Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND Quảng Ninh quy định phí, lệ phí tư pháp

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/08/2026 11:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 18/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Trịnh Thị Minh Thanh
Trích yếu: Quy định một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 18/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH
_______
Số: 18/2026/NQ-HĐN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Quảng Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh

__________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Xét Tờ trình số 2632/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 và Báo cáo tiếp thu, giải trình số 290/BC-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 163/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm: Phí đăng ký biện pháp bảo đảm; phí cung

cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; lệ phí hộ tịch.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 2. Người nộp, tổ chức thu phí, lệ phí

Đang theo dõi

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí

Người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm; người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; người yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch.

Đang theo dõi

2. Tổ chức thu phí, lệ phí

Cơ quan nhà nước, đơn vị có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký biện pháp bảo đảm; cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 3. Mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký biện pháp bảo đảm

Đang theo dõi

1. Mức thu phí

Đang theo dõi

a) Đăng ký biện pháp bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ;

Đang theo dõi

b) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/hồ sơ;

Đang theo dõi

c) Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ;

Đang theo dõi

d) Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ.

Đang theo dõi

2. Đối tượng được miễn phí

Đang theo dõi

a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

Đang theo dõi

b) Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Đang theo dõi

c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên tài sản;

Đang theo dõi

d) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng do lỗi của cán bộ đăng ký.

Đang theo dõi

3. Khai, nộp phí

Tổ chức thu phí nộp 15% số tiền phí vào ngân sách nhà nước; được trích để lại 85% để trang trải cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Tổ chức thu phí, khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 4. Mức thu, chế độ thu, nộp phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Đang theo dõi

1. Mức thu phí

Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/trường hợp.

Đang theo dõi

2. Đối tượng được miễn phí

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước thuộc Bộ Tư pháp;

Đang theo dõi

b) Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;

Đang theo dõi

c) Chấp hành viên thuộc thi hành án dân sự yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;

Đang theo dõi

d) Điều tra viên thuộc cơ quan điều tra, Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân và Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

Đang theo dõi

3. Khai, nộp phí

Tổ chức thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Tổ chức thu phí , khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 5. Mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch

Đang theo dõi

1. Mức thu lệ phí đối với việc đăng ký hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Đang theo dõi

a) Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 5.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

b) Đăng ký lại kết hôn: 20.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

c) Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 5.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

d) Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

đ) Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc: 10.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

e) Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

g) Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

2. Mức thu lệ phí đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài

Đang theo dõi

a) Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 50.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

b) Đăng ký kết hôn: 500.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

c) Đăng ký lại kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

d) Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử: 50.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

đ) Đăng ký các việc giám hộ (Giám hộ, chấm dứt giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ): 50.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

e) Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

g) Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

h) Ghi vào Sổ hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng/trường hợp;

Đang theo dõi

3. Đối tượng được miễn lệ phí

Đang theo dõi

a) Người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Đang theo dõi

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; đăng ký các việc giám hộ (giám hộ, chấm dứt giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ), đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.

Đang theo dõi

4. Khai, nộp lệ phí

Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền thu lệ phí vào ngân sách nhà nước; nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí, khai, nộp lệ phí và quyết toán lệ phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 7. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ phần VI Phụ lục I, mục 6 Phụ lục II, mục 6 Phụ lục III, mục 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Bãi bỏ Nghị quyết số 191/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân về lĩnh vực Tư pháp.

Đang theo dõi

4. Bãi bỏ Điều 3 Nghị quyết số 104/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số lệ phí tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

5. Bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.

Đang theo dõi

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Trịnh Thị Minh Thanh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 98/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND ngày 11/02/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×