Thông tư 187/2013/TT-BTC về ngân sách Nhà nước năm 2013, 2014
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Thông tư 187/2013/TT-BTC
Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 187/2013/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Vũ Thị Mai |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 05/12/2013 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điều kiện miễn thuế khoán năm 2014 đối với hộ kinh doanh nhà trọ
Ngày 05/12/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 187/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 204/2013/NĐ-CP ngày 05/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách Nhà nước năm 2013, 2014.
Xem chi tiết Thông tư 187/2013/TT-BTC tại đây
tải Thông tư 187/2013/TT-BTC
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
BỘ TÀI CHÍNH Số: 187/2013/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
Căn cứ Nghị quyết số 54/2013/QH13 của Quốc hội về điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 57/2013/QH13 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 204/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 204/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014 như sau:
- Số cổ tức được chia theo quyết toán tài chính năm 2013 và năm 2014 (bao gồm cả số cổ tức tạm chia của năm 2013, năm 2014);
- Số cổ tức của các năm trước được chia trong năm 2013, năm 2014.
SCIC kê khai số cổ tức quy định tại điểm này với cơ quan thuế nơi kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Tờ khai mẫu số 01/CTĐC và Bảng kê mẫu số 01-1/CTĐC ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng thu được số cổ tức được chia vào Quỹ.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tổng công ty nhà nước;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con;
- SCIC.
- Khoản trích quỹ đầu tư phát triển theo tỷ lệ 30%.
- Khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định.
- Khoản trích quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp theo quy định.
- Khoản trích các quỹ đặc thù từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
Riêng đối với năm 2013, doanh nghiệp đã tạm phân phối lợi nhuận và tạm trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì phần lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước 09 tháng đầu năm được xác định theo thực tế đã tạm phân phối, tạm trích lập các quỹ. Khi quyết toán năm 2013, doanh nghiệp xác định lại khoản lợi nhuận nộp ngân sách nhà nước trên cơ sở mức phân phối, trích lập các quỹ theo quy định tại điểm này và được trừ khoản chi từ lợi nhuận sau thuế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
- Thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
- Khoản trích lập quỹ đầu tư phát triển theo tỷ lệ 30%;
- Khoản trích lập quỹ thưởng viên chức quản lý, quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định;
- Khoản trích lập quỹ thưởng thành tích bán vốn theo mức 10% tính trên phần chênh lệch của tổng tiền thu bán vốn tiếp nhận trong năm trừ đi giá vốn được xác định lại theo Quy định tại Điều 8 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP, chi phí bán vốn và thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không quá 03 tháng lương thực hiện.
Đối với SCIC ngoài việc thực hiện thu, nộp vào ngân sách khoản lợi nhuận quy định tại khoản này còn có trách nhiệm nộp vào ngân sách khoản lợi nhuận thu về Quỹ phát sinh trong năm 2013 và năm 2014 của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu.
Căn cứ số liệu trên Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày 10 tháng 12 năm 2013 đối với số lợi nhuận phải nộp ngân sách nhà nước tạm tính 09 tháng đầu năm 2013. Khi quyết toán năm 2013, doanh nghiệp nộp số còn lại chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm 2014.
Số phải nộp ngân sách nhà nước năm 2014 kê khai, nộp theo thời điểm kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý và thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014.
Trường hợp quyết toán năm 2013 và năm 2014 nếu phát sinh số đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số thực tế phải nộp thì doanh nghiệp được hoàn lại số tiền đã nộp thừa hoặc được giảm trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo.
Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này (trừ SCIC) kê khai tạm tính và kê khai quyết toán với cơ quan thuế nơi kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp số lợi nhuận còn lại quy định tại Điều này theo Tờ khai mẫu số 02A/TT-LNCL (đối với khai tạm tính) và Tờ khai mẫu số 02A/QT-LNCL (đối với khai quyết toán) ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với số lợi nhuận còn lại của SCIC quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, SCIC thực hiện kê khai tạm tính và kê khai quyết toán với Cục thuế nơi SCIC kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Tờ khai mẫu số 02B/TT-LNCL (đối với khai tạm tính) và Tờ khai mẫu số 02B/QT-LNCL (đối với khai quyết toán) ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với khoản lợi nhuận còn lại thu về Quỹ phát sinh trong năm 2013 và năm 2014 của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu, SCIC thực hiện kê khai với cơ quan thuế nơi kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tờ khai mẫu số 02C/LNCL, bảng kê 02C-1/LNCL và bảng kê 02C-2/LNCL ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời sao gửi bảng kê 02C-2/LNCL cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ bảng kê 02C-2/LNCL, SCIC lập giấy nộp tiền cho từng địa phương nơi được điều tiết khoản lợi nhuận còn lại của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập và quản lý. Trên chứng từ nộp tiền phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh nơi địa phương được điều tiết nguồn thu.
Việc xác định, kê khai, nộp ngân sách nhà nước và quyết toán phần lãi nước chủ nhà và tiền đọc, sử dụng tài liệu dầu khí quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn dầu khí Việt Nam và Thông tư số 56/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2008 hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ.
