Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 153/2025/TT-BTC quy định phí, lệ phí văn hóa, thể thao, du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/01/2026 16:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 153/2025/TT-BTC Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Cao Anh Tuấn
Trích yếu: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT THÔNG TƯ 153/2025/TT-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 153/2025/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 153/2025/TT-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 153/2025/TT-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 153/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Phí thẩm định kịch bản phim và phân loại phim (phí thẩm định kịch bản phim, phí thẩm định và phân loại phim).

Đang theo dõi

b) Phí thẩm định cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Đang theo dõi

c) Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác.

Đang theo dõi

d) Phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.

Đang theo dõi

đ) Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

Đang theo dõi

e) Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Đang theo dõi

g) Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch).

Đang theo dõi

h) Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài).

Đang theo dõi

i) Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình (lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình trong lĩnh vực điện ảnh).

Đang theo dõi

k) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí.

Đang theo dõi

Điều 2. Người nộp phí lệ phí

Đang theo dõi

1. Người nộp phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch theo quy định tại Thông tư này, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định kịch bản phim phải nộp phí thẩm định kịch bản phim.

Đang theo dõi

b) Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định và phân loại phim phải nộp phí thẩm định và phân loại phim.

Đang theo dõi

c) Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải nộp phí thẩm định cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Đang theo dõi

d) Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn phải nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn.

Đang theo dõi

đ) Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác phải nộp phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác.

Đang theo dõi

e) Tổ chức khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải nộp phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.

Đang theo dõi

g) Tổ chức khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

Đang theo dõi

h) Cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch phải nộp phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Đang theo dõi

i) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, kinh doanh dịch vụ du lịch khác tại Việt Nam khi nộp hồ sơ đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch phải nộp phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.

Đang theo dõi

2. Người nộp lệ phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch theo quy định tại Thông tư này, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam phải nộp lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam.

Đang theo dõi

b) Tổ chức kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài phải nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.

Đang theo dõi

c) Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình trong lĩnh vực điện ảnh phải nộp lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình trong lĩnh vực điện ảnh.

Đang theo dõi

d) Các đại lý được ủy quyền khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.

Đang theo dõi

Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc cho người nộp phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Thông tư này theo quy định của pháp luật về văn hóa, thể thao, du lịch là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Các trường hợp miễn phí

Đang theo dõi

1. Miễn phí thẩm định và phân loại phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia hoặc theo các văn bản thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.

Chương trình chiếu Phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: các hoạt động chiếu phim nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, Kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Miễn phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn đối với chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia.

Chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: các hoạt động biểu diễn nghệ thuật nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 6. Khai, nộp phí, lệ phí

Đang theo dõi

1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Đang theo dõi

2. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đang theo dõi

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác.

Đang theo dõi

b) Thông tư số 289/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh.

Đang theo dõi

c) Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.

Đang theo dõi

d) Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.

Đang theo dõi

đ) Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.

Đang theo dõi

e) Thông tư số 94/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT -BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.

Đang theo dõi

g) Thông tư số 127/2021/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT -BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT -BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.

Đang theo dõi

3. Bãi bỏ khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.

Đang theo dõi

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện hoặc thay thế đó.

Đang theo dõi

6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH
(kèm theo Thông tư số 153/2025/TT-BTC)

STT

Tên khoản phí, lệ phí

Mức thu

1

Phí thẩm định kịch bản phim

1.1

Kịch bản phim truyện (trừ quy định tại điểm 1.3 mục này)

a

Độ dài đến dưới 100 phút

4.500.000 đồng/tập phim

b

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

6.750.000 đồng/tập phim

c

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

9.000.000 đồng/tập phim

1.2

Kịch bản phim ngắn, bao gồm: phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình (trừ quy định tại điểm 1.3 mục này)

a

Độ dài đến dưới 60 phút

1.800.000 đồng/phim

b

Độ dài từ 60 đến dưới 100 phút

4.500.000 đồng/phim

c

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

6.750.000 đồng/phim

d

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

9.000.000 đồng/phim

1.3

Kịch bản phim được thực hiện từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài

a

Kịch bản phim truyện

 

a.1

Độ dài đến dưới 100 phút

7.200.000 đồng/tập phim

a.2

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

10.800.000 đồng/tập phim

a.3

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

14.400.000 đồng/tập phim

b

Kịch bản phim ngắn

 

b.1

Độ dài đến dưới 60 phút

2.800.000 đồng/phim

b.2

Độ dài từ 60 đến dưới 100 phút

7.200.000 đồng/phim

b.3

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

10.800.000 đồng/phim

b.4

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

14.400.000 đồng/phim

2

Phí thẩm định và phân loại phim

2.1

Phim thương mại

a

Phim truyện

3.600.000 đồng/tập phim

b

Phim ngắn

 

