- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Luật Giá sửa đổi 2025, số 140/2025/QH15
| Cơ quan ban hành: | Quốc hội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 140/2025/QH15 | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Luật | Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo, Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT LUẬT GIÁ SỬA ĐỔI 2025
CĂN CỨ BAN HÀNH LUẬT GIÁ SỬA ĐỔI 2025
Luật Giá sửa đổi 2025 được ban hành nhằm mục đích:
- Thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
- Đẩy mạnh việc phân cấp, tạo hành lang pháp lý, kịp thời xử lý những vấn đề thực tiễn, tháo gỡ “điểm nghẽn” về thể chế.
- Tiếp tục rà soát cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
BỐ CỤC CỦA LUẬT GIÁ SỬA ĐỔI 2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá 2023
Điều 2. Điều khoản thi hành.
MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG, ĐÁNG CHÚ Ý CỦA LUẬT GIÁ SỬA ĐỔI 2025
1 - Sửa đổi về thẩm quyền để phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp
Khoản 1 Điều 1 Luật Giá sửa đổi 2025 thay thế tên các cơ quan cho phù hợp với quy định về hiện hành:
- Thay thế cụm từ “thanh tra chuyên ngành về giá” tại Điều 1 và tên Chương VII bằng cụm từ “thanh tra trong lĩnh vực giá”
- Giao Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Chính phủ về kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
- Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại mục số 12, 13 và 22 Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
- Thay thê cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại khoản 12 Điều 73 và tại mục số 25 Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Nội vụ”
- Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại mục số 9 và 10 Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”.
2. Sửa đổi danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
Khoản 2 Điều 1 Luật Giá sửa đổi 2025 sửa đổi chi tiết thẩm quyền và hình thức định giá cho nhiều loại hình dịch vụ tại Phụ lục 02 Luật Giá 2023.
Khoản 4 Điều 1 Luật giá sửa đổi 2025 bãi bỏ các quy định:
- Bãi bỏ khoản 13 Điều 14 về: "Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá, thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thanh tra" của Bộ Tài chính.
- Bãi bỏ yêu cầu người đại diện tổ chức góp vốn phải có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp (tại điểm b khoản 1 Điều 49 Luật giá 2023).
CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT GIÁ SỬA ĐỔI 2025
Luật Giá 2025 sửa đổi một phần Luật Giá số 16/2023/QH15 từ ngày 01/01/2026. Trừ trường hợp:
- Quy định về định giá dịch vụ hàng không có hiệu lực từ 01/07/2026.
- Quy định về định giá giám định ngoài tố tụng tư pháp có hiệu lực từ 01/05/2026.
Xem chi tiết Luật Giá sửa đổi 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026
Tải Luật Giá sửa đổi 2025
| QUỐC HỘI Luật số: 140/2025/QH15 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 95/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá
1. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “thanh tra chuyên ngành về giá” tại Điều 1 và tên Chương VII bằng cụm từ “thanh tra trong lĩnh vực giá”;
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm b khoản 2 Điều 20 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”;
c) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại các mục số 4, 5, 6 và 7 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”;
d) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại các mục số 12, 13 và 22 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;
đ) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại khoản 12 Điều 73 và tại mục số 25 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Nội vụ”;
e) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại mục số 9 và mục số 10 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”.
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 70 như sau:
“1. Việc thanh tra trong lĩnh vực giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số mục tại Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các mục số 7, 8, 14, 16, 17, 19, 20, 21, 26, 27, 37 và 42 như sau:
| 7 | Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản | Bộ Xây dựng định giá tối đa |
| Dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước | - Bộ Tài chính định giá tối đa - Bộ Xây dựng định giá cụ thể | |
| Dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống tàu bay; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không; dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không; dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không; nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không; bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam | Bộ Xây dựng định khung giá | |
| Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không | Bộ Xây dựng định giá cụ thể |
| 8 | Dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng | Bộ Xây dựng định giá tối đa |
| Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động | Các Bộ, ngành theo phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động định khung giá | |
| Dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện | Bộ Công Thương định khung giá |
| 14 | Dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con | Bộ Tài chính định khung giá, giá tối đa, giá cụ thể (tùy dịch vụ) |
| 16 | Hàng dự trữ quốc gia (trừ hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) trong trường hợp thực hiện mua theo hình thức chỉ định thầu, mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng, bán chỉ định | - Bộ Tài chính định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối với việc mua, bán hàng dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành - Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia định giá cụ thể trên cơ sở giá mua tối đa, giá bán tối thiểu do Bộ Tài chính định giá |
| Hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo hình thức bán chỉ định | Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể để thực hiện bán hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia |
| 17 | Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành (không bao gồm dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt), sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở trung ương | - Bộ Tài chính định giá tối đa - Các cơ quan, tổ chức ở trung ương định giá cụ thể |
| Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể | |
| Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đặt hàng | Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp |
| 19 | Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) | - Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
| Dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) |
| 20 | Máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn | - Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
| 21 | Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) | - Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
| 26 | Nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc tài sản công | Thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở |
| Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về nhà ở |
| 27 | Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp quốc phòng hoặc cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt hoặc cơ sở huy động, cơ sở công nghiệp động viên hoặc tổ hợp công nghiệp quốc phòng theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp (trừ danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về đấu thầu) | Bộ Quốc phòng định giá cụ thể theo thẩm quyền |
| Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ an ninh thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an hoặc hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh hoặc tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp | Bộ Công an định giá cụ thể theo thẩm quyền |
| 37 | Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng | - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể theo tình hình thực tế tại địa phương đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt |
| 42 | Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể theo tình hình thực tế tại địa phương (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá) |
b) Bổ sung mục số 43 và mục số 44 vào sau mục số 42 như sau:
| 43 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể |
| 44 | Dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự do tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập, Văn phòng giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Luật Giám định tư pháp | Các Bộ, ngành quản lý chuyên môn thuộc lĩnh vực giám định tư pháp định giá tối đa |
4. Bãi bỏ:
a) Bãi bỏ khoản 13 Điều 14;
b) Bỏ cụm từ “người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;” tại điểm b khoản 1 Điều 49.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Quy định tại mục số 7 điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Quy định tại mục số 44 điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!