- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 769/QĐ-BNNMT 2026 về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 769/QĐ-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phùng Đức Tiến |
| Trích yếu: | Về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 769/QĐ-BNNMT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 769/QĐ-BNNMT
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuỷ sản và Kiểm ngư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 07 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quy trình tại Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ Quyết định số 2311/QĐ-BNN-KN ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt 02 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bãi bỏ nội dung các quy trình giải quyết thủ tục hành chính có mã số: 1.004940, 1.004936, 1.003755 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 3450/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuỷ sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC); - UBND các tỉnh, thành phố; - Cổng thông tin điện tử Bộ NNMT; - Cục Chuyển đổi số; - Văn phòng Bộ (Phòng KSTTHC); - Lưu: VT, TSkN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
Phụ lục
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT TRONG LĨNH VỰC THUỶ SẢN VÀ KIỂM NGƯ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số... .../QĐ-BNNMT ngày ..... tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Mã số TTHC |
Tên quy trình nội bộ giải quyết TTHC |
Quyết định công bố TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
1.004940 |
Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thuỷ sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam hoặc cấp phép cho đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức nghề cá khu vực |
Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 |
Thuỷ sản và Kiểm ngư |
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư |
|
|
2 |
1.004936 |
Cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam |
Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 |
Thuỷ sản và Kiểm ngư |
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư |
|
|
3 |
2.001705 |
Khai báo trước khi cập cảng đối với tàu vận chuyển thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc từ khai thác để nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam |
Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 |
Thuỷ sản và Kiểm ngư |
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư |
|
|
4 |
1.012437 |
Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu Công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam |
Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 |
Thuỷ sản và Kiểm ngư |
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư |
|
|
5 |
1.014834 |
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 |
Thuỷ sản và Kiểm ngư |
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư |
|
|
6 |
1.003755 |
Cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá |
Quyết định số 68/QĐ-BNNMT ngày 10/01/2026 |
Thuỷ sản và Kiểm ngư |
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư |
|
|
7 |
1.014835 |
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) |
Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 |
Thuỷ sản và Kiểm ngư |
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư |
|

|
STT |
Cụm từ |
Viết tắt |
|
1 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ NNMT |
|
2 |
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư |
Cục TSKN |
|
3 |
Bộ phận Một cửa |
BPMC |
|
4 |
Phòng Khai thác thuỷ sản |
Phòng KTTS |
|
5 |
Lãnh đạo |
LĐ |
- Tổng thời hạn giải quyết quy trình nội bộ đối với trường hợp cấp, cấp lại: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục TSKN có văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phải có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cục TSKN xem xét cấp, cấp lại Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam.
- Tổng thời hạn giải quyết quy trình nội bộ đối với trường hợp gia hạn là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1. Bước 1. Tiếp nhận Hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC Bộ; Văn thư Cục, Lãnh đạo Phòng Khai thác thuỷ sản; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
b1. BPMC Bộ tiếp nhận hồ sơ của tổ chức/cá nhân đề nghị trực tiếp, thông qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và chuyển đến Phòng Khai thác thuỷ sản để thực hiện, đồng thời báo cáo lãnh đạo Cục.
b2. Lãnh đạo Phòng KTTS phân công chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc.
d) Kết quả sản phẩm:
d1. Phiếu tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp tiếp nhận trực tuyến).
d2. Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC Bộ tới chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
2. Bước 2. Kiểm tra hồ sơ
2.1. Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Phòng KTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc: Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và tính hợp lệ của hồ sơ.
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Dự thảo văn bản trả hồ sơ nếu không hợp lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và Phiếu trình), trình Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ký, ban hành (theo quy trình tại Mục 2.2 Bước 2) hoặc chuyển sang Bước 3 của Quy trình này nếu hồ sơ hợp lệ.
2.2. Quy trình ban hành văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư; Lãnh đạo Văn phòng Cục; Lãnh đạo Phòng KTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
b1. Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu quy định.
b2. Lãnh đạo Phòng KTTS rà soát, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư xem xét, quyết định thông qua Văn phòng Cục.
b3. Sau khi văn bản được Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ký ban hành, Văn phòng Cục phát hành văn bản và cập nhật trạng thái xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ NNMT (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu Văn bản được ký vào cuối buổi chiều).
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Văn bản do Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ban hành.
3. Bước 3: Thẩm định và cấp phép (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ):
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư; Lãnh đạo Phòng KTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ rà soát, thẩm định hồ sơ và dự thảo các văn bản trình lãnh đạo Cục theo một trong hai trường hợp sau đây:
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp văn bản chấp thuận hoặc cấp giấy phép: dự thảo (i) Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 10.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP hoặc giấy phép theo Mẫu số 11.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; (ii) danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 12.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; (iii) Văn bản thông báo cho UBND cấp tỉnh nơi có tàu đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam và các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao biết để phối hợp theo dõi và quản lý theo Mẫu số 13.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP trình Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ký theo quy định (Bước 4).
+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp văn bản chấp thuận hoặc giấy phép hoặc phải chỉnh sửa, bổ sung để đảm bảo đủ căn cứ cho việc cấp phép: dự thảo và trình Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ký văn bản thông báo, trong đó nêu rõ lý do hoặc nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung gửi tổ chức, cá nhân đề nghị (theo quy trình tại Mục 2.2 Bước 2).
c) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
d1. Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 10.KT hoặc giấy phép theo Mẫu số 11.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
d2. Danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 12.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
d3. Văn bản thông báo cho UBND cấp tỉnh nơi có tàu đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam và các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao biết để phối hợp theo dõi và quản lý theo Mẫu số 13.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
d4. Văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ/Văn bản không đồng ý cấp phép gửi tổ chức, cá nhân đề nghị (nếu có phải nêu rõ lý do).
4. Bước 4: Trả kết quả (cấp văn bản chấp thuận, Giấy phép):
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư; lãnh đạo Văn phòng Cục, Văn thư Cục, Lãnh đạo Phòng KTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
b1. Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo, dự thảo các hồ sơ, văn bản
b2. Lãnh đạo Phòng KTTS rà soát và trình các hồ sơ, văn bản để Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư xem xét, ký các văn bản thông qua Văn phòng Cục.
b3. Văn thư Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư phát hành văn bản thông báo đến UBND tỉnh, các Bộ liên quan và gửi BPMC Bộ văn bản chấp thuận/Giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản/giấy phép được ký vào cuối buổi chiều).
b5. Văn phòng Cục thực hiện công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ NNMT.
c) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
d1. Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 10.KT hoặc giấy phép theo Mẫu số 11.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
d2. Danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 12.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
d3. Văn bản thông báo cho UBND cấp tỉnh nơi có tàu đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam và các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao biết để phối hợp theo dõi và quản lý theo Mẫu số 13.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Mục II. Quy trình cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu cá hoạt động thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam
(Mã số TTHC 1.004936)

B. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
| STT | Cụm từ | Viết tắt |
| 1 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Bộ NNMT |
| 2 | Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư | Cục TSKN |
| 3 | Bộ phận Một cửa | BPMC |
| 4 | Phòng Khai thác thuỷ sản | Phòng KTTS |
| 5 | Lãnh đạo | LĐ |
C. Mô tả quy trình thực hiện
- Tổng thời hạn giải quyết quy trình nội bộ đối với trường hợp cấp, cấp lại: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục TSKN có văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phải có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cục TSKN xem xét cấp, cấp lại Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam.
- Tổng thời hạn giải quyết quy trình nội bộ đối với trường hợp gia hạn là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1. Bước 1. Tiếp nhận Hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC Bộ; Văn thư Cục, Lãnh đạo Phòng KTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
b1. BPMC Bộ tiếp nhận hồ sơ của tổ chức/cá nhân đề nghị trực tiếp, thông qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và chuyển đến Phòng Khai thác thuỷ sản để thực hiện, đồng thời báo cáo lãnh đạo Cục.
b2. Lãnh đạo Phòng KTTS phân công chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc.
d) Kết quả sản phẩm:
d1. Phiếu tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp tiếp nhận trực tuyến).
d2. Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC Bộ tới chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
2. Bước 2. Kiểm tra hồ sơ
2.1. Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Phòng KTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và tính hợp lệ của hồ sơ.
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Dự thảo văn bản trả hồ sơ nếu không hợp lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và Phiếu trình), trình Lãnh đạo Cục TSKN ký, ban hành (theo quy trình tại Mục 2.2 Bước 2) hoặc nếu hồ sơ hợp lệ chuyển sang Bước 3 của Quy trình này.
2.2. Quy trình ban hành văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục TSKN; Lãnh đạo Văn phòng Cục; Lãnh đạo Phòng KTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
b1. Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu quy định.
b2. Lãnh đạo Phòng KTTS rà soát, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình Lãnh đạo Cục TSKN xem xét, quyết định thông qua Văn phòng Cục.
b3. Sau khi văn bản được Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ký ban hành, Văn phòng Cục phát hành văn bản và cập nhật trạng thái xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ NNMT (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào cuối buổi chiều).
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Văn bản do Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ban hành.
3. Bước 3: Thẩm định và cấp phép (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ):
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư; Lãnh đạo Phòng Khai thác thuỷ sản; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên được giao xử lý hồ sơ dự thảo văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu trình Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ký theo quy định.
