- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11035:2015 về Sôcôla sữa-Xác định hàm lượng fructose, glucose, lactose, maltose và sucrose-Phương pháp sắc ký lỏng
| Số hiệu: | TCVN 11035:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11035:2015
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11035:2015 về Sôcôla sữa - Người sản xuất cần biết gì?
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11035:2015 về sôcôla sữa, được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, quy định phương pháp xác định hàm lượng các loại đường như fructose, glucose, lactose, maltose, và sucrose thông qua phương pháp sắc ký lỏng. Tiêu chuẩn này do tiểu ban kỹ thuật thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng biên soạn, dựa trên tài liệu quốc tế AOAC 980.13.
Đối tượng áp dụng chính của tiêu chuẩn này là các cơ sở sản xuất sôcôla sữa. Nguyên tắc cơ bản trong quy trình xác định hàm lượng đường là loại bỏ chất béo và chiết xuất mẫu thử với nước, sau đó phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector chỉ số khúc xạ. Quy trình này giúp đánh giá chính xác nồng độ của các loại đường trong sản phẩm.
Tiêu chuẩn quy định cụ thể về thuốc thử được phép sử dụng, yêu cầu sử dụng những chất tinh khiết và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Cụ thể, phương pháp yêu cầu chuẩn bị dung dịch chuẩn cho các loại đường, điều này giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình thử nghiệm.
Về thiết bị và dụng cụ, tiêu chuẩn này yêu cầu sử dụng máy sắc ký lỏng có detector chỉ số khúc xạ, cột nhồi cho phân tích đường và các thiết bị khác hỗ trợ cho quá trình chiết xuất và phân tích mẫu thử. Các cơ sở sản xuất cần đảm bảo có đủ thiết bị cần thiết để thực hiện đúng quy trình theo tiêu chuẩn.
Cách lấy mẫu cũng được quy định là phải đảm bảo mẫu gửi đến phòng thử nghiệm là đại diện và không bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển. Điều này giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả phân tích.
Cuối cùng, sau khi thực hiện các bước thử nghiệm và nhận được kết quả, cơ sở sản xuất cần lập báo cáo thử nghiệm đầy đủ thông tin về mẫu thử, phương pháp thực hiện, và kết quả thu được, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn TCVN 11035:2015 giúp các nhà sản xuất sôcôla sữa đảm bảo chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đồng thời nâng cao uy tín trong việc sản xuất thực phẩm an toàn, chất lượng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11035:2015
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11035:2015
SÔCÔLA SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FRUCTOSE, GLUCOSE, LACTOSE, MALTOSE VÀ SUCROSE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Milk chocolate - Determination of fructose, glucose, lactose, maltose and sucrose content - Liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11035:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 980.13 fructose, glucose, lactose, maltose and sucrose in milk chocolate. Liquid chromatographic method;
TCVN 11035:2015 do tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SÔCÔLA SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FRUCTOSE, GLUCOSE, LACTOSE, MALTOSE VÀ SUCROSE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Milk chocolate - Determination of fructose, glucose, lactose, maltose and sucrose content - Liquid chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng fructose, glucose, lactose maltose và sucrose trong sôcôla sữa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Loại bỏ chất béo ra khỏi phần mẫu thử rồi chiết với nước trong điều kiện gia nhiệt phần mẫu thử ở 85 °C đến 90 °C trong 25 min. Phần dịch lọc được phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector chỉ số khúc xạ. Xác định nồng độ của các loại đường dựa vào chiều cao pic hoặc diện tích pic.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất đạt yêu cầu loại 1 theo quy định của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1. Dung dịch chuẩn đường, 10 mg/ml
Sấy từng loại chất chuẩn đường (fructose, glucose, sucrose, lactose và maltose) 12 h ở 60 °C trong điều kiện chân không. Hòa tan các chất chuẩn đường trong nước và pha loãng đến nồng độ 10 mg/ml. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
4.2. Pha động, hỗn hợp axetonitril (CH3CN) và nước (đã lọc qua than hoạt tính) với tỉ lệ thể tích 80 : 20. Lọc hỗn hợp pha động này qua bộ lọc sợi thủy tinh, cỡ lỗ 0,7 mm (5.8) và khử khí trong bể siêu âm (5.4) trước khi sử dụng.
4.3. Ete dầu mỏ.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy sắc ký lỏng, có detector chỉ số khúc xạ R401 hoặc loại tương đương và máy ghi 10 mV.
5.2. Cột nhồi, loại chuyên dùng cho phân tích đường.
5.3. Bộ bơm, dùng cho sắc kí lỏng có vòng bơm 50 ml hoặc loại tương đương.
5.4. Bể siêu âm.
5.5. Đũa thủy tinh.
5.6. Nồi cách thủy, có thể kiểm soát được nhiệt độ đến 90 °C.
5.7. Bộ lọc xyranh Swinney, cỡ lỗ 0,45 mm.
5.8. Bộ lọc sợi thủy tinh, cỡ lỗ 0,7 mm.
5.9. Ống ly tâm, dung tích bằng hoặc lớn hơn 100 ml.
5.10. Máy ly tâm, có thể ly tâm với tốc độ 1800 r/min và 2 000 r/min.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bi hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Cân 10,0 g sôcôla sữa đã được nghiền mịn cho vào ống ly tâm (5.9) và thêm 50 ml ete dầu mỏ (4.3). Lắc để trộn đều sau đó ly tâm khoảng 15 min ở tốc độ 1800 r/min. Gạn và loại bỏ dịch nổi phía trên. Lặp lại quá trình chiết.
Dùng đũa thủy tinh (5.5) khuấy đảo phần còn lại, thêm 100 g nước rồi cân, sau đó đặt vào nồi cách thủy (5.6) ở nhiệt độ khoảng từ 85 °C đến 90 °C trong 25 min. Lấy ống ra để nguội đến nhiệt độ phòng rồi thêm nước đến khối lượng ban đầu. Ly tâm khoảng 10 min ở tốc độ 2000 r/min, lấy phần dịch nổi trong phía trên và lọc qua bộ lọc xyranh 0,45 mm (5.7).
7.2. Xác định
Cho đầy phần mẫu thử (7.1) vào vòng bơm 50 ml của bộ bơm (5.3) và bơm lên cột với dung môi pha động ở tốc độ 1,5 ml/min đến 2,0 ml/min.
8. Tính kết quả
Tính nồng độ của từng loại đường trong dung dịch mẫu thử bằng cách so sánh chiều cao pic hoặc diện tích pic từ của mỗi loại đường tương ứng với chiều cao pic hoặc diện tích pic của từng chất chuẩn đường. Sử dụng cùng một phương pháp đo (diện tích hoặc chiều cao).
Hàm lượng từng loại đường trong mẫu thử, X, biểu thị bằng microgam trên gam (mg/g), được tính theo công thức sau:
Trong đó:
C0 là nồng độ của các dung dịch chuẩn đường, tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);
S0 là chiều cao pic hoặc diện tích pic của chất chuẩn đường;
S là chiều cao pic hoặc diện tích pic của loại đường tương ứng trong dung dịch mẫu thử;
V là thể tích dung dịch mẫu thử thu được sau khi lọc (xem 7.1), tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8906:2011 (EN 12630:1999), Nước rau quả, xác định hàm lượng glucoza, fructoza, sorbitol và sacaroza - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!