- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 339/QĐ-BNNMT 2026 công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 339/QĐ-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phùng Đức Tiến |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 339/QĐ-BNNMT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 339/QĐ-BNNMT
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 339/QĐ-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
__________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được ban hành tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
1. Bãi bỏ nội dung quy định tại các số thứ tự 2, 3, 5, 6, 12, 15, 21 mục A Phần I; số thứ tự 3, 4, 5, 6, 8, 9, 12, 13, 14 mục B Phần I và nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính này tại Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 839/QĐ-BNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hoá thủ tục hành chính lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Bãi bỏ nội dung quy định tại các số thứ tự 1, 4, 5, 6, 10, 11, 12 mục A Phần I Phụ lục I; số thứ tự 3 mục B Phần I và nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính này tại Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 2310/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực thủy sản được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC
THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
___________________
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
| STT | Mã số TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
|---|
| A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương |
| 1 |
| Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 2 |
| Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) | Điều 42 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thủy sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| B. Thủ tục hành chính cấp xã |
| 1 |
| Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) | Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
| STT | Mã số TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương |
| 1 | 1.003821 | Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ) | Điều 10 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 2 | 1.004803 | Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản (đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) | Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 3 | 1.004925 | Cấp phép xuất khẩu loài thuỷ sản có tên trong Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu hoặc trong Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế | Điều 49 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 4 | 1.004940 | Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực | Điều 31 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 5 | 1.004936 | Cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam | Điều 32 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 6 | 2.001705 | Khai báo trước khi cập cảng đối với tàu vận chuyển thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc từ khai thác để nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam | Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 7 | 1.012437 | Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam | Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh |
| 1 | 1.004943 | Công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản | Điều 12 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao |
| 2 | 1.004683 | Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản | Điều 17, Điều 18 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao |
| 3 | 1.004915 | Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) | Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
| 4 | 1.004918 | Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản (trừ cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ) | Điều 10 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
| 5 | 1.004359 | Cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thuỷ sản | Điều 28 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
| 6 | 1.004913 | Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thuỷ sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân | Điều 20 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
| 7 | 1.004692 | Cấp, cấp lại Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thuỷ sản lồng bè, đối tượng thuỷ sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) | Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
| 8 | 1.003741 | Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá trên địa bàn quản lý trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) | Điều 42 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thủy sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
| 9 | 1.004697 | Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá | Điều 38 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
| 10 | 1.004344 | Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá Việt Nam | Điều 43 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
| STT | Mã số TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| 1 | 1.004678 | Cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép nuôi trồng thuỷ sản trên biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam (đối với khu vực biển ngoài 06 hải lý, khu vực biển giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu vực biển nằm đồng thời trong và ngoài 06 hải lý) | Điểm a khoản 20 Điều 14 Luật 146/2025/QH15 | Thuỷ sản | Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
| 2 | 1.004669 | Cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép nuôi trồng thuỷ sản trên biển đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | Điểm a khoản 20 Điều 14 Luật 146/2025/QH15 | Thuỷ sản | Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao |
| 3 | 1.004684 | Cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép nuôi trồng thuỷ sản trên biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam (trong phạm vi 06 hải lý) | Điểm a khoản 20 Điều 14 Luật 146/2025/QH15 | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh |
| 4 | 1.004056 | Hỗ trợ một lần sau đầu tư đóng mới tàu cá | Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh |
| 5 | 1.003726 | Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá trên địa bàn quản lý trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) | Điều 42 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Lí do: Gộp chung vào TTHC cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá trên địa bàn quản lý trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) | Thuỷ sản | Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THUỶ SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH1. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Trường hợp cấp Giấy xác nhận
a) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định, cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.1.2. Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận
a) Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. Trường hợp không cấp lại Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
1.3.1.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
1.3.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp thay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng minh sự thay đổi.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1.10.1 Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ quy định về sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với đối tượng và hình thức nuôi:
- Cơ sở vật chất:
+ Nơi chứa chất thải phải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết và tách biệt với khu vực nuôi, không làm ảnh hưởng đến môi trường;
+ Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu phải bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu sinh hoạt, vệ sinh phải bảo đảm nước thải, chất thải sinh hoạt không làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi;
+ Đối với nuôi trồng thủy sản trong ao (đầm/hầm), bể: Bờ ao (đầm/hầm), bể làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi, không rò rỉ nước. Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh phải có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt; nơi chứa bùn thải phù hợp;
+ Đối với nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng (sau đây được gọi là nuôi lồng bè): Khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi và không để thủy sản nuôi sổng thoát ra môi trường; có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy.
- Trang thiết bị sử dụng trong nuôi trồng thủy sản phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại đối với thủy sản nuôi.
c) Đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y và an toàn lao động;
d) Đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
đ) Phải đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
1.10.2. Cơ sở nuôi trồng thủy sản dùng làm cảnh, giải trí, mỹ nghệ, mỹ phẩm phải tuân theo quy định tại các điểm a, b, c và đ mục 1.10.1.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Mẫu số 25.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________
…., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ/ĐỐI TƯỢNG
THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
__________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận).
1. Tên tổ chức/cá nhân: ..................................................................................... …….
2. Địa chỉ của cơ sở: ........................................... ..........................................................
3. Điện thoại……….….. ; Email………………….
4. Tổng diện tích của cơ sở (ha): ……………………………………….............................
5. Diện tích/thể tích nuôi trồng thủy sản (ha/m3): ..……………………............................
6. Hình thức nuôi1:.....................................................................................................
Đề nghị ............(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận) xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/nuôi trồng thủy sản cho cơ sở theo thông tin sau:
| TT | Ao/bể/ lồng nuôi2 | Đối tượng thủy sản nuôi3 | Địa chỉ ao/bể/ lồng nuôi4 | Diện tích, thể tích ao/bể/lồng nuôi (m2/m3) |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và pháp luật có liên quan.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: cơ sở. | TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
______________________
1 Hình thức: Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
2 Ghi rõ vị trí, địa điểm ao/bể nuôi đối tượng chủ lực/lồng nuôi theo sơ đồ khu nuôi.
3 Ghi rõ tên loài bằng tiếng Việt và tên khoa học.
4 Ghi cụ thể đến ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
Mẫu số 26.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
………, ngày …….tháng…… năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ/ĐỐI TƯỢNG
THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
___________
Kính gửi: Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
1. Tên tổ chức, cá nhân: ...........................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................
3. Địa chỉ của cơ sở: .................................................................................................
4. Điện thoại…………………….; Số Email...................................................................
5. Đối tượng thủy sản nuôi: .......................................................................................
6. Tổng diện tích của cơ sở (ha): ...............................................................................
7. Tổng diện tích/thể tích nuôi (ha/m3): .......................................................................
8. Hình thức nuôi(*): ...................................................................................................
9. Lý do đề nghị xác nhận lại:.....................................................................................
a) Bị mất, rách:
b) Thay đổi, bổ sung chủ cơ sở nuôi; diện tích ao nuôi; đối tượng nuôi; mục đích sử dụng: (Điền thông tin theo bảng ở dưới).
c) Di chuyển địa điểm nuôi từ địa phương này sang địa phương khác
Đề nghị …………… (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận) ……………… xác nhận lại nuôi trồng thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/nuôi trồng thủy sản theo thông tin sau:
| TT | Mã số nhận diện ao/bể nuôi đã được cấp | Địa chỉ ao/bể nuôi(**) | Thay đổi đối tượng nuôi | Thay đổi mục đích sử dụng | Thay đổi diện tích ao nuôi (m2) | Thay đổi chủ cơ sở | ||||
| Cũ | Mới | Cũ | Mới | Cũ | Mới | Cũ | Mới | |||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.
|
| CHỦ CƠ SỞ |
_________________
(*) Hình thức: Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
(**) Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
Mẫu số 27.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN (nếu có) (bao gồm cả tên tiếng Việt và tiếng Anh) __________
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ……., ngày…… tháng….. năm…… ………, date … month … year … |
GIẤY XÁC NHẬN/CERTIFICATE
nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/
for cage aquaculture, main aquaculture species
(Lần: ……, ngày … tháng … năm …/Edition:…, dated … day … month … year …)
Số: ............/20.../No: ............/20...
1. Tên tổ chức/cá nhân/Name of organization/individual: ………
2. Mã số doanh nghiệp/Citizen ID/Business Registration No: ………
3. Địa chỉ cơ sở/Facility address: ………
4. Số điện thoại/Telephone: ………
5. Email (nếu có)/Email (if any): ………
6. Mã số cơ sở nuôi (AA-Mã số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD) có mã số nhận diện từng ao/bể/lồng nuôi.
Facility code (AA-Issuing authority code-BBBBBB-C-DDDD) with individual IDs for each pond/tank/cage:
| TT | Mã số nhận diện ao/bể/lồng nuôi(1) | Ao/bể/lồng nuôi(2) Pond/Tank/Cage | Diện tích ao/bể/ lồng nuôi (m2) | Địa chỉ ao/bể/ lồng nuôi(3) Address of pond/tank/cage |
| 1 | AA-Mã số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD-EEE |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Giấy xác nhận này thay thế Giấy xác nhận số cấp: ……………. cấp ngày …. tháng ….. năm …. )(4)
(This Certificate replaces the Certificate No. ……… issued on … day … month … year …)(4)
| ……, ngày…… tháng…… năm…… TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY XÁC NHẬN/ HEAD OF THE CERTIFICATE-ISSUING AUTHORITY (Chữ ký/chữ ký số, đóng dấu của cơ quan cấp)/ Signature / Digital signature of the Head of the issuing authority |
Ghi chú:
(1): Mã số đăng ký ao/bể/lồng nuôi được cấp cho cơ sở theo từng ao/bể/lồng nuôi.
(2): Ghi rõ ký hiệu hoặc tên ao/bể/lồng nuôi theo sơ đồ mặt bằng vị trí ao/bể/lồng nuôi.
(3): Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
(4): Ghi trong trường hợp Giấy phép được cấp lại/gia hạn.
Mã số nhận diện ao/bể/lồng nuôi có cấu trúc: AA-Mã số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD-EEE
Trong đó:
| Thành phần | Giải thích | Độ dài | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| AA | Mã số hành chính cấp tỉnh/Mã định danh điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 2 ký tự | Theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (Ví dụ: 01 – Thành phố Hà Nội; 96 – Tỉnh Cà Mau) Mã định danh điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là G10 |
| Mã số cơ quan cấp | Mã số hành chính cấp xã – áp dụng trong trường hợp UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận | 5 ký tự | Theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (Ví dụ: 09661 - xã Minh Châu, Thành phố Hà Nội |
|
| Mã số Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (mã định danh điện tử) – áp dụng trong trường hợp Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh Giấy xác nhận |
| Theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Ví dụ: Chi cục Biển, Hải đảo và Thủy sản, Kiểm ngư tỉnh Quảng Ninh có mã số là H49.22.4 |
| BBBBBB | Số thứ tự cơ sở nuôi | 6 ký tự | Đánh số từ 000001 đến 999999, theo thứ tự đăng ký của từng xã |
| C | Phương thức nuôi | 1 ký tự | 0: Lồng bè; 1: Ao; 2: Bể |
| DDDD | Mã số đối tượng nuôi | 4 ký tự | Theo Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam (Phụ lục của Nghị định/Thông tư liên quan). Mã gộp: ký tự nhóm + số thứ tự đối tượng (VD: I284) |
| EEE | Số thứ tự ao/bể/lồng | 3 ký tự | Đánh số từ 001–999 trong cùng cơ sở |
Ví dụ: Ủy ban nhân dân phường Châu Đốc, tỉnh An Giang cấp mã số nhận diện cho cá tra (số thứ tự 284 mục I) nuôi trong ao cho cơ sở nuôi có 03 ao và có số thứ tự là 000001, mã số nhận diện các ao là:
- Ao số 1: 91-30316-000001-1-I284-001;
- Ao số 2: 91-30316-000001-1-I284-002;
- Ao số 3: 91-30316-000001-1-I284-003.
2. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)
2.1. Trình tự thực hiện:
2.1.1. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra thực tế theo Mẫu số 08.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ và điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 09.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo số 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp điều kiện cơ sở không đạt yêu cầu, cơ sở thực hiện khắc phục và gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo khắc phục, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 09.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
c) Cơ sở đăng kiểm trang bị và áp dụng dấu kỹ thuật, ấn chỉ nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 10.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP trong công tác đăng kiểm tàu cá.
2.1.2. Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
a) Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Thủy sản, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định và xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 09.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp lại thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
2.3.1.1. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 07.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Hồ sơ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
2.3.1.2. Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 11.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra thực tế. Trường hợp hồ sơ và điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá.
Trường hợp điều kiện cơ sở không đạt yêu cầu, cơ sở thực hiện khắc phục và gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo khắc phục, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá.
- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 09.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá: 12.450.000 đồng/lần (Theo quy định tại Thông tư số 94/2021/TT-BTC)
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 07.TC, Mẫu số 08.TC, Mẫu số 10.TC, Mẫu số 11.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. Đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá loại I:
a) Được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (đối với trường hợp là cơ sở đăng kiểm sự nghiệp công lập) hoặc được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; cơ sở đăng kiểm tàu cá phải độc lập về pháp lý, độc lập về tài chính với tổ chức, cá nhân kinh doanh tàu cá, đóng mới, cải hoán tàu cá, thiết kế tàu cá;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu: có thiết bị nhập và lưu trữ dữ liệu; có thiết bị được kết nối mạng và truyền dữ liệu với các cơ quan liên quan về hoạt động đăng kiểm tàu cá của cơ sở; có dụng cụ, trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
c) Có hợp đồng lao động thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật với đăng kiểm viên trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật liên quan: vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, điện, khai thác thủy sản, nhiệt lạnh hoặc chế biến thủy sản; trong thời gian thực hiện hợp đồng với cơ sở đăng kiểm, đăng kiểm viên không hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; trong đó có ít nhất 01 đăng kiểm viên hạng I và 02 đăng kiểm viên hạng II;
d) Thiết lập và duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
2. Đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá loại II:
a) Được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (đối với trường hợp là cơ sở đăng kiểm sự nghiệp công lập) hoặc được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; cơ sở đăng kiểm tàu cá phải độc lập về pháp lý, độc lập về tài chính với tổ chức, cá nhân kinh doanh tàu cá, đóng mới, cải hoán tàu cá, thiết kế tàu cá;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu: có thiết bị nhập và lưu trữ dữ liệu; có thiết bị được kết nối mạng và truyền dữ liệu với các cơ quan liên quan về hoạt động đăng kiểm tàu cá của cơ sở; có dụng cụ, trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
c) Thiết lập và duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
d) Có hợp đồng lao động thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật với Đăng kiểm viên có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật liên quan: vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, điện, khai thác thủy sản, nhiệt lạnh hoặc chế biến thủy sản; trong thời gian thực hiện hợp đồng với cơ sở đăng kiểm, đăng kiểm viên không hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; trong đó có ít nhất 02 đăng kiểm viên hạng II.
3. Đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá loại III:
a) Được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (đối với trường hợp là cơ sở đăng kiểm sự nghiệp công lập) hoặc được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; cơ sở đăng kiểm tàu cá phải độc lập về pháp lý, độc lập về tài chính với tổ chức, cá nhân kinh doanh tàu cá, đóng mới, cải hoán tàu cá, thiết kế tàu cá;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu: có thiết bị nhập và lưu trữ dữ liệu; có thiết bị được kết nối mạng và truyền dữ liệu với các cơ quan liên quan về hoạt động đăng kiểm tàu cá của cơ sở; có dụng cụ, trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
c) Có hợp đồng lao động thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật với đăng kiểm viên trình độ cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật liên quan: vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, khai thác thủy sản; trong thời gian thực hiện hợp đồng với cơ sở đăng kiểm, đăng kiểm viên không hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; trong đó có ít nhất 01 đăng kiểm viên hạng II;
d) Thiết lập và duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương; hoặc có quy trình kiểm tra, giám sát kỹ thuật tàu cá phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
- Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.
Mẫu số 07.TC (Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
..........., ngày....... tháng...... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
Kính gửi: (Tên cơ quan cấp phép).
Tên cơ sở đề nghị:……………………………………………………...........
Địa chỉ:………………………………………………………………………
Mã định danh: (*) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ……… …………..
Số điện thoại:……………… ; Email:…………………………..
1. Danh sách đăng kiểm viên:
| | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh |
Số Căn cước/ căn cước công dân | Chuyên môn, chuyên ngành đào tạo | Hạng thẻ đăng kiểm viên | Thời hạn thẻ |
Ghi chú |
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật:
| TT | Tên thiết bị, dụng cụ | Quy cách | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
Đề nghị quý cơ quan tiến hành kiểm tra và công nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá loại …………
|
| CHỦ CƠ SỞ (Chữ ký của người có thẩm quyền,
|
Ghi chú: (*) Mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế).
Mẫu số 08.TC (Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN KIỂM TRA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________________________ ………., ngày………tháng………..năm……….. |
BIÊN BẢN
Kiểm tra cơ sở đăng kiểm tàu cá
___________
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở được kiểm tra:………………………………………………..
- Địa chỉ: ………………………………………………..…………………..
- Số điện thoại:........................ Email:………………….
- Mã định danh: (*) …… Loại giấy tờ: …… Cơ quan cấp: …… ngày cấp:…..
- Người đại diện của cơ sở: …………………………. Chức vụ: ....................
- Mã định danh: (*) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ……… …………..
Đề nghị kiểm tra, công nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá loại…theo Đơn đề nghị (**) số……ngày……tháng…...năm……
2. Thành phần Đoàn kiểm tra (Ghi đầy đủ họ tên, chức vụ, số điện thoại của từng thành viên).
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
| TT | Nội dung kiểm tra | Kết quả kiểm tra | Diễn giải kết quả kiểm tra, hành động và thời gian khắc phục lỗi | |
| Đạt | Không đạt | |||
| I | KIỂM TRA LẦN ĐẦU/KIỂM TRA DUY TRÌ | |||
| 1 | Văn bản thành lập: ........ |
|
|
|
| 2 | Trang thiết bị và đường truyền dữ liệu để nhập và lưu trữ dữ liệu |
|
|
|
| 3 | Dụng cụ, trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật (có danh sách kèm theo) |
|
|
|
| 4 | Thực hiện niêm yết công khai quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, quy trình cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; biểu giá, phí liên quan đến công tác đăng kiểm tàu cá. |
|
|
|
| 5 | Đội ngũ Đăng kiểm viên: | |||
| 5a | Số ĐKV hạng I (theo chuyên môn): ......... |
|
|
|
| 5b | Số ĐKV hạng II (theo chuyên môn): ............... |
|
|
|
| 5c | Số ĐKV hạng III (theo chuyên môn): ....... |
|
|
|
| 6 | Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương hoặc quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, quy trình cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá |
|
|
|
III. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
IV. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
| ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Chữ ký của người có thẩm quyền, |
Ghi chú:
(*) Đối với cá nhân: Số định danh cá nhân; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế).
(**) Áp dụng đối với trường hợp đề nghị kiểm tra lần đầu.
HƯỚNG DẪN
GHI BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
A. NGUYÊN TẮC KIỂM TRA
1. Không bổ sung hoặc bỏ bớt các chỉ tiêu đã được quy định.
2. Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong biểu mẫu.
3. Nếu sửa chữa trên nội dung đã ghi trong Biên bản, phải có ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra.
4. Đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi chỉ tiêu.
5. Diễn giải cụ thể đối với chỉ tiêu đạt và không đạt; mỗi chỉ tiêu không đạt phải xác định thời hạn để cơ sở khắc phục.
B. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ TIÊU
1. Văn bản thành lập:
a) Yêu cầu: Có văn bản thành lập trong đó có hoạt động/chức năng, nhiệm vụ thực hiện đăng kiểm tàu cá.
b) Phương pháp: Kiểm tra hồ sơ của cơ sở.
2. Trang thiết bị và đường truyền dữ liệu để nhập và lưu trữ dữ liệu
a) Yêu cầu: Có thiết bị (máy tính, thiết bị tương tự máy tính và có thiết bị lưu trữ dữ liệu) để nhập, lưu trữ dữ liệu; có mạng internet để kết nối, truyền dữ liệu. Khi kiểm tra sẽ kiểm tra, xem xét việc cơ sở có nhập, lưu trữ, truyền dữ liệu.
b) Phương pháp: Kiểm tra thực tế các thiết bị và xem dữ liệu, hồ sơ của cơ sở.
3. Dụng cụ, trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật
a) Yêu cầu: Có đầy đủ tại cơ sở các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật theo quy định. Các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật phải bảo đảm còn sử dụng được theo tính năng kỹ thuật. Một số trang thiết bị phải được hiệu chỉnh, kiểm định theo quy định
b) Phương pháp: Kiểm tra thực tế các dụng cụ, trang thiết bị tại cơ sở.
4. Đội ngũ Đăng kiểm viên:
a) Yêu cầu: Có đủ số lượng theo các hạng đăng kiểm viên, chuyên môn, có thẻ đăng kiểm viên; có tên trong bảng lương của cơ sở hoặc hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng theo quy định.
b) Phương pháp: Kiểm tra hồ sơ, dữ liệu tại cơ sở.
5. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương hoặc quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, quy trình cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.
a) Yêu cầu: Phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: Quyết định ban hành, trình tự thực hiện, nội dung, thời gian kiểm soát, người thực hiện, lưu trữ, biểu mẫu kèm theo, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá theo quy định, tuân thủ theo quy trình thực hiện thủ tục hành chính đã được quy định tại văn bản hướng dẫn Luật Thủy sản. Hồ sơ, tài liệu phải được người có thẩm quyền của cơ sở ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu, bảo đảm tính pháp lý.
b) Phương pháp: Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở./.
Mẫu số 09.TC (Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
| CƠ QUAN CẤP TRÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ |
| Số: /QĐ-… | ……., ngày tháng năm 20... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp/cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
____________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan cấp phép);
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số… ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Biên bản kiểm tra của (Tên cơ quan cấp phép) ngày…...tháng .... năm...;
Theo đề nghị của……………………………………………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá Loại…đối với:...........(ghi tên cơ sở) tại địa chỉ:..................do.................. làm chủ cơ sở.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cơ sở đăng kiểm tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:
1. Liên hệ cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng ký tài khoản trên hệ thống Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase) để thực hiện trách nhiệm cập nhật kết quả cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.
2. Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chánh Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường, …, ..........(tên cơ sở đăng kiểm tàu cá) và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: -.............. - Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c); - Lưu: VT, …... | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Chữ ký của người có thẩm quyền,
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
____________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
CHỨNG NHẬN:
Tên cơ sở:.......................................................................................................
Mã định danh: (*) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ……… …………..
Địa chỉ:...........................................................................................................
Điện thoại:……..................................Email:.................................................
Người đại diện pháp luật (ông/bà):................................................................
Chức vụ: ….....................................................................................................
Mã định danh: (*) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ……… …………..
Là Cơ sở đăng kiểm tàu cá loại…...................................................................
Giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày........................ ...........................……
| …, ngày….. tháng……năm... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (Chữ ký của người có thẩm quyền, |
Số: ...... /20... /GCN-… ban hành kèm theo Quyết định số..........
(Đã cấp lần ...... ngày: ……)
Ghi chú: (*) Đối với cá nhân: Số định danh cá nhân; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế).
Mẫu số 10.TC (Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
MẪU DẤU, ẤN CHỈ NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG
I. MẪU DẤU NGHIỆP VỤ
| 1. Mẫu dấu 1A: Dấu đóng trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật được thẩm định
|
| Quy cách: Dấu hình chữ nhật, có 02 hình chữ nhật: hình chữ nhật 1 có kích thước 30mm x 55mm, bề dày 0,2 mm; hình chữ nhật 2 cách hình chữ nhật 1 (về phía bên trong) bằng 0,5 mm, bề dày 0,1 mm. Bên trong hình chữ nhật, phía trên có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ” phông chữ Times New Roman cỡ 12, hàng chữ thứ 2 “THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐƯỢC THẨM ĐỊNH”, phông chữ Times New Roman cỡ 9). Phía dưới có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “SỐ” hàng chữ thứ 2 “NGÀY THẨM ĐỊNH”) phông chữ Times New Roman cỡ 8). |
| 2. Mẫu dấu 1B: Dấu đóng trên hồ sơ kỹ thuật (đối với trường hợp đóng mới không có giám sát của Đăng kiểm tàu cá hoặc tổ chức đăng kiểm khác được đăng kiểm tàu cá ủy quyền).
Quy cách: Dấu hình chữ nhật, có 02 hình chữ nhật: hình chữ nhật 1 có kích thước 30mm x 55mm, bề dày 0,2 mm; hình chữ nhật 2 cách hình chữ nhật 1 (về phía bên trong) bằng 0,5 mm, bề dày 0,1 mm. Bên trong hình chữ nhật, phía trên có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ” phông chữ Times New Roman cỡ 12, hàng chữ thứ 2 “HỒ SƠ KỸ THUẬT ĐƯỢC THẨM ĐỊNH”, phông chữ Times New Roman cỡ 9). Phía dưới có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “SỐ” hàng chữ thứ 2 “NGÀY THẨM ĐỊNH”) phông chữ Times New Roman cỡ 8. |
| 3. Mẫu dấu 1C: Dấu đóng trên hồ sơ hoàn công (đối với trường hợp sau khi đóng mới có thay đổi với hồ sơ thiết kế đóng mới được thẩm định).
|
| Quy cách: Dấu hình chữ nhật, có 02 hình chữ nhật: hình chữ nhật 1 có kích thước 30mm x 55mm, bề dày 0,2 mm; hình chữ nhật 2 cách hình chữ nhật 1 (về phía bên trong) bằng 0,5 mm, bề dày 0,1 mm. Bên trong hình chữ nhật, phía trên có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ” phông chữ Times New Roman cỡ 12, hàng chữ thứ 2 “HỒ SƠ HOÀN CÔNG ĐƯỢC THẨM ĐỊNH”, phông chữ Times New Roman cỡ 9). Phía dưới có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “SỐ” hàng chữ thứ 2 “NGÀY THẨM ĐỊNH”) phông chữ Times New Roman cỡ 8. |
| 4. Mẫu dấu 1D: Dấu đóng trên hồ sơ sao duyệt (đối với trường hợp sao duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được thẩm định).
|
| Quy cách: Dấu hình chữ nhật, có 02 hình chữ nhật: hình chữ nhật 1 có kích thước 30mm x 55mm, bề dày 0,2 mm; hình chữ nhật 2 cách hình chữ nhật 1 (về phía bên trong) bằng 0,5 mm, bề dày 0,1 mm. Bên trong hình chữ nhật, phía trên có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ” phông chữ Times New Roman cỡ 12, hàng chữ thứ 2 “SAO DUYỆT HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT”, phông chữ Times New Roman cỡ 9). Phía dưới có 3 hàng chữ (hàng chữ 1 “SỐ SAO DUYỆT”, hàng chữ thứ 2 “NGÀY SAO DUYỆT”, hàng thứ 3 “THIẾT KẾ ĐƯỢC SAO DUYỆT”) phông chữ Times New Roman cỡ 8. |
II. MẪU ẤN CHỈ VÀ BỘ SỐ
|
| 1. Mẫu ấn chỉ: Đóng chìm trên vật liệu, máy móc, các trang thiết bị chế tạo, lắp đặt trên tàu cá được đăng kiểm kiểm tra Quy cách: Ấn chỉ là biểu tượng cách điệu các chữ cái VFR (Việt Nam Fishing vessel Register) có kích thước như hình bên.
|
2. Bộ số
Số đóng chìm trên vật liệu, máy móc, các trang thiết bị chế tạo, lắp đặt trên tàu nhằm đánh dấu số lượng, chủng loại máy móc, vật liệu, các trang thiết bị được đăng kiểm kiểm tra.

Quy cách: Bộ số gồm 10 chữ số từ số 0 đến số 9, có kích thước như hình trên.
III. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG DẤU, ẤN CHỈ NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
1. Dấu nghiệp vụ được sử dụng cùng với dấu của cơ sở đăng kiểm tàu cá trong công tác thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, tàu công vụ thủy sản. Dấu phải được đóng đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng.
2. Ấn chỉ nghiệp vụ được sử dụng trong kiểm tra vật liệu, kiểm tra các trang thiết bị chế tạo, lắp đặt, sử dụng trên tàu cá.
Mẫu số 11.TC (Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
.........., ngày....... tháng...... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
Kính gửi: Cơ quan cấp phép.
Tên cơ sở đề nghị:……………………………………………………...........
Địa chỉ:………………………………………………………………............
Mã định danh: (*) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ……… …………..
Giấy chứng nhận đã được cấp số:………………......ngày..............................
Lý do đề nghị cấp lại:
Bị mất ☐ Hư hỏng ☐ Thay đổi thông tin ☐
Các thông tin thay đổi (nếu có).......................................................................
Hồ sơ gửi kèm, gồm:.......................................................................................
……………………………………………………………….……………………
………………………………………………………………..………………
Đề nghị cơ quan thẩm quyền kiểm tra, đánh giá và cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá loại…..
|
| CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ (Chữ ký của người có thẩm quyền, |
Ghi chú: (*) Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế).
B. Thủ tục hành chính cấp xã
1. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Trường hợp cấp Giấy xác nhận
a) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định, cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.1.2. Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận
a) Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. Trường hợp không cấp lại Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
1.3.1.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
1.3.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp thay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng minh sự thay đổi.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1.10.1 Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ quy định về sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với đối tượng và hình thức nuôi:
- Cơ sở vật chất:
+ Nơi chứa chất thải phải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết và tách biệt với khu vực nuôi, không làm ảnh hưởng đến môi trường;
+ Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu phải bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu sinh hoạt, vệ sinh phải bảo đảm nước thải, chất thải sinh hoạt không làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi;
+ Đối với nuôi trồng thủy sản trong ao (đầm/hầm), bể: Bờ ao (đầm/hầm), bể làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi, không rò rỉ nước. Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh phải có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt; nơi chứa bùn thải phù hợp;
+ Đối với nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng (sau đây được gọi là nuôi lồng bè): Khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi và không để thủy sản nuôi sổng thoát ra môi trường; có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy.
- Trang thiết bị sử dụng trong nuôi trồng thủy sản phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại đối với thủy sản nuôi.
c) Đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y và an toàn lao động;
d) Đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
đ) Phải đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
1.10.2. Cơ sở nuôi trồng thủy sản dùng làm cảnh, giải trí, mỹ nghệ, mỹ phẩm phải tuân theo quy định tại các điểm a, b, c và đ mục 1.10.1.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Mẫu số 25.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
…., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
LỒNG BÈ/ĐỐI TƯỢNG THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
__________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận).
1. Tên tổ chức/cá nhân: ..................................................................................... …….
2. Địa chỉ của cơ sở: ........................................... ..........................................................
3. Điện thoại……….….. ; Email………………….
4. Tổng diện tích của cơ sở (ha): ……………………………………….............................
5. Diện tích/thể tích nuôi trồng thủy sản (ha/m3): ..……………………............................
6. Hình thức nuôi5:.....................................................................................................
Đề nghị ............(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận) xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/nuôi trồng thủy sản cho cơ sở theo thông tin sau:
| TT | Ao/bể/ lồng nuôi6 | Đối tượng thủy sản nuôi7 | Địa chỉ ao/bể/ lồng nuôi8 | Diện tích, thể tích ao/bể/lồng nuôi (m2/m3) |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và pháp luật có liên quan.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: cơ sở. | TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
________________________
5 Hình thức: Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
6 Ghi rõ vị trí, địa điểm ao/bể nuôi đối tượng chủ lực/lồng nuôi theo sơ đồ khu nuôi.
7 Ghi rõ tên loài bằng tiếng Việt và tên khoa học.
8 Ghi cụ thể đến ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
Mẫu số 26.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
………, ngày …….tháng…… năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ/ĐỐI TƯỢNG
THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
___________
Kính gửi: Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
1. Tên tổ chức, cá nhân: ...........................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................
3. Địa chỉ của cơ sở: .................................................................................................
4. Điện thoại…………………….; Số Email...................................................................
5. Đối tượng thủy sản nuôi: .......................................................................................
6. Tổng diện tích của cơ sở (ha): ...............................................................................
7. Tổng diện tích/thể tích nuôi (ha/m3): .......................................................................
8. Hình thức nuôi(*): ...................................................................................................
9. Lý do đề nghị xác nhận lại:.....................................................................................
a) Bị mất, rách: 
b) Thay đổi, bổ sung chủ cơ sở nuôi; diện tích ao nuôi; đối tượng nuôi; mục đích sử dụng:
(Điền thông tin theo bảng ở dưới).
c) Di chuyển địa điểm nuôi từ địa phương này sang địa phương khác
Đề nghị …………… (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận) ……………… xác nhận lại nuôi trồng thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/nuôi trồng thủy sản theo thông tin sau:
| TT | Mã số nhận diện ao/bể nuôi đã được cấp | Địa chỉ ao/bể nuôi(**) | Thay đổi đối tượng nuôi | Thay đổi mục đích sử dụng | Thay đổi diện tích ao nuôi (m2) | Thay đổi chủ cơ sở | ||||
| Cũ | Mới | Cũ | Mới | Cũ | Mới | Cũ | Mới | |||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.
|
| CHỦ CƠ SỞ |
_________________
(*) Hình thức: Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
(**) Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
Mẫu số 27.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN (nếu có) (bao gồm cả tên tiếng Việt và tiếng Anh) __________
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ……., ngày…… tháng….. năm…… ………, date … month … year … |
GIẤY XÁC NHẬN/CERTIFICATE
nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/
for cage aquaculture, main aquaculture species
(Lần: ……, ngày … tháng … năm …/Edition:…, dated … day … month … year …)
Số: ............/20.../No: ............/20...
1. Tên tổ chức/cá nhân/Name of organization/individual: ………
2. Mã số doanh nghiệp/Citizen ID/Business Registration No: ………
3. Địa chỉ cơ sở/Facility address: ………
4. Số điện thoại/Telephone: ………
5. Email (nếu có)/Email (if any): ………
6. Mã số cơ sở nuôi (AA-Mã số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD) có mã số nhận diện từng ao/bể/lồng nuôi.
Facility code (AA-Issuing authority code-BBBBBB-C-DDDD) with individual IDs for each pond/tank/cage:
| TT | Mã số nhận diện ao/bể/lồng nuôi(1) | Ao/bể/lồng nuôi(2) Pond/Tank/Cage | Diện tích ao/bể/ lồng nuôi (m2) | Địa chỉ ao/bể/ lồng nuôi(3) Address of pond/tank/cage |
| 1 | AA-Mã số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD-EEE |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Giấy xác nhận này thay thế Giấy xác nhận số cấp: ……………. cấp ngày …. tháng ….. năm …. )(4)
(This Certificate replaces the Certificate No. ……… issued on … day … month … year …)(4)
| ……, ngày…… tháng…… năm……
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY XÁC NHẬN/ HEAD OF THE CERTIFICATE-ISSUING AUTHORITY (Chữ ký/chữ ký số, đóng dấu của cơ quan cấp)/ Signature / Digital signature of the Head of the issuing authority |
Ghi chú:
(1): Mã số đăng ký ao/bể/lồng nuôi được cấp cho cơ sở theo từng ao/bể/lồng nuôi.
(2): Ghi rõ ký hiệu hoặc tên ao/bể/lồng nuôi theo sơ đồ mặt bằng vị trí ao/bể/lồng nuôi.
(3): Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
(4): Ghi trong trường hợp Giấy phép được cấp lại/gia hạn.
Mã số nhận diện ao/bể/lồng nuôi có cấu trúc: AA-Mã số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD-EEE
Trong đó:
| Thành phần | Giải thích | Độ dài | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| AA | Mã số hành chính cấp tỉnh/Mã định danh điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 2 ký tự | Theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (Ví dụ: 01 – Thành phố Hà Nội; 96 – Tỉnh Cà Mau) Mã định danh điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là G10 |
| Mã số cơ quan cấp | Mã số hành chính cấp xã – áp dụng trong trường hợp UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận | 5 ký tự | Theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (Ví dụ: 09661 - xã Minh Châu, Thành phố Hà Nội |
|
| Mã số Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (mã định danh điện tử) – áp dụng trong trường hợp Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh Giấy xác nhận |
| Theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Ví dụ: Chi cục Biển, Hải đảo và Thủy sản, Kiểm ngư tỉnh Quảng Ninh có mã số là H49.22.4 |
| BBBBBB | Số thứ tự cơ sở nuôi | 6 ký tự | Đánh số từ 000001 đến 999999, theo thứ tự đăng ký của từng xã |
| C | Phương thức nuôi | 1 ký tự | 0: Lồng bè; 1: Ao; 2: Bể |
| DDDD | Mã số đối tượng nuôi | 4 ký tự | Theo Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam (Phụ lục của Nghị định/Thông tư liên quan). Mã gộp: ký tự nhóm + số thứ tự đối tượng (VD: I284) |
| EEE | Số thứ tự ao/bể/lồng | 3 ký tự | Đánh số từ 001–999 trong cùng cơ sở |
Ví dụ: Ủy ban nhân dân phường Châu Đốc, tỉnh An Giang cấp mã số nhận diện cho cá tra (số thứ tự 284 mục I) nuôi trong ao cho cơ sở nuôi có 03 ao và có số thứ tự là 000001, mã số nhận diện các ao là:
- Ao số 1: 91-30316-000001-1-I284-001;
- Ao số 2: 91-30316-000001-1-I284-002;
- Ao số 3: 91-30316-000001-1-I284-003.
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
1. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ) (Mã TTHC: 1.003821)
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc kiểm tra điều kiện của cơ sở theo Mẫu số 03.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn tối đa 90 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
b) Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Thuỷ sản hoặc điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
c) Nội dung kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại Giấy chứng nhận;
- Kiểm tra thực tế tại địa điểm sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản và Điều 9 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
d) Trường hợp thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức kiểm tra, đánh giá thực tế tại cơ sở để cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, kiểm tra hoặc kiểm tra duy trì điều kiện của cơ sở:
- Cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến khi cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện; cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan bằng bản giấy hoặc bản điện tử cho cơ quan có thẩm quyền hoặc tạm hoãn hoặc gia hạn có thời hạn giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, thời hạn kiểm tra hoặc kiểm tra duy trì;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức đánh giá sự phù hợp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho cơ quan cấp phép. Việc kiểm tra, thẩm định đánh giá thực tế sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi ngay giấy phép và xử lý vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
1.3.1.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo Mẫu số 01.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo Mẫu số 02.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
1.3.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra điều kiện của cơ sở. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn tối đa 90 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo Mẫu số 01.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo Mẫu số 02.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản được quy định cụ thể như sau:
a) Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và hệ thống ao, bể, lồng bè bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học; khu sinh hoạt bảo đảm tách biệt với khu vực sản xuất, ương dưỡng;
b) Trang thiết bị bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; thiết bị thu gom và xử lý chất thải không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng.
Hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản phải bao gồm các nội dung: Nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng; giống thủy sản trong quá trình sản xuất; vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải; tiêu hủy xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy; kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở; thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Mẫu số 01.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ SỞ _______ Số: …. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất,
ương dưỡng giống thủy sản
__________
Kính gửi: (*) .....................
1. Tên cơ sở: ...............................................................................................
- Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có): ...............................................
- Địa chỉ trụ sở: ...........................................................................................
- Số điện thoại: ………………. Email: ………………………………….
- Thông tin người đại diện pháp luật:………………………………………
- Địa chỉ nơi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: .....................................
- Số điện thoại: ………………. Email: …………………….…………..
2. Đăng ký công nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:
| TT | Loài thủy sản (tên tiếng Việt, tên khoa học) | Đăng ký | Hình thức sản xuất, công suất thiết kế | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Sản xuất, ương dưỡng (đánh dấu X) | Ương dưỡng (đánh dấu X) | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ (triệu con/ năm hoặc kg/ năm) | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống bố mẹ) (triệu con/năm hoặc kg/năm) | ||
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
3. Hồ sơ và tài liệu kèm theo đơn này, gồm:
- Bản thuyết minh điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
…………………………………………………………………………………
4. Đăng ký cấp lần đầu (hoặc thay đổi, bổ sung điều kiện sản xuất): □
5. Đăng ký cấp lại: □
Lý do cấp lại: ..............................................................................................
Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; duy trì và chấp hành việc kiểm tra duy trì điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và nộp phí, lệ phí kiểm tra điều kiện và kiểm tra duy trì điều kiện theo quy định.
| Nơi nhận: | ......, ngày .... tháng .... năm .... |
Ghi chú: (*) Gửi cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ; gửi cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trên địa bàn nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ cơ sở sản xuất, ương dưỡng thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Mẫu số 02.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
____________
1. Tên cơ sở: ..............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở: ...........................................................................................
- Số điện thoại: .................................. Email: ………………….…………
- Địa chỉ nơi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: ....................................
- Số điện thoại: .................................. Email: …………………....………
2. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn (nếu có):
| TT | Tên tiêu chuẩn được chứng nhận | Tên tổ chức chứng nhận | Hiệu lực của Giấy chứng nhận | Nội dung chứng nhận |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
(Các hồ sơ liên quan được đánh giá thực tế tại cơ sở khi kiểm tra điều kiện)
3. Thuyết minh chi tiết về điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:
a) Địa điểm sản xuất, ương dưỡng (mô tả vị trí, diện tích, hiện trạng xung quanh):
b) Cơ sở sản xuất, trang thiết bị (mô tả trang thiết bị phục vụ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản):
c) Hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học (mô tả quá trình kiểm soát, tiêu chuẩn áp dụng): nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng; giống thủy sản trong quá trình sản xuất; vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải; tiêu hủy xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy; kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở).
d) Nhân viên kỹ thuật (mô tả số lượng, trình độ chuyên môn của người tham gia trực tiếp sản xuất, quản lý chất lượng):
4. Danh mục tài liệu gửi kèm theo thuyết minh gồm.
- Sơ đồ mặt bằng của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (nếu có);
- Quy trình kỹ thuật sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản của cơ sở;
- Hồ sơ, tài liệu về hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học;
- Tài liệu chứng minh nguồn giống hợp pháp của loài đăng ký nuôi đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES (không bao gồm loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES nuôi vì mục đích xuất khẩu); loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
- Hồ sơ nhân viên kỹ thuật;
- Biên bản tự đánh giá của cơ sở để xác định sự phù hợp với các quy định điều kiện tương ứng (nếu có).
(Hồ sơ minh chứng cung cấp cho Đoàn đánh giá tại cơ sở).
|
| ......, ngày .... tháng .... năm ....
|
Mẫu số 03.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| CƠ QUAN CẤP TRÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ….., ngày …. tháng …. năm …. |
BIÊN BẢN
Kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
Số: ............/BB-GTS
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Căn cứ kiểm tra, ngày kiểm tra: ……………….……………………
2. Tên cơ sở kiểm tra: ………………….………………………………
- Địa chỉ trụ sở: ………………….……………………………………….
- Số điện thoại: ………………………..….……………………..……….
