• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 8571/KH-UBND Quảng Nam 2024 tinh giản biên chế công chức trong cơ quan hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/02/2025 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 8571/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Văn Dũng
Trích yếu: Tinh giản biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đến năm 2026 trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập khối chính quyền tỉnh Quảng Nam (cấp tỉnh, cấp huyện)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 8571/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 8571/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 8571/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/KH-UBND
Quảng
Nam, ngày tháng 11
năm
2024
KẾ HOẠCH
Tinh giản biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đến năm 2026 trong quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập khối chính quyền tỉnh Quảng Nam (cấp tỉnh, cấp huyện)
n cứ Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022 của Bộ chính tr về tinh giản
biên chế cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Kết luận số 40-
KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính tr về nâng cao hiệu qu công tác quản
biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026;
n cứ Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính tr về quản
biên chế của hệ thống chính tr; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ
Chính trị về biên chế các quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội
Trung ương các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai
đoạn 2022-2026;
n cứ Quyết định số 1046/QĐ-TTg ngày 06/9/2022 của Thủ ớng Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch trin khai thực hiện Kết luận số 28-KL/TW ngày
21/02/2022 của Bộ chính trị về tinh giản biên chế cấu lại đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức;
n cứ Kế hoạch số 218-KH/TU ngày 18/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về tinh giản biên chế sử dụng biên chế giai đoạn 2022-2026; Quy định số
953-QĐ/TU ngày 22/6/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về qun lý biên chế của
hệ thống chính tr tỉnh;
Thực hiện Thông báo số 1145-TB/BCSĐ ngày 04/11/2024 của Ban cán sự
đảng UBND tỉnh kết luận tại phiên họp ngày 30/10/2024;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tinh giản biên chế công chức, số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà ớc đến m 2026 trong
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập khối chính quyền tỉnh Quảng Nam (cấp
tỉnh, cấp huyện), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đồng bộ, nghiêm túc, hiệu quả lộ trình kế hoạch tinh
giản biên chế của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phù hợp với Nghị quyết của Ban Chấp
nh Trung ương Đảng; các Kết luận, Quy định, Quyết định của Bộ Chính trị, Nghị
quyết, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2
- Thống nhất về nhận thức của hệ thống chính trị nhằm thực hiện đảm bảo lộ
trình tinh giản biên chế gắn với sắp xếp tổ chức bộ máy, xây dựng hoàn thiện Đề án
vị trí việc làm cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết
số 18-NQ/TW Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2015 của Ban Chấp nh
Trung ương; Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022, Kết luận số 40-KL/TW ngày
18/7/2022 của Bộ Chính tr các Kế hoạch, n bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ban
Thường vụ Tỉnh ủy.
- Tiếp tục phấn đấu thực hiện đồng bộ,hiệu quả mục tiêu tinh giản biên chế
gắn vớing cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành của Nhà nước, sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị, huy động sự tham
gia của cả hệ thống chính trị trong việc thực hiện quản lý, sử dụng biên chế củac
quan, đơn vị, địa phương đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả, đúng quy định.
- Vic quản lý, sử dụng biên chế phải phù hợp với chức ng, nhiệm vụ, vị t
việc làm của các quan, đơn vị, địa phương; tinh giản biên chế gắn với soát,
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính tr tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Thủ trưởng các quan, đơn vị, địa phương nêu cao tinh thần trách nhiệm
trong việc quản lý và sử dụng biên chế được giao; đảm bảo tinh giản biên chế theo
đúng lộ trình và tỷ lệ quy định, quản lý và sử dụng có hiệu quả biên chế được giao.
II. L TRÌNH TINH GIN BIÊN CH CÔNG CHC, S LƯNG
NGƯỜI LÀM VIC HƯỞNG LƯƠNG T NGÂN SÁCH NHÀ NƯC ĐN
NĂM 2026 TRONG CƠ QUAN NH CNH, ĐƠN V S NGHIP NG
LP KHI CHÍNH QUYN TNH QUNG NAM (CP TNH, CP HUYN)
1. Mục tiêu
Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 218-KH/TU ngày 18/11/2022 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy, đm bo đến năm 2026 bn chế khi chính quyn địa phương
thc hin gim ít nht 10% biên chế s nghip (s lượng người làm vic) hưởng lương
t ngân sách nhà nước ti các đơn v s nghip công lp và 05% biên chế ng chc
ti các cơ quan, t chc nh cnh n nước so vi biên chế được giao năm 2021.
2. Lộ trình tinh giản biên chế đến năm 2026
a) Biên chế công chức
- Mốc tinh giản biên chế năm 2021 là: 3.156 biên chế; số biên chế Trung ương
giao cho tỉnh đến năm 2026 (khối chính quyền) 2.998 biên chế, giảm 158 biên
chế (tương đương giảm 5%) so với năm 2021.
- Lộ trình tinh giản biên chế đến m 2026:
+ Giai đoạn 2023-2024: UBND tỉnh đã giao biên chế cho các Sở, ngành, địa
phương theo Kế hoạch số 218-KH/TU ngày 18/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy đã giảm 30 biên chế theo lộ trình (năm 2023 giảm 15; m 2024 giảm 15).
+ Năm 2025: giao 3.096 biên chế, giảm 30 biên chế so với m 2024;
+ Năm 2026: giao 2.998 biên chế, giảm 98 biên chế so với m 2025.
(Có Phụ lục I kèm theo)
b) Số lượng ngườim việc ởng lương từ ngân sách nhà ớc (biên chế viên
chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước)
- Giai đoạn 2022 - 2026, tỉnh Quảng Nam phải giảm 2.989 biên chế viên chức
hưởng lương từ ngân sách nhà ớc, từ 29.892 biên chế (năm 2022) xuống còn
26.903 biên chế (năm 2026).
- Lộ trình tinh giản biên chế đến m 2026:
+ Giai đoạn 2023-2024: UBND tỉnh đã giao biên chế viên chức hưởng lương
từ ngân sách nhà nước cho các Sở, ngành, địa phương theo Kế hoạch số 218-
KH/TU ngày 18/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã giảm 2.194 biên chế
viên chức ởng ơng t ngân sách nhà nước;
+ Năm 2025: giao 27.661 biên chế viên chc hưng lương t ngân sách nhà nước,
gim 37 biên chế vn chc hưởng lương t nn ch nhà nước so vi năm 2024;
+ Năm 2026: giao 26.903 biên chế viên chc hưng lương t ngân sách nhà nước,
gim 758 biên chế viên chc hưng lương t ngân sách nhà nước so vi năm 2025.
(Có Phụ lục II kèm theo)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ, giải pháp chung
- Tăng ờngng tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng,
quy định của Chính phủ, của tỉnh về tinh giản biên chế; bảo đảm sự đồng bộ, thống
nhất của cả hệ thống chính tr trong quyết tâm thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế
gắn với cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đồng thời, phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của từng cấp, từng ngành; xác định rõ trách nhiệm của
tập thể cá nhân, nhất là người đứng đầu trong việc thực hiện tinh giản biên chế.
- Tiếp tục đổi mới, sắp xếp bộ máy hệ thống chính trị bảo đảm tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; soát, kiện toàn cấu bộ máy quan, tổ chức hành
chính đáp ứng chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, cấu hợp lý,
đảm bảo tiêu chí thành lập tổ chức, đáp ứng yêu cầu về nhân lực quy định của
pháp luật.
- Hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản tả công việc, khung ng lực vị
trí việc làm của các quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập làm sở xác
định biên chế của các quan, đơn vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thực
tiễn; soát, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ng yêu
cầu vị tviệc làm gắn với đánh giá, xếp loại công chức, viên chức.
- Thực hiện hiệu quả chính sách tinh giản biên chế, kiên quyết thực hiện
tinh giản cán bộ, công chức, viên chức không đáp ng yêu cầu nhiệm vụ của vị trí
việc làm, không hoàn thành nhiệm vụ, không đạt tiêu chuẩn về trình độ, ng lực
quy định, không đảm bảo sức khoẻ nhng người dôi do sắp xếp lại tổ chức
bộy, nhân sự.
4
- Thực hiện tinh giản biên chế gắn với đẩy mạnh phân cấp ủy quyền trong
quản lý nhà nước.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoch này.
2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ th
- Thủ trưởng các quan, đơn vị, địa phương trên sở rà soát, đánh giá chức
ng, nhiệm vụ, khối lượng, hiệu quả công việc tình hình thực tiễn thực hiện
nhiệm vụ được giao theo vị trí việc làm để xem xét kiên quyết tinh giản đối với
cán bộ, công chức, viên chức không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, thiếu trách
nhiệm trong thực thi nhiệm vụ (cụ thể a vào kế hoạch tinh giản biên chế giai
đoạn 2025-2026 của quan, đơn vị, địa phương).
- Trên sở các nhiệm vụ đã được phân cấp, phân quyền, ủy quyền; thủ
trưởng các quan, đơn vị, địa phương soát, đánh giá cụ thể về khối lượng công
việc theo chức ng, nhiệm vụ được giao để thực hiện cắt giảm biên chế tại các vị
trí việc làm đã được phân cấp, ủy quyền (cắt giảm đối với số lượng biên chế công
chức, viên chức nghỉ u, thôi việc… theo quy định).
- Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số
6581/KH-UBND
1
ngày 27/9/2023 Kế hoạch số 4374/KH-UBND
2
ngày
14/6/2024 của UBND tỉnh; trong đó, tập trung đấy mạnh tự chủ tài chính của các
đơn vị sự nghiệp công lập nhằm giảm biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách
nhà nước (chuyển biên chế viên chức hưởng ơng từ ngân sách nhà ớc sang
biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp), đẩy mạnh cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công theo chế thị trường, thúc đẩy hội hóa trong việc cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công, nhấtđối với đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Ch tịch UBND c huyện, th xã,
thành phố
- Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức,
viên chức trong quan, đơn vị, địa phương; thực hiện nghiêm túc các mục tiêu,
nội dung, nhiệm vụ, giải pháp được xác định tại Kế hoạch này chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện tinh giản biên chế của quan, đơn vị, địa phương mình. Thực
hiện nghiêm túc lộ trình tinh giản biên chế theo Kế hoạch; kết quả thực hiện tinh
1
Kế hoạch số 6581/KH-UBND ngày 27/9/2023 triển khai thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 10/7/2023 của
Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 50-KL/TW ngày 28/02/2023 của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính tr tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả.
2
Kế hoạch số 4374/KH-UBND ngày 14/6/2024 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày
02/4/2024 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 62-KL/TW
ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
5
giản biên chế một trong những căn cứ để đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành
nhiệm vụ hằng m của người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương.
- Tiếp tục ch động việc soát, đề xuất cấp thẩm quyền sắp xếp tổ chức bộ
y của quan, đơn vị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc
m, phù hợp với chức ng, nhiệm vụ, chế tự chủ của quan, tổ chức, đơn vị.
- Sử dụng hiệu quả biên chế được giao; thực hiện bố trí cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động theo đúng quy định.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương thường xuyên theo dõi,
hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, kịp thời báo cáo quan cấp trên khi
có yêu cầu.
- Tham mưu UBND tỉnh trình cấpthẩm quyền giao biên chế hàng năm theo
quy định hiện hành; gắn việc xây dựng Kế hoạch biên chế hàng m với rà soát,
sắp xếp, tinh gọn bộ máy, cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị
trí việcm.
- Tng hp nhng khó khăn, vưng mc ca các cơ quan, đơn v, đa phương,
kp thi báo cáo UBND tnh x hoc tnh cp thm quyn xem xét, x theo
đúng quy đnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các quan, đơn vị, địa phương
nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện phát
sinh khó khăn, ớng mắc, các quan, đơn vị, địa phương kịp thời o cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp, đề xuất) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- BCSĐ UBND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Các Sở, Ban, ngành;
- Các ĐVSNCL thuộc UBND tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
cấp tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, HCTC, NCKS.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
[daky]
Văn ng
Giao năm
2025
Giảm (-) so
với năm
2024
Giao năm
2026
Giảm (-) so
với năm
2025
1 2 3 4 5 6 7 8 9
3,126 3,096 -30 2,998 -98 -128
A CẤP TỈNH
1,396
1,393 -3 1,362
-31 -34
I Lãnh đạo tỉnh
15
15 0 15 0
0
1
Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh và các Ban
thuộc HĐND tỉnh
10 10 10
0
2 Thường trực UBND tỉnh
5 5 5
0
II
Các cơ quan, tổ chức cấp
tỉnh
1,302 1,300 -2 1,271 -29 -31
1
Văn phòng Uỷ ban nhân
dân tỉnh
59 59 57
-2
-2
2 Sở Nội vụ
69 69 66
-3
-3
3
Ban Dân tộc
20 20 20
0
4
Thanh tra tỉnh
37 37 37
0
5
Sở Tư pháp
31 31 31
0
6 Sở Kế hoạch và Đầu tư
54 54 52
-2
-2
7
Sở Tài chính
63 63 60
-3
-3
8 Sở Giao thông vận tải
56 56 54
-2
-2
9
Sở Công Thương
52 51
-1
50
-1
-2
10
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
440 439
-1
434
-5
-6
11
Sở Xây dựng
37 37 37
0
12
Sở Tài nguyên và Môi
trường
69 69 68
-1
-1
13
Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
67 67 64
-3
-3
14
Sở Thông tin và Truyền
thông
26 26 26 0
15
Sở Ngoại vụ
17 17 17 0
16
Sở Khoa học và Công
nghệ
33 33 33
0
Phụ lục I
LỘ TRÌNH TINH GIẢN BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
KHỐI CHÍNH QUYỀN TỈNH (CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN) ĐẾN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb /KH-UBND ngày #nbh tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
TỔNG CỘNG
Giao
năm
2024
Ghi chú
Tổng biên
chế giảm (-)
giai đoạn
2025-2026
Năm 2025
Năm 2026
TT
Tên cơ quan, đơn vị
Kế hoạch sử dụng biên chế công chức giai đoạn 2025-2026
2
Giao năm
2025
Giảm (-) so
với năm
2024
Giao năm
2026
Giảm (-) so
với năm
2025
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Giao
năm
2024
Ghi chú
Tổng biên
chế giảm (-)
giai đoạn
2025-2026
Năm 2025
Năm 2026
TT
Tên cơ quan, đơn vị
Kế hoạch sử dụng biên chế công chức giai đoạn 2025-2026
17 Sở Y tế
60 60 57
-3
-3
18
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội
63 63 61
-2
-2
19 Sở Giáo dục và Đào tạo
49 49 47
-2
-2
III
Các tổ chức khác có s
dụng biên chế công chức
79 78 -1 76
-2
-3
20
Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh
31 31 30
-1
-1
21
BQL các Khu kinh tế và
khu công nghiệp tỉnh
45 44
-1
43
-1
-2
22
Văn phòng Ban An toàn
giao thông tỉnh
3 3 3
0
0
B CẤP HUYỆN
1,724 1,703 -21 1,634 -69
-90
1
Tam Kỳ
113 113 108
-5
-5
2
Hội An
112 112 107
-5
-5
3
Điện Bàn
114 114 109
-5
-5
4
Thăng Bình
105 105 101
-4
-4
5
Núi Thành
107 107 103
-4
-4
6
Đại Lộc
100 100 96
-4
-4
7
Duy Xuyên
100 98
-2
95
-3
-5
8
Quế Sơn
91
9
Nông Sơn
72
10
Phú Ninh
90 88
-2
85
-3
-5
11
Tiên Phước
91 91 87
-4
-4
12
Hiệp Đức
89 89 85
-4
-4
13
Bắc Trà My
90 90 86
-4
-4
14
Nam Trà My
90 90 86
-4
-4
15
Phước Sơn
90 90 86
-4
-4
16
Nam Giang
90 90 86
-4
-4
17
Đông Giang
90 90 86
-4
-4
18
Tây Giang
90 90 86
-4
-4
C
Dự phòng 6
-6
2
2
-4
-21
146
-17
142
-4
1 2 3 4 5 6 7 8 9
I
Đơn vị sự nghiệp công lập; Hội
quần chúng được Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh
6,516 6,489 -27
6,332
-157 -184
1
Cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh
6,257 6,195 -62
6,038
-157 -219
1.1
Văn phòng UBND tỉnh
12 12 12
1.2
Sở Nội vụ
13 13 13
1.3
Sở Tư pháp
35 31 -4 31
-4
1.4
Sở Kế hoạch và Đầu tư
19 18 -1 17 -1
-2
1.5
Sở Giao thông vận tải
6 6 6
1.6
Sở Công Thương
17 17 17
1.7
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
90 90 90
1.8
Sở Tài nguyên và Môi trường
21 19 -2 19
-2
1.9
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
170 170 170
1.10
Sở Khoa học và Công nghệ
13 13 13
1.11
Sở Y tế
2,532 2,523 -9 2,523
-9
1.12
Sở Giáo dục và Đào tạo
3,200 3,200 3,112 -88
-88
Sự nghiệp GD&ĐT: 88
1.13
Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội
129 83 -46 15 -68
-114
2
Đơn vị trực thuộc tỉnh
204 204 204
2.1
Ban Quản lý các Khu kinh tế và
khu công nghiệp tỉnh
15 15 15
2.2
Ban Quản lý Vườn quốc gia Sông
Thanh
28 28 28
2.3
Đài Phát thanh - Truyền hình
84 84 84
2.4
Trường Cao đẳng Y tế
62 62 62
2.5
Tỉnh đoàn Quảng Nam (đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Tỉnh đoàn)
15 15 15
3
Hội cấp tỉnh
55 90 35 90
35
3.1
Liên hiệp các hội Khoa học - Kỹ
thuật
5 7 2 7 2
3.2
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị
4 6 2 6 2
3.3
Hội Văn học - Nghệ thuật
7 7 7
3.4
Hội Nhà báo
1 4 3 4 3
3.5
Hội Luật gia
4 4 4
3.6
Liên minh Hợp tác xã
14 14 14
3.7
Hội Khuyến học
2 4 2 4 2
3.8
Hội Người mù
4 4 4
3.9
Hội Chữ thập đỏ
10 12 2 12 2
3.10
Hội Đông y
4 4 4
3.11
Hội Cựu thanh niên xung phong
4 4 4 4
3.12
Ban Đại diện Hội Người cao tuổi
4 4 4 4
Phụ lục II
LỘ TRÌNH TINH GIẢN BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐẾN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb /KH-UBND ngày #nbh tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT
Tên cơ quan, đơn vị
Số biên
chế viên
chức
hướng
lương
NSNN
giao
2024
Ghi chú
Kế hoạch sử dụng biên chế viên chức hưởng lương từ
NSNN giai đoạn 2025-2026
Tổng biên
chế giảm (-)
giai đoạn
2025-2026
Giao
năm
2025
Giảm (-)
so với
năm
2024
Năm 2025
Giao năm
2026
Giảm (-)
so với
năm 2025
Năm 2026
2
TT
Tên cơ quan, đơn vị
Số biên
chế viên
chức
hướng
lương
NSNN
giao
2024
Ghi chú
Kế hoạch sử dụng biên chế viên chức hưởng lương từ
NSNN giai đoạn 2025-2026
Tổng biên
chế giảm (-)
giai đoạn
2025-2026
Giao
năm
2025
Giảm (-)
so với
năm
2024
Năm 2025
Giao năm
2026
Giảm (-)
so với
năm 2025
Năm 2026
3.13
Hội Nạn nhân chất độc da
cam/điôxin
4 4 4 4
3.14
Hội Bảo trợ Người tàn tật - Quyền
trẻ em và Bệnh nhân nghèo
4 4 4 4
3.15
Hội Từ thiện
4 4 4 4
3.16
Hội Tù yêu nước
4 4 4 4
II
Đơn vị sự nghiệp công lập; Hội
quần chúng được Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ cấp huyện
21,168 21,144 -24 20,571
-573
-597
1
Tam Kỳ
1,383 1,381 -2 1,344 -37
-39
Sự nghiệp GD&ĐT: 37
2
Hội An
1,103 1,103 1,073 -30
-30
Sự nghiệp GD&ĐT: 30
3
Điện Bàn
2,470 2,470 2,402 -68
-68
Sự nghiệp GD&ĐT: 67
4
Thăng Bình
2,197 2,195 -2 2,134 -61
-63
Sự nghiệp GD&ĐT: 59
5
Núi Thành
1,784 1,784 1,736 -48
-48
Sự nghiệp GD&ĐT: 48
6
Đại Lộc
1,867 1,862 -5 1,812 -50
-55
Sự nghiệp GD&ĐT: 50
7
Duy Xuyên
1,541 1,541 1,500 -41
-41
Sự nghiệp GD&ĐT: 41
8
Quế Sơn
1,093
9
Nông Sơn
451
10
Phú Ninh
957 957 932 -25
-25
Sự nghiệp GD&ĐT: 25
11
Tiên Phước
1,114 1,114 1,084 -30
-30
Sự nghiệp GD&ĐT: 30
12
Hiệp Đức
711 711 692 -19
-19
Sự nghiệp GD&ĐT: 19
13
Bắc Trà My
1,046 1,045 -1 1,013 -32
-33
Sự nghiệp GD&ĐT: 27
14
Nam Trà My
859 859 835 -24
-24
Sự nghiệp GD&ĐT: 22
15
Phước Sơn
660 658 -2 641 -17
-19
Sự nghiệp GD&ĐT: 17
16
Nam Giang
708 708 690 -18
-18
Sự nghiệp GD&ĐT: 18
17
Đông Giang
643 643 625 -18
-18
Sự nghiệp GD&ĐT: 17
18
Tây Giang
581 581 566 -15
-15
Sự nghiệp GD&ĐT: 15
III
Dự phòng
14 28 14
-28 -14
27,698 27,661 -37 26,903 -758 -795
1
2
Phụ lục này chưa bao gồm số liệu biên chế giáo dục - đào tạo được Trung ương giao bổ sung năm học 2022 - 2023 là 142 biên chế,
năm học 2023 - 2024 là 151 biên chế.
Dự kiến năm 2026 sẽ thực hiện tinh giản 650 biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo hưởng lương từ NSNN của 18 huyện, thị xã,
thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo với phương thức: tổng biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo vẫn đảm bảo theo định mức,
nhưng thực hiện giảm số biên chế viên chức hưởng lương từ NSNN và tăng biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự
nghiệp theo nguyên tắc chỉ đạo tại Nghị quyết số 75/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội và Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày
02/4/2024 của Chính phủ: “đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, xác định rõ số lượng người
làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp tương ứng với mức độ tự chủ tài chính của đơn vị” . Trước mắt, tại lộ trình tinh giản
biên chế, UBND tỉnh dự kiến 18 huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo: mỗi đơn vị, địa phương sẽ thực hiện tinh giản
với tỷ lệ 2,76% (=650/23.564*100%) biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã giao. Tùy vào tình hình cụ thể sau khi thực hiện tự
chủ tài chính một phần đối với giáo dục năm 2025, UBND tỉnh sẽ điều chỉnh tăng/giảm số biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo
tại từng đơn vị, địa phương năm 2026 đảm bảo phù hợp
Sự nghiệp GD&ĐT: 40
TỔNG CỘNG
Ghi chú:
-52
1,532
-12
1,492
-40

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 8571/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tinh giản biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đến năm 2026 trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập khối chính quyền tỉnh Quảng Nam (cấp tỉnh, cấp huyện)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 66/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030

image

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×