• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4167/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh phát triển quan hệ lao động 2026-2031

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/07/2026 10:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4167/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Đề án “Phát triển quan hệ lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2031”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4167/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4167/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4167/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án “Phát triển quan hệ lao động
ti Thành ph H Chí Minh giai đon 2026 - 2031
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
n cứ Quyết định số 416/-TTg ngày 25 tháng 03 m 2020 của
Thủng Chính ph ban hành kế hoch trin khai thực hin Ch thị s 37-CT/TW
ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban thư về tăng cường slãnh đạo, chỉ đạo
xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong tình hình mới;
Theo đề ngh của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 9272/TTr-SNV ngày 28 tháng 5
m 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định y Đán “Phát triển quan h
lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2031”.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi nh kể từ ngày ký thay thế
Quyết định số 4628/QĐ-UBND ny 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Cnhn pngy ban nhân dân Tnh ph, Gm đc Sở Nội vụ,
Giám đc STư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố,
Chtịch y ban nn n c , phường, đặc khu các tổ chức, nhân
liên quan chịu tch nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội v;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- VP Thành ủy; Ban TG&DV Thành ủy;
- Ln đn TM&CN VN Chi nhánh KV Thành ph;
- Thành viên BCĐ CTXDĐ, tổ chức CT-XH và
QHLĐ và Thành viên Tổ giúp việc;
- VPUB: các PCVP; Phòng VX, KT, TH;
- Lưu: VT, (VX/MT.Tấn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
4167
07
7
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________________________________
ĐỀ ÁN
Phát triển quan hệ lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2031
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ C Minh)
_______________________
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Thực trạng tình hình quan hệ lao động và sự cần thiết của Đề án
Xây dựng và phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong
doanh nghiệp ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - hội
của đất nước Thành phố Hồ Chí Minh. Quan hệ lao động ổn định không chỉ
góp phần bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
người sử dụng lao động còn tạo môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch,
bền vng, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an tn hội. Đây
yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa của Việt Nam đã được Ban Bí thư nhn mạnh tại Chỉ thị số 37-
CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới.
Thực hin các chủ trương, chính sách của Đng và Nớc, trong giai đoạn
2014 - 2025, Tnh phố Hồ Chí Minh đã triển khai Đán Phát triển quan h
lao động tn địa n đạt đưc nhiều kết quả tích cực
1
. Nhn thức của c cấp,
c ngành, cộng đồng doanh nghiệp người lao động vxây dựng quan h
lao động hài hòa, ổn định tiến bộ từng bước được nâng lên. Công tác quản
nhà nước về lao động tiếp tục được củng cố; hoạt động tuyên truyền, phổ biến
pháp luật lao động được triển khai thường xuyên; vai trò đại diện, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người lao động thông qua tổ chức Công đoàn tng bước
được pt huy. Nhờ đó, tình nh tranh chấp lao động tập thể và đình công
trên địa bàn Thành phố xu hướng giảm, góp phần duy trì ổn định hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cải thiện điều kiện làm việc nâng cao
đời sống của người lao động.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, việc triển khai hình chính quyền 02 cấp
được thực hiện đồng thời vi việc sắp xếp lại đơn vịnh chính cp tỉnh và cấp
p phần tinh gọn b y và giảm thiểu tầng nấc trung gian trong quản .
1
Tng s v tranh chấp lao động tp th dẫn đến ngng việc giai đoạn năm 2022 - 2024 24 v vi
8.447 người tham gia, giảm đáng kể so với giai đoạn trước (2019-2021 xy ra 34 v với 12.900 người
tham gia). Trong năm 2025, trên đa bàn Thành ph xy ra 07 v tranh chấp lao đng tp th vi
tng s 3.840 người tham gia, gim 11 v và 8.855 người so với năm 2024.
2
Cụ thể, từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, Thành phố Hồ Chí Minh được mở rộng
trên cơ sở sáp nhập với tỉnh Bình Dương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, hình thành
Thành phố Hồ Chí Minh (mới) với quy dân số gần 14 triệu người, diện tích
tự nhiên 6.772,65 km
2
. Sau sắp xếp, Thành phố có 168 đơn vị hành chính cấp xã
(gồm phường, đặc khu) phân bố trên địa bàn đa dạng từ đô thị, nông thôn
đến hải đảo; số lao động đang làm việc hằng năm gần 7,49 triệu người (trong đó:
gần 915 nghìn người làm việc tại 59 khu chế xuất, khu công nghiệp gần 53,7
nghìn người làm việc tại Khu Công nghcao Thành phố) làm việc trong nhiều
lĩnh vực khác nhau, đặc biệt tập trung trong các ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo, thương mi - dch vụ các ngành công ngh cao. Quy mô và tính đa dng
của thị trường lao động đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công tác quản
nhà nước về lao động cũng như việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định
trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình quan hệ lao động
trên địa bàn Thành phố vẫn còn một số hạn chế. Năng lực đại diện bảo vệ
quyền lợi người lao động của tổ chức công đoàn sở ti một số doanh nghiệp
chưa được phát huy; việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc và thực hiện quy chế
dân chủ sở chưa thực sđi vào chiều sâu; nhiều thỏa ước lao động tập thể
chưa phản ánh đầy đủ kết quả của quá trình thương lượng giữa các bên trong
quan hệ lao động. Bên cạnh đó, tình trạng tranh chấp lao động tập thể và đình
công không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật vẫn còn xảy ra;
các thiết chế giải quyết tranh chấp lao động như hòa giải viên lao động, hội đồng
trọng tài lao động chưa phát huy đầy đủ hiệu quả. Những hạn chế này đặt ra
thách thức đối với mục tu xây dựng quan hlao động hài hòa, n định
tiến bộ trong doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và
tình hình an ninh trật tự trên địa bàn Thành phố.
Trong bối cnh hiện nay, h thng pháp lut lao động ca Vit Nam tiếp tục
được hoàn thiện theo hướng thúc đẩy việc làm bền vững, tăng cường đối thoại
thương lượng tập thể, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người lao động người
sử dụng lao động. Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024,
Luật Việc làm năm 2025, Luật Công đoàn năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung
một s điều ca Lut Mt trn T quốc Vit Nam, Luật Công đn, Lut Thanh niên
Luật Thực hiện dân chủ sở 2025 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành
đã từng bước hoàn thiện khung pháp điều chỉnh quan hệ lao động, phù hợp
với yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển thị trường lao động hiện đại.
Bên cạnh đó, việc Thành phố triển khai hình chính quyền địa phương
02 cấp (sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu lực
hiệu quả) dẫn đến sự thay đổi trong chế phối hợp tổ chức thực hiện
nhiệm vụ quản nhà nước nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực lao động
quan h lao đng. Điu này đt ra yêu cu phi tiếp tc hoàn thin cơ chế phối hợp
giữa các quan chuyên môn của Thành phố và chính quyền cấp sở trong
công tác theo dõi, nắm bắt và xử kịp thời các vấn đề phát sinh trong quan h
3
lao động tại doanh nghiệp, đồng thời ng cao hiệu quả hot động ca c thiết chế
hỗ trợ quan hệ lao động.
Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thI,
nhiệm kỳ 2025 - 2030, Thành phố đặt mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng GRDP
nh quân khong 10 - 11%/năm, tốc độ tăng năng suất lao động hội bình quân
khoảng 8%/năm, tiếp tục khẳng định vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước và từng
bước phát triển trở thành trung tâm tài chính, thương mại đổi mới sáng tạo
của khu vực. Để đạt được mục tiêu này, Thành phố cần tiếp tục thu hút đầu tư,
phát triển doanh nghiệp tạo thêm nhiều việc làm mới. Đồng thời, quá trình
chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh hội nhập quốc tế sâu rộng cũng đang
làm thay đổi nhanh chóng cấu thị trường lao động, đặt ra yêu cầu nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ người lao động có trình độ chuyên
môn, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại,
gắn với xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và bền vững.