- Email: …………………………………………………………………
- Tên và số giấy đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập (nếu có):
………………….……………….………………….…………………………
- Tên cơ quan cấp: ………………………….Ngày cấp: …………………
- Người đại diện pháp luật: ………………………………………………
3. Địa điểm kiểm tra:
- Địa chỉ: ………………….………………………………………………
- Điện thoại: …………………….… Email: ………………………..……
4. Thành phần cơ sở được kiểm tra:
- Ông/bà: ……………..……….Chức vụ: ………………………………
- Ông/bà: …………………..….Chức vụ: ………………………………
5. Thành phần Đoàn kiểm tra:
- Ông/bà: ……………..……….Chức vụ: ………………………………
- Ông/bà: …………………..….Chức vụ: ………………………………
6. Loài thủy sản sản xuất, ương dưỡng: (nêu cụ thể từng loài thủy sản, công suất thiết kế và loại hình sản xuất hay ương dưỡng)
………………………..………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
7. Kết quả sản xuất, ương dưỡng (đối với kiểm tra duy trì)
8. Giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn (nếu có):
| TT | Tên tiêu chuẩn được chứng nhận | Tên tổ chức chứng nhận | Hiệu lực của Giấy chứng nhận | Nội dung chứng nhận |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
| TT | Chỉ tiêu kiểm tra | Kết quả kiểm tra | Diễn giải kết quả kiểm tra, hành động và thời gian khắc phục lỗi | ||||
| Đạt | Không đạt | ||||||
| I | KIỂM TRA LẦN ĐẦU HOẶC KHI CÓ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG |
|
|
| |||
| 1 | Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất phù hợp với loài thủy sản |
|
|
| |||
| a | Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học |
|
|
| |||
| b | Hệ thống ao, bể, lồng bè bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học |
|
|
| |||
| c | Khu sinh hoạt bảo đảm không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng |
|
|
| |||
| d | Trang thiết bị bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học |
|
|
| |||
| đ | Thiết bị thu gom và xử lý chất thải không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng |
|
|
| |||
| 2 | Nơi cách ly theo dõi sức khỏe giống thủy sản mới nhập |
|
|
| |||
| 3 | Nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học |
|
|
| |||
| 4 | Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, kiểm soát an toàn sinh học |
|
|
| |||
| a | Nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng |
|
|
| |||
| b | Giống thủy sản trong quá trình sản xuất |
|
|
| |||
| c | Vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải |
|
|
| |||
| d | Xử lý động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy |
|
|
| |||
| đ | Kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở |
|
|
| |||
| e | Kiểm soát thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
|
|
| |||
| 5 | Trường hợp sản xuất giống thủy sản bố mẹ phải có giống thủy sản thuần chủng hoặc giống thủy sản được công nhận thông qua khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. |
|
|
| |||
| II | KIỂM TRA DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN, NGOÀI CÁC CHỈ TIÊU TẠI MỤC I, PHẢI ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU SAU |
|
|
| |||
| 6 | Áp dụng kiểm soát chất lượng, kiểm soát an toàn sinh học |
|
|
| |||
| a | Nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng |
|
|
| |||
| b | Giống thủy sản trong quá trình sản xuất |
|
|
| |||
| c | Vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải |
|
|
| |||
| d | Tiêu hủy xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy |
|
|
| |||
| đ | Kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở |
|
|
| |||
| e | Thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
|
|
| |||
| Số chỉ tiêu đánh giá thực tế |
|
|
| ||||
| Số chỉ tiêu đạt/không đạt |
|
|
| ||||
III. LẤY MẪU (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
1. Thông tin về mẫu lấy (loại mẫu, số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu, ...) ....................................................
2. Chỉ định chỉ tiêu phân tích:
…………………………………………………………………………………
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
………………………………………………………………………………
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
…………………………………………………………………………………
| CHỦ CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA |
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CƠ SỞ SẢN XUẤT,
ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN
A. NGUYÊN TẮC KIỂM TRA
1. Ghi biểu mẫu kiểm tra
- Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong biểu mẫu.
- Thẩm tra và ghi thông tin chính xác.
- Nếu sửa chữa trên nội dung đã ghi trong Biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra.
2. Nguyên tắc đánh giá
- Không được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong chỉ tiêu.
- Kết quả đánh giá của chỉ tiêu là “Đạt” hoặc “Không đạt”.
- Dùng ký hiệu X hoặc √ đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi chỉ tiêu.
- Phải diễn giải chi tiết chỉ tiêu đạt và không đạt; mỗi chỉ tiêu không đạt phải xác định thời hạn cơ sở phải khắc phục lỗi đó.
- Đối với đánh giá lần đầu: Xem xét các điều kiện cần có, đáp ứng yêu cầu theo từng tiêu chí để cơ sở tiến tới đi vào hoạt động lần đầu (các điều kiện về phần cứng: cơ sở vật chất, trang thiết bị, khu cách ly, thiết bị thu gom xử lý chất thải, rác thải có đáp ứng đủ về số lượng, chủng loại, chất liệu để kiểm soát chất lượng an toàn sinh học; điều kiện về nhân sự; điều kiện về các quy định, quy trình kiểm soát chất lượng,.).
- Đối với đánh giá duy trì: Đánh giá kết quả vận hành của điều kiện đáp ứng yêu cầu trong quá trình sản xuất, ương dưỡng; sự tuân thủ của cơ sở theo các yêu cầu đã đặt ra (kiểm tra hiện trạng cơ sở hạ tầng; cách thức vận hành, sử dụng các trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất, ương dưỡng; các bằng chứng chứng minh về việc tuân thủ kiểm soát chất lượng giống, công bố, tiêu chuẩn cơ sở: áp dụng…).
3. Chỉ tiêu áp dụng
- Chỉ tiêu từ 01 đến 05 áp dụng với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đăng ký kiểm tra cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc khi có thay đổi điều kiện sản xuất, ương dưỡng.
- Chỉ tiêu từ 01 đến 06 áp dụng với kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đã được Giấy chứng nhận.
- Đối với kiểm tra lần đầu hoặc có thay đổi điều kiện sản xuất, kiểm tra chỉ tiêu “Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, kiểm soát an toàn sinh học” là kiểm tra nội dung xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ sở trong quá trình sản xuất, ương dưỡng.
- Đối với kiểm tra duy trì điều kiện sản xuất, kiểm tra chỉ tiêu “Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, kiểm soát an toàn sinh học” là đánh giá việc áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ sở trong quá trình sản xuất trong thời gian duy trì.
B. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ TIÊU
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất phù hợp với loài thủy sản
a) Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học
Yêu cầu: Hệ thống xử lý nước cấp riêng biệt với hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải; hệ thống dẫn nước thải được xây đảm bảo chắc chắn, thoát nước, không ứ đọng, không gây ô nhiễm vào khu vực sản xuất, ương dưỡng.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trạng hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và đối chiếu với mô tả trong Thuyết minh.
b) Hệ thống ao, bể, lồng bè bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học
Yêu cầu: Hệ thống ao, bể, lồng bè phải có diện tích, thể tích phù hợp với quy trình sản xuất giống của từng loài thủy sản; hệ thống ao, bể, lồng bè phục vụ nuôi vỗ, sinh sản, ương nuôi ấu trùng không làm bằng vật liệu dễ bị gỉ sét, gây ảnh hưởng xấu đến giống thủy sản; dễ vệ sinh, khử trùng.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường và đối chiếu với các tài liệu liên quan.
c) Khu sinh hoạt bảo đảm không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng
Yêu cầu: Khu sinh hoạt như nhà ở, văn phòng, nhà vệ sinh trong khu vực sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải bảo đảm có tường hoặc vách ngăn cánh để không ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất, ương dưỡng. Đối với nhà vệ sinh không bị rò rỉ ảnh hưởng đến môi trường.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường và đối chiếu với các tài liệu liên quan.
d) Trang thiết bị bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học
Yêu cầu: Trang thiết bị phục vụ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản làm bằng vật liệu phù hợp, chống thấm, không gỉ sét, không bị ăn mòn, không có khả năng thôi nhiễm ra các chất độc hại ảnh hưởng đến giống thủy sản; dễ dàng vệ sinh, khử trùng; sử dụng đúng mục đích đảm bảo không gây nhiễm chéo.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường, xem xét tài liệu kỹ thuật liên quan đến bề mặt thiết bị, dụng cụ. Kiểm tra hồ sơ và các tài liệu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học.
đ) Thiết bị thu gom và xử lý chất thải không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng
Yêu cầu: Trang bị các loại thùng rác phù hợp để phân loại rác (rác thải sinh hoạt, tái chế và nguy hại), thùng chứa rác thải nguy hại cần có nắp đậy kín. Nơi chứa rác thải tách biệt với khu vực sản xuất. Nơi chứa rác thải nguy hại phải được để riêng, kín và có khóa.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường và đối chiếu với các tài liệu liên quan.
2. Khu cách ly thủy sản mới nhập
Yêu cầu: Cơ sở có hoạt động nhập khẩu giống thủy sản phải có khu cách ly; khu cách ly phải tách biệt với khu vực sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản. Nước thải, chất thải của khu nuôi cách ly phải đảm bảo không ảnh hưởng tới khu sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường và đối chiếu với các tài liệu liên quan.
Ghi chú: Tách biệt là sự ngăn cách không gian đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ nhiễm chéo.
3. Có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học
Yêu cầu: Có văn bằng hoặc chứng chỉ liên quan về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học hoặc được đào tạo các khóa học liên quan đến lĩnh vực trên.
Phương pháp đánh giá: Xem xét văn bằng hoặc chứng chỉ liên quan về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học.
4. Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, kiểm soát an toàn sinh học
a) Nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng
Yêu cầu: Các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng nước và tần suất kiểm soát phải đạt yêu cầu chất lượng, an toàn phù hợp với loài thủy sản và phải được cụ thể bằng văn bản, được người có thẩm quyền phê duyệt.
Phương pháp đánh giá: Xem xét các văn bản quy định, tài liệu về kiểm soát chất lượng nước.
b) Giống thủy sản trong quá trình sản xuất, ương dưỡng
Yêu cầu: Các yêu cầu về quá trình sản xuất, ương dưỡng phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung:
- Giống thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) có nguồn gốc nuôi, trồng tại cơ sở đã đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, III CITES, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc hợp pháp theo quy định, trừ loài thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên.
- Quy trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; việc kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học trong từng công đoạn của quá trình sản xuất, ương dưỡng (nguồn gốc giống thủy sản; kiểm soát thời hạn sử dụng giống bố mẹ; kiểm soát các loại bệnh nguy hiểm; kiểm soát các sinh trưởng, phát triển).
Phương pháp đánh giá: Kiểm tra hồ sơ.
c) Vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau: Kiểm soát về vệ sinh, thu gom, chứa và xử lý chất thải, nước thải đảm bảo không ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường và kiểm tra hồ sơ.
d) Tiêu hủy xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau: xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy đảm bảo không ảnh hưởng tới sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; không ảnh hưởng đến môi trường và lây lan dịch bệnh.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường và kiểm tra hồ sơ.
đ) Kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau: kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở để kiểm soát an toàn sinh học, không gây ảnh hưởng đến sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; có biện pháp ngăn chặn phù hợp để giống thủy sản không thoát ra ngoài môi trường bên ngoài hay động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở.
Phương pháp đánh giá: Kiểm tra các quy trình/quy định của cơ sở kết hợp với quan sát hiện trường.
e) Thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Thuốc, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đảm bảo bảo quản, sử dụng đúng quy định của nhà sản xuất và quy định pháp luật có liên quan; áp dụng biện pháp bảo quản và sự phù hợp để không gây ảnh hưởng đến chất lượng thuốc, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; không để nhiễm chéo. Không sử dụng thuốc, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản bị cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường, kiểm tra hồ sơ. Đối chiếu với nhãn sản phẩm với cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản và danh mục thuốc thú y được phép sử dụng.
Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng; đánh giá sự phù hợp của hồ sơ lưu trữ.
5. Trường hợp sản xuất giống thủy sản bố mẹ phải có giống thủy sản thuần chủng hoặc giống thủy sản được công nhận thông qua khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Yêu cầu: Có hồ sơ chứng minh về nguồn gốc sản xuất thủy sản bố mẹ.
Phương pháp đánh giá: Kiểm tra hồ sơ đàn thủy sản bố mẹ.
6. Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học
Yêu cầu: Các yêu cầu trong kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong quá trình sản xuất, ương dưỡng tại mục I.4 được áp dụng và lưu trữ đầy đủ tại cơ sở sản xuất, ương dưỡng (gồm giống thủy sản tự công bố, giống thủy sản do cơ sở khác công bố nhưng được sản xuất, ương dưỡng tại cơ sở kiểm tra). Nội dung kiểm tra phải được ghi cụ thể theo từng chỉ tiêu trong biên bản kiểm tra theo hướng dẫn đánh giá đối với mục I.4.
Phương pháp đánh giá: Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và kiểm tra hiện trường, cụ thể:
- Đối với hồ sơ, tài liệu về có tần suất kiểm soát trên hoặc bằng 03 tháng/lần (Thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, xử lý chất thải, ...) kiểm tra 100% hồ sơ trong thời gian duy trì.
- Đối với hồ sơ tài liệu có tần suất kiểm soát dưới 03 tháng/lần hoặc hồ sơ lô, thực hiện kiểm tra như sau: Kiểm tra tối thiểu hồ sơ, tài liệu của 03 lô sản xuất đối với cơ sở có thời hạn duy trì 12 tháng; kiểm tra tối thiểu hồ sơ, tài liệu của 05 ngày sản xuất (02 lô cho 12 tháng trước và 03 lô cho 12 tháng sau) đối với cơ sở có thời hạn duy trì 24 tháng.
- Trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm, có thể thực hiện kiểm tra hồ sơ của tất cả các lô giống thủy sản liên quan đến dấu hiệu vi phạm
Mẫu số 04.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
I. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN
| CƠ QUAN CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________________________ |
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
Số: GTSAABBBB (3)
Tên cơ sở: ......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................
Số điện thoại: ……………………… Email: ………………..…………….
Địa chỉ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: ..............................................
Được chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng (2)
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Không thời hạn.
| Cấp lần đầu ngày ......; cấp lại hoặc thay đổi lần thứ ....... ngày ..../..../.... theo Quyết định số ..../....-.... ngày.../..../.... của (tên cơ quan cấp) | ........, ngày........tháng........năm...... |
Ghi chú:
(1) Cơ quan quản lý về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường nếu là cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ hoặc là cơ sở sản xuất ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ; cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nếu là cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (ngoại trừ cơ sở sản xuất, ương dưỡng thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
(2) Được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:
Ghi cụ thể từng trường hợp
- Sản xuất giống thủy sản bố mẹ (ghi rõ tên loài thủy sản, kèm theo tên khoa học);
- Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (ghi rõ tên loài thủy sản, kèm theo tên khoa học);
- Ương dưỡng giống thủy sản (ghi rõ tên loài thủy sản, kèm theo tên khoa học).
(3) Quy định cấp số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:
- Mỗi số chỉ cấp duy nhất cho một cơ sở và cấp liên tiếp, lần lượt.
- Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất được thu hồi, số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất không sử dụng để cấp cho cơ sở khác. Chỉ cấp lại cho cơ sở trước đó đã được cấp khi đủ điều kiện.
- Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất có cấu trúc như sau: GTSAABBBB
+ “GTS” thể hiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
+ “AA” gồm 2 chữ số la tinh thể hiện mã của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, cụ thể như sau:
++ Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có mã số 00;
++ Các tỉnh, thành phố (theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam), cụ thể:
| TT | Tên đơn vị hành chính | Mã số | TT | Tên đơn vị hành chính | Mã số |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thành phố Hà Nội | 01 | 18 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 |
| 2 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | 19 | Tỉnh Quảng Trị | 44 |
| 3 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 | 20 | Thành phố Huế | 46 |
| 4 | Tỉnh Điện Biên | 11 | 21 | Thành phố Đà Nẵng | 48 |
| 5 | Tỉnh Lai Châu | 12 | 22 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 |
| 6 | Tỉnh Sơn La | 14 | 23 | Tỉnh Gia Lai | 52 |
| 7 | Tỉnh Lào Cai | 15 | 24 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 |
| 8 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | 25 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 |
| 9 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | 26 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 |
| 10 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | 27 | Tỉnh Đồng Nai | 75 |
| 11 | Tỉnh Bắc Ninh | 24 | 28 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 |
| 12 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | 29 | Tỉnh Tây Ninh | 80 |
| 13 | Thành phố Hải Phòng | 31 | 30 | Tỉnh Đồng Tháp | 82 |
| 14 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | 31 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 |
| 15 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | 32 | Tỉnh An Giang | 91 |
| 16 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | 33 | Thành phố Cần Thơ | 92 |
| 17 | Tỉnh Nghệ An | 40 | 34 | Tỉnh Cà Mau | 96 |
+ “BBBB” gồm 4 chữ số từ 0001 đến 9999, là số thứ tự cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
+ Các cơ sở thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trước ngày 01/7/2025 giữ nguyên mã số Giấy chứng nhận trong suốt thời gian hoạt động của cơ sở (áp dụng với cả trường hợp cấp bổ sung, cấp lại). Từ ngày 01/7/2025 áp dụng theo mã số của tỉnh, thành phố hiện nay.
II. MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN
| CƠ QUAN CẤP TRÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …./QĐ-….. | …., ngày …. tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Cấp, cấp lại (hoặc thu hồi)* giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất,
ương dưỡng giống thủy sản
___________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH CẤP………
Căn cứ Quyết định ….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ………..;
Căn cứ Nghị định số ……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
…….;
Theo đề nghị của …………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp, cấp lại (hoặc thu hồi)* giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, cụ thể:
1. Tên cơ sở:…………….
2. Địa chỉ trụ sở: …………….
3. Địa chỉ sản xuất, ương dưỡng: …………….
4. Số điện thoại: ……………. Email…………….
5. Đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng (hoặc thu hồi Giấy chứng nhận số... ngày...tháng... năm)
*: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. …; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; tổ chức/cá nhân …………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG |
Ghi chú: (*) Gạch bỏ nội dung không phù hợp với thực tế.
Phụ lục
NỘI DUNG CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT,
ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ…. ngày ... tháng ... năm … của ……..…)
____________
1. Số Giấy chứng nhận:
2. Cấp lần đầu (thay đổi, bổ sung) hoặc cấp lại:
3. Nội dung chứng nhận:
| TT | Loài thủy sản (tên tiếng Việt, tên khoa học) | Hình thức sản xuất | Hình thức sản xuất, công suất thiết kế | Thời gian kiểm tra duy trì (tối thiểu 12 tháng hoặc 24 tháng) | Ghi chú | ||
| Sản xuất, ương dưỡng (đánh dấu X) | Ương dưỡng (đánh dấu X) | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ (triệu con/năm hoặc kg/năm) | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống bố mẹ) (triệu con/năm hoặc kg/năm) | ||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
2. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản (đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) (Mã TTHC: 1.004803)
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất và lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 12.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả kiểm tra điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 13.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn tối đa 90 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 13.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
b) Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
Khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật Thuỷ sản hoặc điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 13.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Nội dung kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký cấp, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
- Kiểm tra thực tế về điều kiện cơ sở tại địa điểm sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 32 Luật Thủy sản và Điều 13 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
d) Trường hợp thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức kiểm tra, đánh giá thực tế tại cơ sở để cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, kiểm tra hoặc kiểm tra duy trì điều kiện của cơ sở:
- Cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến khi cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện; cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan bằng bản giấy hoặc bản điện tử cho cơ quan có thẩm quyền hoặc tạm hoãn hoặc gia hạn có thời hạn giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, thời hạn kiểm tra hoặc kiểm tra duy trì;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức đánh giá sự phù hợp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho cơ quan cấp phép. Việc kiểm tra, thẩm định đánh giá thực tế sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi ngay giấy phép và xử lý vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
2.3.1.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất theo Mẫu số 10.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Bản thuyết minh điều kiện cơ sở sản xuất theo Mẫu số 11.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
2.3.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất theo Mẫu số 10.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra điều kiện của cơ sở. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn tối đa 90 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận theo Mẫu số 13.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Thông tư số 112/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực quản lý nuôi trồng thuỷ sản.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất theo Mẫu số 10.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Bản thuyết minh điều kiện cơ sở sản xuất theo Mẫu số 11.NT ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại;
b) Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài;
c) Nhà xưởng, trang thiết bị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 Luật Thủy sản được quy định cụ thể như sau:
- Có nhà xưởng kết cấu vững chắc, nền không đọng nước, liên thông và một chiều từ nguyên liệu đến thành phẩm; tường, trần, vách ngăn, cửa bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; khu chứa trang thiết bị, nguyên liệu vật liệu, thành phẩm bảo đảm không nhiễm chéo lẫn nhau;
- Trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; thiết bị thu gom và xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học, vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật.
d) Hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 32 Luật Thủy sản phải được xây dựng và áp dụng cho từng loại sản phẩm và bao gồm các nội dung: nước phục vụ sản xuất; nguyên liệu, bao bì, thành phẩm; quá trình sản xuất; tái chế; lưu mẫu; kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị; kiểm soát động vật gây hại; vệ sinh nhà xưởng, thu gom và xử lý chất thải.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
- Thông tư số 112/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực quản lý nuôi trồng thuỷ sản.
Mẫu số 10.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________________________ |
| Số: ….. |
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
___________
Kính gửi: …………………..