- Sau 02 ngày làm việc khi nhận được ý kiến của các Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ rà soát, thẩm định hồ sơ và dự thảo các văn bản trình lãnh đạo Cục theo một trong hai trường hợp sau đây:
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép: dự thảo (i) Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 17.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CPNam (đối với trường hợp cấp, cấp lại) hoặc Gia hạn giấy phép hoạt động thuỷ sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 18.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP đối với các trường hợp gia hạn trình Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ký theo quy định Bước 4).
+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép hoặc phải chỉnh sửa, bổ sung để đảm bảo đủ căn cứ cho việc cấp phép: dự thảo và trình Lãnh đạo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư ký văn bản thông báo, trong đó nêu rõ lý do hoặc nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung gửi tổ chức, cá nhân đề nghị (theo quy trình tại Mục 2.2 Bước 2).
c) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
d) Kết quả, sản phẩm:
d1. Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam Nam theo Mẫu số 17.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP (đối với trường hợp cấp, cấp lại);
d2. Gia hạn giấy phép hoạt động thuỷ sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 18.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP (đối với trường hợp gia hạn).
d3. Văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ/Văn bản không đồng ý cấp phép gửi tổ chức, cá nhân đề nghị (nếu có phải nêu rõ lý do).
4. Bước 4: Trả kết quả (cấp Giấy phép):
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục TSKN; LĐ Văn phòng Cục, Văn thư Cục, Lãnh đạo Phòng KTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
b1. Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo, dự thảo các hồ sơ, văn bản
b2. Lãnh đạo Phòng KTTS rà soát và trình các hồ sơ, văn bản để Lãnh đạo Cục TSKN xem xét, ký các văn bản thông qua Văn phòng Cục.
b3. Văn phòng Cục thực hiện công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ NNMT.
c) Kết quả, sản phẩm:
c1. Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam Nam theo Mẫu số 17.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP (đối với trường hợp cấp, cấp lại);
c2. Gia hạn giấy phép hoạt động thuỷ sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 18.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP (đối với trường hợp gia hạn).
Mục III. Quy trình Khai báo trước khi cập cảng đối với tàu vận chuyển thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc từ khai thác để nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam
(Mã số TTHC: 2.001705)

B. Đối tượng thực hiện
Tàu hậu cần đánh bắt thủy sản, cung cấp nhân lực, nhiên liệu, ngư cụ và các trang thiết bị khác trên biển của nước ngoài cập cảng để sử dụng dịch vụ cảng; tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
C. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Bộ NNMT);
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Cục TSKN);
- Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ (PCM);
- Văn phòng Cục Thủy sản và Kiểm ngư (VPC);
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (BPMC);
- Thủ tục hành chính (TTHC).
D. Mô tả quy trình thực hiện
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
BPMC, Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Lãnh đạo Phòng chuyên môn được giao trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến BPMC của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 50 Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
- BPMC tiếp nhận hồ sơ của tổ chức/cá nhân qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định, cụ thể như sau:
Hồ sơ chưa hợp lệ: Từ chối tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do từ chối cho Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ.
Hồ sơ chưa đầy đủ: yêu cầu bổ sung hồ sơ, nhập nội dung yêu cầu bổ sung và gửi thông tin lại cho nộp hồ sơ. Căn cứ hướng dẫn bổ sung do cán bộ đã gửi, Tổ chức/cá nhân thực hiện nộp bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn.
Hồ sơ hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ, trả Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
c) Thời hạn giải quyết: 02 giờ
d) Kết quả, sản phẩm:
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
- Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC tới Lãnh đạo PCM xử lý hồ sơ.
1.2. Phân công xử lý hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
- Lãnh đạo PCM, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Lãnh đạo PCM phân công xử lý hồ sơ cho chuyên viên thẩm định.
c) Thời hạn giải quyết: 02 giờ
d) Kết quả, sản phẩm:
- Hồ sơ đầy đủ chuyển tới chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
2.1. Thẩm định hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chuyên viên PCM trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Sau khi hồ sơ được phân công, chuyên viên thẩm định xử lý, kiểm tra hồ sơ, nếu:
- Hồ sơ không hợp lệ: chuyên viên tham mưu và trình văn bản Thông báo từ chối cho tàu cập cảng, nêu rõ lý do từ chối cho Tổ chức, cá nhân.
- Hồ sơ không đầy đủ: Chuyên viên yêu cầu bổ sung hồ sơ và gửi cho Tổ chức/cá nhân thực hiện.
- Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Chuyên viên tham mưu và trình Thông báo đồng ý cho tàu cập cảng.
c) Thời hạn giải quyết: 48 giờ
d) Kết quả, sản phẩm:
- Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ;
- Dự thảo Thông báo về việc chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng /sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA theo PSMA (Mẫu số 21.KT Phụ lục II Nghị định 41/2026/NĐ-CP).
2.2. Phê duyệt kết quả xử lý hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Lãnh đạo Cục TSKN; Lãnh đạo PCM.
b) Mô tả công việc:
Lãnh đạo PCM thực hiện xem xét kết quả xử lý hồ sơ của chuyên viên:
- Nếu đồng ý kết quả xử lý của chuyên viên, chuyển Lãnh đạo Cục phê duyệt theo Bước 3.
- Nếu không đồng ý kết quả xử lý của chuyên viên, chuyển về Mục 2.1 Bước 2.
c) Thời hạn giải quyết: 06 giờ
d) Kết quả, sản phẩm:
- Dự thảo Thông báo về việc chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng /sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA theo PSMA.
3. Bước 3: Trả kết quả (Thông báo về việc chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng /sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA theo PSMA)
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
- BPMC, Lãnh đạo Cục TSKN, Lãnh đạo VPC, Lãnh đạo PCM.
b) Mô tả công việc:
- Lãnh đạo PCM rà soát và trình các hồ sơ, văn bản để Lãnh đạo Cục Thủy sản và Kiểm ngư ký văn bản.
- Lãnh đạo VP Cục kiểm tra thể thức, thẩm quyền văn bản và trình Lãnh đạo Cục TSKN.
- Lãnh đạo Cục phê duyệt kết quả xử lý hồ sơ của Lãnh đạo phòng:
Nếu đồng ý kết quả xử lý của lãnh đạo phòng, lãnh đạo Cục thực hiện ký số và chuyển cho BPMC.
Nếu không đồng ý với kết quả lãnh đạo Phòng, chuyển Mục 2.2 Bước 2.
- BPMC gửi Thông báo chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng/sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA cho tổ chức/cá nhân đề nghị (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào buổi chiều), chuyển hồ sơ lưu cho Cục TSKN.
c) Thời hạn giải quyết: 14 giờ, cụ thể:
- Lãnh đạo PCM: 04 giờ;
- VPC: 02 giờ;
- Lãnh đạo Cục TSKN: 06 giờ;
- Văn thư Cục và BPMC: 02 giờ.
d) Kết quả, sản phẩm:
Văn bản Thông báo chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng/sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA.
Đ. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Quy trình này được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thời hạn giải quyết TTHC này là 72 giờ kể từ thời điểm có văn bản tiếp nhận hồ sơ; thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Đối với Cục Thủy sản và Kiểm ngư
- Cục TSKN là đơn vị thực hiện TTHC, chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý và nội dung Thông báo chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng/sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA.
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trước lãnh đạo các cấp trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và Quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
- Lãnh đạo PCM chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục TSKN về tính pháp lý, và nội dung của Thông báo Thông báo chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng/sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA.
- VPC chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo Quy chế làm việc của Cục TSKN.
- Lãnh đạo Cục TSKN chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tính pháp lý và nội dung Thông báo chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng/sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA.
- Chuyên viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ngay tại thời điểm thực hiện; Kết quả giải quyết TTHC được công khai trên Cổng thông tin Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
4. Cục Chuyển đổi số có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử, đảm bảo chuẩn hóa các bước, biểu mẫu, thời gian xử lý theo đúng Quy trình này.
Mục IV. Quy trình Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác
được vận chuyển bằng tàu Công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
(Mã số TTHC: 1.012437)

B. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác vào Việt Nam bằng tàu Công ten nơ.
C. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BNNMT);
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Cục TSKN);
- Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ (PCM);
- Văn phòng Cục Thủy sản và Kiểm ngư (VPC);
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Cán bộ Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ đảm nhiệm trực tiếp) (BPMC);
- Thủ tục hành chính (TTHC).D. Mô tả quy trình thực hiện
1.1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Cục Thủy sản và Kiểm ngư để xử lý
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
- BPMC, Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Phòng chuyên môn), Lãnh đạo Phòng chuyên môn trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến BPMC của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 51 Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
- BPMC tiếp nhận hồ sơ của tổ chức/cá nhân qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định, cụ thể như sau:
+ Trường hợp tổ chức/cá nhân thực hiện khai báo hồ sơ đối với các đối tượng không phải cá cờ kiếm, cá ngừ vây ngực dài, và loài thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu Công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hằng năm: sau khi tổ chức/cá nhân thực hiện khai báo theo quy định tại Điều 51 Nghị định 41/2026/NĐ-CP, thực hiện trả Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp hồ sơ. Tiến hành tổng hợp thông tin khai báo theo quy định. Kết thúc TTHC.
+ Trường hợp lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius); lô hàng cá ngừ vây ngực dài (Thunnus alalunga) và loài thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu Công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hằng năm thì sau khi trả phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính, chuyển hồ sơ sang mục phân công xử lý hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì trả lại, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
c) Thời hạn giải quyết: 02 giờ.
d) Kết quả, sản phẩm:
- Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính.