T nhng yêu cầu nêu trên, vic xây dng Đề án Phát triển quan h lao động
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2031 là rất cần thiết nhằm
kế thừa những kết qu đạt đưc trong giai đon trước, đồng thời đ rac gii pháp
đồng bộ, phù hợp với bối cảnh phát triển mới của Thành phố. Đề án sẽ góp phần
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước về lao động; phát huy vai trò của
c thiết chế htrợ quan hlao động; ng cưng đối thoại và tơng lượng tp thể
tại doanh nghiệp; qua đó thúc đẩy xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định
tiến bộ, p phn to lập môi trường đầu thuận lợi bảo đảm sự phát triển
kinh tế - xã hội bền vững của Thành phố.
2. Căn cứ xây dựng Đề án
Ch th số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư v
tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định
tiến bộ trong tình hình mới.
Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Luật Công đoàn năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Mt trận Tổ quốc Vit Nam, Lut Công đoàn, Luật Thanh niên Lut Thc hiện
dân chủ ở cơ sở năm 2025.
Nghị quyết số 80/2019/QH14 ny 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội
gia nhập Công ước số 98 của ILO v áp dng những nguyên tắc của quyền t chức
thương lượng tập thể. Công ước yêu cầu các quốc gia phải hành động
trong luật pháp thực tiễn để bảo vệ thích đáng các tổ chức của người lao
động, tổ chức của người sử dụng lao động khỏi các hành vi can thiệp, thao túng,
phân biệt đối xử của bên kia; khuyến khích thúc đẩy thương lượng tập thể
trong quan hệ lao động.
Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban nh Kế hoạch trin khai thc hin Ch th số 37-CT/TW ngày 03
4
tháng 9 năm 2019 của Ban thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
quan hệ lao động hài hòa, ổn định tiến bộ trong tình hình mới.
Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 12 tháng 6 năm 2021 của Bộ Chính trị về
đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn Việt Nam.
Ngh quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tng 12 m 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia.
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị
về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đổi mới công tác y dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới.
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế tư nhân.
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
v sửa đổi, bổ sung một số điều của hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Ngh quyết s 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 ca
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.
3. Quan điểm xây dựng Đề án
3.1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ pháp luật phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành ph
Việc xây dựng và triển khai Đề án phải bám sát các chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lao động và quan hệ lao động;
phù hợp với tinh thần của Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban thư về tăng cường
sự lãnh đạo trong xây dựng quan hlao động hài hòa, ổn định tiến bộ trong
tình hình mi. Đồng thời, Đ án phi gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ca
Tnh phHồ Chí Minh theo Ngh quyết Đi hi Đng bộ Thành ph lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025 - 2030,p phn xây dựng môi trường đu tư, kinh doanh ổn định,
bền vững.
3.2. Đt ngưi lao đng và doanh nghip là trung tâm của quá tnh xây dựng
quan hệ lao động
5
Quan hệ lao động phải được xây dựng trên sbảo đảm hài hòa lợi ích
giữa nời lao động và người s dụng lao động; n trọng quyền và lợi ích
hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động theo quy định của pháp luật.
Khuyến khích doanh nghiệp chủ động thực hiện đối thoại tại nơi làm việc,
thương lượng tập thể xây dựng các chế hợp tác giữa người lao động
người sdụng lao động nhằm tạo dựng môi trường làm việc ổn định, nâng cao
năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.3. Tăngờng vai trò quản lý nhàớc pt huy hiệu quả c thiết chế
hỗ trợ quan hệ lao động
N nước giữ vai trò định hưng, qun và hỗ tr nhằm bảo đảm quan hệ
lao động phát triển ổn định và đúng pháp luật. Cần nâng cao hiệu quả hoạt động
của các thiết chế hỗ trợ quan hệ lao động như: hòa giải viên lao động, hội đồng
trọng tài lao động, tchức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người
sdụng lao động; đồng thời tăng ng năng lc của các cơ quan quản lý
nhà nước trong công tác theo dõi, dự báo xử kịp thời các vấn đề phát sinh
trong quan hệ lao động.
3.4. Phù hợp vi mô hình t chức cnh quyền địa phương 02 cp; tăng cường
phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức liên quan; tăng cường hỗ trợ cho cấp cơ sở
Việc xây dựng và trin khai Đán cần phù hp với hình t chức
chính quyn địa phương 02 cp đang đưc triển khai tại Thành phH Chí Minh.
Trong đó, cần tăng cường cơ chế phối hợp, hỗ trợ giữa các cơ quan chuyên môn
thuộc y ban nhân n Tnh phố với chính quyền cấp sở, tổ chức Công đoàn
các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trong việc theo dõi, nắm bắt tình hình
quan hệ lao động và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh tại doanh nghiệp.
3.5. Chđộng thích ng với sthay đổi của thị trường lao động trong
bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế
Quan hệ lao động cần được pt trin theo hướng hiện đại, linh hoạt, phù hợp
với sự thay đổi của thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển
kinh tế xanh và hội nhập quốc tế sâu rộng; chú trọng nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, thúc đẩy đối thoại thương lượng tập thể, đồng thời tăng cường các
biện pháp giải quyết tranh chấp lao đng ngay ti cơ s, nâng cao năng lực
chthể các bên nhằm phòng ngừa tranh chấp lao động phát triển quan hệ
lao động hài hòa, ổn định tiến bộ.
4. Mục tiêu của Đề án
4.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn Thành phố theo hướng hài hòa,
ổn đnh và tiến bộ, bảo đảm i hòa lợi ích gia ngưi lao động ngưi sử dụng
lao động; tăng cường đối thoại và thương lượng tập thể tại doanh nghiệp; phòng
ngừa, hạn chế tranh chấp lao động và đình công; góp phần xây dựng môi trường
6
lao động ổn định, nâng cao năng suất lao động, thu hút đầu góp phần thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Thành phố trong giai đoạn mới.
Đồng thời, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước về lao động;
phát huy vai trò của các thiết chế hỗ trợ quan hệ lao động; xây dựng cơ chế phối
hợp hiệu quả giữa các quan, tổ chức liên quan trong việc theo dõi, dự báo
xử lý các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động, phù hợp với mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp.
4.2. Mục tiêu cụ thể
a) Ổn định, hài hòa, tiến bộ: Giữ vững quan hệ lao động ổn định, hạn chế
tranh chấp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền và
lợi ích hp pháp của người lao động và người sử dụng lao động; đóng góp vào
môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi.
b) Hỗ trợ tăng trưởng bền vững: Góp phần ổn định, giữ vng môi trường
sản xuất, kinh doanh; tạo nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng yêu cầu mục tiêu
tăng trưởng 10 - 11%/năm, tốc độ tăng năng suất lao động hội bình quân
khoảng 8%/năm giai đoạn 2026 - 2030 như Đảng bộ Thành phố đã đề ra.
c) Nâng cao nhận thc pháp lut lao động: Đẩy mạnh côngc tun truyền,
ph biến pháp luật lao động nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chp hành pháp luật
của người sử dụng lao động người lao động; giúp c bên hiểu quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm trong quan hệ lao động, từ đó hạn chế vi phạm pháp luật,
phòng nga tranh chp lao động và góp phần y dựng quan hệ lao động hài hòa,
ổn định tiến bộ trong doanh nghiệp.
d) Xây dựng môi trường lao động dân chủ, văn minh: Đẩy mạnh thực hiện
n chủ ở cơ sở thông qua các nh thc đối thoại tạii làm việc và trên địa bàn;
nâng cao chất lượng thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tp thể; bo
đảm người lao động có kênh phản ánh, kiến nghị hiệu quả; xây dựng môi trường
m vic lành mạnh, văn minh, chuyên nghip; phát huy n hóa ng sở, n hóa
doanh nghip, góp phần hình thành quan h lao đng hợp tác, tôn trọng và
pt triển bền vững.
đ) Bảo đảm an sinh hội: Phát triển và mrộng độ bao phủ bảo hiểm
hội, bảo hiểm y tế đến lao động phi chính thức lao động từ nơi khác đến
Thành phố làm việc; cung cấp hỗ trợ việc làm, chuyển đổi việc làm cho người
mất việc, đặc biệt là nhóm lao động yếu thế.
e) Đổi mới hoạt động tổ chức Công đoàn: Tiếp tục củng cố, xây dựng
công đoàn sở vng mạnh, lấy nhu cầu đoàn viên, người lao động tiền đề
đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Công đoàn; tăng cường vai trò Công
đoàn tham gia quản lý, đại diện bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp chính đáng
cho người lao động; triển khai chăm lo phúc li dài hạn gắn với đời sống người
lao động, thu hút người lao động tham gia Công đoàn.
7
Mục tu Đ án giai đoạn 2026 - 2031 đưc xây dựng trên nền tảng kế thừa
của Đán giai đoạn 2022 - 2026 (với 6 nhóm giải pp n bản), đồng thời
điều chỉnh, bổ sung để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
II. ĐỊNH HƯNG Đ XUT CÁC NHÓM GIẢI PP PHÁT TRIỂN
QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN
2026 - 2031
Trên sở đánh giá thực tiễn tình hình quan hệ lao động trên địa bàn
Thành phố trong giai đoạn vừa qua, đồng thời bám sát yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội bối cnh tổ chức b máy mi của Thành ph, việc y dựng các nhóm
giải pháp phát triển quan hlao động giai đoạn 2026 - 2031 được định hướng
theo nguyên tắc kế thừa, đổi mới, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội và bối cảnh tổ chức bộ máy mới của Thành phố.
Cụ thể, Đề án phải đáp ứng được 03 yêu cầu lớn sau đây:
(1) Tiếp tục hoàn thiện, ng cao hiệu quả công tác phát triển quan hệ
lao động tại Thành phố: Qua thực tiễn triển khai cho thấy, hiệu quả hoạt động
của một số thiết chế quan hệ lao động chưa đáp ứng đủ yêu cầu đặt ra; hoạt động
đối thoại tại nơi làm việc thương lượng tập thể tại nhiều doanh nghiệp vn
còn mang tính hình thức, chất lượng chưa cao; tình hình tranh chấp lao động,
ngừng việc tập thể tuy đã được kiểm soát nhưng vẫn tiềm ẩn nguy phát sinh,
diễn biến phức tạp tại một số lĩnh vực, địa bàn doanh nghiệp sử dụng nhiều
lao động.
(2) Thích ứng với bối cảnh phát triển mới yêu cầu hoàn thiện thể chế,
hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động: Việc triển khai hình chính quyền
địa pơng 02 cấp, sự phát triển nhanh của khu vực kinh tế nhân, yêu cầu
tuân thủ các cam kết quốc tế về lao động theo các hiệp định thương mại tự do
thế hệ mới điều ước quốc tế Việt Nam tham gia, bao gồm CPTPP,
EVFTA, Công ước số 98 của ILO, ng với quá trình chuyển đổi số và phát triển
kinh tế xanh đang tác động sâu rộng đến cấu thị trường lao động, cách thức
tuyển dụng, btrí sdụng lao động trong doanh nghiệp cũng nquan h
lao động trên địa bàn Thành phố.
(3) Phục vụ trực tiếp mục tiêu phát triển kinh tế - hội của Thành phố
trong giai đoạn mới: Thành phố Hồ Chí Minh được xác định tiếp tục giữ vai trò
đầu tàu kinh tế của cả nước, phấn đấu duy ttốc độ tăng trưởng GRDP mức
hai con số trong giai đoạn tới. Để thc hiện mc tu này, cần xây dựng môi trường
lao độngn định, minh bạch, hin đại; bảo đảm quan hệ lao động hài hòa, ổn định
tiến bộ nhằm hạn chế rủi ro gián đoạn sản xuất, nâng cao năng suất lao động,
củng cố niềm tin của nhà đầu tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế nhanh,
bền vững.
Trên sở các yêu cầu nêu trên, Đề án xác định 06 nhóm giải pháp trọng
tâm tương ứng với 06 trụ cột can thiệp chủ yếu của hệ thống quan hệ lao động,
bao gồm:
8
Thứ nhất, quản lý nhà nước về lao động và quan hệ lao động;
Thứ hai, tổ chức đại diện người lao động;
Thứ ba, đối thoại và thương lượng tập thể;
Thứ tư, các thiết chế giải quyết tranh chấp lao động;
Thứ năm, an sinh, phúc lợi và hỗ trợ người lao động;
Thứ sáu, tăng cường cơ chế quản lý, phối hợp và hỗ trợ phát triển quan hệ
lao động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao.
Việc xác định 06 nhóm giải pháp nêu trên bảo đảm tiếp cận toàn diện,
đồng bộ đối với các thành tố cấu thành quan hệ lao động, bao quát toàn bộ quá
trình từ phòng ngừa, htrợ, điều tiết đến xử tranh chấp lao động; đồng thời
tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa các chủ thể trong quan hệ lao động gồm
Nhà nước, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động người
lao động.
Thông qua việc triển khai đồng bộ 06 nhóm giải pháp nêu trên, Đề án
hướng tiy dựng môi trưng lao động n định, minh bạch, hin đại, có kh năng
thích ứng và do cao; qua đó to nn tảng quan trng đ Thành phố H C Minh
duy trì tăng trưởng kinh tế mức hai con số, nâng cao năng lực cạnh tranh
phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn mới.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG
VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Nhóm giải pháp thứ 1:
Nâng cao hiu lc, hiệu quả quản lý và hỗ tr quan h lao động ca quan
Nhà nước, đẩy mạnh chuyển đổi strong lĩnh vực lao động; pt huy vai t
n vận của chính quyền trong xây dựng quan hlao động hài hòa, ổn định
tiến b; nâng cao tch nhiệm ca chính quyền các cp trong công tác tuyên truyền,
vận đng, đi thoại, nm chắc tình hình công nhân, ngưi lao đng ti doanh nghiệp;
ng cưng sự phối hợp gia cnh quyền với h thống dân vn, Mặt trn Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, giáo dục
chính trị, tưởng, pháp luật cho công nhân, người lao động; chủ động nắm bắt
luận hội, tình hình quan hệ lao động tại doanh nghiệp; kịp thời phản ánh,
phối hợp xử từ sớm các vấn đliên quan quyền, lợi ích hợp pháp của người
lao động, hạn chế phát sinh tranh chấp lao động tập thể.
1.1. Củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước về quan hệ
lao động cấp Thành phố, xã, phường, đặc khu Côn Đảo bố trí cán b
chuyên trách trong cơ quan quản lý nhà nước cấp Thành ph đ thực hiện
chc năng quản các tổ chức đại diện của người lao động quản lý, hỗ trợ
phát triển quan hệ lao động
a) Mc đích: Cng cố, nâng cao cht lượng bộ máy qun lý n c đm bảo
thực hiện hiệu quả vai trò quản lý và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
9
b) Nội dung:
Củng c t chức by, kin toàn chức năng nhim v, pn công,
pn cấp giữa các bộ phận làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về quan hệ lao động
ti S Ni v, Ban Qun lý các Khu chế xut và công nghip Thành ph,
Ban Quản Khu Công nghệ cao Thành phố Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu (Phòng Văn hóa - Xã hội).
Rà soát, bảo đảm cơ cấu lãnh đạo tại các cơ quan chuyên môn (Sở Nội vụ,
Ban Quản lý các Khu chế xuất công nghiệp Thành phố, Ban Quản Khu
Công nghệ cao Thành phố) ít nhất 01 lãnh đạo chuyên môn pháp luật đ
chỉ đạo công tác xây dựng chính sách thi hành pháp luật lao động; kiện toàn
bộ máy chuyên trách về lao động - việc làm tại Sở Nội vụ để thực hiện tốt các
nhiệm vụ của Đề án. ng dụng hthống ng nghệ tng tin, sdliệu
thị trường lao động để dự báo và quản lý tốt hơn.
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho chính quyền cấp sở
(xã, phường, đặc khu) trong việc chủ động nắm bắt tình hình quan hệ lao động
trên địa bàn; kịp thời phát hiện, phối hợp, hỗ trợ xử các tranh chấp lao động
ngay tkhi mới phát sinh, góp phần hạn chế các vụ việc phức tạp, ổn định
tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn.
Thiết lập chế quản lý, điều phối hiệu quả giữa quan chuyên môn
qun nhà nước vquan h lao đng vi Hội đng trngi lao động, hòa giải viên
lao động. Phân công trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động
hỗ tr tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.y dựng và thc hiện chế
tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ và phân công, theo dõi hòa giải viên lao động hỗ trợ các
bên trong tổ chức đối thoại và thương lượng tập thể tại doanh nghiệp. Xây dựng
chế độ đãi ngộ xứng đáng cho hòa giải viên lao động.
Xây dựng chế kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các sở, ngành phục vụ công
tác quản nnước về lao động an sinh xã hội. Thiết lập chế phối hợp,
chia sẻ thông tin giữa quan quản nhà nước với hệ thống dân vận, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội trong công tác tuyên truyền,
giáo dục chính trị, tư tưởng, pháp luật cho công nhân, người lao động; chđộng
nắm bắt luận hội, tình hình quan hệ lao động tại doanh nghiệp; phát huy
vai trò dân vận của chính quyền trong xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn
định tiến bộ; nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp trong công tác
tuyên truyền, vận động, đối thoại, nắm chắc tình hình công nhân, người lao động
tại doanh nghiệp; kịp thời phản ánh, phối hợp xử lý từ sớm các vấn đề liên quan
quyền, li ích hp pháp ca ngưi lao đng, hn chế phát sinh tranh chp
lao động tập thể.
1.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản lý, hỗ trợ
quan hlao động cho cán bộ quan quản nhà nước về quan hlao động
đáp ứng yêu cầu mới về quan hệ lao động
10
a) Mục đích: Đảm bảo cán bquản nhà nước đủ năng lực thực hiện
đồng thời hai nhiệm v quản lý và h trợ phát triển quan h lao đng theo
các yêu cầu mới.
b) Nội dung:
Xây dựng chương trình, kế hoạch tổng thể về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
quản lý nhà nước và cán bộ công đoàn trong lĩnh vực quan hệ lao động, phù hợp
với yêu cầu mới bối cảnh chuyển đổi số. Nội dung tập trung vào kiến thức
pháp luật lao động, quan hệ lao động, kỹ năng quản lý, hỗ trợ quan hệ lao động,
kỹ năng hòa giải tranh chấp lao động, quản tổ chức của người lao động tại
doanh nghiệp, knăng tư duy pháp lý hiện đi và năng lc xlý c vấn đ
pt sinh trong quan hệ lao động.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp v
cho đi ngũ cán b quản nhà nước, n b công đoàn các lực ợng
ln quan nhằm nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ, kỹ năng xử tình huống
và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực thích ứng
với các yêu cầu mới của thị trường lao động, hội nhập quốc tế trong công tác
quản lý, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
1.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động ti
doanh nghiệp
a) Mục đích: Tăng cưng hiu lực, hiu ququản nhà c trong lĩnh vực
lao động; bảo đảm việc chấp hành nghiêm các quy định về pháp luật lao động
tại doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật lao động; phòng ngừa, giảm thiểu vi phạm về pháp luật lao động trong
doanh nghiệp.
b) Nội dung:
Tổ chức triển khai công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật
lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn. Thực hiện kiểm tra đột xuất khi
dấu hiệu vi phạm hoặc khi pt sinh tranh chấp lao động, ngừng việc tập thể;
xử nghiêm các hành vi vi phạm. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật
về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; tăng cường quản ,
xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm.
Theo dõi, nắm chặt tình hình quan hệ lao động ti các doanh nghiệp tn
địa bàn nhất là các thời điểm trước, trong sau dịp Tết Nguyên đán hằng năm,
thời điểm điều chỉnh mức lương tối thiu; thc hiện khảo sát việc tr lương,
trả thưởng của các doanh nghiệp cho người lao động trong dịp Tết Nguyên đán
hằng năm.
Kịp thời tham mưu, đề xuất các biện pháp xử lý đối với những trường hợp
phát sinh tranh chấp lao động, khiếu nại, ngừng việc tập thể liên quan đến việc
11
trả lương, thưởng Tết, điều chỉnh lương tối thiểu; góp phần n định tình nh
quan hệ lao động và an ninh, trật tự trên địa bàn.
1.4. Tăngờng quản và hỗ trợ quá trình thành lập, hoạt động của t chức
của người lao động tại doanh nghiệp khi có hướng dẫn của Chính phủ
a) Mục đích: Đảm bảo các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
được thành lập hoạt động thuận lợi, lành mạnh, đúng chức năng nhiệm vụ,
tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động theo quy định của pháp luật.
b) Nội dung:
Tăng cường tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ tổ chức đại diện người lao động
tại doanh nghiệp nhm đm bảo hoạt đng đúng pp luật, minh bạch và
hiệu quả.
Trin khai qun lý, lập dữ liệu, tập huấnng cao năng lực cho hòa giải viên
cán bộ quản lý; đồng thời theo dõi, giám sát chặt chẽ đảm bảo hoạt động của
các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp đúng quy định pháp luật.
Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm c hành vi vi phm ngăn chn hành vi
cản trở, can thiệp từ phía người sử dụng lao động theo đúng quy định pháp luật.
1.5. Nâng cao chất lượng thi hành pháp lut và kịp thời to gỡ các khó khăn,
vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực lao động
a) Mc đích: Bo đảm các quy định pháp luật sau khi ban hành đưc trin khai
hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Thành phố; góp phần tạo
môi trưng pháp lý minh bạch, thuận lợi, củng cố niềm tin ca ngưi dân, tổ chức
và doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước.
b) Nội dung:
Xây dựng vận hành các kênh tiếp nhận, xphản ánh, kiến nghị của
người lao động, tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động với
c cấp chính quyền địa phương; kết hợp linh hoạt giữa hình thức tiếp xúc
trực tiếp, đối thoại định kỳ với việc vận hành các nền tảng snhằm kịp thời
nắm bắt và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực lao động.
Duy trì hoạt động đối thoại định kỳ nhằm đồng hành ng doanh nghiệp
trong việc thực thi pháp luật lao động, tiền lương và bảo hiểm hội; tổng hợp
các phản hồi thực tế để đề xuất cấp thẩm quyền hoàn thiện chính sách, giúp
quan hệ lao động vận hành hiệu quả hơn.
1.6. Tăng cường công tác theo dõi hỗ trợ đối với các nhóm lao động
đặc thù (như: lao động nữ, lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi,
lao động là người khuyết tật, lao động là người giúp việc gia đình) nhằm đảm bảo
thực hiện đúng quy định của pháp luật bo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
người lao động
12
a) Mục đích: Tăng ờng tuyên truyền, phbiến các quy định ca pháp luật
lao động liên quan đến các nhóm lao động đặc thù, đặc biệt nhóm lao động
trên các nền tảng ứng dụng nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm của người
sử dụng lao động và người lao động trong việc chấp hành pháp luật.
b) Nội dung:
Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện
đúng quy định của pháp luật đối với các nhóm lao động đặc thù, bao gồm các
quy định về điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương,
an toàn, vsinh lao động và các chế độ, chính sách có liên quan. Đồng thời,
đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ, vn pháp luật; kịp thời tiếp nhận, giải quyết
các phản ánh, kiến nghị nhằm bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của các nhóm
lao động đặc thù.
Kiểm tra, giám sát việc sdụng lao động đặc thù, kịp thời phát hiện và
xử lý các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật lao động.
Phân công thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố,
Ln đoàn Lao đng Thành ph, Ln đoàn Thương mi và Công nghip Vit Nam -
Chi nhánh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản các Khu chế xuất
công nghiệp Thành phố, Ban Quản Khu Công nghệ cao Thành phố, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu các đơn vị liên quan thực hiện mục 1.1, 1.2,
1.3, 1.4, 1.5.
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ,
ng an Tnh ph, Ln đoàn Lao đng Tnh phố, Liên đn Thương mại
và Công nghip Việt Nam - Chi nnh khu vc Thành phố H C Minh,
Ban Quản các Khu chế xut và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao Thành phố c đơn vị liên quan thực hiện mục 1.6.
2. Nm giải pp 2: ng cao hiệu qu hoạt động của t chức
Công đoàn trong quan hệ lao động, phấn đấu hàng năm
Chủ động đề xuất tham gia giám sát theo Quyết định số 217-QĐ/TW
ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị về “Quy chế giám sát và phản biện
hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam c đoàn thcnh trị - xã hội t
20-30 đơn vị trong việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến
đn viên, người lao động như cnh sách v tiền lương, an toàn lao đng,
an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ít nhất 15%/tổng số đn viên được chăm lo, h trợ, ít nhất 10.000 đoàn viên
được chăm lo chế độ nghỉ dưỡng từ nguồn tài chính công đoàn, ít nhất 30.000
đoàn viên được vấn, khám sức khỏe miễn phí từ nguồn tài chính công đoàn
(trong đó có ít nhất 15.000 đoàn viên nữ).
2.1. Đổi mới hoạt động và ng cao vai trò của các cấp Công đn
Tnh phố trong đại diện, bảo vquyền lợi ích của đoàn viên Công đoàn
người lao động.
13
a) Mc đích: Nâng cao chất lượng hoạt đng ca t chức Công đn;
tăng khả năng đại diện, hỗ trợ bảo vệ người lao động trong bối cảnh quan hệ
lao động ngày càng đa dạng và phức tạp.
b) Nội dung:
Đổi mi phương thức hoạt động Công đoàn theo ng lấy ngưi lao động
làm trung tâm; ng cường vai t đại diện, h trợ và bảo vquyền lợi người
lao động.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Công đoàn các cấp thông qua đào tạo
chuyên môn, kỹ năng pháp luật lao động, quan hệ lao động xử tình huống
phát sinh.
Nghiên cứu, hoàn thiện mô hình hoạt độngng đoàn p hợp với loi hình
doanh nghiệp và phương thức lao động mới.
2.2. Đẩy mạnh việc thu hút đoàn viên Công đoàn theo hướng đa dạng hóa
cách tiếp cn đvn động thành lp công đoàn cơ sở, bo đảm s tham gia thực chất
và tích cực của người lao động nhất là lực lượng lao động phi chính thức.
a) Mục đích: Mở rộng phạm vi tập hợp người lao động tham gia tổ chức
Công đoàn; nâng cao vị thế, tính đại diện và hiệu quhoạt động của công đoàn
cơ sở.
b) Nội dung:
Đa dạng a phương thức tuyên truyền, vận động người lao động tham gia
tổ chức Công đoàn; đẩy mnh ng dụng nền tảng strong tiếp cn người lao động.
ngờng phát triển đoàn viên, thành lp công đoàn cơ sở ti doanh nghiệp
theo quy định.
Htrng cao chất ợng hoạt động của công đoàn s trong thực hiện
chức năng đại diện, chăm lo và bảo vệ người lao động.
2.3. Tăng cường cơ chế bảo vệ và phát huy vai trò cán bộ công đoàn cơ s
a) Mc đích: Bo đảm n bộ Công đoàn thc hin hiu qu vai trò đi diện
người lao động; nâng cao tính độc lập, chủ động của tổ chức Công đoàn trong
quan hệ lao động.
b) Nội dung:
Tổ chức đào tạo cán bộ công đoàn sở về kiến thức pháp luật lao động,
quan hlao đng, kỹ năng vận động, tập hợp ngưi lao động, k ng đàm phán,
thương lượng.
Nâng cao cht lưng đi ngũ cán b công đoàn, o cáo viên, tuyên truyn viên,
cộng tác viên công đoàn; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động,
đối thoại, nắm chắc tình hình tưởng, luận hội trong công nhân, người
lao động; phát huy vai trò lực lưng công nn nòng cốt chính trị ti doanh nghiệp,
khu công nghiệp, khu n trọ, khu lưu t công nn trong phối hợp vi
14
chính quyn sở tuyên truyền, vận động, định ng thông tin lun, giữ n
an ninh trật tự và ổn định quan hệ lao động tại địa bàn.
Tăng cường các biện pháp bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn;
hạn chế tác động, can thiệp không phù hợp trong quá trình thực hiện chức năng
đại diện người lao động.
Đẩy mnh phi hợp gia t chc Công đoàn với quan quản lý nhà nước,
doanh nghiệp đơn vị liên quan nhằm nâng cao hiu quhoạt động Công đoàn;
khuyến khích doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ công đoàn sở
tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực.
Phân công thực hiện: Đề nghị Liên đoàn Lao động Thành phố chủ trì,
phi hp vi S Ni v, Ban Qun lý các Khu chế xut và công nghip
Thành phố, Ban Quản Khu Công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu và các đơn vị liên quan thực hiện.
3. Nhóm gii pháp 3: Thúc đy các hot động đi thoại và thương lượng
tập thể
- Tham u lãnh đạo cấp ủy, chính quyền Thành phố tổ chức từ 02 đến
03 buổi đối thoại trực tiếp với cán bộ công đoàn và đoàn viên, người lao động.
- 100% công đoàn sở khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn sở
ngoài khu vc nhà nước tham gia vi người sử dụng lao đng ban hành,
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn trong đối thoại tại nơi làm việc,
thương lượng tập thể, kết giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể;
xem đây gii pháp quan trọng nhm phòng ngừa tranh chp lao động, xây dựng
quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; đồng thời phát huy vai trò của
chính quyền quan quản lý nhà nước trong hướng dẫn, hỗ trợ đối thoại,
tun truyền nâng cao nhận thức pháp luật, văn a đối thoại và trách nhiệm
hội của người sử dụng lao động và người lao động.
3.1. Nâng cao ng lc c bên trong đi thoi, tơng ng ti doanh nghiệp
a) Mc đích: Đm bảoc t chc đại din người lao động người s dụng
lao động được trang bị kiến thức, k năng cần thiết để thực hiện hiệu quả các
hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể và xử lý bất đồng phát sinh.
b) Nội dung:
Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng
đối thoại, thương lượng tập thể cho tổ chức đại diện người lao động tại sở,
người sử dụng lao động.
Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, cẩm nang, đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật,
vấn pháp phục vụ hoạt động đối thoại và thương lượng tập thể cho tổ chức
đại diện người lao động tại cơ sở, người sử dụng lao động.
15
Tăng cường vai trò của hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động
trong h trợ gii quyết vấn đ phát sinh ti các doanh nghiệp nhất là đơn v
sử dụng nhiều lao động.
