Công văn 521/TCHQ-TXNK 2022 thực hiện Nghị định 15/2022/NĐ-CP

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

_________

Số: 521/TCHQ-TXNK

V/v: Thực hiện Nghị định số 15/2022/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2022

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Ngày 28/01/2022, Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 370/TCHQ-TXNK về việc thực hiện Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QHI5 ngày 11/1/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

Để đảm bảo thực hiện đúng nội dung Nghị quyết số 43/2022/QH15, Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thống nhất trong toàn ngành, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Việc khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và mức thuế suất thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.
2. Chính sách giảm thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo phạm vi hàng hóa quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
Đối với việc khai thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT, yêu cầu thực hiện theo đúng các quy định nêu tại điểm 1 và điểm 2 dẫn trên.
3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng nêu tại Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP là các ngành sản phẩm thuộc phạm vi loại trừ tại Nghị quyết số 43/2022/QH15.
4. Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT, đáp ứng tiêu chí nêu tại cột 8 “Tên sản phẩm”, cột 9 “Nội dung” của Phụ lục I và phần A Phụ lục III, cột 3 “Hàng hóa” của Phần B Phụ lục III, hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì áp dụng thuế GTGT 10%.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không được nêu tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT (Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP), thì áp dụng thuế GTGT 8%.
5. Trường hợp hàng hóa tại Phụ lục I và Phụ lục III xác định mã số HS là:
a) Chương (02 chữ số), không chi tiết nhóm (04 chữ số), phân nhóm (06 chữ số) hoặc mã số (08 chữ số) thì toàn bộ mã hàng 08 chữ số thuộc chương đó áp dụng thuế GTGT 10%;
b) Chương (02 chữ số), có chi tiết đến nhóm (04 chữ số), không chi tiết phân nhóm (06 chữ số) hoặc mã số (08 chữ số) thì toàn bộ mã hàng 08 chữ số thuộc nhóm đó áp dụng thuế GTGT 10%;
c) Chương (02 chữ số), có chi tiết đến phân nhóm (06 chữ số), không chi tiết mã số (08 chữ số) thì toàn bộ mã hàng 08 chữ số thuộc phân nhóm đó áp dụng thuế GTGT 10%.
d) Chương (02 chữ số), có chi tiết đến mã HS 08 chữ số thì chỉ mã hàng 08 chữ số đó áp dụng thuế GTGT 10%. Ví dụ: Trường hợp dòng hàng có tên hàng “Plastic dạng nguyên sinh” (cột 8), mã số HS (cột 10) là 39, có chi tiết mã số HS đến nhóm 04 chữ số, từ nhóm 39.01 đến 39.13 và mã số 3914.00.00 thì toàn bộ các mã hàng 08 chữ số thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 và mã số 3914.00.00 áp dụng thuế GTGT 10%, các nhóm 04 chữ số còn lại của Chương 39 áp dụng thuế GTGT 8%. Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Hồ Đức Phớc (để b/c);
- Lãnh đạo BTC (để b/c);
- TCT Nguyễn Văn Cẩn (để b/c);
- Các đồng chí PTCT (để phối hợp chỉ đạo);
- Vụ CST (BTC)(để phối hợp);
- Vụ Pháp chế (BTC) (để phối hợp);
- Tổng cục Thuế (để phối hợp);
- Các đơn vị thuộc TCHQ;
- Lưu: VT, TXNK, CNTT (03 bản).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

Lưu Mạnh Tưởng

 

thuộc tính Công văn 521/TCHQ-TXNK

Công văn 521/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Nghị định 15/2022/NĐ-CP
Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 521/TCHQ-TXNK Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày ban hành: 18/02/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE

THE GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS

_________

No. 521/TCHQ-TXNK

Regarding the implementation of the Decree No. 15/2022/ND-CP

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, February 18, 2022


To: Customs Departments of provinces and centrally-run cities.

 

On January 28, 2022, the General Department of Customs issued the Official Dispatch No. 370/TCHQ-TXNK on the implementation of the Government's Decree No. 15/2022/ND-CP dated January 28, 2022, on tax exemption and reduction policy under the National Assembly’s Resolution No. 43/2022/QH15 dated January 11, 2022, on fiscal and monetary policies supporting socio-economic recovery and development program.

In order to properly and consistently implement the Resolution No. 43/2022/QH15 and Decree No. 15/2022/ND-CP, the General Department of Customs has the following opinions:

1. The declaration of value-added tax (VAT) for imported goods shall be based on the actually imported goods, compared with goods subject to VAT and the VAT rate as prescribed by the Law on Value-added Tax and its guiding documents.

2. The policy on reduction of VAT for imported goods shall be implemented according to the scope of goods specified in the Resolution No. 43/2022/QH15 and Decree No. 15/2022/ND-CP.

Regarding the VAT declaration for imported goods eligible for VAT reduction, provisions mentioned at Points 1 and 2 hereto must be followed.

3. The list of goods and services ineligible for VAT reduction provided in Appendices I and II of the Decree No. 15/2022/ND-CP includes products belonging to the exclusion scope of the Resolution No. 43/2022/QH15.

4. Imported goods that are on the list of goods and services ineligible for VAT reduction and meet the criteria specified in Column 8 - “Commodity name”, Column 9 - “Contents” of Appendix I and Part A Appendix II, Column 3 - “Commodity” of Part B Appendix III, and imported goods subject to excise tax in Appendix II to the Decree No. 15/2022/ND-CP shall be subject to the VAT rate of 10%.

Imported goods that are not mentioned in the list of goods and services ineligible for VAT (Appendices I, II and III to the Decree No. 15/2020/ND-CP), shall be subject to the VAT rate of 8%.

5. In case goods mentioned in Appendices I and III of which the HS code indicates:

a) Chapter (2 digits), without specifying heading (4 digits), sub-heading (6 digits) or tariff item (8 digits), then all 8-digit items in such chapter shall be eligible for the VAT rate of 10%;

b) Chapter (2 digits), heading (4 digits), without specifying sub-heading (6 digits) or tariff item (8 digits), then all 8-digit items in such heading shall be eligible for the VAT rate of 10%;

c) Chapter (2 digits), sub-heading (6 digits) without specifying tariff item (8 digits), then all 8-digit items in such sub-heading shall be eligible for the VAT rate of 10%;

d) Chapter (2 digits), specifying tariff item (8 digits), then only that 8-digit items shall be eligible for the VAT rate of 10%.

For example:

In case where the line of commodity has “Primary plastic” as the commodity name (column 8), the HS code (column 10) is 39, with a specific HS code in the 4-digit headings, from 39.01 to 39.13, and a 3914.00.00 code, all the 8-digit items in headings from 39.01 to 39.13 and the 3914.00.00 code shall be eligible for the VAT rate of 10%, the remaining 4-digit headings of Chapter 39 shall be eligible for the VAT rate of 8%.

The General Department of Customs hereby informs Customs Departments of provinces and centrally-run cities for implementation./.

 

 

FOR THE DIRECTOR GENERAL

THE DEPUTY DIRECTOR GENERAL

 

 

Luu Manh Tuong


 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Official Dispatch 521/TCHQ-TXNK DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Official Dispatch 521/TCHQ-TXNK PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi