• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 428/KH-UBND Huế 2024 triển khai Kế hoạch 224-KH/TU đổi mới đào tạo nghề lao động nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/12/2024 10:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 428/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Phương
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 224-KH/TU ngày 10/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thực hiện Chỉ thị 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 428/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 428/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 428/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 428/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 11 năm 2024
KẾ HOCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 224-KH/TU ngày 10/10/2024 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW
ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn
Thực hiện Kế hoạch số 224-KH/TU ngày 10/10/2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của
Ban thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (Kế hoạch). Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 Kế hoạch số 224-
KH/TU ngày 10/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thực
hiện Chỉ thị số 37-CT/TW trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
b) Tiếp tục đổi mới, phát triển, mở rộng ngành nghề, tạo đột phá về chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
c) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp;
sự quản của Nhà nước, về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác đổi mới
đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong phát triển kinh tế - hội, góp phần
xây dựng lực lượng lao động nông thôn trình độ học vấn, tay nghề, kỹ
năng, kỷ luật lao động, đảm bảo cho người học sau đào tạo khả năng tiếp cận,
làm chủ khoa học, kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giải quyết
việc làm thu nhập ổn định cho người lao động góp phần giảm nghèo bền
vững.
d) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động của người
học, của gia đình hội về ý nghĩa của việc học nghề, kỹ năng nghề trong
tiếp cận việc làm, nâng cao thu nhập hội học lên trình độ cao hơn.
2. Yêu cầu
a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - hội Ủy ban
nhân dân các huyện, thị thành phố Huế, các đơn vị liên quan triển khai
thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 224-
KH/TU; đề cao vai trò cao trách nhiệm của người đứng đầu, đảm bảo sự thống
nhất trong nhận thức hành động, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
b) Huy động sự tham gia của toàn hội trong thực hiện các mục tiêu,
2
nhiệm vụ, giải pháp đào tạo, đào tạo lại nghề cho lao động nông thôn phù hợp
với nhu cầu của người học, thị trường lao độngkế hoạch phát triển kinh tế -xã
hội; góp phần chuyển dịch cấu lao động, cấu kinh tế.
c) Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, giám sát coi
trọng chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng qt:
Đào tạo những ngành nghề phù hợp cho phát triển kinh tế - hội nông
thôn của từng vùng, từng địa phương; đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
để hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, xây dựng lực lượng lao động nông
thôn có đạo đức, sức khỏe, tay nghề, trách nhiệm nghề nghiệp;khả năng sáng
tạo, thích ứng với môi trường làm việc mới, góp phần chuyển dịch cấu lao
động, cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động, giải quyết việc làm, tăng thu
nhập cho người lao độngđảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ th
a) Đầu đồng bộ về sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo bồi dưỡng, bổ
sung đội ngũ giáo viên các ngành nghề chính cho các sở giáo dục nghề nghiệp
các sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giúp các sở đào tạo
nghề nghiệpđủ năng lực nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
b) Nâng cao năng lực, hiệu quả quản nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp; đổi mới chế, chính sách, mở rộng ngành nghề đào tạo; hằng năm tổ
chức đào tạo các cấp trình độ cao đẳng, trung cấp, cấp dưới 3 tháng cho
khoảng 15.000 người/năm. Trong đó, đào tạo nghề cho khoảng 3.300 lao động
nông thôn, trong đó có 2.100 lao động học nghề phi nông nghiệp, chiếm tỷ lệ đạt
64% và có 1.200 lao động học nghề nông nghiệp, chiếm tỷ lệ đạt 36%. Phấn đấu
đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt trên 75%-80%.
c) Đẩy mạnh phân luồng, thu hút học sinh tốt nghiệp trung học sở,
trung học phổ thông vào học giáo dục nghề nghiệp. Phấn đấu đến năm 2030
45-50% học sinh trung học sở, trung học phổ thông tham gia học giáo dục
nghề nghiệp.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, nâng cao
nhận thức về giáo dục nghề nghiệp công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Kế
hoạch số 224-KH/TU ngày 10/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên
Huế thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban thư về đổi mới
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thuộc
lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trong các cấp ủy đảng, chính quyền của quan,
đơn vị, địa phương, sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, tham gia
hoạt động giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp.