3.2. Đẩy mạnh đối thoại tại nơi làm việc, đối thoại theo ngành nghề, theo
khu vực sử dụng đông lao động, khu chế xuất, khu công nghiệp, thương lượng
và ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia
a) Mục đích: Xác lập mặt bằng tối thiểu chung về tiền lương, thu nhập
điều kiện m việc trong một số nm doanh nghiệp cùng ngành và đảm bảo
sự ổn định quan hệ lao động trong các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn
Thành phố.
b) Nội dung:
Hưng dẫn, hỗ tr doanh nghiệp thc hin đối thoại định kỳ theo quy định,
thương lượng, ký kết nâng cao chất lượng thỏa ước lao động tập thể.
Tc đẩy đối thoại theo nnh nghề, theo khu vực sử dụng nhiu lao động,
khu chế xuất, khu công nghiệp. Vận động các doanh nghiệp cùng ngành, theo
khu vực sử dụng đông lao động, khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn
Thành phố tham gia thương lượng kết thỏa ước lao động tập thể nhiều
doanh nghiệp tham gia.
Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể khi yêu cầu của các bên
thương lượng đhtrợ các bên thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước
lao động tập thể.
Phân công thực hiện: Đề nghị Liên đoàn Lao động Thành phố chủ trì,
phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp
Tnh phố, Ban Quản Khu Công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu và các đơn vị liên quan thực hiện.
4. Nhóm giải pháp 4: Nâng cao năng lực và hiệu quả các thiết chế
giải quyết tranh chấp lao động
Rà soát, kin toàn, ng cao hiệu qu hot đng của c thiết chế giải quyết
tranh chấp lao động, bảo đảm các tranh chấp lao động phát sinh được giải quyết
đúng trình tự thủ tục
4.1. Kiện toàn tổ chức và hoạt động của hòa giải viên lao động đáp ứng
yêu cầu mới
a) Mục đích: Đảm bảo thiết chế hòa giải viên lao động tinh gọn, hiệu quả,
chuyên nghiệp trong thực hiện cả hai vai trò hỗ trợ phòng ngừa giải quyết
tranh chấp lao động.
b) Nội dung:
Kiện toàn đội ngũ hòa giải viên lao động đáp ứng được yêu cầu mới.
16
Xây dựng Quy chế Quản hòa giải viên lao động Thành phố. Xây dựng
cm nang hướng dn k thuật, nghip v cho hòa giải vn lao đng trong
hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động.
Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên lao động theo yêu cầu mới.
Thực hiện điều phối hòa giải viên lao động thuộc phạm vi quản của Sở
Nội vụ để hỗ trợ các xã, phường, đặc khu trong công tác giải quyết tranh chấp
lao đng, nhất là đối với c v việc có tính chất phc tạp, tiềm n nguy cơ
pt sinh đình công, ngừng việc tập thể.
Nghiên cu, thí điểm nh nhóm hòa gii viên lao động tham gia h trợ
giải quyết đình công không đúng trình tự, thtục; đồng thời tiếp tục theo dõi,
vấn hỗ trợ doanh nghiệp, người lao động ổn định quan hệ lao động sau
đình công, từng bước khôi phục shợp tác, tin tưởng giữa các bên, hạn chế
nguy phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp tiếp diễn, góp phần ổn định tình hình
sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
4.2. Kiện toàn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Trọng tài lao động theo
yêu cầu, nhiệm vụ mới
a) Mục đích: Đảm bảo Hội đồng Trọng tài lao động, các Ban trọng tài
trọng tài vn lao động thực hiện tốt nhiệm vụ trọng i tham gia h trợ
quan hệ lao động.
b) Nội dung:
Kiện toàn tổ chức Hội đồng Trọng tài lao động.
Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng Trọng tài lao động; xây dựng
cơ chế để trọng tài viên lao động cùng với hòa giải viên lao động tham gia hỗ trợ
quan hệ lao động tại doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp, nắm tình hình và hỗ trợ
các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, hỗ trợ giải quyết tranh chấp
lao động trong trường hợp xảy ra đình công không đúng trình tự, thủ tục.
Tổ chức tập huấn vpháp luật lao động, nghiệp vụ trọng tài, giải quyết
tranh chấp lao động, htrquan hlao động cho các trọng tài vn lao động
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
4.3. y dựng Quy chế hot động của đầu mi tiếp nhận yêu cu giải quyết
tranh chấp lao động
Xây dựng Quy chế hoạt động của đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết
tranh chấp lao đng quy đnh cụ thể nhim v, quyền hạn và hot đng ca b phận
đầu mối thực hiện nhiệm vtiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động;
trách nhiệm của cá nhân, đơn vị có liên quan trong quá trình hoạt động thực hiện
nhiệm vụ đầu mi giải quyết tranh chấp lao động trên địa bàn Thành phố.
Xây dng nền tng h thống công ngh thông tin cung cp tng hp
thông tin lưu trữ dữ liệu tranh chấp lao động trực tuyến (bao gồm các nội dung
17
ng vic: Tổng hợp d liệu, thiết kế bảng biu; X lý kết nối dữ liệu, phân quyền
trực tuyến từ quan đầu mối chính các quan đầu mối trực thuộc tại xã,
phường, đặc khu).
4.4. y dựng quy trình gii quyết c cuc đình ng không đúng trình tự
thủ tục pháp lut quy đnh, t giai đoạn h trợ tc đình công, giải quyết
đình công đến việc theo dõi tình hình quan hệ lao động của doanh nghiệp sau
đình công, phù hợp với quy định của pháp luật lao động hiện hành
- soát, đánh giá lại Quy trình xử bước đầu các vụ đình công không
đúng pháp luật lao động tại Quy chế phối hợp giải quyết bước đầu các vụ đình
công không đúng quy định pháp luật lao động trên địa bàn Thành phố để đề xuất
định hướng bổ sung, cải tiến, làm cơ sở hình thành quy trình khung về giải quyết
các cuộc đình công không đúng trình tự thủ tục pháp luật thông qua hòa giải với
các giai đoạn trước, trong và sau khi xảy ra đình công.
- Nghiên cứu, hướng dẫn chế giải quyết các cuộc tranh chấp lao động
tập thể, đình ng từ can thip hành chính trực tiếp của quan quản n nước
sang giải quyết thông qua các cơ chế, thiết chế quan hệ lao động (thương lượng,
hòa giải, trọng tài...) theo luật định; từng bước đưa các vụ tranh chấp lao động
tập thể, đình công được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục, bảo đảm gii quyết
hài hòa lợi ích các bên, giảm thiểu các tranh chấp phát sinh.
Phân công thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động
Thành phố, Bảo hiểm xã hội Thành phố, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam - Chi nhánh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Công an Thành phố,
Ban Quản lý các Khu chế xuất công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu các đơn vị
liên quan thực hiện mục 4.1, 4.2, 4.3, 4.4.
4.5. Nâng cao hiệu quả truyền thông thông qua mạng xã hội
Phát huy vai trò đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên,
lực ợng nòng cốt chính trị tại doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu nhà trọ,
khu lưu trú công nhân; tăng cường ứng dụng nền tảng số, mạng hội các
nh thức truyền tng mới để tuyên truyền pháp luật lao đng, kỹ năng đối thoại,
xây dựng văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp phù hợp với từng nhóm đối tượng
ng nn, người lao động; ch động cung cấp thông tin chính thống, định hướng
luận hội, góp phần phòng ngừa thông tin xấu độc, kích động đình công,
ngừng việc trái pháp luật.
Thực hiện công tác tuyên truyn trên không gian mng, góp phần tuyên truyền,
đưa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đi vào thực tiễn đời sống,
công việc ng ngày của n b, đảng viên, công chc, viên chc, ngưi lao động,
doanh nghiệp.