1. Tên cơ sở: ……………………………….……………………………..
- Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………
- Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………
- Số điện thoại: ………………..……. Email:………………….…………
2. Đề nghị kiểm tra, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
a) Thức ăn thủy sản
| TT | Loại sản phẩm | Dạng sản phẩm, công suất thiết kế | |
|---|---|---|---|
| Dạng sản phẩm | Công suất thiết kế (tấn/năm hoặc m3/năm) | ||
| 1 | Thức ăn hỗn hợp |
|
|
| - | Thức ăn hỗn hợp cho giáp xác |
|
|
| - | Thức ăn hỗn hợp cho cá, ếch, ba ba, lươn... |
|
|
| - | Thức ăn hỗn hợp cho động vật thủy sản làm cảnh |
|
|
| - | Thức ăn hỗn hợp khác (thức ăn cho con giống và ấu trùng động vật thủy sản, thức ăn nuôi vỗ thủy sản bố mẹ, mồi câu...) |
|
|
| 2 | Thức ăn bổ sung (chất bổ sung) |
|
|
| - | Chế phẩm sinh học, vi sinh vật |
|
|
| - | Hỗn hợp khoáng, vitamin,... |
|
|
| - | Thức ăn bổ sung khác |
|
|
| 3 | Thức ăn tươi, sống |
|
|
| 4 | Nguyên liệu (nêu cụ thể loại nguyên liệu) |
|
|
b) Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
| TT | Loại sản phẩm | Dạng sản phẩm, công suất thiết kế | |
| Dạng sản phẩm | Công suất thiết kế (tấn/năm hoặc m3/năm) | ||
| 1 | Hóa chất |
|
|
| 2 | Chế phẩm sinh học, vi sinh vật |
|
|
| 3 | Chất xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Khoáng tự nhiên, khoáng nhân tạo, hỗn hợp khoáng, vitamin,...) |
|
|
| 4 | Sản phẩm khác |
|
|
c) Sản phẩm sử dụng cho cả 2 mục đích: Bổ sung thức ăn và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
| TT | Loại sản phẩm | Dạng sản phẩm, công suất thiết kế | |
| Dạng sản phẩm | Công suất thiết kế (tấn/năm hoặc m3/năm) | ||
| 1 | Chế phẩm sinh học, vi sinh vật. |
|
|
| 2 | Hỗn hợp khoáng, vitamin, ... |
|
|
3. Hồ sơ và tài liệu kèm theo đơn này, gồm:
- Bản thuyết minh điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
-………………………………..……………………………………………
4. Đăng ký cấp lần đầu (hoặc khi thay đổi, bổ sung điều kiện sản xuất): □
5. Đăng ký cấp lại: □
Lý do cấp lại: ………………………………..………………………………
Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; duy trì và chấp hành việc kiểm tra duy trì điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và nộp phí, lệ phí kiểm tra điều kiện và kiểm tra duy trì điều kiện theo quy định.
| Nơi nhận: | ..., ngày ... tháng ... năm… |
Mẫu số 11.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý
môi trường nuôi trồng thủy sản
___________
1. Tên cơ sở:…………………………………………………………………
- Địa chỉ sản xuất: …………………………………………………………
- Số điện thoại: ………………..…… Email: ………………….…………
2. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn (nếu có):
| TT | Tên tiêu chuẩn được chứng nhận | Tên tổ chức chứng nhận | Hiệu lực của Giấy chứng nhận | Nội dung chứng nhận |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
(Các hồ sơ liên quan được đánh giá thực tế tại cơ sở khi kiểm tra điều kiện)
3. Thuyết minh chi tiết điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
a) Địa điểm sản xuất, khu sản xuất (mô tả diện tích, vị trí, hiện trạng môi trường xung quanh, biện pháp kiểm soát các yếu tố gây ô nhiễm từ bên ngoài):
b) Nhà xưởng, trang thiết bị (sơ đồ bố trí nhà xưởng, mô tả tóm tắt thiết bị, dây chuyền):
c) Năng lực phân tích chất lượng trong quá trình sản xuất (mô tả năng lực kiểm nghiệm, thử nghiệm để thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất):
d) Hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học (mô tả quá trình kiểm soát, tiêu chuẩn áp dụng: nước phục vụ sản xuất; nguyên liệu, bao bì, thành phẩm; quá trình sản xuất; tái chế; lưu mẫu; kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị; kiểm soát động vật gây hại; vệ sinh nhà xưởng, thu gom và xử lý chất thải):
đ) Nhân viên kỹ thuật (mô tả số lượng, trình độ chuyên môn nhân viên kỹ thuật tham gia trực tiếp sản xuất, quản lý chất lượng):
4. Danh sách tài liệu gửi kèm theo thuyết minh gồm:
- Danh sách hồ sơ, tài liệu của hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học (tên tài liệu, mã số/ký hiệu, ngày tháng năm ban hành);
- Danh sách nhân viên kỹ thuật (họ và tên, chuyên môn đào tạo, bằng cấp, vị trí công việc);
- Biên bản tự đánh giá của cơ sở để xác định sự phù hợp với các quy định điều kiện tương ứng (nếu có).
(Hồ sơ minh chứng cung cấp cho Đoàn đánh giá tại cơ sở)
5. Sản phẩm dự kiến sản xuất:
a) Sản phẩm …….:
- Thành phần:
- Đặc tính, công dụng:
- Hướng dẫn sử dụng:
- Đối tượng sử dụng (loài thủy sản):
b) Sản phẩm ……:
………………………….
| Nơi nhận: | ...., ngày ... tháng ... năm
|
Mẫu số 12.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| CƠ QUAN CẤP TRÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý
môi trường nuôi trồng thủy sản
Số: ...../BB-ĐKSX
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Căn cứ kiểm tra, ngày kiểm tra: ………………….……………………
2. Tên cơ sở kiểm tra: ………………….…………………………………
- Địa chỉ trụ sở: ………………….………………………………………….
- Số điện thoại: …………………………………………..…..….………….
- Email: ……………………………………………………………………
- Tên và số giấy đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập:
………………….………………….………………….…………………………
- Tên cơ quan cấp: ………………………….Ngày cấp: ……………………
3. Địa điểm kiểm tra:
- Địa chỉ: ………………….………………….……………………………
- Điện thoại: …………………….… Email: ………………………..……
4. Thành phần cơ sở được kiểm tra:
- Ông/bà: ……………..……….Chức vụ: …………………………………
- Ông/bà: …………………..….Chức vụ: …………………………………
5. Thành phần Đoàn kiểm tra:
- Ông/bà: ……………..……….Chức vụ: …………………………………
- Ông/bà: …………………..….Chức vụ: …………………………………
6. Sản phẩm sản xuất (nêu cụ thể loại sản phẩm, dạng sản phẩm, dây chuyền, công suất thiết kế khi chứng nhận lần đầu; nêu sản lượng sản xuất của từng loại sản phẩm, dạng sản phẩm trong thời gian duy trì):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….……………
7. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn (nếu có):
| TT | Tên tiêu chuẩn được chứng nhận | Tên tổ chức chứng nhận | Hiệu lực của Giấy chứng nhận | Nội dung chứng nhận |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
| TT | Chỉ tiêu kiểm tra | Kết quả kiểm tra | Diễn giải kết quả kiểm tra; hành động khắc phục lỗi |
| ||||
| Đạt | Không đạt |
| ||||||
| I | KIỂM TRA LẦN ĐẦU HOẶC CÓ THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT |
|
|
|
| |||
| 1. | Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại |
|
|
|
| |||
| 2. | Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài |
|
|
|
| |||
| 3. | Nhà xưởng, trang thiết bị phù hợp với từng loại sản phẩm |
|
|
|
| |||
| a | Có nhà xưởng kết cấu vững chắc, nền không đọng nước, liên thông và một chiều từ nguyên liệu đến thành phẩm |
|
|
|
| |||
| b | Tường, trần, vách ngăn, cửa bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học |
|
|
|
| |||
| c | Khu chứa trang thiết bị, nguyên liệu vật liệu, thành phẩm bảo đảm không nhiễm chéo lẫn nhau và bảo đảm theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, cung cấp |
|
|
|
| |||
| d | Trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học |
|
|
|
| |||
| đ | Thiết bị thu gom và xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất |
|
|
|
| |||
| e | Trường hợp cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật |
|
|
|
| |||
| 4 | Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học |
|
|
|
| |||
| a | Kiểm soát chất lượng nước phục vụ sản xuất |
|
|
|
| |||
| b | Kiểm soát nguyên liệu |
|
|
|
| |||
| c | Kiểm soát bao bì |
|
|
|
| |||
| d | Kiểm soát thành phẩm |
|
|
|
| |||
| đ | Kiểm soát quá trình sản xuất |
|
|
|
| |||
| e | Kiểm soát tái chế |
|
|
|
| |||
| g | Lưu mẫu thành phẩm |
|
|
|
| |||
| h | Kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị |
|
|
|
| |||
| i | Kiểm soát động vật gây hại |
|
|
|
| |||
| k | Vệ sinh nhà xưởng |
|
|
|
| |||
| l | Thu gom và xử lý chất thải |
|
|
|
| |||
| 5 | Nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học hoặc công nghệ thực phẩm |
|
|
|
| |||
| II | KIỂM TRA DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN, NGOÀI CÁC CHỈ TIÊU TẠI MỤC I, PHẢI ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU SAU |
|
|
|
| |||
| 6 | Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong quá trình sản xuất |
|
|
|
| |||
| a | Kiểm soát chất lượng nước phục vụ sản xuất |
|
|
|
| |||
| b | Kiểm soát nguyên liệu |
|
|
|
| |||
| c | Kiểm soát bao bì |
|
|
|
| |||
| d | Kiểm soát thành phẩm |
|
|
|
| |||
| đ | Kiểm soát quá trình sản xuất |
|
|
|
| |||
| e | Kiểm soát tái chế |
|
|
|
| |||
| g | Lưu mẫu thành phẩm |
|
|
|
| |||
| h | Kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị |
|
|
|
| |||
| i | Kiểm soát động vật gây hại |
|
|
|
| |||
| k | Vệ sinh nhà xưởng |
|
|
|
| |||
| l | Thu gom và xử lý chất thải |
|
|
|
| |||
| Số chỉ tiêu đánh giá thực tế |
|
|
| |||||
| Số chỉ tiêu đạt/không đạt |
|
|
| |||||
III. LẤY MẪU
1. Thông tin về mẫu lấy (loại mẫu, số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu,..)
……………………………………………………………………………….
2. Chỉ định chỉ tiêu phân tích (Biên bản lấy mẫu kèm theo):
……………………………………………………………………………………
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA (nội dung cần khắc phục, thời gian khắc phục, báo cáo khắc phục, thời gian kiểm tra duy trì):
……………………………………………………………………………………
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
……………………………………………………………………………………
| CHỦ CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA |
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THỨC ĂN
THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
A. NGUYÊN TẮC KIỂM TRA
1. Ghi biểu mẫu kiểm tra
- Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong biểu mẫu.
- Thẩm tra, đánh giá và ghi thông tin chính xác.
- Nếu sửa chữa trên nội dung đã ghi trong Biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra.
2. Nguyên tắc đánh giá
- Không được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung.
- Kết quả đánh giá của chỉ tiêu là “Đạt” hoặc “Không đạt”.
- Dùng ký hiệu X hoặc √ đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi chỉ tiêu.
- Phải diễn giải chi tiết chỉ tiêu đạt và không đạt; mỗi chỉ tiêu không đạt phải ghi cụ thể nội dung không đạt và xác định thời hạn cơ sở phải khắc phục; mỗi chỉ tiêu đạt phải nêu rõ nội dung, bằng chứng đạt yêu cầu (mô tả cụ thể nội dung phù hợp, tên tài liệu, mã số/ký hiệu tài liệu, ...).
3. Chỉ tiêu áp dụng
- Các chỉ tiêu từ 01 đến 05 áp dụng đối với cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đăng ký kiểm tra cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc thay đổi điều kiện sản xuất.
- Các chỉ tiêu từ 01 đến 06 áp dụng đối với kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đã được Giấy chứng nhận.
- Đối với kiểm tra lần đầu hoặc có thay đổi điều kiện sản xuất, kiểm tra chỉ tiêu “Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học” là kiểm tra nội dung xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ sở trong quá trình sản xuất.
- Đối với kiểm tra duy trì điều kiện sản xuất, kiểm tra chỉ tiêu “Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong quá trình sản xuất” là đánh giá việc áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ sở trong quá trình sản xuất, duy trì điều kiện.
Đánh giá cụ thể từng nội dung kiểm soát gồm: nước phục vụ sản xuất; nguyên liệu, bao bì, thành phẩm; quá trình sản xuất; tái chế; lưu mẫu; kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị; kiểm soát động vật gây hại; vệ sinh nhà xưởng, thu gom và xử lý chất thải.
4. Ngôn ngữ sử dụng trong tài liệu phục vụ kiểm tra, đánh giá phải thể hiện bằng tiếng Việt.
B. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ TIÊU
I. KIỂM TRA LẦN ĐẦU HOẶC CÓ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
1. Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại
Yêu cầu: Địa điểm sản xuất phải xây dựng trên địa điểm tránh bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại từ môi trường xung quanh như: nguồn chất thải từ bệnh viện, bãi rác, ngập nước, ... Trong trường hợp không thể thay thế vị trí thì phải thiết lập biện pháp kiểm soát nguồn ô nhiễm vào địa điểm sản xuất.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường; xem xét hồ sơ, tài liệu về địa điểm để đánh giá mức độ ô nhiễm khi cần thiết như: Báo cáo đánh giá tác động môi trường; các kết quả kiểm nghiệm liên quan.
2. Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài
Yêu cầu: Xung quanh nhà xưởng có tường, rào để ngăn chặn sự di chuyển của động vật gây hại và các yếu tố chú ý phá hoại; có cổng để kiểm soát ra vào.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường.
3. Nhà xưởng, trang thiết bị phù hợp với từng loại sản phẩm
a) Có nhà xưởng kết cấu vững chắc, nền không đọng nước, liên thông và một chiều từ nguyên liệu đến thành phẩm
Yêu cầu: Nhà xưởng có kết cấu vững chắc, đủ không gian làm việc, bố trí hướng di chuyển hợp lý cho nguyên liệu, sản phẩm, nhân viên. Nền nhà không thấm nước, không bong tróc, không có kẽ nứt, dễ dàng vệ sinh.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trạng nhà xưởng, sơ đồ nhà xưởng và tài liệu kiểm soát liên quan.
Ghi chú: Về việc xây dựng vững chắc là trần nhà, máng thoát nước không bị dột.
b) Tường, trần, vách ngăn, cửa bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học
Yêu cầu: Trần không bị dột, tường, vách ngăn, sàn nhẵn, không bong tróc, dễ dàng làm sạch, thiết kế giảm bụi bám và đọng nước. Các cửa, quạt thông gió thông ra bên ngoài phải có biện pháp kiểm soát côn trùng và động vật gây hại.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường.
c) Khu chứa trang thiết bị, nguyên liệu vật liệu, thành phẩm bảo đảm không nhiễm chéo lẫn nhau và bảo đảm theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, cung cấp.
Yêu cầu: Các khu chứa nguyên liệu cấu thành sản phẩm, bao bì, linh phụ kiện cho thiết bị, hóa chất hỗ trợ sản xuất (chất tẩy rửa, dầu mỡ bôi trơn, xăng dầu, hóa chất dạng hơi, ...) phải ngăn cách vật lý để tránh việc nhiễm chéo các dị vật, hóa chất vào nguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn cho sản phẩm. Đối với khu lưu trữ nguyên liệu bay hơi cần thiết kế thông thóang và có thông gió. Đối với mỗi loại nguyên vật liệu cần đảm bảo điều kiện bảo quản đúng kỹ thuật theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, cung cấp, không ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình lưu trữ (Ví dụ: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, ...).
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường về việc bố trí, phân bố các khu vực, kho chứa. Xem xét hồ sơ kỹ thuật của nguyên liệu, sản phẩm (tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhãn hàng hóa, tài liệu đính kèm, ...) để xác định sự phù hợp.
Ghi chú: Ngăn cách vật lý là bao hàm việc sử dụng tường, vách ngăn hoặc là sự ngăn cách không gian đủ để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm chéo.
d) Trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học
Yêu cầu: Bề mặt trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm được làm từ vật liệu phù hợp, chống thấm, không gỉ sét, không bị ăn mòn, có thể vệ sinh sạch sẽ, không có khả năng thôi nhiễm kim loại nặng vào nguyên liệu, sản phẩm. Trường hợp sử dụng cùng dây chuyền, thiết bị để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau phải thực hiện kiểm soát để đảm bảo ngăn ngừa nhiễm chéo giữa các nhóm sản phẩm khác nhau.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường, xem xét tài liệu kỹ thuật liên quan đến bề mặt thiết bị, dụng cụ. Xem xét hồ sơ kiểm tra, vệ sinh.
đ) Thiết bị thu gom và xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất
Yêu cầu: Trang bị các loại thùng rác phù hợp để phân loại rác (rác thải sinh hoạt, tái chế và nguy hại), thùng chứa rác thải nguy hại phải có nắp đậy kín sau khi sử dụng. Nơi chứa rác thải tách biệt với khu vực sản xuất. Nơi chứa rác thải nguy hại phải được để riêng và có khóa.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường; xem xét hồ sơ, tài liệu về nhận diện, phân loại rác thải.
e) Trường hợp cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật.
Yêu cầu: Phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật phục vụ sản xuất như: Cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm, tủ sấy, máy lắc nhu động, lò vi sóng, tủ cấy vi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men.
Phương pháp đánh giá: Quan sát thực tế và xem xét các thông tin kỹ thuật, tình trạng của thiết bị để đánh giá sự phù hợp.
4. Xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học
a) Kiểm soát chất lượng nước phục vụ sản xuất
Yêu cầu: Các yêu cầu về chất lượng nước phải đạt yêu cầu chất lượng, an toàn, phù hợp với sản phẩm. Chỉ tiêu chất lượng, tần suất và kế hoạch kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản, được người có thẩm quyền phê duyệt.
Phương pháp đánh giá: Xem xét các văn bản quy định, tài liệu về kiểm soát chất lượng nước.
Ghi chú: Người có thẩm quyền là chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở phân công và chịu trách nhiệm phê duyệt.
b) Kiểm soát nguyên liệu
Yêu cầu: Các yêu cầu về kiểm soát nguyên liệu phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Nguyên liệu không được chứa chất bị cấm.
- Chỉ tiêu chất lượng, an toàn của nguyên liệu và tần suất kiểm soát phải đạt yêu cầu chất lượng, an toàn, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Nguyên liệu không phù hợp với thông số kỹ thuật phải được kiểm soát tránh sử dụng sai mục đích.
- Phải có biện pháp kiểm soát phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo từng lô trong trường hợp nguyên liệu được cung cấp từ cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định.
- Nguyên liệu nhập vào phải kiểm tra và xác nhận sự phù hợp về xuất xứ, chất lượng như: Hạn sử dụng, giấy tờ xuất xứ, chất lượng (CO, CA), cảm quan về chất lượng hoặc kiểm tra các chỉ tiêu độ ẩm hoặc tạp chất.
- Nguyên liệu phải sắp xếp cách ly với mặt đất, tường; có nhận diện từng lô đảm bảo có thể truy xuất; dễ dàng cho việc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau.
Phương pháp đánh giá: Xem xét các văn bản quy định, tài liệu về kiểm soát nguyên liệu.
c) Kiểm soát bao bì
Yêu cầu: Các yêu cầu về kiểm soát bao bì phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Chất liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải phù hợp với đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, không thôi nhiễm kim loại nặng hoặc các chất độc hại vào sản phẩm.
- Bao bì phải sắp xếp theo từng lô, loại bao bì và nhận diện rõ ràng.
- Bao bì không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải được kiểm soát để tránh sử dụng sai mục đích.
Phương pháp đánh giá: Xem xét các văn bản quy định, tài liệu về kiểm soát bao bì và quan sát hiện trường lưu trữ bao bì.
d) Kiểm soát thành phẩm
Yêu cầu: Các yêu cầu về kiểm soát thành phẩm phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung:
- Thành phẩm được kiểm tra xác nhận chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng trước khi thông qua, có hồ sơ kiểm tra, được ghi chép và phê duyệt của người có thẩm quyền.
- Thành phẩm được lưu trữ bảo quản trong kho tránh tác động môi trường ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, sắp xếp theo từng lô hàng để dễ dàng cho việc truy xuất.
- Thành phẩm phải được kiểm tra trước khi xuất (Hạn sử dụng, cảm quan tình trạng bên ngoài như bục rách, biến dạng, bẩn,...).
- Thành phẩm sắp xếp cách ly với mặt đất, tường; có nhận diện từng lô đảm bảo có thể truy xuất, dễ dàng cho việc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau.
Phương pháp đánh giá: Kiểm tra hồ sơ cho các lô thành phẩm đã xuất đi và dữ liệu hàng hóa tồn kho.
đ) Kiểm soát quá trình sản xuất
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát quá trình sản xuất phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Các yêu cầu đầu vào cho hoạt động sản xuất phải đảm bảo bao gồm: Con người có năng lực, máy móc thiết bị luôn trong trạng thái phù hợp, phương pháp sản xuất hợp lý, nguyên liệu đầu vào đạt yêu cầu.
- Phải có sẵn các tiêu chuẩn kỹ thuật cần đạt được của sản phẩm cụ thể bằng văn bản. Các chỉ tiêu về an toàn theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Sẵn có thiết bị đo lường đã được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định.
- Phải có hồ sơ ghi chép từng công đoạn sản xuất về thời gian, số lượng, loại sản phẩm sản xuất, bao gồm cả việc nhập nguyên liệu cho sản xuất.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường, kiểm tra hồ sơ lô, hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng.
e) Kiểm soát tái chế
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát tái chế phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Sản phẩm, bán thành phẩm tái chế phải được để khu riêng.
- Sản phẩm, bán thành phẩm tái chế vẫn còn hạn sử dụng, không chứa chất cấm, phải duy trì được sự an toàn, chất lượng, khả năng truy xuất.
- Phải có quy định tỷ lệ tái chế và có hồ sơ ghi nhận tỷ lệ hàng tái chế trong hồ sơ sản xuất cho lô sản phẩm.
- Các sản phẩm không thể tái chế phải được xử lý phù hợp với quy định của pháp luật như: Chuyển mục đích sử dụng, tiêu hủy, ...
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng: Phải có phương án chuyển mục đích sử dụng đáp ứng quy định của pháp luật về sản phẩm sau khi chuyển đổi, đảm bảo tránh sử dụng sai mục đích sau khi chuyển đổi.
Phương pháp đánh giá: Xem xét các hồ sơ ghi nhận liên quan đến hàng lỗi, cách thức xử lý hàng lỗi trong việc đem tái chế cho từng lô hàng. Quan sát hiện trường khu vực quy định để hàng tái chế. Hồ sơ, tài liệu liên quan khác.
g) Lưu mẫu thành phẩm
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát lưu mẫu phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Mỗi lô hàng cần lưu một lượng mẫu đủ để phân tích theo tiêu chuẩn kỹ thuật công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Mẫu lưu được đóng gói để duy trì điều kiện bảo quản giống với hướng dẫn bảo quản sản phẩm khi lưu hành trên thị trường.
- Mẫu lưu phải có tem nhãn ghi rõ tên sản phẩm, lô (hoặc ngày sản xuất), hạn sử dụng để đảm bảo hoạt động truy xuất. Các sản phẩm lưu cần nhận diện rõ ràng, dễ tìm dễ kiểm tra.
- Thời gian lưu mẫu không thấp hơn hạn sử dụng của sản phẩm.
- Thực hiện theo dõi tình trạng mẫu lưu trong suốt quá trình lưu mẫu.
Phương pháp đánh giá: Quan sát khu sắp xếp lưu mẫu, tem nhãn nhận diện. Xem xét hồ sơ ghi chép về ngày lưu mẫu, thời gian hủy mẫu, đánh giá tình trạng trong suốt thời gian lưu.
h) Kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Lập danh mục thiết bị và kế hoạch kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh định kỳ (nội bộ hoặc bên ngoài).
- Nhận diện trạng thái cho các thiết bị đo lường (Tem nhãn hiệu chuẩn, thiết bị hỏng).
- Kiểm soát thiết bị hỏng, chưa được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh để tránh sử dụng sai mục đích.
Phương pháp đánh giá: Xem xét kế hoạch hiệu chuẩn, hiệu chỉnh định kỳ; Quan sát tem nhãn hiệu chuẩn được gắn lên thiết bị hoặc hồ sơ hiệu chuẩn đi kèm với thiết bị. Nếu thiết bị đo lường tự hiệu chuẩn nội bộ thì kiểm tra bộ chuẩn có được kiểm định hay không.
i) Kiểm soát động vật gây hại
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Nhà xưởng, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, khu vực sản xuất phải có biện pháp kiểm soát động vật gây hại (được lắp mành, lưới, bẫy chuột, đèn diệt côn trùng …). Lập danh mục hóa chất diệt côn trùng và động vật gây hại sử dụng trong nhà xưởng; kiểm soát hóa chất cấm sử dụng có trong hóa chất diệt côn trùng và động vật gây hại.
Phương pháp đánh giá: Xem xét danh mục hóa chất diệt côn trùng; quan sát hiện trường về sự hiện diện có hay không côn trùng, động vật gây hại trong nhà xưởng, kho (có thể quan sát gián tiếp qua việc xuất hiện phân gián, phân chuột...)
k) Vệ sinh nhà xưởng
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Quy định các phương pháp vệ sinh, tần suất, hóa chất vệ sinh (nếu có) cho từng khu vực, bề mặt tiếp xúc sản phẩm. Có danh mục hóa chất vệ sinh để kiểm soát hóa chất cấm sử dụng.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường về tình trạng vệ sinh, xem xét tài liệu quy định vệ sinh (tần suất, phương pháp); danh sách hóa chất vệ sinh. Xem xét hồ sơ kiểm tra vệ sinh định kỳ.
l) Thu gom và xử lý chất thải
Yêu cầu: Các yêu cầu và nội dung kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các nội dung sau:
- Có quy định khu vực thu gom rác; quy định tần suất di chuyển rác ra khỏi khu vực sản xuất, kho (tối thiểu theo ngày) về khu tập kết.
- Xử lý hoặc thuê cơ sở xử lý chất thải có năng lực theo quy định của pháp luật.
Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường về bố trí chỗ để rác, phân loại rác, xác nhận thực tế về tần suất di chuyển rác khỏi nhà xưởng; xem xét các hồ sơ về xử lý rác thải.
5. Nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học hoặc công nghệ thực phẩm
Yêu cầu: Có bằng cấp xác nhận được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học hoặc công nghệ thực phẩm. Có hợp đồng lao động với nhân viên kỹ thuật.
Phương pháp đánh giá: Xem xét hợp đồng lao động, hồ sơ bằng cấp, chứng chỉ liên quan, phỏng vấn về sự am hiểu hoạt động kiểm soát cho sản phẩm.
II. KIỂM TRA DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN, NGOÀI CÁC CHỈ TIÊU TẠI MỤC I, PHẢI ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU SAU
6. Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong quá trình sản xuất
Yêu cầu: Các yêu cầu trong kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong quá trình sản xuất tại mục 4 được áp dụng và lưu trữ đầy đủ tại cơ sở sản xuất (gồm các sản phẩm tự công bố, các sản phẩm do cơ sở khác công bố nhưng được sản xuất tại cơ sở kiểm tra). Nội dung kiểm tra phải được ghi cụ thể theo từng chỉ tiêu trong biên bản kiểm tra theo hướng dẫn đánh giá đối với mục 4.
Trong thời gian duy trì, nếu cơ sở cập nhật, bổ sung hoặc sửa đổi quy trình kiểm soát phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng như: ISO 9001, ISO 22000,... Quy trình kiểm soát phải phù hợp với các yêu cầu nêu tại mục 4.
Phương pháp đánh giá: Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và kiểm tra hiện trường, cụ thể:
- Nội dung kiểm tra nêu cụ thể trong từng mục: Nước phục vụ sản xuất; nguyên liệu, bao bì, thành phẩm; quá trình sản xuất; tái chế; lưu mẫu; kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị; kiểm soát động vật gây hại; vệ sinh nhà xưởng, thu gom và xử lý chất thải.
- Đối với hồ sơ, tài liệu có tần suất kiểm soát trên hoặc bằng 03 tháng/lần (Thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, xử lý chất thải,...) kiểm tra 100% hồ sơ trong thời gian duy trì.
- Đối với hồ sơ tài liệu có tần suất kiểm soát dưới 03 tháng/lần, hồ sơ lô, thực hiện kiểm tra như sau: Kiểm tra tối thiểu hồ sơ của 03 lô sản xuất đối với cơ sở có thời hạn duy trì 12 tháng; kiểm tra tối thiểu hồ sơ của 05 lô sản xuất (02 lô sản xuất cho 12 tháng trước và 03 lô sản xuất cho 12 tháng sau) đối với cơ sở có thời hạn duy trì 24 tháng.
- Trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm, có thể thực hiện kiểm tra hồ sơ của tất cả các lô hàng liên quan đến dấu hiệu vi phạm.
- Trong thời gian duy trì, nếu cơ sở cập nhật, bổ sung hoặc sửa đổi quy trình kiểm soát phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng áp dụng. Phải xem xét, đánh giá sự phù hợp của nội dung cập nhật, bổ sung hoặc sửa đổi với yêu cầu nêu tại mục 4. Hồ sơ, tài liệu áp dụng phù hợp với thời điểm cập nhật, bổ sung, sửa đổi quy trình kiểm soát.
Mẫu số 13.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
I. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN:
| CƠ QUAN CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý
môi trường nuôi trồng thủy sản
Số: TSAABBBB(2)
Tên cơ sở:……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………….…………………………………
Địa chỉ sản xuất: ……………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………………………………………………
Được chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất(1):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Không thời hạn
| Cấp lần đầu ngày ……/……/……; cấp lại hoặc thay đổi lần thứ … ngày..../..../.... theo Quyết định số..../....-.... ngày .../..../.... của (tên cơ quan cấp) | ……., ngày ... tháng .... năm .... |
Ghi chú:
(1) Ghi rõ điều kiện sản xuất theo từng nhóm, loại, dạng sản phẩm:
Thức ăn thủy sản
- Thức ăn hỗn hợp (ghi cụ thể nhóm sản phẩm theo loài thủy sản sử dụng)
+ Thức ăn hỗn hợp cho giáp xác (tôm, cua, ...).
+ Thức ăn hỗn hợp cho cá, ếch, lươn, ...
+ Thức ăn hỗn hợp cho động vật thủy sản làm cảnh.
+ Thức ăn hỗn hợp khác (thức ăn cho con giống và ấu trùng động vật thủy sản, thức ăn nuôi vỗ thủy sản bố mẹ, mồi câu ....).
- Thức ăn bổ sung (ghi cụ thể nhóm, dạng sản phẩm):
+ Hỗn hợp khoáng, vitamin, ...
+ Chế phẩm sinh học, vi sinh vật.
+ Thức ăn bổ sung khác (ghi cụ thể loại (phụ gia, chất tạo màu, ...)).
- Thức ăn tươi, sống (ghi cụ thể tên loài sinh vật sử dụng làm thức ăn tươi sống, dạng sản phẩm).
- Nguyên liệu: ghi cụ thể nhóm, loại nguyên liệu.
Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Chế phẩm sinh học, vi sinh vật (ghi cụ thể dạng sản phẩm)
- Hóa chất (ghi cụ thể dạng sản phẩm)
- Chất xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (bao gồm: khoáng chất tự nhiên, khoáng nhân tạo, hỗn hợp khoáng, vitamin, ...) (ghi cụ thể loại, dạng sản phẩm).
- Sản phẩm khác (ghi cụ thể loại, dạng sản phẩm).
Sản phẩm sử dụng cho cả 2 mục đích: bổ sung thức ăn và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (ghi cụ thể loại, dạng sản phẩm)
- Chế phẩm sinh học, vi sinh vật.
- Hỗn hợp khoáng, vitamin,...
(2) Quy định cấp số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
- Mỗi số chỉ cấp duy nhất cho một cơ sở và cấp liên tiếp, lần lượt.
- Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất được thu hồi, số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất không sử dụng để cấp cho cơ sở khác. Chỉ cấp lại cho cơ sở trước đó đã được cấp khi đủ điều kiện.
- Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất có cấu trúc như sau: TSAABBBB
+ “TS” thể hiện nhóm sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
+ “AA” gồm 2 chữ số la tinh thể hiện mã của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, cụ thể như sau:
++ Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có mã số 00
++ Các tỉnh, thành phố (theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam), cụ thể:
| TT | Tên đơn vị hành chính | Mã số | TT | Tên đơn vị hành chính | Mã số |
| 1 | Thành phố Hà Nội | 01 | 18 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 |
| 2 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | 19 | Tỉnh Quảng Trị | 44 |
| 3 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 | 20 | Thành phố Huế | 46 |
| 4 | Tỉnh Điện Biên | 11 | 21 | Thành phố Đà Nẵng | 48 |
| 5 | Tỉnh Lai Châu | 12 | 22 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 |
| 6 | Tỉnh Sơn La | 14 | 23 | Tỉnh Gia Lai | 52 |
| 7 | Tỉnh Lào Cai | 15 | 24 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 |
| 8 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | 25 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 |
| 9 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | 26 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 |
| 10 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | 27 | Tỉnh Đồng Nai | 75 |
| 11 | Tỉnh Bắc Ninh | 24 | 28 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 |
| 12 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | 29 | Tỉnh Tây Ninh | 80 |
| 13 | Thành phố Hải Phòng | 31 | 30 | Tỉnh Đồng Tháp | 82 |
| 14 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | 31 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 |
| 15 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | 32 | Tỉnh An Giang | 91 |
| 16 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | 33 | Thành phố Cần Thơ | 92 |
| 17 | Tỉnh Nghệ An | 40 | 34 | Tỉnh Cà Mau | 96 |
+ “BBBB” gồm 4 chữ số từ 0001 đến 9999, là số thứ tự cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất.
+ Các cơ sở thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trước ngày 01/7/2025 giữ nguyên mã số Giấy chứng nhận trong suốt thời gian hoạt động của cơ sở (áp dụng với cả trường hợp cấp bổ sung, cấp lại). Từ ngày 01/7/2025 áp dụng theo mã số của tỉnh, thành phố.
II. MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI HOẶC THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN:
| CƠ QUAN CẤP TRÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …/QĐ-…… | ……, ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Cấp, cấp lại (hoặc thu hồi)* giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất
thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
____________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH………
Căn cứ Quyết định …. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………..;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
………;
Theo đề nghị của ………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp, cấp lại (hoặc thu hồi)* giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, cụ thể:
1. Tên cơ sở: …………………..
2. Địa chỉ sản xuất: …………………..
3. Đủ điều kiện sản xuất hoặc bổ sung, điều chỉnh (hoặc thu hồi Giấy chứng nhận số.... ngày...tháng... năm....)*: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. …; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Công ty ……. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG |
Ghi chú: (*) Gạch bỏ nội dung không phù hợp với thực tế.
Phụ lục
NỘI DUNG CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ…. ngày ... tháng ... năm … của ……..…)
___________
1. Số Giấy chứng nhận:
2. Cấp lần đầu hoặc cấp lại (thay đổi, bổ sung):
3. Nội dung chứng nhận:
| TT | Loại sản phẩm | Số dây chuyền, thiết bị (*) | Thời gian kiểm tra duy trì (tối thiểu 12 tháng/ 24 tháng) | Dạng sản phẩm, công suất thiết kế | Ghi chú (nội dung thay đổi, bổ sung) | |
| Dạng sản phẩm | Công suất thiết kế (tấn/năm hoặc m3/năm) | |||||
| 1 | Thức ăn hỗn hợp |
|
|
|
|
|
| - |
|
|
|
|
|
|
| - |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
| - |
|
|
|
|
|
|
| - |
|
|
|
|
|
|
* Trường hợp cùng một dây chuyền, thiết bị để sản xuất nhiều nhóm sản phẩm có cùng bản chất, dạng sản phẩm nêu cụ thể số lượng dây chuyền, thiết bị và công suất tối đa vào từng ô tương ứng với nhóm sản phẩm và ghi chú những dây chuyền sử dụng chung dưới Bảng này.
3. Tên thủ tục: Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (Mã TTHC: 1.004925)
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính xem xét nội dung hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép theo Mẫu số 30.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp nội dung hồ sơ không đạt phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 29.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu chứng minh xuất khẩu loài thủy sản vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xuất khẩu loài thủy sản theo Mẫu số 30.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 29.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Mẫu số 29.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ............, ngày ...... tháng ..... năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU LOÀI THỦY SẢN
__________
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tên cơ sở .............................................................................................................................................
Địa chỉ........................................................................................................................................
Số điện thoại: …………………………
Đề nghị được phép xuất khẩu giống thủy sản sau:
1. Tên thương mại:......................................................................................................................................
2. Tên khoa học:......................................................................................................................................
3. Số lượng: ……………….…. Khối lượng .............................................................................................................................................
4. Quy cách bao gói........................................................................................................................................
5. Tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu:....................................................................................................................................
6. Thời gian xuất khẩu:....................................................................................................................................
7. Địa điểm xuất khẩu:....................................................................................................................................
8. Mục đích xuất khẩu:....................................................................................................................................
Cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, cấp phép.
|
| ĐẠI DIỆN CƠ SỞ |
Mẫu số 30.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ________
Số:……/GP-BNNMT… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________________________ Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm … |
GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LOÀI THỦY SẢN
__________
Căn cứ Nghị định số …/...../NĐ-CP ngày …. của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ…...của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số ..../20…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Xét đơn đăng ký xuất khẩu số ........ ngày ...... tháng..... năm.... của (cơ sở) .................................và hồ sơ đăng ký xuất khẩu.
Căn cứ kết quả kiểm tra …
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đồng ý cấp phép xuất khẩu loài/giống thủy sản:
Tên cơ sở
Địa chỉ
Số điện thoại: ……………………
Được phép xuất khẩu loài/giống thủy sản:
1. Tên thương mại:
2. Tên khoa học:
3. Số lượng: ……………….…. Khối lượng
4. Quy cách bao gói:
5. Tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu:
6. Thời gian xuất khẩu:
7. Địa điểm xuất khẩu:
8. Mục đích xuất khẩu:
Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:…….…………………………………
Cơ sở phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
| Nơi nhận: - Cơ sở đăng ký; - …………; - Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh; - Lưu: VT, cơ quan tham mưu trình VB. | Hà Nội, ngày…..tháng ….năm … BỘ TRƯỞNG (Họ và tên, chữ ký và đóng dấu) |
4. Tên thủ tục: Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực (Mã TTHC: 1.004940)
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 10.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP hoặc giấy phép theo Mẫu số 11.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 12.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
c) Sau khi cấp văn bản chấp thuận hoặc giấy phép, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo theo Mẫu số 13.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tàu đi khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác và các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao biết để phối hợp theo dõi và quản lý.
d) Khi nhận được văn bản chấp thuận hoặc giấy phép và các giấy tờ có liên quan, tổ chức, cá nhân phải nộp bản chính Giấy phép khai thác thủy sản hoạt động trong vùng biển Việt Nam đã được cấp cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Tổ chức, cá nhân còn có nhu cầu nhận lại Giấy phép khai thác thủy sản, gửi văn bản đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lại Giấy phép khai thác thủy sản mà tổ chức, cá nhân đã nộp.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp văn bản chấp thuận theo Mẫu số 08.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP hoặc Giấy đăng ký cấp phép theo Mẫu số 09.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp đồng hợp tác khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác đối với trường hợp cấp văn bản chấp thuận; hợp đồng phải được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó phê duyệt và văn bản phê duyệt phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định;
c) Danh sách, ảnh và số hộ chiếu của thuyền viên, người làm việc trên tàu cá;
d) Bản chụp bằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng;
đ) Bản chụp giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng quản lý nghề cá tại vùng biển quốc tế đối với trường hợp cấp giấy phép đi khai thác chịu sự quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 10.KT hoặc giấy phép theo Mẫu số 11.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
- Danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 12.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp văn bản chấp thuận theo Mẫu số 08.KT hoặc giấy đăng ký cấp phép theo Mẫu số 09.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận đối với tàu cá khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép đối với khai thác thủy sản tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Thiết bị giám sát hành trình, thông tin liên lạc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 Luật Thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tự động truyền thông tin, dữ liệu qua hệ thống thông tin vệ tinh, không thuộc danh sách tàu cá vi phạm quy định khai thác bất hợp pháp;
b) Tàu cá phải trang bị, lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, hàng hải trên tàu bao gồm: Máy thu phát vô tuyến điện thoại sóng cực ngắn (VHF) có bộ phận gọi chọn số và thu trực canh (DSC) trên kênh 70 hoặc 16; máy thu phát vô tuyến điện (MF/HF); máy thu tự động thông báo hàng hải và thời tiết (NAVTEX), phao chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB).
2. Điều kiện khác theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 53 Luật Thủy sản bao gồm:
a) Có mã số của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) theo quy định trong trường hợp tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc quyền của quản lý của tổ chức nghề cá khu vực hoặc tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác có yêu cầu;
b) Có giám sát viên theo quy định của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc quốc gia ven biển;
c) Thuyền viên và người làm việc trên tàu cá phải có Giấy chứng nhận hoàn thành lớp bồi dưỡng quản lý nghề cá tại vùng biển quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đối với trường hợp cấp giấy phép đi khai thác tại vùng biển do Tổ chức quản lý nghề cá khu vực quản lý.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Mẫu số 08.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN
cho tàu cá khai thác thủy sản tại vùng biển
của quốc gia, vùng lãnh thổ khác
___________
Kính gửi: ……(*) ……
Tên tổ chức, cá nhân:…………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………...
Mã định danh: (**) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ………
Điện thoại:.............................................................................. Email:............................
Là chủ tàu mang số đăng ký:…………....., Tổng công suất (kW): …....................... ……
Mã số của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) (nếu có):........................................ ............
Hô hiệu của tàu:......................................................................................... ..................
Làm nghề:……........... đi khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác theo hình thức: ……............................................................
Đề nghị …(*)… cấp văn bản chấp thuận và các loại giấy tờ theo quy định./.
|
| Ngày ...... tháng ....... năm...... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) |
Ghi chú:
(*) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(**) Đối với cá nhân: Số định danh cá nhân; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế).
Mẫu số 09.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Cho tàu cá khai thác thủy sản tại vùng biển
thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực
___________
Kính gửi: …(*)…
Tôi tên là:……………………....................................... …………………………………….
Địa chỉ: ………………………........................................... …………………………………
Mã định danh: (**) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ………
Điện thoại:........................... Email:.................................................... ....
Mã số của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) (nếu có):........................................... .........
Hô hiệu của tàu:.................................................................................................. .........
Số đăng ký tàu:……………....., Tổng công suất (kW): …....................................... ……
Làm nghề:……....................... đi khai thác thủy sản tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực.
Đề nghị …(*) … cấp phép và các loại giấy tờ theo quy định./.
|
| Ngày ......... tháng .......năm.............. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu (nếu có)) |
Ghi chú:
(*) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(**) Đối với cá nhân: Số định danh cá nhân; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế).
Mẫu số 10.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ____________ Số/Number: …………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
VĂN BẢN CHẤP THUẬN CHO TÀU CÁ ĐI KHAI THÁC THỦY SẢN
TẠI VÙNG BIỂN CỦA QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ KHÁC
APPROVAL FOR FISHING VESSELS OPERATING IN THE WATERS
OF ANOTHER NATION AND TERRITORY
_____________
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Pursuant to the Law on Fisheries dated November 21, 2017, as amended and supplemented by the Law on Amendments to certain articles of 15 laws in the fields of agriculture and environment dated December 11, 2025;
Căn cứ Nghị định số ..../…/NĐ-CP ngày ../…./… của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pursuant to Decree No. .../…/ND-CP dated on... by the Government of the Socialist Republic of Vietnam;
Căn cứ Hiệp định hợp tác khai thác thủy sản giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với ………………….;
Pursuant to Fishing Agreement between the Socialist Republic of Vietnam;
Căn cứ Hợp đồng số: ……………. giữa ....với …………. được cơ quan có thẩm quyền quốc gia có biển chấp thuận;
Pursuant to Contract No....between ...and ....and certified by competent authority of a coastal state;
Theo đề nghị của chủ tàu (tổ chức, cá nhân),
Upon proposal by vessel’s owner,
CỤC TRƯỞNG …(*) … CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN:
DIRECTOR GENERAL OF … (*) … GRANTS APPROVAL:
Chủ tàu (Vessel’s owner): ..........................................................................................
Mã định danh: (**) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ………
Địa chỉ thường trú (Resident address): .......................................................................
Điện thoại (Tel): ………………………………….............................................................
Tên tàu (Name of vessel):……………
Số đăng ký (Registration number): .............................................................................
Nghề khai thác (Fishing gear): …......................................................................
Được chấp thuận đi khai thác thủy sản tại vùng biển quốc gia, vùng lãnh thổ: .....
Thời gian: từ ngày ……. tháng….... năm………… đến ngày….…. tháng …... năm ……..…
Validity period from date …… month …… year ……. to date: ….. month …... year ……..
|
| Hà Nội, ngày …… tháng …… năm……. DIRECTOR GENERAL (Ký tên, đóng dấu) (Signature and seal)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(**) Đối với cá nhân: Số định đanh cá nhân; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế).
Mẫu số 11.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG _____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số/Number: …………………. |
GIẤY PHÉP
CHO TÀU CÁ ĐI KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN THUỘC
QUYỀN QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC NGHỀ CÁ KHU VỰC
LICENSES FOR FISHING VESSELS OPERATING IN WATERS UNDER
THE JURISDICTION OF REGIONAL FISHERIES ORGANIZATIONS
____________
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Pursuant to the Law on Fisheries dated November 21, 2017, as amended and supplemented by the Law on Amendments to certain articles of 15 laws in the fields of agriculture and environment dated December 11, 2025;
Căn cứ Nghị định số ..../…/NĐ-CP ngày ../…./… của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pursuant to Decree No. .../…/ND-CP dated on... by the Government of the Socialist Republic of Vietnam;
Căn cứ Hiệp định hợp tác khai thác thủy sản giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với ………………….;
Pursuant to Fishing Agreement between the Socialist Republic of Vietnam and …;
Theo đề nghị của chủ tàu (tổ chức, cá nhân),
Upon proposal by vessel’s owner,
CỤC TRƯỞNG …(*)… CẤP PHÉP:
DIRECTOR GENERAL OF … (*) … PERMITS:
Chủ tàu (Vessel’s owner):
Mã định danh: (**) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ………
Địa chỉ thường trú (Resident address):
Điện thoại (Tel):…………………………..
Tên tàu (Name of vessel):... Số đăng ký (Registration number):
Cảng cá đăng ký (Registered Fishing Port):………………………………
Nghề khai thác (Fishing gear): …
Được đi khai thác thủy sản tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá ………………….. ..
The holder to engage in fishing operations within marine areas under the jurisdiction of the designated fisheries organization ………………….. ..
Thời gian: từ ngày .... tháng.... năm …..đến ngày ……. tháng …….... năm ……
Validated period from date ….. month ….. year.... to date: ….. month... year ....
Sản lượng được phép khai thác: tấn/năm
Total Allowable Catch: Tons/Year
|
| Hà Nội, ngày …… tháng …… năm……. DIRECTOR GENERAL (Ký tên, đóng dấu) (Signature and seal)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(**) Đối với cá nhân: Số định danh cá nhân; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế).
Mẫu số 12.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số/Number: ………. |
DANH SÁCH THUYỀN VIÊN VÀ NGƯỜI LÀM VIỆC TRÊN TÀU CÁ
CREW MEMBER LIST AND FISHERS WORKING ON BOARD
Những người có tên trong danh sách sau là thuyền viên làm việc trên tàu cá mang số đăng ký………………………………...., quốc tịch Việt Nam.
List of following crew members are currently working on vessel with number………………………………………………, Vietnamese nationality.
| TT | Họ và tên Full name | Năm sinh Date of birth | Quốc tịch Nationality | Số hộ chiếu Passport No | Địa chỉ thường trú Resident address | Chức danh Position |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| Hà Nội,ngày …… tháng …… năm……. DIRECTOR GENERAL (Ký tên, đóng dấu) (Signature and seal)
|
Ghi chú: (*) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mẫu số 13.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TB-… | Hà Nội, ngày …. tháng … năm … |
THÔNG BÁO
Về việc cấp giấy chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản tại vùng biển của
quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá khai thác thủy sản
tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực
__________
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ hồ sơ xin cấp giấy chấp thuận/Giấy phép của ...............;
Sau khi xem xét hồ sơ và đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành, … (*) … đã xem xét, cấp giấy chấp thuận đối với tàu khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác (hoặc cấp phép đối với khai thác thủy sản tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực), cụ thể như sau:
1. Thông tin tàu cá
- Số đăng ký tàu cá: ………………………………….
- Chủ tàu: Ông/Bà ……………………………………
- Mã định danh: (**) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ………
- Địa chỉ: ………………………………………………
2. Đơn vị đại diện đề nghị cấp Giấy chấp thuận/Giấy phép
- Tên đơn vị: …………………………………………
- Địa chỉ: ………………………………………………
- Mã định danh: (**) ……… Loại giấy tờ: ………… Cơ quan cấp: …… ngày cấp: ………
- Điện thoại: …………………………………………
3. Hình thức và phạm vi cấp phép
- Hình thức cấp: ☐ Giấy chấp thuận ☐ Giấy phép
- Số Giấy chấp thuận/Giấy phép: ………………………
- Phạm vi hoạt động:
☐ Khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác: ………………
☐ Khai thác thủy sản tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực: ………………………………
4. Thời hạn hiệu lực
Từ ngày ……… tháng ……… năm ……… đến ngày ……… tháng ……… năm ………
… (*) … thông báo tới các đơn vị biết để phối hợp theo dõi và quản lý./.
| Nơi nhận: - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có tàu cá được cấp phép (để biết); (để biết); - Lưu: VT, …… | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP |
Ghi chú:
(*) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(**) Đối với cá nhân: Số định đanh cá nhân; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế).
5. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam (Mã TTHC: 1.004936)
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động trong vùng biển Việt Nam gửi hồ sơ theo quy định đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
b) Trường hợp cấp, cấp lại: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phải có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét cấp, cấp lại Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 17.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp, cấp lại Giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;
c) Trường hợp gia hạn: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường gia hạn Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 18.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không gia hạn Giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;
d) Sau khi cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi có tàu đến hoạt động thủy sản ở vùng biển Việt Nam và Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam biết để phối hợp theo dõi và quản lý theo Mẫu số 19.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
5. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
5.3.1.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị kèm theo danh sách thuyền viên, người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 14.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Bản sao chứng thực các giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 55 Luật Thủy sản gồm:
- Thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Giấy phép hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của nước có tàu cho phép hoạt động tại vùng biển Việt Nam;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Dự án hợp tác về khai thác thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt;
- Dự án hợp tác điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thủy sản, thu mua, vận chuyển thủy sản trong vùng biển Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.;
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang quốc tịch cấp;
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang quốc tịch cấp còn thời hạn ít nhất là 06 tháng;
- Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
- Bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng phù hợp với loại tàu;
- Văn bản đồng ý của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng;
- Hộ chiếu và bảo hiểm thuyền viên.
5.3.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 15.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Báo cáo về việc thay đổi tàu cá hoặc thay đổi nghề (nếu có).
5.3.1.3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn theo Mẫu số 16.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;
c) Báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá trong thời gian được cấp Giấy phép;
d) Nhật ký khai thác thủy sản (đối với tàu hoạt động đánh bắt nguồn lợi thủy sản).
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp cấp, cấp lại giấy phép: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến trả lời bằng văn bản của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu.
- Trường hợp gia hạn giấy phép: 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
a) Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam Nam (đối với trường hợp cấp, cấp lại) theo Mẫu số 17.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
b) Gia hạn giấy phép hoạt động thuỷ sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam (đối với trường hợp gia hạn) theo Mẫu số 18.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp mới 200 USD/lần; lệ phí cấp lại hoặc gia hạn 100 USD/lần.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề nghị theo kèm theo danh sách thuyền viên, người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 14.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 15.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
c) Đơn đề nghị gia hạn theo Mẫu số 16.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu được cấp phép hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; giấy phép hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của nước có tàu cho phép hoạt động tại vùng biển Việt Nam;
- Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc dự án hợp tác về khai thác thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt hoặc dự án hợp tác điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thủy sản, thu mua, vận chuyển thủy sản trong vùng biển Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Việc phê duyệt dự án về khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải căn cứ vào hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác và tàu không có tên trong danh sách tàu cá hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc tổ chức quốc tế được công nhận xác lập và công bố.
- Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang quốc tịch cấp, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang quốc tịch cấp còn thời hạn ít nhất là 06 tháng, Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Có danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu; thuyền trưởng, máy trưởng có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với loại tàu. Thuyền viên và người làm việc trên tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam là người nước ngoài phải được sự đồng ý của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng; có hộ chiếu và bảo hiểm thuyền viên.
- Có thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
- Trên tàu phải có ít nhất một người thông thạo tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
- Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.
Mẫu số 14.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
________________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
CHO TÀU NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
LICENSE APPLICATION FORM FOR FISHERIES OPERATION
IN VIETNAM SEAS
_________
1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép/Applicant:........................................ ............
- Họ tên cá nhân, tổ chức/Name of person or organization:..........................................
- Địa chỉ cá nhân hoặc nơi đặt đại diện tại Việt Nam (Nếu có):......................................
Address of representative/representative office in Vietnam (if available)
2. Tàu đăng ký hoạt động tại Việt Nam/Vessel conducting fisheries activities in Vietnam:
- Tên tàu (nếu có)........................... - Màu sơn (nếu có)..............................
- Name of vessel (if available):....... Color (if available).............................
- Mô tả đặc điểm/Description:.....................................................................
- Số đăng ký/ Registration number: ............................................................................
- Nơi đăng ký/Registration place:................................................................................
Tổng số người làm việc trên tàu/Number of people working on board:
Trong đó/Including:
- Người nước ngoài/Foreigner:................................................................... .................
- Người Việt Nam (nếu có)/Vietnamese (if any):...........................................................
(Danh sách gửi kèm theo đơn này/List attached to this Application Form)
- Hô hiệu máy thông tin:................. - Tần số làm việc ...............................
- Mã số của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) (nếu có): .............................................. ..
Calling out information of vessel:........ Radio frequency..........................
- Tổng công suất máy chính/Power of main engine:....................................
3. Thuyền trưởng hoặc người quản lý tàu/Captain or vessel manager:
- Họ và tên/Full name:........................................................................................................................................
- Quốc tịch/Nationality:...............................................................................................
- Số hộ chiếu/Passport Number:
- Sinh ngày..... tháng .... năm....... Nơi sinh:................................................................
Date of birth:………………. Place of birth: ..................................................................
- Địa chỉ thường trú/Residence:..................................................................................
4. Đăng ký hoạt động trong lĩnh vực:..................................... .........................................
Field of activity................................................................................... ............................
5. Địa điểm và thời gian xin phép/Area and duration for activites:
- Địa điểm, khu vực hoạt động/Area of operations:.......................................................
Thời gian hoạt động từ............... đến.................................................................... .......
Period of operation from........................... to...................................................... ...........
6. Cam kết/Commitment:
Khi hoạt động trong vùng biển của Việt Nam chúng tôi sẽ nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; các quy định ghi trong Giấy phép hoạt động thủy sản; các điều khoản cam kết trong dự án, hợp đồng đã ký kết.
While operating in Vietnam seas the fisheries vessel shall comply with Vietnamese laws and regulations and fulfill all provisions stated in the licenses, signed projects and contracts.
| Ngày..........tháng.........năm........... Done in ................... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ Signature (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) |
DANH SÁCH THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÀM VIỆC TRÊN TÀU NƯỚC
NGOÀI HOẠT ĐỘNG TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
CREW MEMBER LIST AND FISHERS WORKING ON BOARD
_____________
Những người có tên trong danh sách sau là thuyền viên làm việc trên tàu cá mang số đăng ký......................., quốc tịch….
List of following crew members are currently working on vessel with number...................................., nationality……
| TT
| Họ và tên Full name | Năm sinh Date of birth | Quốc tịch Nationality | Thông tin hộ chiếu | Địa chỉ thường trú Resident address | Chức danh Position | |
| Số hộ chiếu Passport Number | Ngày cấp/ Nơi cấp Date of Issue/ Place of Issue | ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 15.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
CHO TÀU NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
RE-APPLICATION FORM FOR FISHING OPERATIONS LICENSE VIETNAM SEAS
________
1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép/Applicant:
- Họ tên cá nhân, tổ chức/Name of person or organization:..........................................
- Địa chỉ cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở chính của tổ chức:..............................................
Address of person or organization
- Địa chỉ người đại diện/nơi đặt đại diện tại Việt Nam (nếu có)......................................
Address of representative/representative office in Vietnam (if available)
2. Thông tin về tàu đề nghị cấp lại hoạt động tại Việt Nam/Information on the vessel applying for re-issuance of permission to operate in Viet Nam:.................................................
- Tên tàu (nếu có)/Name of vessel (if available):..........................................................
- Quốc tịch/Nationality:...............................................................................................
- Số đăng ký/Registration number:..............................................................................
- Nơi đăng ký/Registration place:................................................................................
3. Số giấy phép hoạt động thủy sản đã được cấp:.......................................................
Number of issued fisheries license:.............................................................................
4. Đề nghị hoạt động trong lĩnh vực:...............................................................................
Activities requested for extension................................................................................. ..
5. Địa điểm và thời gian đề nghị tiếp tục hoạt động:.....................................................
Area and duration for extension orperations................................................................
- Địa điểm, khu vực hoạt động/Area of orperations:......................................................
Thời gian hoạt động từ............... đến....................................................................... ....
Period of extension operation from................. to................................................... .......
6. Lý do đề nghị cấp lại Giấy phép (nêu rõ lý do, kèm theo các giấy tờ để chứng minh nội dung và các thông tin thay đổi):...............................................
7. Cam kết/Commitment:
Khi hoạt động trong vùng biển của Việt Nam chúng tôi sẽ nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; các quy định ghi trong giấy phép hoạt động thủy sản đã được cấp; các điều khoản cam kết trong dự án, hợp đồng đã ký kết.
While operating in Vietnam seas the fisheries vessel shall comply with Vietnamese laws and regulation and fulfill all provisions stated in the licenses, signed projects and contracts.
| Ngày..........tháng.........năm........... Done in ................... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ Signature Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) |
Mẫu số 16.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_______________________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
CHO TÀU NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
APPLICATION FOR RENEWAL OF LICENSE FISHERIES OPERATIONS IN VIETNAM SEAS
__________
1. Tổ chức/cá nhân đăng ký cấp phép/Applicant:
- Họ tên cá nhân, tổ chức/Name of person or organization:..........................................
- Địa chỉ cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở chính của tổ chức:..............................................
Address of person or organization
- Địa chỉ người đại diện/nơi đặt đại diện tại Việt Nam (nếu có)......................................
Address of representative/representative office in Vietnam (is available)
2. Thông tin về tàu đề nghị gia hạn hoạt động tại Việt Nam/Information on the vessel requesting an extension of operation in Viet Nam:
- Tên tàu (nếu có)/Name of vessel (if available):..........................................................
- Quốc tịch/Nationality:...............................................................................................
- Số đăng ký/Registration number:..............................................................................
- Nơi đăng ký/Registration place:................................................................................
3. Số giấy phép hoạt động thủy sản đã được cấp:..................................... ....................
Number of issued fisheries license:................................................................ ..............
4. Cam kết/Commitment:
Khi hoạt động trong vùng biển của Việt Nam chúng tôi sẽ nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; các quy định ghi trong giấy phép hoạt động thủy sản đã được cấp; các điều khoản cam kết trong dự án, hợp đồng đã ký kết.
While operating in Vietnam seas the fisheries vessel shall comply with Vietnamese laws and regulation and fulfill all provisions stated in the licenses, signed projects and contracts.
| Ngày..........tháng.........năm........... Done in ................... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ Signature Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) |
Mẫu số 17.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG __________ Số/Number: …………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | ||||||||
|
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN CỦA TÀU NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM LICENSE FOR FISHING OPERATIONS OF FOREIGN SHIPS IN THE VIETNAM SEA _______________
| |||||||||
| CỤC TRƯỞNG …(*) … CẤP PHÉP: DIRECTOR GENERAL OF …(*) … ALLOWS:
| |||||||||
| Tên tàu/Name of vessel: | Quốc tịch/Nationality: | ||||||||
| Số đăng ký/Registration number: | Nơi đăng ký/Registry place: | ||||||||
| Chiều dài Length overall | Lmax (m): …….... | Chiều rộng Width | Bmax (m): …………… | Chiều chìm Depth | H(m): …………….. | ||||
| Tổng trọng tải Total tonnage | ….. Tấn/Ton | Công suất máy chính Main engine power | ...... Mã lục/Hp | Ký hiệu máy chính: Main engine model |
| ||||
| Chủ tàu: Vessel owner: |
| Số thuyền viên: Number of crew: |
| ||||||
| Tần số liên lạc: Frequency work: |
| Hô hiệu: Radio call: |
| ||||||
| Đại diện phía Việt Nam: Representative of foreign in Vietnam: |
| ||||||||
| Địa chỉ/ Address: |
| ||||||||
| Được hoạt động thủy sản trong vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các điều kiện sau: To carry out fishing operations in the sea water of the Socialist Republic of Vietnam subject to the following conditions | |||||||||
| 1. Tàu được sử dụng vào mục đích The vessel will be used for the purpose |
| ||||||||
| 2. Nghề hoạt động Kind of Fishery |
| ||||||||
| 3. Vùng hoạt động Operation area |
| ||||||||
| 4. Địa điểm tập kết làm thủ tục xuất nhập cảnh Place for doing entryvisa procedure Cảng đăng ký/Port registerd |
| ||||||||
| 5. Giấy phép có giá trị đến hết ngày The validity of the license will be expire on |
| ||||||||
| CÁC HOẠT ĐỘNG KHÔNG ĐƯỢC PHÉP/PROHIBITED OPERATIONS | |||||||||
| 1. Loài thủy sản cấm khai thác Marine species not allowed to catch |
| ||||||||
| 2. Cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác hải sản The use of explosives, electromagnets and toxic substance for fishing is prohibited | |||||||||
| 3. Gây ô nhiễm môi trường/Cause environmental pollution | |||||||||
| 4. Bán hoặc tiêu thụ hải sản trên biển dưới mọi hình thức/ Fish sales/trading at sea, in any form | |||||||||
| Hà Nội, ngày …… tháng…… năm ……… Issued in Hanoi on ....................................... CỤC TRƯỞNG DIRECTOR GENERAL (Ký tên, đóng dấu) (Signature and seal)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
SOME STIPULATIONS FOR LICENSE VESSEL
__________
1. Tiến hành các hoạt động theo đúng nghề, khai thác đúng đối tượng, đúng khu vực và thời gian ghi trong giấy phép.
Carry out fishing operation in accordance with the registered fishery and exploit marine species in sea areas and within the duration which have been defined in the license.
2. Tàu phải có dấu hiệu nhận biết và đúng như thông báo với phía Việt Nam và có đủ giấy tờ theo quy định.
The vessel has to bear clear signs just as they have been notified to the Vietnamese authority and all necessary papers requested to be available on vessel:
- Giấy chứng nhận hoạt động thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp;
The license for fishing operations is issued by he fisheries management authority under the Ministry of Agriculture and Environment.
- Giấy đăng ký tàu cá;
Fishing Vessel Registration Certificate;
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá
Fishing Vessel Safety Certificate;
- Giấy tờ tùy thân của sĩ quan và thuyền viên đi trên tàu;
Identity papers of fishing vessels officers and crew members.
- Các giấy tờ khác đã được quy định trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các giấy tờ liên quan đến hoạt động thủy sản trên vùng biển Việt Nam.
Other papers as defined in the navigation law of Vietnam as well as papers relating to fishing operations in the sea water of Vietnam.
3. Tiếp nhận giám sát viên Việt Nam lên tàu theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và đảm bảo điều kiện làm việc, sinh hoạt cho giám sát viên theo tiêu chuẩn sỹ quan trên tàu.
Receive Vietnamese observers on board in accordance with the decision of the State authority for fisheries management under the Ministry of Agriculture and Environment, and ensure working and living conditions for the observers in compliance with officer-level standards on board the vessel.
4. Chấp hành báo cáo theo quy định/Make in due time periodical report.
5. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng thời tuân theo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà chức trách Việt Nam kiểm tra, kiểm soát.
Strictly observe the Law of Socialist Republic Of Vietnam and create favourable conditions for Vietnam Authorities to execute their controlling and inspecting duties.
Mẫu số 18.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ____________ Số/Number: …………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
CỦA TÀU NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
EXTENSION OF LICENSE FOR FISHERIES OPERATIONS
OF FOREIGN SHIPS IN THE VIETNAM SEA
____________
CỤC TRƯỞNG …(*) … CẤP PHÉP:
DIRECTOR GENERAL OF …(*) … ALLOWS:
| Tên tàu/Name of vessel |
|
| Quốc tịch/Nationality |
|
| Số giấy phép/License number |
|
| Số đăng ký/Registration number of vessel |
|
| Nơi đăng ký tàu: (Registry place of vessel) |
|
Được tiếp tục hoạt động trong vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho đến ngày............................................. theo các nội dung ghi trong giấy phép.
To continue operating in the sea waters of the Socialist Republic of Vietnam until ................In accordance with stipulations defined in the license./.
|
| Ngày.......tháng......năm........ CỤC TRƯỞNG/DIRECTOR GENERAL (Ký tên, đóng dấu)/(Signature and seal)
|
Ghi chú: (*) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mẫu số 19.KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________________________ |
| Số: /TB-… | Hà Nội, ngày …. tháng … năm … |
THÔNG BÁO
Về việc cấp/cấp lại/gia hạn Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước
ngoài trong vùng biển Việt Nam
____________
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam của ...............;
Căn cứ Quyết định ...................... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ........... về việc phê duyệt dự án cho tàu ......................................... thu mua, vận chuyển hàng thủy sản tươi sống xuất khẩu .....tại cảng ......... cho ............................
Sau khi xem xét hồ sơ và đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành, … (*) … đã xem xét, chấp thuận và cấp Giấy phép hoạt động thủy sản, cụ thể như sau:
1. Thông tin về Giấy phép hoạt động thủy sản
Hình thức: ☐ Cấp ☐ Cấp lại ☐ Gia hạn
Số Giấy phép: ...............................................................
Ngày cấp/gia hạn: ……/……/……
Thời hạn hiệu lực: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……
2. Thông tin tàu cá nước ngoài
- Tên tàu: .................................................................................
- Quốc tịch tàu: ........................................................................
- Số đăng ký/nhận dạng: .........................................................
- Chủ tàu/Tổ chức quản lý tàu: ...............................................
3. Nội dung hoạt động được phép
- Vùng biển hoạt động tại Việt Nam: ......................................
- Nghề/hoạt động thủy sản: ...................................................
- Thời gian dự kiến hoạt động: .............................................
- Cảng cá được phép cập cảng: Tàu cá nước ngoài chỉ được phép cập cảng tại cảng cá ………………………………………, thuộc địa bàn tỉnh/thành phố …………………………, để thực hiện hoạt động thu mua, bốc dỡ, vận chuyển thủy sản theo nội dung Giấy phép được cấp.
… (*) … thông báo để các cơ quan, đơn vị nêu trên biết, phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát và quản lý hoạt động của tàu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam./.
| Nơi nhận: cấp phép (để biết); Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; - Lưu: VT, …… | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP |
Ghi chú: (*) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Tên thủ tục: Khai báo trước khi cập cảng đối với tàu vận chuyển thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc từ khai thác để nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. (Mã TTHC: 2.001705)
6.1. Trình tự thực hiện:
6.1.1. Thông báo trước khi cập cảng
Tổ chức, cá nhân có tàu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP phải thông báo trước khi cập cảng 72 giờ với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, kèm theo bản chụp các tài liệu quy định tại điểm b khoản 5 Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (trường hợp tài liệu gốc không phải bằng tiếng Anh phải có bản dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh được chứng thực theo quy định).
6.1.2. Kiểm tra để quyết định cho tàu cập cảng hoặc từ chối cho tàu cập cảng:
Trong thời hạn 72 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu xin vào cảng, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, xác minh thông tin về tàu có trong danh sách tàu khai thác thủy sản bất hợp pháp hoặc về sản phẩm thủy sản của tàu cá và thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu có thuộc danh mục CITES không để quyết định:
a) Cho phép tàu cập cảng và thông báo tới chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của chủ tàu, cảng vụ hàng hải nếu không vi phạm quy định về khai thác thủy sản hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp không báo cáo và không theo quy định theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Từ chối cho tàu cập cảng và thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền tại cảng, đồng thời gửi thông báo đến quốc gia tàu mang cờ, các quốc gia ven biển có liên quan, tổ chức quản lý nghề cá khu vực và tổ chức có liên quan nếu phát hiện một trong các trường hợp sau đây:
- Tàu đó nằm trong danh sách tàu khai thác thủy sản bất hợp pháp được công bố bởi quốc gia ven biển, các tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các tổ chức quốc tế có liên quan;
- Có yêu cầu từ quốc gia ven biển, các tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các tổ chức quốc tế có liên quan.
6.1.3. Kiểm tra thực tế trên tàu khi tàu cập cảng
a) Nguyên tắc kiểm tra: Đảm bảo công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử và không gây phiền hà trong quá trình kiểm tra; không làm ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản trên tàu. Cán bộ kiểm tra phải có chuyên môn và am hiểu pháp luật về thủy sản; không can thiệp vào khả năng trao đổi thông tin của thuyền trưởng đối với các cơ quan chức năng của quốc gia mà tàu mang cờ, trên cơ sở phù hợp với pháp luật quốc tế; trong trường hợp cần thiết, có thể mời đại diện của quốc gia tàu mang cờ và chuyên gia quốc tế cùng tham gia kiểm tra;
b) Tài liệu phải cung cấp cho cán bộ kiểm tra: Giấy đăng ký tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Giấy phép chuyển tải, các báo cáo chuyển tải và thông tin của tàu tham gia chuyển tải (giấy phép khai thác, giấy phép chuyển tải, giấy đăng ký, khai báo của thuyền trưởng); sơ đồ bố trí hầm hàng; bản sao giấy phép nhập khẩu các loài thủy sản có nguồn gốc từ khai thác có tên trong danh mục của CITES (trường hợp có thủy sản có tên trong danh mục của Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp); tài liệu liên quan đến thông tin khác quy định tại Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
6.1.4. Nội dung kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng:
a) Kiểm tra tính chính xác của các thông tin đã khai báo theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP so với các hồ sơ lưu trữ trên tàu;
b) Kiểm tra khối lượng và thành phần loài thủy sản, sản phẩm thủy sản, ngư cụ và các trang thiết bị liên quan trên tàu với nội dung đã khai báo theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
c) Tiến hành đối chiếu khối lượng bốc dỡ thực tế qua cảng với số lượng khai báo để chốt Biên bản theo Mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
6.1.5. Quy trình kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng:
a) Người kiểm tra xuất trình giấy tờ thể hiện công vụ trước thuyền trưởng;
b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và thông tin trong Mẫu số 20.KT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Nội dung kiểm tra tại mục 6.1.4 nêu trên.
c) Thuyền trưởng phải cung cấp thông tin đã khai báo và xuất trình tài liệu và giấy tờ liên quan đến nội dung kiểm tra và thông tin đã khai báo trước khi cập cảng. Tài liệu phải cung cấp cho cán bộ kiểm tra bao gồm: Giấy đăng ký tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Giấy phép chuyển tải, các báo cáo chuyển tải và thông tin của tàu tham gia chuyển tải (giấy phép khai thác, giấy phép chuyển tải, giấy đăng ký, khai báo của thuyền trưởng); sơ đồ bố trí hầm hàng; bản sao giấy phép nhập khẩu các loài thủy sản có nguồn gốc từ khai thác có tên trong danh mục của CITES (trường hợp có thủy sản có tên trong danh mục của Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp); tài liệu liên quan đến thông tin khác quy định tại Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
d) Lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 25.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
đ) Thông báo và xử lý kết quả kiểm tra.
6.1.6. Thông báo và xử lý kết quả kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường từ chối không cho lên cảng thủy sản, sản phẩm thủy sản và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế tàu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp bất khả kháng vì yếu tố nhân đạo) và thông báo theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền không cho sử dụng các dịch vụ tại cảng đồng thời thông báo cho quốc gia mà tàu mang cờ, quốc gia ven biển, Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) và tổ chức quốc tế có liên quan, quốc gia mà thuyền trưởng của tàu cá đó là công dân về kết quả kiểm tra và biện pháp xử lý vi phạm nếu phát hiện một trong các trường hợp sau đây:
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền;
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản được nhập khẩu vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của Quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của Quốc gia ven biển có thẩm quyền;
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực;
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực;
- Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai thác vượt quá hạn ngạch cho phép của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực;
- Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản;
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu nằm trong danh sách IUU của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
b) Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 25. KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP được lập thành 02 bản, thuyền trưởng và đơn vị kiểm tra mỗi bên giữ 01 bản.
c) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Rút lại quyết định từ chối không cho thủy sản, sản phẩm thủy sản lên cảng hoặc yêu cầu cảng vụ hàng hải không cho sử dụng các dịch vụ tại cảng khi có đủ bằng chứng chứng minh các phát hiện nêu tại điểm a dựa trên những căn cứ không đầy đủ hoặc không chính xác hoặc các căn cứ đó không còn được áp dụng.
- Thông báo cho chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của tàu, các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng, quốc gia mà tàu mang cờ, quốc gia ven biển, Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế có liên quan, quốc gia mà thuyền trưởng của tàu cá đó là công dân về quyết định này.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ: Bản Thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi tàu vào cảng theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 72 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu xin vào cảng, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, xác minh thông tin về tàu có trong danh sách tàu khai thác thủy sản bất hợp pháp hoặc về sản phẩm thủy sản của tàu cá và thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu có thuộc danh mục CITES không để quyết định cho phép tàu cập cảng hoặc từ chối cho tàu cập cảng.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có tàu vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác để nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo về việc chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng/chấp thuận/từ chối cho tàu sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Bản Thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi tàu vào cảng theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Mẫu số 20. KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF AGENCY ORGANIZATION Số/No:…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM __________________________________________________ |
THÔNG BÁO
CHO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỚC KHI TÀU VÀO CẢNG
NOTIFICATION
TO MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT BEFORE VESSEL ENTERING THE PORT
__________
1. Cảng dự định vào/Intended port of call:……................... …....……....................…….
2. Quốc gia cảng/Port State:………………….............................................. …………….
3. Ngày/Date … tháng/month ... năm/year …; Giờ vào cảng dự kiến/Estimated time of arrival: …….. giờ/hour.................................................................................... ….. phút/minute
4. Mục đích vào cảng/Purpose (s)………………................................. ………………….
5. Nơi và ngày rời cảng liền trước đó/Port and date of last port call: …………………………………………………………………………………….
6. Tên tàu biển/Name of the vessel: .……………………...…………………
7. Quốc gia mà tàu mang cờ/Flag State: …………………………………
8. Loại tàu biển/Type of vessel: …………………….…………..…
9. Hô hiệu quốc tế/International radio call sign: …………………..……
10. Thông tin liên lạc của tàu/Vessel contact information: ……….…………
11. (Các) chủ tàu/Vessel owner(s): …………………………………….……
12. Chứng nhận đăng ký số/Certificate of Registry ID: …………………...
13. Số hiệu tàu IMO (nếu có)/IMO1 ship ID (If available): ……………….
14. Số hiệu bên ngoài (nếu có)/External ID (If available): ………………..…
15. Số hiệu RFMO (nếu có)/ RFMO2 ID (if applicable): …………..…….….
16. VMS3: …… Không có/No; Có/Yes: Quốc gia/National; Có/Yes: RFMO; Loại/Type:...............
17. Kích thước tàu/Vessel Dimension: Chiều dài/length ....... mét/m; Chiều rộng/ Beam…… mét/m; Mớn nước/Draft ….. mét/m.
18. Họ tên thuyền trưởng/Vessel master name:..........; quốc tịch/Nationality:........................
19. Các giấy phép khai thác được cấp/Relevant fishing authorization (s): Số/ Identifier…….................................................................................................... ..………..........
Cơ quan cấp/Issuing by:………… .. Có giá trị đến/Validity ngày/Date .... tháng/month ... năm/year………
Khu vực được phép khai thác/Fishing area: ………...................................
Đối tượng được phép khai thác/Species…………………………………
Ngư cụ/Gear……........................................................................... ………………. …….
20. Các giấy phép chuyển tải có liên quan/Relevant transshipment authorization (s):
- Số/Identifier:……………; Có giá trị đến/Validity:……………….…
Cơ quan cấp/Issuing by …………….............................................
- Số/Identifier:……………………; Có giá trị đến/Validity :………..….……
Cơ quan cấp/Issuing by …………………………………………….
21. Thông tin chuyển tải liên quan đến tàu chuyển tải/Transshipment information concerning donor vessel:
Ngày/Date……tháng/month.......năm/year……; Địa điểm/Location :…....
Tên tàu/Name of vessel:…….....………
Quốc gia mà tàu treo cờ/Flag State: ……
Mã số/ID Number:…………......… Đối tượng khai thác/Species:………
Hình thức/Product form:……..………Khu vực đánh bắt/Catch area:……
Khối lượng/Quantity:………….................................................. ………………………kg
22. Tổng lượng cá đã đánh bắt có trên tàu/Total catch onboard:
Đối tượng khai thác/Fishing Species:……......………………………………
Hình thức sản phẩm/Product form:………….....………………………
Khu vực khai thác/Catch area:…….……Khối lượng/Quantity:….... …kg.
23. Tổng sản lượng cá sẽ được bốc dỡ/Catch to be offloaded:………… kg
| TT/No. | Người nhập khẩu/ importer | Loài/species | Khối lượng/ volume (kg) | Tổng/Total |
| …. |
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
| NGƯỜI KHAI BÁO/ DECLARER (Ký tên/Signature) |
1: Tổ chức Hàng hải quốc tế/International Maritime Organization.
2: Tổ chức Quản lý nghề cá khu vực/Regional Fisheries Management Organization.
3: Hệ thống giám sát tàu thuyền/Vessel monitoring system.
Mẫu số 21. KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF AGENCY ORGANIZATION Số/No:…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM _____________________________________ Ngày/date … tháng/month … năm/year … |
THÔNG BÁO/NOTIFICATION
Về việc chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng/chấp thuận/từ chối cho tàu sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA/authorize/deny port entry/ authorize/deny use of the port according to PSMA
___________
Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận/từ chối/Competent Authority of Ministry of Agriculture and Environment authorize/deny
Tên tàu/Vessel name: ................. ………………,
Chủ tàu/Vessel owner: ..........................
Loại tàu/Vessel type.................................................
Quốc gia treo cờ/Flag state:...........................,
Hô hiệu quốc tế/Call sign: ………………
Số IMO/IMO number: ............................................
vào cảng/sử dụng dịch vụ cảng/entry to the port/use of the port (*)
| Nơi nhận/Recipients: - Cơ quan quản lý cảng biển/Port authorities; - Cơ quan hải quan/Customs authorities; - Chủ hàng/Importer(s); - Lưu/Archived: | NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN/ COMPETENT AUTHORITY |
Ghi chú: (*) Ghi rõ lý do nếu từ chối cho tàu cập cảng hoặc từ chối cho tàu sử dụng cảng/provide reason for deny entry to the port or use.
Mẫu số 25. KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF AGENCY ORGANIZATION Số/No:…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM ___________________________________________________
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
INSPECTION REPORT
____________
| 1. Biên bản kiểm tra số/ Inspection Report no: ……… | 2. Quốc gia cảng/Port State: VIỆT NAM | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 3. Cơ quan tiến hành kiểm tra/ Inspecting Authority |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 4. Họ tên trưởng đoàn kiểm tra/ Name of Principal Inspector |
| Số hiệu/ ID |
| |||||||||||||||||||||||||||||
| 5. Cảng nơi tiến hành kiểm tra/ Port of Inspection |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 6. Thời gian bắt đầu kiểm tra/ Commencement of Inspection | Năm/Year | Tháng/Month | Ngày/Day | Giờ/Hour | ||||||||||||||||||||||||||||
| 7. Thời gian kết thúc kiểm tra/ Completion of Inspection | Năm/Year | Tháng/Month | Ngày/Day | Giờ/Hour | ||||||||||||||||||||||||||||
| 8. Có nhận được thông báo trước đó hay không/Advanced Notification received | Có/Yes | Không/No ▭ | ||||||||||||||||||||||||||||||
| 9. Mục đích/ Purpose (s) | Sản phẩm thủy sản lên bờ/Landing | Chuyển tải sản phẩm thủy sản/ Transhipment | Nạp nhiên liệu, lấy nước, thay thủy thủ, nhận lương thực/ Provision | Khác (nêu rõ)/Others (to specify) | ||||||||||||||||||||||||||||
| 10. Tên cảng, quốc gia và ngày rời cảng liền trước đó/Port and State and date of last port call |
|
| Năm/Year | Tháng/ Month | Ngày/Day | |||||||||||||||||||||||||||
| 11. Tên tàu/Vessel name |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 12. Quốc gia mà tàu treo cờ/Flag State |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 13. Loại tàu/Type of vessel |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 14. Hô hiệu quốc tế/International Radio Call Sign |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 15. Chứng nhận đăng ký số/ Certificate of Registry ID |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 16. Số hiệu tàu IMO (nếu có)/ IMO1 ship ID (If available) |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 17. Số hiệu bên ngoài (nếu có)/ External ID (If available) |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 18. Cảng đăng ký/Port of registry |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 19. (Các) chủ tàu/Vessel owner (s) |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 20. Người được hưởng lợi từ tàu (nếu xác định được, nhưng không phải là chủ tàu)/Vessel beneficial owner (s) (if known and different from vessel owner) |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 21. Người điều khiển tàu (nếu không phải là chủ tàu)/Vessel operator (s) (if different from vessel owner) |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 22. Họ tên và quốc tịch thuyền trưởng/Vessel master name and nationality |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 23. Họ tên và quốc tịch người chỉ huy khai thác/Fishing master name and nationality |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 24. Đại lý tàu/Vessel Agent |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 25. VMS: | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| ☐ Không/No | ☐ Có: Quốc gia/ National | ☐ Có: Tổ chức quản lý nghề cá khu vực/ RFMO | Loại (Số seri)/Type (Serial number): | |||||||||||||||||||||||||||||
| 26. Hiện trạng pháp lý trong các khu vực RFMO nơi việc khai thác hoặc các hoạt động liên quan đến khai thác đã diễn ra, trong đó có danh mục tàu IUU/Status in RFMO areas where fishing or fishing related activities have been undertaken, including any IUU vessel listing | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số hiệu tàu trong RFMO (Tên, số IMO, Hô hiệu) /RFMO Vessel Identifier (Name, IMO number, International radio call sign) | Thuộc tổ chức quản lý nghề cá khu vực nào/ RFMO | Hiện trạng pháp lý của quốc gia mà tàu mang cờ/ Flag State status | Tàu thuộc danh mục tàu được cấp phép/ Vessel on authorized vessel list | Tàu thuộc danh mục tàu IUU/Vessel on IUU vessel list | ||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
| Yes No | Yes No | ||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
| Yes No | Yes No | ||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
| Yes No | Yes No | ||||||||||||||||||||||||||||
| 27. Các giấy phép khai thác được cấp/Relevant fishing authorization (s) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số/Identifier | Cơ quan cấp/ Issuing by | Có giá trị đến/ Validity | (Các) khu vực được phép khai thác/ Fishing Areas | Đối tượng khai thác/ Fishing species | Ngư cụ/ Fishing gear |
| ||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||
| 28. Các giấy phép chuyển tải có liên quan/Relevant transshipment authorization | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số/Identifier |
| Cơ quan cấp/ Issuing by |
| Có giá trị đến/ Validity |
|
| ||||||||||||||||||||||||||
| Số/Identifier |
| Cơ quan cấp/ Issuing by |
| Có giá trị đến/ Validity |
|
| ||||||||||||||||||||||||||
| 29. Thông tin về việc nhận chuyển tải từ tàu khai thác/Transshipment information concerning donor vessel | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày/Date | Địa điểm/ Location | Tên/ Name | Quốc gia mà tàu treo cờ/ Flag State | Mã số/ ID No. | Đối tượng khai thác/ Species | Hình thức sản phẩm/ Product form | (Các) khu vực đánh bắt/ Catch areas | Khối lượng/ Quantity | ||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||
| 30. Đánh giá về khối lượng khai thác được bốc dỡ/Evaluation of offloaded catch (quantity) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Người nhập khẩu/ Importer(s) | Đối tượng khai thác, tên khoa học/ Species, scientific name | Hình thức sản phẩm/ Product form | (Các) khu vực đánh bắt/ Catch areas | Khối lượng khai báo/ Quantity declared | Khối lượng bốc dỡ/ quantity offloaded | |||||||||||||||||||||||||||
| ……. |
|
|
|
|
| |||||||||||||||||||||||||||
| ……. |
|
|
|
|
| |||||||||||||||||||||||||||
| 31. Lượng đánh bắt được giữ lại trên tàu | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đối tượng khai thác/ Species | Hình thức sản phẩm/ Product form | (Các) khu vực đánh bắt/ Catch areas | Khối lượng khai báo/ Quantity declared | Khối lượng được giữ lại trên tàu/ Quantity retained | Chênh lệch giữa khối lượng khai báo và khối lượng đã xác định (nếu có) /Difference between quantity declared and quantity determined (if any) | |||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
| |||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
| |||||||||||||||||||||||||||
| 32. Việc kiểm tra sổ ghi chép và các tài liệu khác/ Examination of logbook (s) and other documentations | Có/Yes | Không/No | Nhận xét/ Comments | |||||||||||||||||||||||||||||
| 33. Việc tuân thủ chính sách hiện hành về việc lưu trữ tài liệu liên quan đến khai thác/Compliance with applicable catch documentation scheme (s) | Có/Yes | Không/No | Nhận xét/ Comments | |||||||||||||||||||||||||||||
| 34. Việc tuân thủ chính sách hiện hành về thông tin thương mại/Compliance with applicable trade information scheme (s) | Có/Yes | Không/No | Nhận xét/ Comments | |||||||||||||||||||||||||||||
| 35. Loại ngư cụ đã sử dụng/Type of gear used |
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| 36. Đã tiến hành kiểm tra ngư cụ theo mục (e) Phụ lục B/Gears examined in accordance with paragraph e) of Annex B | Có/Yes | Không/No | Nhận xét/ Comments | |||||||||||||||||||||||||||||
| 37. Những phát hiện của kiểm tra viên/Findings by the inspector (s) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 38. Những vi phạm rõ ràng đối với các văn bản quy phạm pháp luật đã phát hiện được/Apparent infringement (s) noted including reference to relevant legal instrument (s): | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 39. Ý kiến của thuyền trưởng/Comments by master | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 40. Hành động được thực hiện/Action taken | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 41. Kết quả thanh tra cảng/Port Inspection Results ☐ Cho vào để lên cá/Use of port authorized for offloading ☐ Từ chối cho lên cá, lý do/Offload denied for the following reasons: ☐ Tàu nằm trong danh sách IUU/Vessel on IUU list ☐ Thủy sản/sản phẩm thủy sản được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền/Fish and fisheries products are fished by vessels without licenses or with invalid licenses according to the regulations of the Flag State of the vessel or the competent coastal State; ☐ Thủy sản, sản phẩm thủy sản được vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền/Fish and fisheries products are transported or transshipped by vessels without licenses or with invalid licenses according to the regulations of the Flag State of the vessel or the competent coastal State; ☐ Thủy sản, sản phẩm thủy sản được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực/Fish and fisheries products are fished by vessels without licenses or with invalid licenses within the competent waters area of the regional fisheries management organization; ☐ Thủy sản, sản phẩm thủy sản được vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực/Fish and fisheries products are transported or transshipped by vessels without licenses or with invalid licenses within the competent waters area of the regional fisheries management organization; ☐ Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác vượt quá hạn nghạch cho phép của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực/There is evidence that Fish and fisheries products on board are exploited in excess of the quota allowed by the competent coastal State or the regional fisheries management organization; ☐ Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực/There is evidence that Fish and fisheries products on board are exploited contrary to the regulations of the competent coastal State or contrary to regulations on conservation and management measures in the competent area of the regional fisheries management organization; ☐ Có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản/There is evidence that the vessel conducted or supported illegal fishing as prescribed in Article 60 of the Fisheries Law. | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
Biên bản được lập thành …..bên….giữ….bản, bên …. giữ … bản, có giá trị pháp lý như nhau/……. on ……… hold….. copies, parties... keep…….. copies, have the same legal value.
| ….,ngày/date….. tháng/month.…..năm/year….. CHỦ TÀU/THUYỀN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) VESSEL'S OWNER/MASTER | …., ngày/date ….tháng/month. …năm/year.… NGƯỜI KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) INSPECTOR |
|
|
|
| 42. Đánh giá về khối lượng khai thác được bốc dỡ sau khi phân loại tại doanh nghiệp/Evaluation of offloaded catch (quantity) after sorting | |||||
| Người nhập khẩu/ Importers | Đối tượng khai thác, tên khoa học /Species, scientific name | Hình thức sản phẩm/ Product form | (Các) khu vực đánh bắt/ Catch areas | Khối lượng khai báo/ Quantity declared | Khối lượng sau khi phân loại/ quantity offloaded after sorting |
|
|
|
|
|
|
|
|
| …., ngày/date ….tháng/month. …năm/year.… NGƯỜI KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) INSPECTOR
|
7. Tên thủ tục: Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam (Mã TTHC: 1.012437)
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Trước ít nhất 48 giờ khi lô hàng (trừ lô hàng mẫu có khối lượng dưới 50 kg, không dùng cho mục đích thương mại, không lưu thông trên thị trường) được vận chuyển cập cảng, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác vào Việt Nam bằng tàu công ten nơ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP thực hiện khai báo và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia: Trong thời gian 48 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ khai báo hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản nhập khẩu không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
Bước 2. Thẩm định xác nhận nguồn gốc
Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ khai báo xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp đối với từng lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius) và các loài thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Nội dung thẩm định bao gồm: kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, hồ sơ khai báo mà chủ hàng gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; kiểm tra đối chiếu với hạn mức đánh bắt của từng quốc gia, vùng đánh bắt và loài được phép đánh bắt theo quy định (nếu có thông tin).
Bước 3. Thông báo kết quả thẩm định:
Trong thời hạn tối đa 48 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ khai báo hợp lệ, nếu thông tin khai báo, hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành thông báo gửi chủ hàng, đồng thời gửi Cơ quan hải quan cửa khẩu để phối hợp hoàn thiện thủ tục thông quan nhập khẩu theo Mẫu số 23.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
Trường hợp có dấu hiệu lô thủy sản nhập khẩu được khai thác, chuyển tải bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định theo thông tin, hồ sơ khai báo khi nhập khẩu, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo tới chủ hàng và cử kiểm tra viên đáp ứng quy định nêu tại khoản 10 Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP phối hợp Cơ quan Hải quan cửa khẩu để tổ chức kiểm tra thực tế hàng hóa thủy sản trên công ten nơ để kiểm tra thực tế lô hàng và hoàn thiện Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 24.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trong trường hợp không xác định được thành phần loài thì tổ chức lấy mẫu để kiểm tra.
Bước 4. Xử lý kết quả kiểm tra:
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế phát hiện lô hàng nhập khẩu được khai thác bằng tàu nằm trong danh sách IUU của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền; hoặc được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác vượt quá hạn ngạch loài khai thác của quốc gia ven biển, hoặc của các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản; cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo tới chủ hàng, đồng gửi cơ quan Hải quan cửa khẩu để tiến hành xử lý lô hàng theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 23.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền thông báo chủ hàng, cơ quan Hải quan để tiến hành thủ tục thông quan lô hàng nhập khẩu theo quy định.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Thông tin về lô hàng theo Mẫu số 22.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Bản sao vận tải đơn đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu;
c) Bản sao văn bản chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng hoặc giấy tờ thể hiện xác nhận hoặc chứng nhận thủy sản có nguồn gốc từ khai thác của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hang;
d) Trường hợp không có giấy tờ quy định tại điểm c khoản này, nộp bản sao Giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác. Riêng đối với lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius) và các loài thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành thì nộp bản sao Giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác và Giấy chứng nhận của thuyền trưởng (Captain’s statement) tàu khai thác. Nội dung Giấy chứng nhận của thuyền trưởng thể hiện các thông tin về tàu khai thác đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam, gồm: tên tàu, số đăng ký tàu (IMO/hô hiệu quốc tế/đánh dấu bên ngoài/số đăng ký RFMO nếu có), quốc gia treo cờ, số giấy phép khai thác thủy sản, loại ngư cụ, thời gian và khu vực khai thác; ngày, địa điểm cập bến đầu tiên của tàu, trong đó xác nhận thủy sản được khai thác tuân thủ đầy đủ luật pháp hiện hành, các biện pháp quản lý, bảo tồn. Giấy chứng nhận của Thuyền trưởng có chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: 48 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ khai báo hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định, ban hành thông báo gửi chủ hàng nếu đạt yêu cầu.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả thẩm định theo Mẫu số 23.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
7.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông tin về lô hàng theo Mẫu số 22.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Mẫu số 22. KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ SỞ NHẬP KHẨU… NAME OF IMPORTER… ________ Số/No:…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM _______________________________________ |
Kính gửi/To: …(*)…
Tên cơ sở nhập khẩu/Importer:……………………………………………
Địa chỉ/Address:……………………………………………………………
Người đại diện/Representative:……………………………………………
Số điện thoại/Tel:………………………………………………………
Chúng tôi khai báo thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu từ các tàu công ten nơ vào Việt Nam như sau/We hereby declare the imported fish and fisheries products from container as follows:
1. Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu/Imported catch products
- Tổng sản lượng cá sẽ được bốc dỡ/Catch to be offloaded:………… kg
| TT/No. | Loài/Species | Mã HS sản phẩm/ Product HS Code | Tên khoa học/ Scientific name | Kích cỡ (nếu áp dụng)/ Size (if applicable) | Khối lượng/ Quantity (kg) | Nước xuất xứ/ Country of Origin |
| …. |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
- Thời gian dự kiến bốc dỡ/Offloading Time: …………………………………
- Địa điểm bốc dỡ: Offloading Venue…………………………………….
2. Thông tin về tàu đánh bắt/Fishing Vessel(s) information
| TT/ No. | Tên tàu/ Name of Vessel | Số IMO (nếu có)/ IMO Number | Hô hiệu (nếu có)/ International Radio Call Sign | Số đăng ký RFMO (nếu có)/ RFMO Registration Number (if applicable) | Số Giấy phép khai thác/ Licence Number | Cơ quan cấp/ Issued by | Có giá trị đến ngày/ Validity | Khu vực được phép khai thác/ Fishing area | Đối tượng được phép khai thác/Specie | Ngư cụ/ Fishing Gear |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thông tin chuyển tải liên quan (Nếu có)/Transshipment information (If applicable)
| TT/No. | Tên tàu khai thác/ Name of fishing | Thời gian chuyển tải (ngày, tháng, năm)/ Transshipment time (day, month, year) | Tên tàu nhận chuyển tải/ Name of receiving vessel | Quốc gia treo cờ của tàu nhận chuyển tải/ Flag State | Số tàu nhận chuyển tải (Số IMO/Hô hiệu/ Số đăng kí của RFMO (nếu có)/Identifier (IMO/International Radio Call Sign/RFMO Registration Number (if applicable) | Loài chuyển tải/ Species | Khối lượng/Quantity (kg) | ||
| Số IMO | Hô hiệu | Số đăng ký RFMO | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Các giấy phép chuyển tải có liên quan/Relevant transshipment authorization(s):
| TT/No. | Tên tàu chuyển tải/ Name of transshipment vessel | Số IMO/ IMO number | Số giấy phép chuyển tải/ Transshipment license number | Cơ quan cấp/ Issuing by | Có giá trị đến ngày/ Validity date |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
5. Thông tin về sản lượng khai thác cập bến/Landing information
| TT | Tên tàu | Số IMO | Cảng nơi sản lượng khai thác lần đầu cập cảng/ Port where the catches were first landed | Ngày sản lượng khai thác lần đầu tiên cập bến/ Date of first landing: | Khối lượng lên bến (kg) |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
6. Thông tin về công ten nơ
| TT | Số công ten nơ /Number of container | Số seal/Seal number | Số vận đơn/Bill of Lading number | Tên tàu chở công ten nơ/ Name of the vessel carrying the container | số IMO tàu chở công ten nơ/ IMO number of the vessel carrying the container | Nước xuất/Exporting country | Cảng xuất/Exporting | Địa chỉ kho kéo hàng về/Place of storage |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết: Lô hàng có thông tin nêu trên không vi phạm IUU và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp lô hàng vi phạm IUU; các số liệu khai báo trên là đúng sự thật, các hồ sơ tài liệu gửi kèm là hợp pháp, nếu sai chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật/We undertake that the consignment, including the above information, does not contain IUU products and shall assume full responsibility before the law for any IUU violations found; The above declared information is accurate, the attached documents and materials are lawful and valid, if it is shown to be inaccurate, we will be fully responsible before the law./.
| CHỦ CƠ SỞ NHẬP KHẨU/IMPORTER |
Ghi chú/Note:
(*) Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thủy sản nhập khẩu theo PSMA/Agency tasked with controlling imported fish and fisheries products under PSMA.
Mẫu số 23. KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF AGENCY ORGANIZATION Số/No:…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM _________________________________________________ Ngày/date … tháng/month … năm/year … |
THÔNG BÁO /NOTIFICATION
Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản,
sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu công ten nơ vào Việt Nam không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp(*)/Verification Results on the chain of custody of fish and fisheries products imported to Vietnam by containers to counter illegal, unreported, and unregulated fishing
_______________
Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản nhập khẩu không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp như sau/Department of Fisheries and Surveillance of the Ministry of Agriculture and Environment notifies the verification results on the chain of custody of the imported catch as follows:
Tên tàu chở công ten nơ/Name of the vessel carrying the container: ...............
Số IMO của tàu chở công ten nơ/IMO number of the vessel carrying the container: ..........................................................................................................
Quốc gia treo cờ/Flag state: .......................................................................
Số công ten nơ/Number of container: .................................................................
Số seal/seal number: .........................................................................................
Số vận đơn/bill of lading number: ……………………………………………….
Chủ hàng/Importer: ………………………………………………………
£ Không phát hiện vi phạm tại thời điểm kiểm tra và khuyến nghị cho thông quan hàng hóa theo quy định/No violations found at the time of the verification/inspection and recommended for customs clearance
£ Không đáp ứng yêu cầu và đề nghị không cho thông quan hàng hóa/Requirements not met and not recommended for customs clearance
(Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tích dấu X vào ô thích hợp/Competent Authority of the Ministry of Agriculture and Environment tick the appropriate box).
| Nơi nhận/Recipients: - Cơ quan quản lý cảng biển/Port authorities; - Cơ quan hải quan/Customs authorities; - Chủ hàng/Importer(s); … - Lưu/Archived: | NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN/ COMPETENT AUTHORITY |
Ghi chú: (*) Áp dụng đối với lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius), lô hàng cá ngừ vây ngực dài (Thunnus alalunga) và các loài thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành./Applies to swordfish (Xiphias gladius), Applies to Albacore (Thunnus alalunga) and targeted species under the program issued by the Ministry of Agriculture and Environment on the verification, inspection, and auditing of fish and fisheries products imported, temporarily imported for re-exportation, transshipped, and transited to/through the territory of Vietnam by containers.
Mẫu số 24. KT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF AGENCY ORGANIZATION Số/No:…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM ______________________________________________ |
BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM BẰNG ĐƯỜNG CÔNG TEN NƠ/
INSPECTION REPORT FOR FISH AND FISH PRODUCTION FROM CONTAINER (S)
______________
I. THÔNG TIN CHUNG/GENERAL INFORMATION
1. Quốc gia cảng/Port State:
2. Cơ quan tiến hành kiểm tra/Inspecting Authority:
3. Họ tên trưởng đoàn kiểm tra/Name of Principal Inspector:
4. Số công ten nơ /Number of container:
5. Số vận đơn/Bill of Lading number:
6. Số seal/Seal number:
7. Chủ hàng/Importer:
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA HỒ SƠ/DOCUMENTARY VERIFICATION RESULTS
1. Thông tin về tàu khai thác/ Fishing vessel(s) information:
| Số hiệu tàu trong RFMO (Tên, số IMO, Hô hiệu)/ RFMO Vessel Identifier (Name, IMO number, International radio call sign) | Thuộc tổ chức quản lý nghề cá khu vực nào/ RFMO | Hiện trạng pháp lý của quốc gia mà tàu mang cờ/ Flag State status | Tàu thuộc danh lục tàu được cấp phép/Vessel on authorized vessel list | Tàu thuộc danh lục tàu IUU/ Vessel on IUU vessel list |
|
|
|
| Có/Yes Không/No | Có/Yes Không/No |
|
|
|
| Có/Yes Không/No | Có/Yes Không/No |
2. Thông tin về giấy phép khai thác/fishing license(s) information
| Số/ Identifier | Cơ quan cấp/ Issuing by | Có giá trị đến/ Validity | (Các) khu vực được phép khai thác/ Fishing areas | Đối tượng khai thác (ghi rõ tên khoa học)/ Fish species (Scientific names) | Ngư cụ/ Fishing gear | Khối lượng/ Catch quantity |
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thông tin về các giấy phép chuyển tải có liên quan/Transhipment license(s) information
| Số/Identifier |
| Cơ quan cấp/ Issuing by |
| Có giá trị đến/ Validity |
|
| Số/Identifier |
| Cơ quan cấp/ Issuing by |
| Có giá trị đến/ Validity |
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Kết luận kiểm tra hồ sơ/Documentary Verification Results:
£ Không phát hiện vi phạm tại thời điểm kiểm tra và khuyến nghị cho thông quan hàng hóa theo quy định/No violations found at the time of the verification and recommended for customs clearance
£ Thông tin khai báo hồ sơ chưa đạt yêu cầu hoặc lô hàng thủy sản có dấu hiệu được khai thác, chuyển tải bất hợp pháp, và khuyến nghị không cho thông quan/Requirements not met or indicators of illegal, unreported, and unregulated fishing or transshipment found, and not recommended for customs clearance
III. KIỂM TRA THỰC TẾ(*)/Container Physical Inspection
| 1. Cảng nơi tiến hành kiểm tra/ Port of Inspection |
| ||||||||
| 2. Thời gian bắt đầu kiểm tra/ Commencement of Inspection | Năm/Year | Tháng/Month | Ngày/Day | Giờ/Hour | |||||
| 3. Thời gian kết thúc kiểm tra/ Completion of Inspection | Năm/Year | Tháng/Month | Ngày/Day | Giờ/Hour | |||||
| 4. Đánh giá về loài khai thác và khối lượng được ước tính sau khi mở công ten nơ kiểm tra/ Evaluation of offloaded catch (quantity) | |||||||||
| Người nhập khẩu/ Importers | Loài khai thác được khai báo (ghi rõ tên khoa học) /Species, scientific name | Loài thực tế trong công ten nơ (ghi rõ tên khoa học) /Product form | (Các) khu vực đánh bắt/ Catch areas | Khối lượng khai báo/ Declared quantity | Khối lượng ước tính sau khi mở công ten nơ để kiểm tra/ Estimated quantity after opening the container | ||||
| ……. |
|
|
|
|
| ||||
5. Những phát hiện khác của kiểm tra viên (nếu có)/Other findings by the inspector(s) (if any):……………………………………………………………..
6. Kết luận kiểm tra/Inspection Results
£ Không phát hiện vi phạm tại thời điểm kiểm tra/No violations found at the time of the inspection
£ Lô hàng được xác định là bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây/Fish and fisheries products are determined to be illegal, unreported and unregulated when it falls into one of the following cases:
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền/Fish and fisheries products are fished by vessels without licenses or with invalid licenses according to the regulations of the Flag State of the vessel or the competent coastal State;
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản được vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền/Fish and fisheries products are transported or transshipped by vessels without licenses or with invalid licenses according to the regulations of the Flag State of the vessel or the competent coastal State;
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực/Fish and fisheries products are fished by vessels without licenses or with invalid licenses within the competent waters area of the regional fisheries management organization;
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản được vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực/Fish and fisheries products are transported or transshipped by vessels without licenses or with invalid licenses within the competent waters area of the regional fisheries management organization;
- Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác vượt quá hạn ngạch cho phép của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực/There is evidence that fish and fisheries products on board are exploited in excess of the quota allowed by the competent coastal State or the regional fisheries management organization;
- Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản/There is evidence that fish and fisheries products on board are exploited contrary to the regulations of the competent coastal State or contrary to regulations on conservation and management measures in the competent area of the regional fisheries management organization or there is evidence that the vessel conducted or supported illegal fishing as prescribed in Article 60 of the Fisheries Law;
- Thủy sản, sản phẩm thủy sản được khai thác bằng tàu nằm trong danh sách IUU của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực/Fish and fisheries products exploited by vessels on the IUU list of the Flag State or of the competent coastal State or of the regional fisheries management organization.
7. Kiến nghị của người kiểm tra/Recommendations of Inspector(s)
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Competent agencies of the Ministry of Agriculture and Environment are requested to:
▭ Thông báo chủ hàng, cơ quan Hải quan để tiến hành thủ tục thông quan lô hàng nhập khẩu theo quy định nếu kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu/Notify the importer and the Customs authority to proceed with customs clearance procedures for the imported fish and fisheries products according to regulations if the actual inspection results meet the requirements.
▭ Thông báo tới chủ hàng, cơ quan Hải quan cửa khẩu và các cơ quan liên quan không thông quan lô hàng đồng thời tiến hành xử lý lô hàng theo quy định của pháp luật nếu lô hàng được xác định là bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định/Notify the importer, Customs Authority and relevant agencies not to implement custom clearance of the fish and fisheries products and handle the consignment according to the provisions of law and regulations if the fish and fisheries products are determined to be illegal, unreported and unregulated.
Biên bản được lập thành….. bên….giữ….bản, bên …. giữ … bản, có giá trị pháp lý như nhau/
……. on ……… hold….. copies, parties... keep…….. copies, have the same legal value.
| ….,ngày/date…. tháng/month...năm/year….. CHỦ HÀNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) IMPORTER | …., ngày/date ….tháng/month …năm/year.… NGƯỜI KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) INSPECTOR |
Ghi chú: (*) Nội dung này chỉ thực hiện đối với trường hợp có dấu hiệu lô thủy sản nhập khẩu được khai thác, chuyển tải bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định theo thông tin, hồ sơ khai báo khi nhập khẩu.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!