3
b) Đa dạng hóa nội dung đổi mới, linh hoạt hình thức tuyên truyền,
giáo dục thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng hội, trang
thông tin điện tử của các quan, đơn vị, doanh nghiệp,… Tăng cường tổ chức
các sự kiện, hoạt động như: Ngày Hội vấn, hướng nghiệp tuyển sinh; Ngày
Hội việc làm; Cuộc thi, hội thi; Ngày kỹ năng lao động Việt Nam (4/10); Ngày
nhà giáo Việt Nam (20/11); làm tốt công tác tôn vinh, khen thưởng các tập thể,
nhân nhiều thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong thực hiện Kế hoạch số 224-
KH/TU và công tác giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Phát huy vai trò của các quan truyền thông, huy động sự tham gia
của cả hệ thống chính trị, chính quyền các cấp, các sở giáo dục nghề nghiệp
các sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong công tác tuyên
truyền nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi duy, nhấtđối tượng học sinh phổ
thông, phụ huynh và các tầng lớp Nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
d) Tiếp tục thực hiện hiệu quả các mục tiêu, giải pháp của Kế hoạch của
UBND tỉnh về công tác phân luồng, hướng nghiệp, giáo dục đào tạo nghề
học sinh sau THCS THPT trên địa bàn tỉnh vào học nghề nghiệp. Thực hiện
tốt chủ trương vừa tổ chức học nghề vừa kết hợp với học văn hoá phổ thổng để
nâng cao kiến thức văn hóa nâng cao kỹ năng nghề cho học sinh; gắn công
tác đào tạo nghề với việc học tập suốt đời xây dựng hội học tập, tạo điều
kiện cho người lao động chuyển đổi nghề nghiệp.
2. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
a) Chỉ đạo các sở giáo dục nghề nghiệp các sở tham gia hoạt
động giáo dục nghề nghiệp cần quan tâm đầu nguồn lực, nắm bắt nhu cầu;
cập nhật, mở thêm một số nghề mới, nhấtnhững ngành nghề kinh tế mũi nhọn
thế mạnh; ngành nghề nông nghiệp ứng dụng hiệu quả chuyển đổi số; các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng
nhằm phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp hiệu quả, bền vững.
b) Thường xuyên soát cập nhật, xây dựng đổi mới nội dung chương
trình phương thức đào tạo nghề cho lao đông nông thôn theo hướng chuẩn hóa,
toàn diện sự tham gia của doanh nghiệp, người sử dụng lao động. Chú trọng
rèn luyện kiến thức, kỹ năng chuyên môn, công nghệ thông tin, giáo dục đạo
đức nghề nghiệp, kiến thức an toàn vệ sinh lao động, pháp luật, kinh doanh khởi
nghiệp, các kỹ năng mềm đổi mới sáng tạo nhằm thích ứng với sự thay đổi
nhanh chóng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn.
c) Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số để nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản giáo dục nghề nghiệp; gắn với
việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; Tiếp tục triển khai tổ chức
Hội giảng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Hội thi thiết bị đào tạo tự làm, Kỳ thi
kỹ năng nghề, Hội diễn văn nghệ, Hội thao thể dục thể thao an ninh quốc
phòng các cấp đảm bảo chất lượng, hiệu quả. giải pháp nhằm huy động, vận
động nghệ nhân, nông dân sản xuất - kinh doanh giỏi, người tay nghề cao,
thợ bậc cao tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
4
d) Quan tâm đầu nâng cấp chuẩn hóa sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện phục vụ công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đảm bảo phù
hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ, thích ứng với Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn.
3. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
a) Thực hiện hiệu quả Chương trình chuyển đổi số trong giáo dục nghề
nghiệp theo Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 25/4/2023 của UBND tỉnh, nhất
ứng dụng các nền tảng số trong công tác đào tào nghề cho lao động nông
thôn, gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin; khoa học công nghệ, thiết
bị ảo trong công tác đào tạo nghề nghiệp; chú trọng hình thức đào tạo trực
tuyến, kết hợp đào tạo trực tiếp với đào tạo trực tuyến phù hợp đặc điểm, tình
hình.
b) Tiếp tục phát huy, sử dụng hiệu quả Phần mềm quản sở dữ liệu
giáo dục nghề nghiệp; phần mềm quản sở dữ liệu việc làm của tỉnh, gắn
với hệ thống sở dữ liệu quảngiáo dục nghề nghiệp, việc làm của quốc gia,
của quan, đơn vị trong hoạt động đào tạo nghề, quản lý.