b.1

Độ dài đến dưới 60 phút

2.200.000 đồng/phim

b.2

Độ dài từ 60 phút trở lên

3.600.000 đồng/phim

2.2

Phim phi thương mại

a

Phim truyện

a.1

Độ dài đến dưới 100 phút

2.400.000 đồng/tập phim

a.2

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

3.600.000 đồng/tập phim

a.3

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

4.800.000 đồng/tập phim

b

Phim ngắn

b.1

Độ dài đến dưới 60 phút

1.600.000 đồng/phim

b.2

Độ dài từ 60 đến dưới 100 phút

2.400.000 đồng/phim

b.3

Độ dài từ 100 đến dưới 150 phút

3.600.000 đồng/phim

b.4

Độ dài từ 150 đến dưới 200 phút

4.800.000 đồng/phim

3

Phí thẩm định cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

3.1

Đối với dự án phim dài

5.000.000 đồng/dự án

3.2

Đối với dự án phim ngắn

2.400.000 đồng/dự án

4

Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn (tính theo độ dài thời gian của một chương trình/vở diễn biểu diễn nghệ thuật)

4.1

Đến dưới 50 phút

1.000.000 đồng/chương trình, vở diễn

4.2

Từ 50 đến dưới 100 phút

1.400.000 đồng/chương trình, vở diễn

4.3

Từ 100 đến dưới 150 phút

2.000.000 đồng/chương trình, vở diễn

4.4

Từ 150 đến dưới 200 phút

2.340.000 đồng/chương trình, vở diễn

4.5

Từ 200 phút trở lên

3.500.000 đồng/chương trình, vở diễn

5

Phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác

5.1

Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa

a

Đối với bản ghi âm

140.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 100.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút)

b

Đối với bản ghi hình

200.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 140.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút)

5.2

Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác

a

Đối với bản ghi âm ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc

1.400.000 đồng/chương trình

b

Đối với bản ghi âm ghi trên 50 bài hát, bản nhạc

1.400.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 34.000 đồng/bài hát, bản nhạc (Tổng mức phí không quá 4.670.000 đồng/chương trình)

c

Đối với bản ghi hình ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc

1.670.000 đồng/chương trình

d

Đối với bản ghi hình ghi trên 50 bài hát, bản nhạc

1.670.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc (Tổng mức phí không quá 6.000.000 đồng/chương trình)

6

Phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

(Doanh thu tính phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là tổng doanh thu phát sinh từ hợp đồng với các thuê bao truyền hình trả tiền trong kỳ tính phí, không bao gồm thuế giá trị gia tăng)

0,3% trên doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

7

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

7.1

Cấp mới, cấp đổi

2.000.000 đồng/Giấy phép

7.2

Cấp lại

1.500.000 đồng/Giấy phép

8

Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (bao gồm: cấp mới, cấp đổi, cấp lại)

8.1

Đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa

325.000 đồng/thẻ

8.2

Đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm

100.000 đồng/thẻ

9

Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (bao gồm thẩm định, công nhận mới và thẩm định, công nhận lại)

9.1

Hạng 1 sao, 2 sao

1.000.000 đồng/hồ sơ

9.2

Hạng 3 sao

1.400.000 đồng/hồ sơ

9.3

Hạng 4 sao, 5 sao

2.500.000 đồng/hồ sơ

10

Phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (bao gồm thẩm định, công nhận mới và thẩm định, công nhận lại)

1.000.000 đồng/hồ sơ

11

Lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam

1.000.000 đồng/giấy

12

Lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài

12.1

Cấp mới

2.000.000 đồng/Giấy phép

12.2

Cấp lại, điều chỉnh, gia hạn

1.500.000 đồng/Giấy phép

13

Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình trong lĩnh vực điện ảnh

500 đồng/tem

14

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền

14.1

Cấp mới

3.500.000 đồng/giấy chứng nhận

14.2

Cấp sửa đổi

1.750.000 đồng/giấy chứng nhận

           

Ghi chú:

- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đã tiến hành thẩm định đối với các nội dung công việc nêu trên nhưng không đủ điều kiện để cấp phép thì không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.

- Mức thu phí thẩm định kịch bản phim, phí thẩm định và phân loại phim quy định tại điểm 1 và điểm 2 Biểu mức thu phí, lệ phí nêu trên là mức thẩm định lần đầu. Trường hợp kịch bản phim và phim có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa để thẩm định lại thì các lần sau thu bằng 50% mức thu tương ứng.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 153/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 153/2025/TT-BTC

02

Thông tư 127/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư 94/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 307/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×