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ khai báo (kết thúc TTHC): áp dụng đối với trường hợp Công ten nơ thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu là loài không thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu Công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hằng năm.
- Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC tới Lãnh đạo Phòng chuyên môn xử lý hồ sơ.
1.2. Phân công xử lý hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Lãnh đạo Phòng chuyên môn), chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Lãnh đạo Phòng chuyên môn phân công xử lý hồ sơ cho chuyên viên thẩm định hồ sơ.
c) Thời hạn giải quyết: 02 giờ
d) Kết quả, sản phẩm:
- Hồ sơ đầy đủ chuyển tới chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
2. Bước 2: Xử lý hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)
2.1. Thẩm định hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chuyên viên Phòng chuyên môn trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Sau khi hồ sơ được phân công, chuyên viên Kiểm tra, thẩm định hồ sơ đối với lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius); lô hàng cá ngừ vây ngực dài (Thunnus alalunga) và loài thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch, cụ thể:
- Trường hợp thông tin khai báo, hồ sơ đạt yêu cầu: Dự thảo Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam (Không phát hiện vi phạm tại thời điểm kiểm tra và khuyến nghị cho thông quan hàng hóa theo quy định) gửi chủ hàng, đồng thời gửi Cơ quan Hải quan cửa khẩu để phối hợp hoàn thiện thủ tục thông quan nhập khẩu theo Mẫu số 23.KT, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Chuyển sang mục 2.3.
- Trường hợp có dấu hiệu lô thủy sản nhập khẩu được khai thác, chuyển tải bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định theo thông tin, hồ sơ khai báo khi nhập khẩu: Tạm dừng TTHC. Chuyển sang mục 2.2.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Dự thảo Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam (Không đáp ứng yêu cầu và đề nghị không cho thông quan hàng hóa) gửi chủ hàng, đồng thời gửi Cơ quan Hải quan Cửa khẩu.
c) Thời hạn giải quyết: 30 giờ
d) Kết quả, sản phẩm:
- Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ;
- Dự thảo Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam.
2.2. Tổ chức kiểm tra thực tế lô hàng
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Lãnh đạo Cục TSKN; Lãnh đạo PCM, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
- Trường hợp có dấu hiệu lô thủy sản nhập khẩu được khai thác, chuyển tải bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định theo thông tin, hồ sơ khai báo khi nhập khẩu, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo thông báo tới chủ hàng và tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra của Cục TSKN phối hợp Cơ quan Hải quan cửa khẩu để tổ chức kiểm tra thực tế hàng hóa thủy sản tại Công ten nơ và hoàn thiện Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 24.KT, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu: Chuyển sang mục 2.3, tiếp tục TTHC
- Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế phát hiện lô hàng nhập khẩu được khai thác bằng tàu nằm trong danh sách IUU của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền; hoặc được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác vượt quá hạn ngạch loài khai thác của quốc gia ven biển, hoặc của các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản, chuyên viên xử lý hồ sơ tham mưu cho Cục TSKN gửi thông báo tới chủ hàng, đồng gửi cơ quan Hải quan cửa khẩu để tiến hành xử lý lô hàng theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 23.KT, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Chuyển sang mục 2.3.
c) Thời hạn giải quyết: không thời hạn
d) Kết quả, sản phẩm:
- Dự thảo Thông báo gửi chủ hàng;
- Dự thảo Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực tế lô hàng.
2.3. Phê duyệt kết quả xử lý hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Lãnh đạo Cục TSKN; Lãnh đạo PCM.
b) Mô tả công việc:
Lãnh đạo PCM thực hiện xem xét kết quả xử lý hồ sơ của chuyên viên:
- Nếu đồng ý kết quả xử lý của chuyên viên, chuyển Lãnh đạo Cục phê duyệt theo Bước 3.
- Nếu không đồng ý kết quả xử lý của chuyên viên, chuyển về Mục 2.1 Bước 2.
c) Thời hạn giải quyết: 03 giờ
d) Kết quả, sản phẩm:
- Dự thảo Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp.
3. Bước 3: Trả kết quả (Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp)
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
- BPMC, Lãnh đạo Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Lãnh đạo VP Cục, Lãnh đạo
PCM.
b) Mô tả công việc:
- Lãnh đạo PCM rà soát và trình các hồ sơ, văn bản để Lãnh đạo Cục TSKN ký văn bản.
- Lãnh đạo VPC kiểm tra thể thức, thẩm quyền văn bản và trình Lãnh đạo Cục TSKN.
- Lãnh đạo Cục phê duyệt kết quả xử lý hồ sơ của Lãnh đạo phòng:
Nếu đồng ý kết quả xử lý của lãnh đạo phòng, lãnh đạo Cục thực hiện ký số và chuyển cho BPMC.
Nếu không đồng ý với kết quả lãnh đạo Phòng, chuyển về Mục 2.3 Bước 2.
- BPMC:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: gửi Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp cho tổ chức/cá nhân đề nghị (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào buổi chiều), chuyển hồ sơ lưu cho Cục TSKN.
+ Trường hợp lô thủy sản nhập khẩu có dấu hiệu được khai thác, chuyển tải bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định theo thông tin, hồ sơ khai báo khi nhập khẩu: Gửi Thông báo tới chủ hàng và văn bản cử đoàn kiểm tra phối hợp Cơ quan Hải quan cửa khẩu để tổ chức kiểm tra thực tế hàng hóa thủy sản trên Công ten nơ.
c) Thời hạn giải quyết: 11 giờ, cụ thể:
- Lãnh đạo PCM: 04 giờ
- VPC: 02 giờ;
- Lãnh đạo Cục TSKN: 04 giờ;
- Văn thư Cục và BPMC: 01 giờ.
d) Kết quả, sản phẩm:
- Văn bản Thông báo gửi chủ hàng tổ chức đoàn kiểm tra thực tế lô hàng;
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực tế lô hàng;
- Văn bản Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp.
Đ. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Quy trình này được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thời hạn giải quyết TTHC này là 48 giờ kể từ thời điểm có văn bản tiếp nhận hồ sơ; thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và không bao gồm thời gian tổ chức kiểm tra thực tế lô hàng nếu phát hiện IUU.
3. Đối với Cục Thủy sản và Kiểm ngư
- Cục TSKN là đơn vị thực hiện TTHC, chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý và nội dung Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp.
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trước lãnh đạo các cấp trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và Quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
- Lãnh đạo PCM chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục TSKN về tính pháp lý, và nội dung của Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp.
- VPC chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo Quy chế làm việc của Cục TSKN.
- Lãnh đạo Cục TSKN chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tính pháp lý và nội dung Thông báo Kết quả thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu từ các tàu Công ten nơ vào Việt Nam không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp.
- Chuyên viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ngay tại thời điểm thực hiện; Kết quả giải quyết TTHC được công khai trên Cổng thông tin Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
4. Cục Chuyển đổi số có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử, đảm bảo chuẩn hóa các bước, biểu mẫu, thời gian xử lý theo đúng Quy trình này.
Mục V. Quy trình Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
(Mã số TTHC: 1.014834)

1. Bước 1. Tiếp nhận Hồ sơ:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC; Văn thư Cục, Lãnh đạo Phòng Nuôi trồng thủy sản; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
b1. BPMC tiếp nhận hồ sơ của tổ chức/cá nhân đề nghị trực tiếp, thông qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp GXN; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và chuyển đến Phòng Nuôi trồng thủy sản để thực hiện, đồng thời báo cáo Lãnh đạo Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
b2. Lãnh đạo Phòng NTTS phân công chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc (Trong ngày làm việc).
d) Kết quả sản phẩm:
d1. Phiếu tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp tiếp nhận trực tuyến).
d2. Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC tới chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
2. Bước 2. Kiểm tra hồ sơ
2.1. Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Phòng NTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc: Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp cần làm rõ hoặc bổ sung hồ sơ, chuyên viên tham mưu thông báo để tổ chức, cá nhân hoàn thiện theo quy định.
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc (Trong ngày làm việc).
d) Kết quả, sản phẩm:
Dự thảo văn bản trả hồ sơ nếu không hợp lệ (nêu rõ lý do), trình Lãnh đạo Cục Thủy sản và Kiểm ngư ký, ban hành (theo quy trình tại Mục 2.2 Bước 2) hoặc chuyển sang Bước 3 của Quy trình này nếu hồ sơ hợp lệ.
2.2. Quy trình ban hành văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục TSKN; Lãnh đạo Văn phòng Cục; Lãnh đạo Phòng NTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
b1. Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu quy định.
b2. Lãnh đạo Phòng NTTS rà soát, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình Lãnh đạo Cục TSKN xem xét, quyết định thông qua Văn phòng Cục.
b3. Sau khi văn bản được Lãnh đạo Cục TSKN ký ban hành, Văn phòng Cục phát hành văn bản và cập nhật trạng thái xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu Văn bản được ký vào cuối buổi chiều).
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc (Trong ngày làm việc).
d) Kết quả, sản phẩm: Văn bản do Cục TSKN ban hành.
3. Bước 3: Thẩm định, dự thảo kết quả (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ):
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục TSKN; Lãnh đạo Phòng NTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ rà soát, thẩm định hồ sơ thông qua quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Sau khi hồ sơ được xác định hợp lệ dự thảo văn bản trả lời hoặc Giấy xác nhận trình lãnh đạo Cục TSKN, cụ thể:
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy xác nhận: dự thảo Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP trình Lãnh đạo Phòng NTTS rà soát, chuyển Lãnh đạo Văn phòng Cục để trình Lãnh đạo Cục TSKN ký theo quy định (Bước 4).
+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy xác nhận: dự thảo văn bản trả lời không cấp GXN (nêu rõ lý do) trình Lãnh đạo Phòng NTTS rà soát, chuyển Lãnh đạo Văn phòng Cục để trình Lãnh đạo Cục TSKN ký (theo quy trình tại Mục 2.2 Bước 2).
c) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
d1. Dự thảo Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
d2. Dự thảo văn bản trả lời không cấp GXN (nêu rõ lý do).
4. Bước 4: Ban hành, trả kết quả (Giấy xác nhận hoặc Văn bản trả lời không cấp GXN):
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Lãnh đạo Văn phòng Cục, Văn thư Cục, Lãnh đạo Phòng NTTS; chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
b1. Lãnh đạo Phòng NTTS rà soát, chuyển Lãnh đạo Văn phòng Cục để trình Lãnh đạo Cục TSKN xem xét, ký Giấy xác nhận hoặc Văn bản trả lời không cấp GXN.
b2. Văn thư Cục Thủy sản và Kiểm ngư phát hành Giấy xác nhận hoặc Văn bản trả lời không cấp GXN đến địa phương, các đơn vị có liên quan và gửi BPMC chuyển cho tổ chức, cá nhân (ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản/GXN được ký vào cuối buổi chiều).
b3. Văn phòng Cục thực hiện công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ NN&MT.
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
d1. Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP được ký, ban hành.
d2. Văn bản trả lời không cấp GXN được ký, ban hành.
tàu cá

B. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
| STT | CỤM TỪ | VIẾT TẮT |
| 1 | Bộ phận Một cửa Bộ Nông nghiệp và Môi trường | BPMC |
| 2 | Cục Thủy sản và Kiểm ngư | Cục TSKN |
| 3 | Văn phòng Cục Thủy sản và Kiểm ngư | VPC |
| 4 | Phòng Quản lý tàu cá và Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá | Phòng TC&HCNC |
| 5 | Đăng kiểm viên | ĐKV |
| 6 | Thủ tục hành chính | TTHC |
C. Mô tả quy trình thực hiện
Tổng thời gian giải quyết trong quy trình nội bộ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cụ thể như sau:
1. Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC; Lãnh đạo phòng TC&HCNC
b) Mô tả công việc: BPMC tiếp nhận hồ sơ của Tổ chức/cá nhân đề nghị trực tiếp, thông qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trường hợp không đủ hồ sơ, bộ phận một cửa hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho tổ chức/cá nhân đề nghị cấp; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và chuyển đến Lãnh đạo phòng TC&HCNC.
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm:
d1. Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
d2. Hồ sơ đầy đủ: BPMC chuyển Lãnh đạo phòng TC&HCNC.
2. Bước 2. Lãnh đạo phòng TC&HCNC chuyển viên xử lý hồ sơ
Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc
3. Bước 3. Thẩm định hồ sơ
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo phòng TC&HCNC và chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ
b) Mô tả công việc:
- Hồ sơ chưa hợp lệ/bổ sung hồ sơ: Chuyên viên xử lý hồ sơ tham mưu lãnh đạo Phòng TC&HCNC trình lãnh đạo Cục TSKN ban hành văn bản thông báo đến cá nhân về nội dung không hợp lệ/bổ sung hồ sơ;
- Hồ sơ hợp lệ: Chuyên viên xử lý hồ sơ tham mưu lãnh đạo phòng báo cáo lãnh đạo Cục
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm: Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ
4. Bước 4. Dự thảo quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo phòng TC&HCNC và chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ soạn thảo Dự thảo Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá trình lãnh đạo Phòng TC&HCNC;
- Thiết kế thẻ ĐKV tàu cá trình lãnh đạo Phòng TC&HCNC (trình lãnh đạo Cục kèm theo Dự thảo Quyết định);
- Liên hệ đơn vị liên quan làm dấu ĐKV (đối với những ĐKV cấp lần đầu, nâng hạng, thay đổi dấu...);
c) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm: Dự thảo Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật ĐKV tàu cá; Dự thảo thẻ ĐKV tàu cá.
