Công văn 2809/TCT-CS của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
Số: 2809/TCT-CS
Vv:Thuế GTGT, TNDN.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2017
 
 
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.
 
 
Trả lời công văn số 387/CT-KTrT2 ngày 9/3/2017 của Cục Thuế tỉnh An Giang về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 7 và Điều 72 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định như sau:
“Điều 7. Nghĩa vụ của người nộp thuế
7. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin về người nộp thuế
2. Các cơ quan sau đây có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế:
a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác có trách nhiệm cung cấp nội dung giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan quản lý thuế;
…”
Tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016) hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng như sau:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).
….”
Tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.”
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh An Giang: Trường hợp, Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh đăng ký thành lập doanh nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, nhưng thực tế các hoạt động giao dịch mua, bán đều được thực hiện ngoài địa bàn đăng ký thành lập doanh nghiệp. Công ty không thường xuyên có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đăng ký thành lập doanh nghiệp như: Văn phòng làm việc không thường xuyên mở cửa, không có bộ máy làm việc, không kho hàng thì:
1. Về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về trường hợp tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5669/TCT-CS ngày 18/12/2014 trả lời Cục Thuế tỉnh Kon Tum. Theo đó, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh An Giang tại công văn số 387/CT- KTrT2 ngày 9/3/2017: thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi đầu tư tại tỉnh An Giang theo quy định.
2. Về chính sách thuế giá trị gia tăng.
Theo trình bày nêu trên của Cục Thuế tỉnh An Giang thì Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh có nhiều dấu hiệu rủi ro. Trường hợp, Công ty TNHH MTV XNK Tài Trương Thịnh đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là bột mỳ mua của doanh nghiệp trong nước và vận chuyển thẳng về cửa khẩu (không qua kho hàng của Công ty) để làm thủ tục xuất khẩu sang Campuchia cho khách hàng Công ty TNHH HOR CHHENG (Địa chỉ: 1 AEO, ST.161. SANGKAT VALVONG, KHAN 7 MAKARA, PHNOMPENH, CABODIA). Tại Giấy báo có Thông báo nhận tiền thanh toán hàng hóa xuất khẩu từ Ngân hàng bên nhập khẩu Campuchia (Ngân hàng Sacombank PHNOMPENH, CABODIA) không phản ánh thông tin khách hàng và hợp đồng mua bán hàng hóa nêu trên mà chỉ ghi nội dung thanh toán cho Tờ khai hàng hóa xuất khẩu. Đề nghị Cục Thuế tỉnh An Giang: (i) Thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế GTGT tại doanh nghiệp; (ii) Phối hợp với: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để xác minh tình hình hoạt động kinh doanh, kê khai, nộp thuế GTGT của bên bán hàng hóa cho Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh, cơ quan thuế quản lý cơ sở kinh doanh thực hiện vận chuyển hàng hóa cho Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh từ nơi mua hàng đến cửa khẩu xuất khẩu hàng hóa để xác minh tình hình hoạt động, kê khai, nộp thuế; (iii) Gửi văn bản đề nghị Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng có liên quan cung cấp nội dung giao dịch, thông tin về chứng từ thanh toán qua ngân hàng giữa Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh và các khách hàng trong nước, khách hàng tại Campuchia theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết./.
 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC
- Vụ PC, KK - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy
 

thuộc tính Công văn 2809/TCT-CS

Công văn 2809/TCT-CS của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:2809/TCT-CSNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Lưu Đức Huy
Ngày ban hành:26/06/2017Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Doanh nghiệp
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi