Tư pháp
  • Lấy ý kiến bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ về hồ sơ dự thảo Quyết định ban hành Đề án.
  • Tiếp thu, giải trình hoàn thiện và xin ý kiến chỉ đạo về hồ sơ Dự thảo quyết định ban hành Đề án.
  • Báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, ký trình Thủ tướng Chính phủ.
  • Tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo sau khi trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật là đơn vị chủ trì thực hiện.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 583/QĐ-BTP tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 583/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2024

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”

_________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

 

Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới;

Căn cứ Quyết định số 764/QĐ-BTP ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” (sau đây gọi là Đề án).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Các Thứ trưởng (để biết);

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tin);

- Lưu: VT, Cục QLXLVPHC &TDTHPL (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Đặng Hoàng Oanh

 

BỘ TƯ PHÁP

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

KẾ HOẠCH

Nghiên cứu, xây dựng Đề án của Thủ tướng Chính phủ về “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”

(Ban hành kèm theo Quyết định số 583/QĐ-BTP ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

__________________

 

Thực hiện Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới (Nghị quyết số 77/NQ-CP), Bộ Tư pháp xây dựng Kế hoạch nghiên cứu, xây dựng Đề án của Thủ tướng Chính phủ về “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Xác định những nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện để xây dựng Đề án; phân công cụ thể nhiệm vụ gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo lộ trình thời gian cụ thể, bảo đảm việc xây dựng dự thảo Đề án đạt chất lượng, đúng tiến độ.

b) Bảo đảm sự tham gia đầy đủ, có trách nhiệm và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai xây dựng Đề án.

2. Yêu cầu

a) Xác định cụ thể phạm vi, mục đích, yêu cầu và các hoạt động trọng tâm của việc nghiên cứu, xây dựng Đề án; xác định cụ thể nội dung, tiến độ, thời hạn hoàn thành công việc.

b) Bảo đảm tính khả thi, cụ thể trong phân công nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng Đề án; tăng cường sự chủ động và hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ được phân công.

c) Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, linh hoạt trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch.

II. NỘI DUNG

1. Thành lập Tổ soạn thảo dự thảo Đề án

a) Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật (Cục QLXLVPHC&TDTHPL).

b) Đơn vị phối hợp: Các bộ, ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian: Tháng 3/2024.

d) Sản phẩm: Quyết định thành lập Tổ soạn thảo được ban hành.

2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu có liên quan đến công tác tổ chức thi hành pháp luật

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các bộ, ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian: Tháng 4/2024.

d) Sản phẩm, kết quả: Báo cáo rà soát.

3. Soạn thảo, dự thảo Quyết định và dự thảo Đề án

2.1. Dự thảo 1

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo; Các bộ, ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian (dự kiến): Hoàn thành vào tháng 5/2024, tổ chức lấy ý kiến của Tổ soạn thảo và các đơn vị chức năng có liên quan.

d) Sản phẩm, kết quả: Dự thảo 1 Quyết định và dự thảo 1 Đề án được hoàn thiện.

2.2. Dự thảo 2

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo; Các bộ, ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian (dự kiến): Hoàn thành vào tháng 6/2024 (trước khi xin ý kiến của Ban Cán sự đảng Bộ Tư pháp).

d) Sản phẩm, kết quả: Dự thảo 2 Quyết định và dự thảo 2 Đề án được hoàn thiện.

2.3. Dự thảo 3

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo; Các bộ, ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian (dự kiến): Hoàn thành vào tháng 7/2024 (sau khi xin ý kiến của Ban Cán sự đảng Bộ Tư pháp).

d) Sản phẩm, kết quả: Dự thảo 3 Quyết định và dự thảo 3 Đề án được hoàn thiện.

2.4. Dự thảo 4

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo; Các bộ, ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian (dự kiến): Hoàn thành vào tháng 9/2024 (sau khi lấy ý kiến bộ, ngành, địa phương).

d) Sản phẩm, kết quả: Dự thảo 4 Quyết định và dự thảo 4 Đề án được hoàn thiện.

4. Tổ chức các cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Tổ soạn thảo, các cơ quan, đơn vị có liên quan

4.1. Họp góp ý một số định hướng lớn xây dựng Đề án (lần 1)

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo; các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian (dự kiến): Tháng 4/2024.

d) Sản phẩm: Báo cáo hoặc biên bản cuộc họp; các dự thảo, tài liệu được hoàn thiện, chỉnh lý.

4.2. Họp góp ý những nội dung chính, sơ thảo Đề án (lần 2)

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo; các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian (dự kiến): Tháng 5/2024.

d) Sản phẩm: Báo cáo hoặc biên bản cuộc họp; các dự thảo, tài liệu được hoàn thiện, chỉnh lý.

4.3. Họp Tổ soạn thảo góp ý lần 1 đối với dự thảo Đề án (lần 3)

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo; các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian (dự kiến): Cuối tháng 5/2024.

d) Sản phẩm: Báo cáo hoặc biên bản cuộc họp; các dự thảo, tài liệu được hoàn thiện, chỉnh lý.

4.4. Họp Tổ soạn thảo góp ý các lần tiếp theo đối với dự thảo Đề án

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo; các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian: Tổ chức các cuộc họp theo yêu cầu thực tế.

d) Sản phẩm: Báo cáo hoặc biên bản cuộc họp; các dự thảo, tài liệu được hoàn thiện, chỉnh lý.

4.5. Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các thành viên Tổ soạn thảo đối với dự thảo Đề án

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo; các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian: Thực hiện việc lấy ý kiến theo yêu cầu thực tế.

d) Sản phẩm: Ý kiến góp ý bằng văn bản của các đơn vị, tổ chức, cá nhân.

5. Tổ chức các hội thảo, điều tra, khảo sát bằng hình thức tọa đàm, phát phiếu khảo sát, tham vấn ý kiến phục vụ xây dựng, hoàn thiện dự thảo Đề án

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Các thành viên Tổ soạn thảo.

c) Thành phần: Thành viên Tổ soạn thảo; các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

d) Thời gian thực hiện: Tổ chức theo yêu cầu thực tế.

đ) Sản phẩm, kết quả: Báo cáo kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm, tổng hợp ý kiến góp ý.

6. Báo cáo xin ý kiến tập thể Ban Cán sự đảng Bộ Tư pháp

6.1. Xin ý kiến về các định hướng lớn xây dựng dự thảo Đề án

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ban Cán sự đảng Bộ Tư pháp.

c) Thời gian thực hiện: Tháng 6/2024.

d) Sản phẩm, kết quả: Các định hướng lớn xây dựng dự thảo Đề án; Đề cương chi tiết dự thảo Đề án và các tài liệu liên quan được chỉnh lý, hoàn thiện.

6.2. Xin ý kiến về dự thảo Đề án trước khi báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, ký trình Thủ tướng Chính phủ

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ban Cán sự đảng Bộ Tư pháp.

c) Thời gian thực hiện: Tháng 9/2024.

d) Sản phẩm, kết quả: Dự thảo Đề án và các tài liệu liên quan được chỉnh lý, hoàn thiện.

7. Lấy ý kiến bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ về hồ sơ dự thảo Quyết định ban hành Đề án

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Thành viên Tổ soạn thảo; các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian: Tháng 7 - 8/2024.

d) Sản phẩm, kết quả: Văn bản lấy ý kiến; Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý.

8. Tiếp thu, giải trình hoàn thiện và xin ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổ trưởng Tổ soạn thảo, Thứ trưởng Bộ Tư pháp về hồ sơ Dự thảo quyết định ban hành Đề án

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Thành viên Tổ soạn thảo; các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Thời gian: Tháng 7 - 8/2024.

d) Sản phẩm, kết quả: Dự thảo Đề án và các tài liệu liên quan được chỉnh lý, hoàn thiện theo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổ trưởng Tổ soạn thảo, Thứ trưởng Bộ Tư pháp.

9. Báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, ký trình Thủ tướng Chính phủ

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Thành viên Tổ soạn thảo.

c) Thời gian:

- Thời gian Cục QLXLVPHC&TDTHPL trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Trước ngày 05/10/2024.

- Thời gian Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ: Tháng 11/2024.

d) Sản phẩm: Hồ sơ Đề án được Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký, trình Thủ tướng Chính phủ.

10. Tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo sau khi trình Thủ tướng Chính phủ

a) Đơn vị chủ trì: Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

b) Đơn vị phối hợp: Thành viên Tổ soạn thảo.

c) Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

d) Sản phẩm: Đề án được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục QLXLVPHC&TDTHPL, các thành viên Tổ soạn thảo chủ trì, phối hợp cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các nhiệm vụ theo đúng Kế hoạch.

2. Kinh phí triển khai các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch này được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, đã được Bộ Tư pháp giao cho Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật để triển khai nhóm nhiệm vụ về công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2024./.

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 424/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ bổ sung Phụ lục Danh mục và phân công cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV kèm theo Quyết định 2114/QĐ-TTg ngày 16/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 19-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV

Quyết định 424/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ bổ sung Phụ lục Danh mục và phân công cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV kèm theo Quyết định 2114/QĐ-TTg ngày 16/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 19-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV

Hành chính, Tư pháp-Hộ tịch

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi