- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND Quảng Ninh sửa đổi bổ sung phí lệ phí thuộc thẩm quyền
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 51/2025/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Trịnh Thị Minh Thanh |
| Trích yếu: | Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/02/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 51/2025/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2025/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí, lệ phí
thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh
_______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo: số 41/BC-UBND ngày 24/02/2025; số 42/BC-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình các ý kiến thẩm tra; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
| STT | Tên phí/ Lĩnh vực | Đơn vị tính | Mức thu |
| II | CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG | ||
| 2 | Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu đường bộ và cảng Vạn Gia | ||
| 2.1 | Phương tiện ra vào khu vực cửa khẩu | ||
| - | Phương tiện dưới 16 chỗ ngồi | đồng/lượt phương tiện | 40.000 |
| - | Phương tiện từ 16 chỗ ngồi trở lên | đồng/lượt phương tiện | 100.000 |
| - | Phương tiện thủy có trọng tải dưới 50 tấn | đồng/lượt phương tiện | 100.000 |
| - | Phương tiện thủy có trọng tải từ 50 tấn trở lên | đồng/lượt phương tiện | 200.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn | đồng/lượt phương tiện | 300.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, hoặc container 20’ | đồng/lượt phương tiện | 400.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải từ 20 tấn trở lên, container 40’ | đồng/lượt phương tiện | 700.000 |
| - | Phương tiện khác (chở khách, chở hàng hóa) chỉ hoạt động trong khu vực cửa khẩu, điểm thông quan, lối mở | đồng/lượt phương tiện | 20.000 |
| 2.2 | Phương tiện chở các loại hàng hóa: tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan; nhập khẩu nguyên liệu động vật đông lạnh để gia công sản xuất xuất khẩu, nguyên liệu sản xuất thuốc lá; sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu đông lạnh. | ||
| - | Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn | đồng/lượt phương tiện | 1.500.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải từ 10 đến dưới 20 tấn và Container 20' | đồng/lượt phương tiện | 2.000.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải từ 20 tấn trở lên và Container 40' | đồng/lượt phương tiện | 4.000.000 |
| - | Đối với các loại phương tiện khác | đồng/tấn (m3) | 150.000 |
| 2.3 | Hàng rượu, thuốc lá điếu tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan | ||
|
| Hàng rượu, thuốc lá điếu | đồng/kiện | 8.000 |
2. Điều chỉnh, bổ sung tại điểm 6.1.1, mục 6 Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số cụm từ và bổ sung hành trình thu phí đối với Phí thăm quan danh lam thắng cảnh trên vịnh Hạ Long như sau:
a) Tên tiêu đề: “Thăm quan không lưu trú”.
b) Sửa cụm từ “Tuyến 1, Tuyến 2, Tuyến 3, Tuyến 4, Tuyến 5” thành “Hành trình VHL 1, Hành trình VHL 2, Hành trình VHL 3, Hành trình VHL 4, Hành trình VHL 5 ” và giữ nguyên mức thu phí đã được quy định tại Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
| STT | Tên phí/lĩnh vực | Đơn vị tính | Mức thu |
| IV | VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH (04 khoản phí, lệ phí) |
|
|
| 6 | Phí thăm quan danh lam thắng cảnh (đối với công trình thuộc địa phương quản lý) |
|
|
| 6.1 | Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long |
|
|
| 6.1.1 | Thăm quan không lưu trú |
|
|
|
| Hành trình VHL6: Cảng tàu - hòn Chân Voi - vụng Ba Cửa - đảo Tùng Lâm - hòn Cặp Bài (điểm cuối cùng của hành trình tiếp giáp với Gia Luận, vịnh Lan Hạ, Hải Phòng) hoặc ngược lại | đồng/lần/người/ngày | 150.000 |
|
| Hành trình VHL7: Thăm quan vịnh Hạ Long theo các hành trình VHL1 + VHL2 + VHL3 + VHL4 | đồng/lần/người | 600.000 |
|
| Hành trình VHL8: Cảng tàu khách Tuần Châu - Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long - khu vực Nam Cầu Trắng | đồng/lần/người | 70.000 |
3. Sửa đổi, bổ sung tại mục 11 phần V Phụ lục I, tại số thứ tự 5 Phụ lục II, tại số thứ tự 5 Phụ lục III Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tên phí, mức thu, đối tượng nộp, đối tượng thu đối với Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, cụ thể như sau:
- Tên phí: Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Mức thu: 9.900.000 đồng/phương án.
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Đơn vị thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
4. Sửa đổi tại mục 2, Phụ lục III của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017; điểm d, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 31/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, cụ thể như sau:
a) Đối với Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu
- Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Móng Cái: Tỷ lệ trích tối đa 20%.
- Ban Quản lý cửa khẩu Bắc Phong Sinh (Hải Hà): Tỷ lệ trích tối đa 45%.
- Ban Quản lý cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu): Tỷ lệ trích tối đa 30%.
Thời gian thực hiện: Đến hết ngày 31/12/2025.
b) Đối với Phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu di tích và danh thắng Yên Tử
- Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử: Tỷ lệ trích tối đa để lại 40%.
- Thời gian thực hiện: Đến hết ngày 31/12/2025.
5. Sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 191/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đơn vị thu phí đối với Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Phí đăng ký giao dịch bảo đảm như sau:
Đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ninh và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều 2. Trường hợp sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy mà tên gọi của các đơn vị được giao thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh có thay đổi, được thực hiện theo tên gọi mới trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quy định.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các sở, ngành, các đơn vị thu phí thực hiện rà soát tổng thể việc trích lập, quản lý, sử dụng đối với các khoản phí trích để lại đảm bảo công tác thu phí báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2025 để xem xét, điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 và Nghị định 82/2023/NĐ-CP ngày 28/11/2021 của Chính phủ.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 26 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!