• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 99/KH-UBND Bắc Ninh 2026 phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/04/2026 17:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 99/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 99/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 99/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 99/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy
định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 782/QĐ-TTg ngày 27/5/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình
phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, như sau:
I. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức, năng lực trách nhiệm của chính quyền các cấp, các
ngành, các tổ chức liên quan, người sử dụng lao động, cha, mẹ trẻ em để thực
hiện hiệu quả công tác phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định
của pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em).
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu 1: Phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em
và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em
- Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17
tuổi xuống dưới 4%.
- Chỉ tiêu 2: 100% trẻ em nguy cơ, lao động trẻ em trẻ em bị mua bán
mục đích bóc lột sức lao động khi có thông báo được hỗ trợ, can thiệp kịp thời,
được quản lý, theo dõi.
- Chỉ tiêu 3: Trên 90% trẻ em có nguy cơ, lao động trẻ em được tiếp cận giáo
dục phổ thông và đào tạo nghề phù hợp.
2.2. Mục tiêu 2: Truyền tng v phòng ngừa và giảm thiểu lao động trem
- Chỉ tiêu 4: 90% trở lên cán bộ, giáo viên trong các sở giáo dục, sở
nuôi dưỡng trẻ em, 70% cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp thông tin,
kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chỉ tiêu 5: 70% trẻ em được cung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa,
giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chỉ tiêu 6: 90% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình đặc biệt doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình trong các làng nghề được cung cấp
thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
99
08
2
2.3. Mc tiêu 3: Đào to, tập hun v phòng ngừa, gim thiu lao đng tr em
- Chỉ tiêu 7: 95% công chức, viên chức cấp tỉnh cán bộ, công chức phòng
Văn hóa - hội của xã/phường, 70% quan, tổ chức liên quan đến vấn đề
lao động trẻ em được tập huấn kiến thức, kỹ năng vquản lý, phòng ngừa, phát
hiện, hỗ trợ, can thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chỉ tiêu 8: 90% doanh nghiệp đặc biệt doanh nghiệp vừa nhỏ, hợp tác
xã, 70% hợp tác xã, hộ gia đình, đặc biệt hợp tác xã, hộ gia đình trong các làng
nghề được tập huấn các kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can
thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các
cấp trong việc thực hiện Kế hoạch
- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu trong Kế hoạch vào nhiệm vụ, lồng ghép trong
xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; đồng thời lồng ghép vào các nhiệm vchỉ tiêu về xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo an sinh hội, lao động việc làm, giáo dục nghề nghiệp tại
địa phương nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu đã đra. Đề cao vai trò,
trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Cấp y, chính quyền các cấp, các ngành quán triệt, triển khai hiệu quả
chính sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Tăng cường
phối hợp liên ngành về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Kiến nghị
quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng
ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
2. Truyền thông, giáo dục, vận động hội ng cao nhận thức, trách
nhiệm về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
- Truyền thông, go dục, vận động xã hội nâng cao nhận thức, trách nhiệm về
quyền trem, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em cho chính quyn c cấp, các
ngành, c tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trem, c tổ chức đại diện cho nời sử
dụng lao động, đại diện cho nời lao động, người sử dụng lao động, đặc biệt tạic
ng nghề khu vực kinh tế phi chính thức, ch trng ngưi s dng lao động là
doanh nghip va và nh, hp tác xã, h gia đình, cộng đồng hội, cha mẹ, trẻ em.
- Đa dạng các hoạt động truyền thông tại cộng đồng, trên các phương tiện
thông tin đại chng, mạng hội, ứng dụng công nghệ thông tin để truyền thông
kịp thời; xây dựng, phát triển, nhân bản các chương trình, sản phẩm, tài liệu
truyền thông về nội dung phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, giáo dục hỗ trợ
quyền trẻ em phù hợp với từng địa phương, dân tộc và từng nhóm đối tượng.
3. Nâng cao năng lực của chính quyền các cấp, quan, tổ chức, cá nhân
liên quan, người sử dụng lao động trem về phòng ngừa giảm thiểu lao
động trẻ em
- Nâng cao năng lực về phát hiện, can thiệp trẻ em nguy lao động
trẻ em; năng lực kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng lao động trẻ em cho cán bộ
chính quyền các cấp.
3
- Ch trng việc nâng cao năng lực cho người s dụng lao đng là hp tác
xã, h gia đình; người s dụng lao động trong các làng ngh khu vực kinh tế
phi chính thức, quan tâm đến lnh vc nông nghip, tiu th công nghip, dch v
và trong các chui cung ng.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng cho giảng viên nguồn các cấp, các
ngành trong tỉnh về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em đặc biệt chtrọng tập
huấn cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làmng tác trẻ em cấp cơ sở.
4. ng cường phòng ngừa, phát hiện hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ
em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em
- Tăng cường công tác rà soát, thu thập thông tin, quản lý trẻ em trong các hộ
gia đình, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh
đặc biệt, chtrọng lnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong
các chuỗi cung ứng.
- Triển khai quy trình, mạng lưới phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp lao
động trẻ em trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em gắn với hệ thống bảo
vệ trẻ em tại địa phương, đặc biệt là cấp cơ sở.
- Hỗ trợ lao động trẻ em, trẻ em nguy trở thành lao động trẻ em gia
đình tiếp cận chính sách, chương trình, dịch vụ giảm nghèo, an sinh hội, giáo
dục phổ thông và đào tạo nghề và tạo việc làm phù hợp.
- ng dn người sử dụng lao động, đc biệt người s dụng lao động tại
các làng nghề; khu vực kinh tế phi chính thức về kiến thc, k năng phát hin và
phi hp vi các ban ngành, cơ quan, tổ chc để can thip, h tr lao động trẻ em;
h tr cải thiện điều kiện làm việc phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, đặc
điểm thể chất và tâm lý của trẻ em và theo quy định của pháp luật.
- Thc hin các hoạt động phòng, chng ti phm mua bán tr em vì mc
đích bóc lt sức lao động, đặc biệt các vùng sâu, ng xa, vùng có điu kin
kinh tế - xã hội đặc bit khó khăn, vùng dân tc thiu s và min ni; phòng nga,
gim thiu lao động trẻ em trong lnh vc ng nghip.
5. Xây dựng sở dữ liệu, theo dõi, đánh giá; kiểm tra việc thực hiện
pháp luật, chính sách về phòng ngừa lao động trẻ em
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động trẻ em, định kỳ khảo sát về lao động trẻ
em theo hướng dn của Bộ Y tế. Phối hợp giữa Y tế - Giáo dục - Công an xã trong
việc rà soát, lập hồ sơ quản lý trẻ em có nguy cơ bỏ học đi lao động sớm. Thường
xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về
phòng ngừa lao động trẻ em; xnghiêm, kịp thời các trường hợp sử dụng lao
động trẻ em trái quy định của pháp luật.
6. Vận động ngun lực
Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cá nhân trong
việc thực hiện các mục tiêu, nội dung, nhiệm vgiải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu lao động trẻ em.
4
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nnước bảo đảm theo phân cấp
ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của địa phương; lồng ghép
trong các chương trình, dự án và nguồn kinh phí hợp pháp khác:
1. Ngân sách Trung ương: Btrí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của
Trung ương cấp cho địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch.
2. Ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách xã): Hằng năm, căn cứ
vào chức năng nhiệm vụ, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí
trình cấp thẩm quyền phê duyệt được bố trí trong dự toán chi ngân sách
hàng năm của tỉnh, địa phương.
3. Huy động xã hội hóa tc tổ chc, cá nhân, nguồn kinh phợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- quan Thường trực gip Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tổ chức sơ kết, tổng kết; tổng
hợp báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Hướng dn, đôn đốc các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế
hoạch; soát tăng cường phối hợp liên ngành về phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, soát, kiến nghị quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn
thiện chính sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Phối hợp tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng
ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Triển khai thực hiện việc xây dựng sdliệu về lao động trẻ em, chỉ
tiêu thống theo dõi, đánh giá vlao động trẻ em, tiêu chí xác định lao động trẻ
em theo hướng dn của Bộ Y tế; phối hợp thực hiện khảo sát quốc gia về lao động
trẻ em trên địa bàn tỉnh (nếu có).