Riêng năm 2013, PVN khai, nộp ngân sách nhà nước 75% tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà, tiền đọc, sử dụng tài liệu thực tế phát sinh của 11 tháng đầu năm trước ngày 10 tháng 12 năm 2013 và số thực tế phát sinh còn lại của năm 2013 trước ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Việc sử dụng tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia và tiền đọc, sử dụng tài liệu dầu khí còn lại (25%) nêu trên được thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật khác liên quan.
Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện được miễn thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán;
- Cam kết giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá chăm sóc trông giữ trẻ, giá cung ứng suất ăn ca trong năm 2013 và năm 2014 không cao hơn mức giá tháng 12 năm trước liền kề. Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 2013, năm 2014 thì mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá chăm sóc trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca không được cao hơn mức giá đã thực hiện tháng 12 năm trước liền kề của hộ, cá nhân kinh doanh cùng ngành nghề, cùng địa bàn đã hoạt động từ trước năm 2013.
- Niêm yết công khai giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá chăm sóc trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca tại cơ sở kinh doanh và thông báo cho chính quyền xã, phường nơi kinh doanh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết về việc đã thực hiện mức giá không cao hơn mức giá tháng 12 năm trước liền kề ngay từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Căn cứ sổ bộ thuế năm 2013 đã được duyệt, cơ quan thuế có trách nhiệm lập danh sách hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê phòng trọ, nhà trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân và số thuế được miễn, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan thuế cấp trên trực tiếp để theo dõi, kiểm tra. Đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế và thông báo cho hộ, cá nhân kinh doanh biết.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được miễn thuế khoán thuế GTGT năm 2013 đã nộp số tiền thuế khoán thuế GTGT các tháng của năm vào ngân sách nhà nước thì được xác định là nộp thừa thuế GTGT và được hoàn lại số thuế khoán thuế GTGT đã nộp hoặc được bù trừ với số thuế khoán thuế GTGT phải nộp của năm sau.
Đối với trường hợp hoàn thuế, cơ quan thuế lập danh sách các hộ, cá nhân kinh doanh được hoàn thuế theo từng địa bàn xã, phường và ban hành Quyết định hoàn thuế cho từng hộ, cá nhân kinh doanh.
Cơ quan thuế có trách nhiệm niêm yết công khai danh sách các hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân được hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
Trường hợp kiểm tra, thanh tra phát hiện hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng cam kết về giá nêu trên thì hộ, cá nhân không được miễn thuế và bị truy thu số tiền thuế đã miễn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã được miễn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân | = | Số thuế GTGT đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân | - | Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân |
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng (=) giá tính thuế của suất ăn ca cho công nhân bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng (10%).
Thuế GTGT được miễn | = | Số thuế GTGT phát sinh phải nộp theo Tờ khai của tháng phát sinh | x | Doanh thu chịu thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân |
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT |
Số thuế GTGT phát sinh phải nộp | = | Tổng số thuế GTGT đầu ra | - | Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh của kỳ tính thuế (không bao gồm số thuế GTGT âm kỳ trước chuyển sang) |
Miễn số thuế khoán thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014 đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh thuê nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân với điều kiện giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá chăm sóc trông giữ trẻ, giá cung ứng suất ăn ca cho công nhân không cao hơn mức giá tháng 12 năm trước liền kề.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 2013, năm 2014 mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ; giá chăm sóc trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca cho công nhân không được cao hơn mức giá tháng 12 năm 2012 của hộ, cá nhân kinh doanh cùng ngành nghề, cùng địa bàn đã hoạt động từ trước năm 2013.
Kê khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán được miễn thuế:
Hộ, cá nhân kinh doanh cho công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh thuê nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều này được miễn toàn bộ số thuế phải nộp năm 2013 và năm 2014.
Hộ, cá nhân kinh doanh phải niêm yết công khai giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ; giá chăm sóc trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca cho công nhân tại trụ sở kinh doanh không cao hơn mức giá tháng 12 năm trước liền kề. Hộ, cá nhân kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chính quyền cấp phường, xã đã thực hiện giá không cao hơn giá tháng 12 năm trước liền kề ngay từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Hộ, cá nhân kinh doanh được miễn thuế không phải kê khai lại tờ khai thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm lập danh sách hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê phòng trọ, nhà trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân và số thuế được miễn, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan thuế cấp trên trực tiếp để theo dõi, kiểm tra. Đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế và thông báo cho hộ, cá nhân kinh doanh biết.
Trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác có chức năng thanh tra, kiểm tra phát hiện hộ, cá nhân kinh doanh trong năm 2013, năm 2014 không thực hiện đúng giá thì hộ, cá nhân kinh doanh không được miễn thuế hoặc hoàn số thuế đã nộp Ngân sách Nhà nước, số thuế đã được miễn hoặc hoàn sẽ bị truy thu và phạt về hành vi vi phạm về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ, chăm sóc trông giữ trẻ, cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện được miễn thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều này đã nộp số thuế thu nhập cá nhân quý I, quý II năm 2013 (kể cả trường hợp đã nộp thuế quý III năm 2013 do chưa nhận được thông báo miễn thuế của cơ quan thuế) vào Ngân sách nhà nước thì được hoàn lại số thuế đã nộp. Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý lập danh sách các hộ, cá nhân kinh doanh được hoàn thuế theo từng địa bàn xã, phường và ban hành Quyết định hoàn thuế cho từng hộ, cá nhân kinh doanh.
Cơ quan thuế có trách nhiệm niêm yết công khai danh sách các hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc, trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân được hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh năm 2013, năm 2014 đối với thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động cung ứng suất ăn ca.
Doanh nghiệp, tổ chức được miễn thuế TNDN theo quy định tại Điều này là đơn vị được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai
Doanh nghiệp, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân được miễn thuế theo quy định tại Điều này và phải cam kết giữ ổn định mức giá cung ứng suất ăn ca trong năm 2013 và năm 2014 không cao hơn mức giá tháng 12 năm trước liền kề. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện doanh nghiệp, tổ chức không thực hiện đúng cam kết về giá thì doanh nghiệp, tổ chức không được miễn thuế theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
- Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức xác định được cụ thể doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân năm 2013, năm 2014 thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn của năm 2013, năm 2014 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được xác định trên cơ sở số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phát sinh phải nộp năm 2013, năm 2014 mà doanh nghiệp, tổ chức xác định được.
- Trường hợp trong kỳ tính thuế năm 2013, năm 2014 doanh nghiệp, tổ chức không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được miễn thuế năm 2013, năm 2014 xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân so với tổng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm thu nhập khác) của doanh nghiệp, tổ chức trong năm 2013, năm 2014.
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn đối với thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân không bao gồm số thuế tính trên thu nhập từ hoạt động cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải, hàng không để phục vụ khách hàng và số thuế tính trên thu nhập của hoạt động kinh doanh khác.
Doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Điều này thực hiện kê khai số thuế miễn theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Doanh nghiệp, tổ chức phải lập Phụ lục Miễn, giảm thuế TNDN (Mẫu số 04/MT-TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong đó xác định rõ: Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được giảm thuế, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuế, miễn thuế. Đồng thời kê khai tổng hợp số thuế được giảm, miễn vào chỉ tiêu mã số [35] trên tờ khai mẫu số 01A/TNDN hoặc chỉ tiêu mã số [30] trên tờ khai mẫu số 01B/TNDN, chỉ tiêu mã số [C12] trên tờ khai mẫu số 03/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính).
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã thực hiện việc kê khai theo quy định nhưng chưa kê khai để được miễn thuế theo quy định tại Điều này thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có thực hiện kê khai bổ sung quý I/2013, quý II/2013 thì hồ sơ khai bổ sung miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp gồm: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý I/2013 và quý II/2013 đã bổ sung số thuế được miễn, giảm; Phụ lục Miễn, giảm thuế TNDN quý I/2013 và quý II/2013 tại Khoản 1 nêu trên.
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện được miễn thuế theo quy định đã kê khai, nộp số thuế được miễn của quý I, quý II năm 2013 vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số thuế được miễn vào số thuế còn phải nộp quý III, quý IV năm 2013 và số chênh lệch còn phải nộp theo quyết toán thuế năm 2013 của các hoạt động kinh doanh khác. Trường hợp chưa bù trừ hết với số phải nộp thêm sau quyết toán thuế năm 2013 thì doanh nghiệp, tổ chức có thể đề nghị bù trừ với số phải nộp của năm tiếp theo hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời gian được miễn thuế theo quy định tại Điều này mà lớn hơn số thuế đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này đã kê khai nhưng chưa xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn) thì doanh nghiệp, tổ chức được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định tại Thông tư này (kể cả số thuế thu nhập doanh nghiệp phát hiện tăng thêm và số thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Thông tư này nhưng chưa xác định số thuế miễn).
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn thuế theo quy định tại Điều này nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp, tổ chức chỉ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể ngày 05 tháng 12 năm 2013.
- Đôn đốc, thu kịp thời các khoản nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
- Phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân liên quan để đôn đốc, kiểm tra việc thu nộp vào ngân sách nhà nước đối với những khoản nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này;
- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các tổ chức, hộ, cá nhân thuộc diện được miễn thuế khoán để thực hiện việc miễn thuế theo quy định tại Thông tư này.
- Đôn đốc, thu về Quỹ các khoản cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần có vốn nhà nước và phần lợi nhuận phải nộp ngân sách của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do các Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này.
- Nộp ngân sách nhà nước các khoản thu về Quỹ và phần lợi nhuận phải nộp ngân sách nhà nước của SCIC theo quy định tại Thông tư này.