Ứng dụng công nghệ tng tin, sdụng mạng xã hội góp phần tạo ra
hiệu quả nhất định đối với hoạt động tuyên truyền về các quy định liên quan
18
đến việc thực hiện pháp luật lao động, đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của
ni lao động; trách nhim ca các doanh nghiệp trong sdụng lao đng,
quy định về xử phạt vi phạm đối với các doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm
các chính sách pháp luật lao động, góp phần ổn định tình hình quan hệ lao động
tại Thành phố.
Phân công thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với Ban
Tuyên giáo Dân vận Thành ủy, Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động Thành phố,
Bảo hiểm hội Thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, Thành Đoàn,
Ln đoàn Thương mi Công nghip Việt Nam - Chi nhánh khu vực Thành phố
H Chí Minh, Ban Quản lý c Khu chế xuất và ng nghip Thành phố,
Ban Qun lý Khu ng nghệ cao Tnh phố, Ủy ban nhân dân xã, png,
đặc khu và các đơn vị liên quan thực hiện.
5. Nhóm giải pp 5: Đẩy mạnh các hoạt động h tr, nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
5.1. An sinh xã hội cho đối tượng lao động khu vực phi chính thức:
a) Mục đích
Nhằm mở rộng mạng lưới an sinh hội, chủ động hỗ trợ bảo vệ
quyền li hợp pháp cho người lao động, đc biệt lao động khu vực phi
chính thức người bị mất việc làm. Mục tiêu chính giúp người lao động
nhanh chóng ổn định cuc sống, tiếp cận c chínhch bảo him sớm quay lại
thị trường lao động, góp phần đm bo an ninh hội quan hệ lao động
bền vững trên địa bàn Thành phố.
Cụ thể hóa mục tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm hội theo
Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và Chỉ thị
số 36-CT/TU ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết
số 28-NQ/TW ngày 23 tháng 5 năm 2018 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII v cải cách cnh sách bo him hội; đồng thi tăng ng
các giải pháp rà soát, tuyên truyền, vận động phát triển người tham gia bảo hiểm
hội tự nguyện, nhất lao động khu vực phi chính thức và người lao động
hoàn cảnh khó khăn, thu nhập thấp.
b) Nội dung
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định của Bộ luật Lao động
năm 2019, Luật Bo hiểm xã hi, Luật An toàn, v sinh lao động cho người
sử dụng lao động người lao động, nhất là lao động khu vực phi chính thức;
ng cao nhận thức về quyền, nga vụ, tch nhiệm của các bên trong việc
tham gia bảo hiểm hội, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp và xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định
tiến bộ.
Phấn đấu đến năm 2030 tối thiểu 5% lực lượng lao động trong độ tuổi
tham gia bảo hiểm hội tự nguyện. Tăng cường soát dữ liệu, đẩy mạnh
19
tuyên truyền, phát triển mạng lưới hỗ trợ phát triển đối tượng nhằm mở rộng
duy trì ngưi tham gia, nht là lao đng khu vc phi chính thc. Nghn cứu đ xuất
hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm hội tự nguyện từ ngân sách Thành phố cho
người lao động có hoàn cảnh khó khăn, thu nhập thấp.
Phối hợp nghiên cu, đề xuất sa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm hội nhằm
đưa đối tượng lao động có hợp đồng dưới 01 tháng vào diện tham gia bảo hiểm.
soát, sửa đổi các quy định tại Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố nhằm mở rộng đối tượng
nâng mức hỗ trợ cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để tăng mức
hỗ trợ mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm hội tự nguyện, trọng tâm là
lao động phi chính thức.
Triển khai chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo
hình thức tnguyện đối với người lao động khu vực phi chính thức và lao động
không có quan hệ lao động ổn định.
Đẩy mạnh tuyên truyền, trin khai các giải pháp tháo gkhó khăn cho
doanh nghiệp để duy trì sản xuất bảo đảm việc làm cho người lao động.
Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật lao động, đảm bảo đầy đủ
quyền lợi cho người lao động trong trường hợp thôi việc hoặc mất việc.
Phân ng thực hiện: Bảo him xã hội Thành phố chủ trì, phối hợp với
Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Liên đoàn Lao động
Thành ph, S Y tế, Liên đoàn Thương mại và Công nghip Vit Nam -
Chi nhánh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản các Khu chế xuất
công nghiệp Thành phố, Ban Quản Khu Công nghệ cao Thành phố, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu Côn Đảo và các đơn vị liên quan thực hiện.
5.2. Nâng cao vai t ca t chc Công đn trong chăm lo phúc lợi,
pt triển thiết chế và cải thiện đời sống người lao động
a) Mục đích: Nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần; từng bước
hình thành hệ thống phúc lợi bền vững cho đoàn viên, người lao động, góp phần
ổn định nguồn nhân lực, tăng sự gắn kết với doanh nghiệp xây dựng quan hệ
lao động hài hòa, ổn định tiến bộ.
b) Nội dung:
Tăng cường vai trò ca t chc Công đoàn trong đ xuất, tham giay dựng,
giám t thực hiện chính sách liên quan đến tiền lương, phúc lợi, nhà ở, điu kiện
m vic, chăm c sức khỏe, đời sống văna tinh thần và các chínhch an sinh
đối với người lao động.
Đẩy mạnh phát triển các chương trình phúc lợi dài hạn, bền vững dành
cho đoàn viên người lao động theo hướng mở rộng khả năng tiếp cận nhà
hội, tín dụng ưu đãi, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo kỹ năng, hỗ trợ
vic làm c dịch vụ thiết yếu; ưu tiên người lao động hoàn cảnh khó khăn,
lao động ngoại tỉnh, lao động yếu thế.
20
Tc đy đầu tư, phát triển thiết chế Công đn, thiết chế văn hóa -
thể thao và công trình phục vụ người lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất
khu vực tập trung đông lao động; khuyến khích huy động nguồn lực hội
tham gia nâng cao chất lượng đời sống người lao động.
Đổi mới hoạt động chăm lo của tổ chức Công đoàn theo hướng chủ động
nắm bắt nhu cầu ni lao động, ứng dụng chuyển đi số trong cung cấp
thông tin, hỗ trợ và kết nối phúc lợi cho đoàn viên.
Tăng cường t chc các hoạt động n hóa, thể thao, vn pp luật,
vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe tinh thần, nâng cao kỹ ng sống nhằm ci thiện
chất lượng cuộc sống và tăng khả năng thích ứng của người lao động.
Vn động doanh nghip thực hin trách nhiệm hội, phối hợp vi tổ chức
Công đoàn y dựng môi trường m việc an toàn, thân thiện, nh đẳng; ng cao
chế độ phúc li điều kiện làm việc cho người lao động vượt mức tối thiểu
theo quy định pháp luật.
Tiếp tục thực hiện chương trình “Tết sum vầy”, “Mái ấm Công đoàn”;
Chương trình phúc lợi đoàn viên, người lao động, Quỹ Quốc gia về giải quyết
việc làm; Quỹ vì nữ công nhân lao động nghèo,...
Phân công thực hiện: Đề nghị Liên đoàn Lao động Thành phố chủ trì,
phối hợp với Sở Văn hóa và Th thao, Ban Quản lý c Khu chế xut và
công nghiệp Thành phố, Ban Quản Khu Công ngh cao Tnh ph, Tnh Đoàn,
Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu các
đơn vị liên quan thực hiện.
6. Nhóm giải pháp 6: Mt số hoạt động trọng tâm cho các khu chế xuất,
khu công nghiệp, khu công nghệ cao
6.1. Rà st, hoàn thiện và tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành
trong quản lý nhà nước vlao động tại các khu chế xuất, khu ng nghiệp,
khu công nghệ cao
a) Mc đích: Tăng cường hiệu quả phối hợp gia các cơ quan, đơn v
liên quan trong công tác quản lý nhà nước về lao động; kịp thời nắm bắt tình hình
quan hệ lao động; chăm lo đời sống người lao động; xây dựng quan hệ lao động
hài hòa, ổn định; bảo đảm an ninh, trật tự tại các khu chế xuất, khu công nghiệp,
khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
b) Nội dung:
Rà soát, tham mưu y ban nhân dân Tnh ph ban hành Quy chế phối hợp
làm việc giữa Ban Quản với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có khu chế xuất, khu công nghiệp,
khu công nghệ cao các quan qun lý nhà nưc khác trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
21
soát, kết quy chế phối hợp với Liên đoàn Lao động Thành ph,
Bảo hiểm xã hội Thành phố, Công an Thành phố, Sở An toàn thực phẩm.
Chỉ đạo các Công ty phát triển htầng soát, kết quy chế phối hợp
với Công an xã, phường đtăng cường ng tác phối hợp, đảm bảo an ninh
trật tự tại các khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố.
6.2. Tăng cường chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý lao động
a) Mục đích: Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền pháp luật về lao động trên
nền tng số, đẩy mạnh cung cấp tài liệu, văn bản hướng dẫn, video tn cổng
tng tin điện t các nh thức truyền thông s nhm nâng cao nhận thức,
ý thức chấp hành pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động.
b) Nội dung:
Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền pháp luật về lao động trên nền tảng số;
cung cp tài liệu, văn bn hướng dn, video tun truyền và các sn phẩm
truyền thông số khác trên cổng thông tin điện tử, nền tng mạng hội các
nh truyền thông phù hợp nhằm nâng cao nhận thc, ý thc chp hành pháp luật
của người lao động và người sử dụng lao động.
Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI chatbot)
hoặc các công cụ hỗ trợ số để vấn, giải đáp tự động các nội dung liên quan
đến pháp luật lao động, bảo hiểm hội, quan hệ lao động các chính sách
liên quan cho người lao động, doanh nghiệp.
Từng bước xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu nền tảng số phục vụ
ng tác quản lý, theo dõi, tổng hợp tng tin về nh nh lao động, quan hệ
lao động và các vấn đề phát sinh tại doanh nghiệp trong phạm vi qun lý.
Phân công thực hiện: Ban Quản các Khu chế xuất công nghiệp
Thành phố, Ban Quản Khu Công nghệ cao Thành phố chủ trì, phối hợp với
Sở Nội v, Ln đoàn Lao động Thành phố, Ln đoàn Tơng mi và Công nghip
Việt Nam - Chi nhánh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân xã,
phường và các đơn vị liên quan thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện
Đề án được tập trung triển khai thực hiện theo hai giai đoạn như sau:
1.1. Giai đoạn 1 (năm 2026 - năm 2030)
Năm 2026: Ban hành Đ án chính thc giai đon mi. Trin khai thc hin
ngay các nhim v trng tâm, t chức kết, đánh giá bước đầu đ điu chnh
kp thi.
Giai đon năm 2027 - năm 2030: Trin khai toàn din c nhóm gii pháp.
Các s ngành ch động lp kế hoạch năm, định k kết báo cáo y ban
nhân dân Thành phố, trước ngày 15 tháng 12 hằng năm; gửi Báo cáo kết qu
22
thc hin Đề án v B Ni v theo yêu cu để tng hp đánh giá chung. S dng
kết qu đánh giá làm s điu chnh chính sách, tham mưu khen thưởng các
đơn vị hoàn thành tt nhim v.
1.2. Giai đoạn 2 (năm 2031)
Tng kết giai đoạn. Đánh giá mức độ hoàn thành các mc tiêu của Đề án.
Trên cơ sở đó, đề xut nhim v giai đoạn tiếp theo.
Giai đon thc hiện cũng s đưc phân k lng ghép vi các d án,
chương trình khác. d, lng ghép ni dung h tr lao động yếu thế vào
chương trình an sinh xã hi, lng ghép nội dung Đề án vào kế hoch phát trin
kinh tế - xã hi hng năm của Thành ph.
3. Tổ chức triển khai
3.1. c sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
và cơ quan, đơn v liên quan căn c chc năng, nhim vụ đưc giao, trách nhiệm
xây dng kế hoạch triển khai thc hiện Đ án hng năm. Riêng năm 2026,
kế hoạch triển khai của đơn vị phải được hoàn thành và báo cáo chậm nhất trong
quý III năm 2026.
Định kỳ 06 tháng, c cơ quan, đơn v chủ động thc hiện đánh giá tình hình
triển khai thc hiện các nhim vụ đưc phân công; rà soát tiến đ, kết qu thc hiện
nhằm bảo đảm hiệu quả triển khai Đề án.
Định k hằng năm (trước ngày 15 tháng 12), các đơn vị báo cáo kết quả
thực hin về Sở Nội vụ để tổng hợp. Trong qtrình thực hiện, nếu phát sinh
k kn, vướng mắc, c đơn vị cần kịp thời phản ánh về S Nội vụ để
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
3.2. S Ni v là cơ quan đu mi, chu trách nhiệm hướng dn trin khai,
theo i, kiểm tra và đôn đc các đơn vị thc hiện Đ án. Ch trì tng hp báo cáo
kết qu thc hiện đnh k hằng năm tham mưu ng tác kết, tng kết để
trình y ban nhân dân Thành ph.
3.3. Đề ngh Liên đoàn Lao đng Thành ph ch trì, phi hp S Ni v
t chc tp hun trin khai Đề án cho đội ngũ cán b Công đoàn các cấp;y dng
kế hoch trin khai thc hin hằng năm các ni dung, nhim v, gii pháp theo
phân công trong Đề án.
3.4. Sở Tài cnh phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có ln quan
tham u y ban nhân n Tnh phbố trí d tn kinh phí đtrin khai
thực hiện Đề án này theo quy định.
3.5. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy hỗ trợ c s, ban,
nnh Thành phố, y ban nn dân , phường, đc khu và các đơn v có
ln quan triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ, giải pháp được phân công
trong Đề án.
23
4. Kiến nghị Bộ, ngành Trung ương
4.1. Đề nghị Bộ Nội vụ
Tiếp tc hướng dẫn v chuyên môn cho S Ni v và các cơ quan liên quan
trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Đề án thuộc chức năng, nhiệm vụ
của ngành.
Chỉ đạo Cục Tiền lương Bảo hiểm hội tiếp tục hỗ trợ các quan
chuyên môn ca Thành phtrin khai thc hiện Đ án; trong đó, đ nghị tập trung
một số hoạt động gồm: (1) Hỗ trợ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án;
(2) Hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình tổ chức thực hiện Đề án; (3) Hỗ trợ hoạt
động tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn về quan hệ
lao động cho đội ngũ cán bộ của Thành ph; (4) Hỗ tr hoạt động kết, tổng kết
thực hiện Đề án; (5) Thực hiện các hỗ trợ kỹ thuật khác theo yêu cầu,...
Đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đối tác của Dự án Việt Nam - ILO
về quan hệ lao động để Thành phố nhận được sự hỗ trợ (về kỹ thuật và kinh phí)
trong triển khai thực hiện các hoạt động đim, thí đim theo các ni dung
giải pháp của Đề án đã đề ra.
4.2. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: chỉ đạo hướng dẫn
chuyên môn đối với Liên đoàn Lao động Thành phố trong việc tổ chức thực hiện
các ni dung được pn công trong Đán thuc chc ng, nhiệm vcủa ngành.
4.3. Đề nghLiên đoàn Tơng mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh
khu vực Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp, hỗ trợ các s, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án
theo nội dung được phân công; tổ chức hội thảo, tập huấn cho các doanh nghiệp
về ý nghĩa, mục tiêu, nội dung của Đề án, các chủ trương, chính sách, pháp luật
của Nhà nước để tạo sự đồng thuận, cùng tham gia xây dựng quan hlao động
hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4167/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh phát triển quan hệ lao động 2026-2031

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×