5. Bước 5. Kiểm tra thể thức, thẩm quyền, trình lãnh đạo Cục
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo VPC
b) Mô tả công việc:
Lãnh đạo VPC kiểm tra thể thức, thẩm quyền Dự thảo Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật ĐKV tàu cá; trường hợp chưa đúng trả về Chuyên viên, lãnh đạo Phòng TC&HCNC; trường hợp thể thức, thẩm quyền đúng thì trình lãnh đạo Cục TSKN
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm: Dự thảo Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật ĐKV tàu cá và Dự thảo thẻ ĐKV tàu cá trình lãnh đạo Cục
6. Bước 6. Lãnh đạo Cục TSKN xem xét ký Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật ĐKV tàu cá
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục TSKN
b) Mô tả công việc:
Lãnh đạo Cục TSKN xem xét ký Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật ĐKV tàu cá; trường hợp không đồng ý hoặc đồng ý nhưng cần chỉnh sửa nội dung trả về Chuyên viên, lãnh đạo Phòng TC&HCNC; trường hợp đồng ý thì ký và chuyển văn thư Cục TSKN ban hành
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm: Dự thảo Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật ĐKV tàu cá và Dự thảo thẻ ĐKV tàu cá được ký
7. Bước 7. Ban hành Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật ĐKV tàu cá. Trả kết quả giải quyết TTHC
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Văn thư Cục TSKN; BPMC
b) Mô tả công việc:
- Văn thư Cục TSKN ban hành Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật ĐKV tàu cá; đóng dấu thẻ ĐKV tàu cá;
- BPMC trả kết quả TTHC đến tổ chức/cá nhân và công khai trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm: Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật ĐKV tàu cá và Dự thảo thẻ ĐKV tàu cá được ban hành.
Mục VII. Quy trình Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)
(Mã số TTHC: 1.014835)

|
STT |
CỤM TỪ |
VIẾT TẮT |
|
1 |
Bộ phận Một cửa Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
BPMC |
|
2 |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Cục TSKN |
|
3 |
Văn phòng Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
VPC |
|
4 |
Phòng Quản lý tàu cá và Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá |
Phòng TC&HCNC |
|
5 |
Cơ sở đăng kiểm tàu cá |
Cơ sở ĐK |
|
6 |
Thủ tục hành chính |
TTHC |
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC; Lãnh đạo phòng TC&HCNC
b) Mô tả công việc: BPMC tiếp nhận hồ sơ của Tổ chức/cá nhân đề nghị trực tiếp, thông qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn; kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định; trường hợp không đủ hồ sơ, bộ phận một cửa hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho tổ chức/cá nhân đề nghị cấp; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và chuyển đến Lãnh đạo phòng TC&HCNC.
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm:
d1. Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
d2. Hồ sơ đầy đủ: BPMC chuyển Lãnh đạo phòng TC&HCNC.
Bước 2. Lãnh đạo phòng TC&HCNC chuyển viên xử lý hồ sơ
Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo phòng TC&HCNC và chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ
b) Mô tả công việc:
- Hồ sơ chưa hợp lệ/bổ sung hồ sơ: Chuyên viên xử lý hồ sơ tham mưu lãnh đạo Phòng TC&HCNC trình lãnh đạo Cục TSKN ban hành văn bản thông báo đến cá nhân về nội dung không hợp lệ/bổ sung hồ sơ;
- Hồ sơ hợp lệ: Chuyên viên xử lý hồ sơ tham mưu lãnh đạo phòng báo cáo lãnh đạo Cục
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm: Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ
Bước 4. Dự thảo quyết định kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm tàu cá
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo phòng TC&HCNC và chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ soạn thảo Dự thảo Quyết định kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm kiểm tàu cá trình Lãnh đạo Phòng để trình Lãnh đạo Cục ban hành;
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm: Quyết định Kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm tàu cá.
Bước 5. Kiểm tra, đánh giá
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Đoàn kiểm tra, đánh giá theo Quyết định thành lập
b) Mô tả công việc:
b1. Trường hợp đạt yêu cầu:
- Chuyên viên tham mưu Lãnh đạo phòng trình Lãnh đạo Cục ban hành Quyết định cấp Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc
- Kết quả sản phẩm: Quyết định và Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá được ban hành
b2. Trường hợp không đạt yêu cầu:
- Chuyên viên tham mưu Lãnh đạo phòng trình Lãnh đạo Cục ban hành thông báo gửi đến cơ sở đăng kiểm;
- Cơ sở đăng kiểm khắc phục và gửi kết quả đến Cơ quan kiểm tra, đánh giá
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
- Kết quả sản phẩm: Văn bản khắc phục của Cơ sở Đăng kiểm.
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục TSKN
b) Mô tả công việc:
Lãnh đạo Cục TSKN xem xét ký Quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá; trường hợp không đồng ý hoặc đồng ý nhưng cần chỉnh sửa nội dung trả về Chuyên viên, lãnh đạo Phòng TC&HCNC; trường hợp đồng ý thì ký và chuyển văn thư Cục TSKN ban hành
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm: Quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá được ký
a) Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm: Văn thư Cục TSKN; BPMC
b) Mô tả công việc:
- Văn thư Cục TSKN ban hành Quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
- BPMC trả kết quả TTHC đến tổ chức/cá nhân và công khai trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc
d) Kết quả sản phẩm: Quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá ban hành.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!