- Trên cơ sở hướng dn của Bộ Y tế, xây dựng quy trình, mô hình hỗ trợ, can
thiệp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Truyền thông, tập huấn vphòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Triển
khai, hướng dn thực hiện chính sách trợ gip xã hội cho trẻ em và gia đình có lao
động trẻ em hoặc có nguy cơ trở thành lao động trẻ em.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, triển khai công tác phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em theo
chức năng, nhiệm vụ của ngành.
- Chỉ đạo, triển khai cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa
lao động trẻ em cho học sinh, giáo viên. Hỗ trợ trẻ em nguy trở thành lao
động trẻ em, lao động trẻ em được tiếp cận giáo dục phổ thông triển khai
hình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ.
- Triển khai các chính sách, giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ
học khi chưa hoàn thành bậc tiểu học, trung học cơ sở.
5
3. Công an tỉnh
- Chủ trì công tác phòng, chống tội phạm mua bán trẻ em vì mục đích bóc lột
sức lao động. Tăng cường kiểm tra, phát hiện kịp thời xử nghiêm các vụ
việc vi phạm pháp luật về sử dụng lao động trẻ em. Phi hợp với các quan, tổ
chức, đơn vị liên quan trong công tác bảo vệ, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho trẻ
em bị bóc lột sức lao động.
- Chỉ đạo lực lượng công an xã, phường quản tốt nhân khẩu, nắm bắt tình
hình địa bàn, đặc biệt tại khu vực làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh phi chính
thức để biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến
lao động trẻ em.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao
động trẻ em trong lnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh kiểm tra việc thực
hiện pháp luật về lao động trẻ em trong lnh vực được giao.
5. Sở Văn hóa, Thể thaoDu lịch
Chỉ đạo các quan báo chí hệ thống thông tin sở tổ chức phổ biến,
tuyên truyền về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
6. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các Sở, ngành liên quan cân đối, tham
mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch theo quy
định của pháp luật. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt
động của Kế hoạch.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) cho Kế hoạch theo quy định.
7. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Chủ trì triển khai, hướng dn thực hiện Kế hoạch đến các doanh nghiệp,
người sử dụng lao động nhằm bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về
lao động trẻ em.
8. Các Sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao trách nhiệm triển
khai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội hằng
năm của Sở, ngành, cơ quan.
9. Ủy ban nhân dân các , phường
- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh điều kiện thực tiễn của địa phương,
xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương.
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, mô hình phù hợp tình hình thực tế tại
địa phương, đặc biệt ở địa bàn, ngành nghề có trẻ em tham gia lao động, lao động
trẻ em hoặc có nguy cơ phát sinh lao động trẻ em.
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành pháp luật, chính sách về phòng
ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; xử nghiêm, kịp thời các trường hợp sử dụng
lao động trẻ em.
6
- Chủ động bố trí ngân sách, nguồn lực hoặc lồng ghép kinh phí các chương
trình, đề án có liên quan trên địa bàn để thực hiện Kế hoạch.
- ng năm, tổng hợp o o kết quả thực hiện Kế hoạch lồng gp o o
o công c bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em gửi UBND tỉnh qua SY tế đ
tng hợp.
10. Đề nghị Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch đến người sử dụng lao động và người
lao động trong các Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác bảo đảm thực
hiện các quy định của pháp luật về lao động trẻ em.
- Hướng dn và triển khai hình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
trong khu vực Hợp tác xã và các làng nghề.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính tr-xã hội
- Truyền thông, giáo dục, tư vấn pháp luật, chính sách về lao động trẻ em.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh tăng cường hướng dn các
cấp hội vận động gia đình không để trẻ em bỏ học, lao động trái quy định của
pháp luật, đặc biệt đối với các hộ nghèo, cận nghèo, vùng kinh tế - hội đặc biệt
khó khăn, khu vực kinh tế nông nghiệp, địa bàn trẻ em tham gia lao động, lao
động trẻ em hoặc có nguy cơ phát sinh lao động trẻ em.
- Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức truyền thông, giáo dục, vấn pháp luật,
chính sách về lao động trẻ em cho cán bộ, đoàn viên, người chưa tnh niên, trẻ
em tham gia lao động.
Tn đây Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em
lao động trái quy định của pp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Yêu cầu các Sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường các
cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH;
- Các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH tỉnh;
- VP UBND tỉnh: VX, TH, LĐVP;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 99/KH-UBND Bắc Ninh 2026 phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×