- Phối hợp với các cơ quan thuế để đôn đốc thu vào ngân sách khoản lợi nhuận còn lại của các doanh nghiệp khác quy định tại Thông tư này.
- Tạm nộp lợi nhuận, cổ tức 09 tháng đầu năm 2013 và cả năm 2013, năm 2014 tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về công ty mẹ để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này.
- Tổ chức Đại hội đồng cổ đông đúng quy định, thực hiện phân phối lợi nhuận, chia cổ tức và nộp kịp thời cổ tức được chia về tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Dành cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
[01] Kỳ kê khai: lần phát sinh………….
Tháng……… năm………
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □
[04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ:
[07] Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành phố:.....................................
[09] Điện thoại:...................... [10] Fax:........................ [11] Email:..........................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):.................................................................................
[13] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[14] Địa chỉ:
[15] Quận/huyện:.................................. [16] tỉnh/thành phố:.....................................
[17] Điện thoại:...................... [18] Fax:........................ [19] Email:..........................
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:................. ngày…….. tháng…….. năm……..
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Số tiền |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
I |
Số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước của doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu nhận được (SCIC phải thu) ([21]=[22]+[23]+[24]) |
[21] |
|
1 |
Số cổ tức tạm chia của năm 2013/2014 |
[22] |
|
2 |
Số cổ tức còn lại được chia theo quyết toán tài chính năm 2013/2014 |
[23] |
|
3 |
Số cổ tức của các năm trước năm 2013 được chia trong năm 2013/2014 |
[24] |
|
II |
Số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước của doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu nhận được đã nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đặt tại SCIC (SCIC đã thu và phải nộp NSNN) ([25] = [26] + [27]) |
[25] |
|
1 |
Số cổ tức được chia đã nộp vào Quỹ kể từ ngày 1/1/2013 đến hết ngày 10/12/2013 |
[26] |
|
2 |
Số cổ tức được chia đã nộp vào Quỹ từ ngày 11/12/2013 đến ngày 31/12/2014 |
[27] |
|
III |
Số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước của doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu nhận được (SCIC còn phải thu) ([28] = [21] - [25]) |
[28] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
Hướng dẫn kê khai một số chỉ tiêu trên tờ khai:
- [01]: Kỳ kê khai: theo lần phát sinh hoặc theo tháng
+ Đối với số cổ tức nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư này thì thời hạn kê khai trước ngày 15/12/2013
+ Đối với khoản cổ tức nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư này thì thực hiện khai hàng tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng thu được số cổ tức được chia vào quỹ theo quy định
- [21]: Số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước của doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu nhận được (SCIC phải thu) ([21]=[22]+[23]+[24]), chỉ tiêu này bằng tổng cột (5) trên bảng kê 01-1/CTĐC gửi kèm tờ khai 01/CTĐC
- [22]: Số cổ tức còn lại được chia theo quyết toán tài chính năm 2013/2014, chỉ tiêu này bằng tổng cột (6) trên bảng kê 01-1/CTĐC gửi kèm tờ khai 01/CTĐC
- [23]: Số cổ tức tạm chia của năm 2013/2014, chỉ tiêu này bằng tổng cột (7) trên bảng kê 01-1/CTĐC gửi kèm tờ khai 01/CTĐC
- [24]: Số cổ tức của các năm trước năm 2013 được chia trong năm 2013/2014, chỉ tiêu này bằng tổng cột (8) trên bảng kê 01-1/CTĐC gửi kèm tờ khai 01/CTĐC
- [25]: Số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước của doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu nhận được đã nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đặt tại SCIC (SCIC đã thu và phải nộp NSNN) ([25] = [26] + [27]),chi tiêu này bằng tổng cột (9) trên bảng kê 01-1/CTĐC gửi kèm tờ khai 01/CTĐC
- [26]: Số cổ tức được chia đã nộp vào Quỹ kể từ ngày 1/1/2013 đến hết ngày 10/12/2013, chỉ tiêu này bằng tổng cột (10) trên bảng kê 01-1/CTĐC gửi kèm tờ khai 01/CTĐC
- [27]: Số cổ tức được chia đã nộp vào Quỹ từ ngày 11/12/2013 đến ngày 31/12/2014, chỉ tiêu này bằng tổng cột (11) trên bảng kê 01-1/CTĐC gửi kèm tờ khai 01/CTĐC
- [28]: Số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước của doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu nhận được (SCIC còn phải thu) ([28] = [21] - [25]), chỉ tiêu này bằng tổng cột (12) trên bảng kê 01-1/CTĐC gửi kèm tờ khai 01/CTĐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
PHỤ LỤC
(Kèm theo Tờ khai cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước theo Nghị quyết số 54/2013/QH13 và Nghị quyết số 57/2013/QH13 mẫu số 01/CTĐC)
[01] Kỳ kê khai: lần phát sinh…………….
Tháng……….. năm…………
[02] Tên người nộp thuế:..........................................................................................
[03] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] Tên đại lý thuế (nếu có):....................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT |
Tên doanh nghiệp |
MST |
Tỷ lệ vốn góp của nhà nước |
Số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước của doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu nhận được (SCIC phải thu) |
Số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước của doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu nhận được đã nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đặt tại SCIC (SCIC đã thu) |
Số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước của doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu nhận được chưa nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (SCIC còn phải thu) |
|||||
Tổng cộng |
Số cổ tức tạm chia của năm 2013/2014 |
Số cổ tức còn lại được chia theo quyết toán tài chính năm 2013/2014 |
Số cổ tức của các năm trước năm 2013 được chia trong năm 2013/2014 |
Tổng cộng |
Số cổ tức được chia đã nộp vào Quỹ kể từ ngày 1/1/2013 đến hết ngày 10/12/2013 |
Số cổ tức được chia đã nộp vào Quỹ từ ngày 11/12/2013 đến ngày 31/12/2014 |
|||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=(6)+(7)+(8) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9)=(10)+(11) |
(10) |
(11) |
(12) = (5) - (9) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
Ghi chú:
(7) Số cổ tức còn lại được chia theo quyết toán tài chính năm 2013/2014 bằng số cổ tức được chia theo quyết toán tài chính năm 2013/2014, trừ đi số cổ tức đã tạm chia của năm 2013/2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Dành cho các Tập đoàn, Tổng công ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ (trừ SCIC)
[01] Kỳ kê khai: Từ tháng 1/2013 đến tháng 9/2013 hoặc Quý…. năm….
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □
[04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ:
[07] Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành phố:.....................................
[09] Điện thoại:...................... [10] Fax:........................ [11] Email:..........................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):.................................................................................
[13] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[14] Địa chỉ:
[15] Quận/huyện:.................................. [16] tỉnh/thành phố:.....................................
[17] Điện thoại:...................... [18] Fax:........................ [19] Email:..........................
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:................. ngày…….. tháng…….. năm……..
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Số tiền |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
1 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
[21] |
|
2 |
Các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ ([22]=[23]+[24]+…+[28]) |
[22] |
|
2.1 |
Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có) |
[23] |
|
2.2 |
Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế |
[24] |
|
2.3 |
Quỹ đầu tư phát triển |
[25] |
|
2.4 |
Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
[26] |
|
2.5 |
Quỹ thưởng Viên chức quản lý doanh nghiệp |
[27] |
|
2.6 |
Trích các quỹ đặc thù từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (nếu có) |
[28] |
|
3 |
Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN ([29]=[21]-[22]) |
[29] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
Hướng dẫn một số chỉ tiêu trên Tờ khai:
- Chỉ tiêu [21]: là lợi nhuận sau khi trừ đi thuế TNDN phải nộp theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý tương ứng của kỳ kê khai
- Chỉ tiêu [22]: là tổng các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong kỳ, xác định bằng công thức: [22]=[23]+[24]+...+[28]
- Chỉ tiêu [23], [24], ..., [28]: là các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong kỳ
- Chỉ tiêu [29]: là lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN trong kỳ, được xác định bằng công thức: [29]=[21]-[22]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Dành cho các Tập đoàn, Tổng công ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ (trừ SCIC)
[01] Kỳ kê khai: Năm….
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □
[04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ:
[07] Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành phố:.....................................
[09] Điện thoại:...................... [10] Fax:........................ [11] Email:..........................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):.................................................................................
[13] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[14] Địa chỉ:
[15] Quận/huyện:.................................. [16] tỉnh/thành phố:.....................................
[17] Điện thoại:...................... [18] Fax:........................ [19] Email:..........................
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:................. ngày…….. tháng…….. năm……..
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Số tiền |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
1 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
[21] |
|
2 |
Các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ ([22]=[23]+[24]+…+[28]) |
[22] |
|
2.1 |
Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có) |
[23] |
|
2.2 |
Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế |
[24] |
|
2.3 |
Quỹ đầu tư phát triển |
[25] |
|
2.4 |
Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
[26] |
|
2.5 |
Quỹ thưởng Viên chức quản lý doanh nghiệp |
[27] |
|
2.6 |
Trích các quỹ đặc thù từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (nếu có) |
[28] |
|
3 |
Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN ([29]=[21]-[22]) |
[29] |
|
4 |
Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN tạm tính đã kê khai trong năm |
[30] |
|
5 |
Chênh lệch Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN theo quyết toán với số đã kê khai trong năm ([31]=[29]-[30]) |
[31] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
Hướng dẫn một số chỉ tiêu trên Tờ khai:
- Chỉ tiêu [21]: là lợi nhuận sau khi trừ đi thuế TNDN phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tương ứng
- Chỉ tiêu [22]: là tổng các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong năm, xác định bằng công thức: [22]=[23]+[24]+...+[28]
- Chỉ tiêu [23], [24], ..., [28]: là các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong năm
- Chỉ tiêu [29]: là lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN trong năm, được xác định bằng công thức: [29]=[21]-[22]
- Chỉ tiêu [30]: là tổng lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN tạm tính đã kê khai các quý trong năm
- Chỉ tiêu [31]: là chênh lệch giữa lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN theo quyết toán với số đã kê khai trong năm, được xác định bằng công thức: [31]=[29]-[30]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Dành cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
[01] Kỳ kê khai: Từ tháng 1/2013 đến tháng 9/2013 hoặc Quý…. năm…..
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □
[04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ:
[07] Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành phố:.....................................
[09] Điện thoại:...................... [10] Fax:........................ [11] Email:..........................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):.................................................................................
[13] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[14] Địa chỉ:
[15] Quận/huyện:.................................. [16] tỉnh/thành phố:.....................................
[17] Điện thoại:...................... [18] Fax:........................ [19] Email:..........................
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:............................. ngày…….. tháng…….. năm……..
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Số tiền |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
1 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
[21] |
|
2 |
Các khoản phân phối, trích lập ([22]=[23]+[24]+...+[29]) |
[22] |
|
2.1 |
Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có) |
[23] |
|
2.2 |
Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế |
[24] |
|
2.3 |
Trích lập quỹ đầu tư phát triển (30%) |
[25] |
|
2.4 |
Trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
[26] |
|
2.5 |
Trích lập Quỹ thưởng Viên chức quản lý Tổng công ty |
[27] |
|
2.6 |
Trích lập Quỹ thưởng thành tích bán vốn theo quy định |
[28] |
|
2.7 |
Trích lập khác theo quy định được trừ (nếu có) |
[29] |
|
3 |
Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN ([30]=[21]-[22]) |
[30] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
Hướng dẫn một số chỉ tiêu trên Tờ khai:
- Chỉ tiêu [21]: là lợi nhuận sau khi trừ đi thuế TNDN phải nộp theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý tương ứng của kỳ kê khai
- Chỉ tiêu [22]: là tổng các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong kỳ, xác định bằng công thức: [22]=[23]+[24]+...+[29]
- Chỉ tiêu [23], [24], ..., [29]: là các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong kỳ
- Chỉ tiêu [30]: là lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN trong kỳ, được xác định bằng công thức: [30]=[21]-[22]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Dành cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
[01] Kỳ kê khai: Năm…..
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □
[04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ:
[07] Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành phố:.....................................
[09] Điện thoại:...................... [10] Fax:........................ [11] Email:..........................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):.................................................................................
[13] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[14] Địa chỉ:
[15] Quận/huyện:.................................. [16] tỉnh/thành phố:.....................................
[17] Điện thoại:...................... [18] Fax:........................ [19] Email:..........................
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:............................. ngày…….. tháng…….. năm……..
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Số tiền |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
1 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
[21] |
|
2 |
Các khoản phân phối, trích lập ([22]=[23]+[24]+...+[29]) |
[22] |
|
2.1 |
Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có) |
[23] |
|
2.2 |
Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp |
[24] |
|
2.3 |
Trích lập quỹ đầu tư phát triển (30%) |
[25] |
|
2.4 |
Trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
[26] |
|
2.5 |
Trích lập Quỹ thưởng Viên chức quản lý Tổng công ty |
[27] |
|
2.6 |
Trích lập Quỹ thưởng thành tích bán vốn theo quy định |
[28] |
|
2.7 |
Trích lập khác theo quy định được trừ (nếu có) |
[29] |
|
3 |
Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN ([30]=[21]-[22]) |
[30] |
|
4 |
Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN tạm tính đã kê khai trong năm |
[31] |
|
5 |
Chênh lệch Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN theo quyết toán với số đã kê khai trong năm ([32]=[30]-[31]) |
[32] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
Hướng dẫn một số chỉ tiêu trên Tờ khai:
- Chỉ tiêu [21]: là lợi nhuận sau khi trừ đi thuế TNDN phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tương ứng
- Chỉ tiêu [22]: là tổng các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong năm, xác định bằng công thức: [22]=[23]+[24]+...+[29]
- Chỉ tiêu [23], [24], ..., [29]: là các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong năm
- Chỉ tiêu [30]: là lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN trong năm, được xác định bằng công thức: [30]=[21]-[22]
- Chỉ tiêu [31]: là tổng lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN tạm tính đã kê khai các quý trong năm
- Chỉ tiêu [32]: là chênh lệch giữa lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN theo quyết toán với số đã kê khai trong năm, được xác định bằng công thức:[32]=[30]-[31]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI LỢI NHUẬN CÒN LẠI NỘP VỀ QUỸ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2013/QH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 57/2013/QH13
Dành cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) (*)
[01] Kỳ kê khai: Từ tháng 1/2013 đến tháng 9/2013 hoặc Quý…. năm…...
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □
[04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ:
[07] Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành phố:.....................................
[09] Điện thoại:...................... [10] Fax:........................ [11] Email:..........................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):.................................................................................
[13] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[14] Địa chỉ:
[15] Quận/huyện:.................................. [16] tỉnh/thành phố:.....................................
[17] Điện thoại:...................... [18] Fax:........................ [19] Email:..........................
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:............................. ngày…….. tháng…….. năm……..
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Số tiền |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
1 |
Khoản lợi nhuận còn lại đã thu về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp từ lợi nhuận còn lại của các Công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước ([21]=[22]+[23]) |
[21] |
|
2 |
Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ (SCIC đã thu) |
[22] |
|
3 |
Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW (SCIC đã thu) |
[23] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
Hướng dẫn một số chỉ tiêu trên Tờ khai:
(*) Dành cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC), SCIC chỉ khai vào tờ khai này khoản lợi nhuận còn lại thu về Quỹ phát sinh trong năm 2013 và năm 2014 của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu.
- Chỉ tiêu [21]: là tổng khoản lợi nhuận còn lại đã thu về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp từ lợi nhuận còn lại của các Công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước trong kỳ, xác định bằng công thức: [21]=[22]+[23]
- Chỉ tiêu [22]: Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ đã nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trong kỳ, chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng cộng của cột (7) trên Bảng kê mẫu số 02C-1/LNCL kèm theo tờ khai
- Chỉ tiêu [23]: Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW đã nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trong kỳ, chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng cộng của cột (6) trên Bảng kê mẫu số 02C-2/LNCL kèm theo tờ khai
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
BẢNG KÊ LỢI NHUẬN CÒN LẠI NỘP VỀ QUỸ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2013/QH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 57/2013/QH13
Của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
(Kèm theo Tờ khai Lợi nhuận còn lại nộp về Quỹ theo Nghị quyết số 54/2013/QH13 và Nghị quyết số 57/2013/QH13 mẫu số 02C/LNCL)
[01] Kỳ kê khai: Từ tháng 01/2013 đến tháng 9/2013 hoặc Quý……… năm……..
[02] Tên người nộp thuế:..........................................................................................
[03] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] Tên đại lý thuế (nếu có):....................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
MST |
Tên doanh nghiệp |
Tỉnh, thành phố |
Cơ quan thành lập |
Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ (SCIC phải thu) |
Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ (SCIC đã thu) |
Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ (SCIC còn phải thu) |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8)=(6)-(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
BẢNG KÊ LỢI NHUẬN CÒN LẠI NỘP VỀ QUỸ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2013/QH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 57/2013/QH13
Của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập và quản lý
(Kèm theo Tờ khai Lợi nhuận còn lại nộp về Quỹ theo Nghị quyết số 54/2013/QH13 và Nghị quyết số 57/2013/QH13 mẫu số 02C/LNCL)
[01] Kỳ kê khai: Từ tháng 01/2013 đến tháng 9/2013 hoặc Quý……… năm……..
[02] Tên người nộp thuế:..........................................................................................
[03] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] Tên đại lý thuế (nếu có):....................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
MST |
Tên doanh nghiệp |
Tỉnh, thành phố |
Cơ quan thành lập |
Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW (SCIC phải thu) |
Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW (SCIC đã thu) |
Khoản lợi nhuận còn lại của các công ty TNHH MTV độc lập 100% vốn nhà nước được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW (SCIC còn phải thu) |
(1) |
(2) |
(3) |
|
(4) |
(5) |
(6) |
(7)=(5)-(6) |
I |
Cộng tỉnh/thành phố A: |
|
|
|
|
|
|
1 |
…. |
…. |
|
|
|
|
|
2 |
…. |
…. |
|
|
|
|
|
II |
Cộng tỉnh/thành phố B: |
|
|
|
|
|
|
1 |
…. |
…. |
|
|
|
|
|
2 |
…. |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
PHỤ LỤC
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ngày... tháng.... năm....)
[01] Kỳ tính thuế: tháng…… năm…… hoặc Quý…… năm……
02] Tên người nộp thuế:...........................................................................................
[03] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] Tên đại lý thuế (nếu có):....................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Số tiền |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
1 |
Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT trong kỳ |
[06] |
|
2 |
Doanh thu chịu thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân trong kỳ |
[07] |
|
3 |
Tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân so với tổng doanh thu chịu thuế GTGT trong kỳ ([8]=[7]/[6]) |
[08] |
|
A |
Trường hợp hạch toán riêng được hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân |
|
|
1 |
Thuế GTGT đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân |
[09] |
|
2 |
Thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân |
[10] |
|
3 |
Số thuế GTGT đầu vào dùng chung đủ điều kiện khấu trừ |
[11] |
|
4 |
Thuế GTGT đầu vào dùng chung đủ điều kiện khấu trừ được phân bổ cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân ([12]=[11]x[8]) |
[12] |
|
5 |
Thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được miễn trong kỳ ([13]=[9]-[10]-[12]) |
[13] |
|
B |
Trường hợp không hạch toán riêng được hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân |
|
|
1 |
Tổng số thuế GTGT đầu ra của hoạt động SXKD trong kỳ |
[14] |
|
2 |
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh trong |
[15] |
|
3 |
Số thuế GTGT phát sinh phải nộp trong kỳ ([16]=[14]-[15]) |
[16] |
|
4 |
Thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được miễn trong kỳ ([17]=[16]x[8]) |
[17] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
Hướng dẫn một số chỉ tiêu trên Tờ khai:
[06] Là tổng số liệu tại dòng (***) trên Phụ lục 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
[07] Là tổng số liệu tại cột 09 của các dòng có hóa đơn GTGT bán ra thuộc hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân trong kỳ trên Phụ lục 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
[08] Bằng tỷ lệ (%) giữa chỉ tiêu [7] so với chỉ tiêu [6] trên Phụ lục 03/MT-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC.
[09] Là tổng số liệu tại cột 10 của các dòng có hóa đơn GTGT bán ra thuộc hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân trong kỳ tại chỉ tiêu 4 "Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%" trên Phụ lục 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
[10] Là tổng số liệu tại cột 11 của các dòng có hóa đơn GTGT mua vào dùng riêng cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân trong kỳ thuộc chỉ tiêu 1 "Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế" trên Phụ lục 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
[11] Là tổng số liệu tại cột 11 của các dòng có hóa đơn GTGT mua vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định dùng cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân và các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác tại chỉ tiêu 1 "Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế" trên Phụ lục 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
[12] Bằng chỉ tiêu [11] nhân (x) với chỉ tiêu [8] trên Phụ lục 03/MT-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC.
[13] Bằng số liệu tại chỉ tiêu [9] trừ số liệu tại chỉ tiêu [10] trừ số liệu tại chỉ tiêu [12] trên Phụ lục 03/MT-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC.
[14] Là tổng số liệu tại dòng (****) trên Phụ lục 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
[15] Bằng tổng số liệu tại cột [11] trên Phụ lục 01-2/GTGT cộng với dòng 5 Phụ lục 01-4A ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
[16] Bằng chỉ tiêu [14] trừ chỉ tiêu [15] trên Phụ lục 03/MT-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC.
[17] Bằng chỉ tiêu [16] nhân (x) chỉ tiêu [8] trên Phụ lục 03/MT-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính)
PHỤ LỤC
MIỄN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2013/QH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 57/2013/QH13
(Kèm theo tờ khai thuế TNDN số……. quý….. năm….. hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN năm…..)
[01] Kỳ tính thuế: quý…. năm… hoặc … từ… đến….
02] Tên người nộp thuế:...........................................................................................
[03] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] Tên đại lý thuế (nếu có):....................................................................................
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Số tiền |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
A |
Trường hợp hạch toán riêng được thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân |
[06] |
|
1 |
Tổng doanh thu của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân trong kỳ |
[07] |
|
2 |
Tổng chi phí của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân trong kỳ |
[08] |
|
3 |
suất ăn ca cho công nhân phát sinh trong kỳ ([09]=[07]-[08]) |
[09] |
|
4 |
Thuế suất thuế TNDN |
[10] |
|
5 |
cho công nhân được miễn trong kỳ ([11]=[09]x[10]) |
[11] |
|
B |
Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho |
[12] |
|
1 |
Tổng thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD trong kỳ (không bao gồm thu nhập khác) |
[13] |
|
2 |
Tỷ lệ % giữa doanh thu của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân so với tổng doanh thu của hoạt động SXKD trong kỳ |
[14] |
|
3 |
suất ăn ca cho công nhân phát sinh trong kỳ ([15]=[13]x[14]) |
[15] |
|
4 |
Thuế suất thuế TNDN |
[16] |
|
5 |
cho công nhân được miễn trong kỳ ([17]=[15]x[16]) |
[17] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày…… tháng…… năm…… |
Hướng dẫn một số chỉ tiêu trên Tờ khai:
A- Trường hợp hạch toán riêng được thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân
- Chỉ tiêu [06]: là tổng doanh thu của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân phát sinh trong kỳ
- Chỉ tiêu [07]: là tổng chi phí của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân phát sinh trong kỳ
- Chỉ tiêu [08]: là thu nhập chịu thuế TNDN của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân phát sinh trong kỳ, được xác định bằng công thức: [07]=[06]-[07]
- Chỉ tiêu [09]: là mức thuế suất thuế TNDN doanh nghiệp đang được hưởng
- Chỉ tiêu [10]: là thuế TNDN của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được miễn trong kỳ, được xác định bằng công thức: [10]=[08]x[09]
B- Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân
- Chỉ tiêu [13]: là tổng thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD phát sinh trong kỳ (không bao gồm thu nhập khác)
- Chỉ tiêu [14]: là tỷ lệ % giữa doanh thu của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân so với tổng doanh thu của hoạt động SXKD phát sinh trong kỳ
- Chỉ tiêu [15]: là thu nhập chịu thuế TNDN của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân phát sinh trong kỳ, được xác định bằng công thức: [15]=[13]x[14]
- Chỉ tiêu [16]: là mức thuế suất thuế TNDN doanh nghiệp đang được hưởng
- Chỉ tiêu [17]: là thuế TNDN của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được miễn trong kỳ, được xác định bằng công thức: [17]=[15]x[16]