4. Gắn kết chặt chẽ công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn với
doanh nghiệpthị trường lao động
a) Thường xuyên khảo sát, nắm bắt kịp thời, thực chất, dự báo chính xác
nhu cầu học nghề của lao động nông thôn; nhu cầu sử dụng của thị trường lao
động, hàng năm và giai đoạn.
b) Trên sở đó xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo đảm bảo cho lao
động nông thôn sau khi được đào tạo nghề phù hợp với đặc điểm cụ thể
của từng địa phương, gắn với mục tiêu quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy
hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch sản xuất công nghiệp, dịch vụ, quy
hoạch phát triển thủ công nghiệp, phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái
và yêu cầu tái cấu ngành nông nghiệp và nhu cầu sử dụng lao động của doanh
nghiệp trong, ngoài tỉnh.
c) Tăng cường gắn kết sở giáo dục nghề nghiệp sở tham gia hoạt
động giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, các làng nghề, làng nghề truyền
thống với trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, ngày hội việc
làm… nhằm kết nối thị trường lao động, hỗ trợ lao động nông thôn tìm việc làm
sau tốt nghiệp; gắn kết đào tạo với việc đưa lao động đi làm việc thời hạn
nước ngoài theo hợp đồng. Tăng cường phối hợp giữa sở giáo dục nghề
nghiệp sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp,
thành lập sở thực hành tại sở giáo dục nghề nghiệp sở tham gia hoạt
động giáo dục nghề nghiệp. Trong đó đào tạo các nghề trình độ trung cấp, cao
đẳng phối hợp với ít nhất 01 doanh nghiệp phù hợp với nghề đào tạo.
d) Tổ chức Kỳ thi kỹ năng nghề, Cuộc thi Ý tưởng khởi nghiệp các cấp để
các em học sinh, sinh viên khu vực nông thôn được rèn luyện, trải nghiệm,
hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp nhằm thích ứng với yêu cầu, vị trí việc làm của
doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp, hội nghề nghiệp tham gia đánh giá,
công nhận kỹ năng nghề cho người lao động khu vực nông thôn nhằm khuyến
5
khích người lao động không ngừng học tập nâng cao kỹ năng nghề, phát triển
cạnh tranh kỹ năng nghề nghiệp trên thị trường lao động.
đ) Chú trọng xây dựng phát triển mô hình đào tạo nghề nói chung, đào
tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng, nhất hình đào tạo kép - kết
hợp giữa nhà trường doanh nghiệp; hình đạo tạo nghề với nông dân sản
xuất, kinh doanh giỏi, hướng tới chuyển dịch cấu kinh tế, sản xuất lớn.
5. Đẩy mạnh hội hóa hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề
nghiệp
a) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt chế chính sách
hội hóa để khuyến khích, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong
ngoài nước năng lực, đảm bảo điều kiện cho phép thành lập sở giáo dục
nghề nghiệp ngoài công lập tham gia công tác đào tạo lao động kỹ năng
nghề trên địa bàn tỉnh quy định.
b) Chú trọng tăng nguồn thu sự nghiệp từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động liên doanh, liên kết đào tạo giữa sở giáo dục nghề nghiệp
các sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật.
c) Tăng cường tự chủ tài chính cho các sở giáo dục nghề nghiệp và các
sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh theo Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghệp công lập; xây dựng ban hành định mức kinh tế -
kỹ thuật trình độ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp để từng
bước triển khai thực hiện chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nghề để tăng
quyền tự chủ; tạo sự cạnh tranh bình đẳng, công bằng giữa sở giáo dục nghề
nghiệp sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập ngoài
công lập để không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục
nghề nghiệp của tỉnh.
d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp, bồi
dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo cán bộ quản lý; quản trị nhà
trường; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với các nước trong khu
vực ASEAN, quốc tế.
6. Tăng cường công tác quản nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế
đầu vào nông nghiệp, nông thôn; hình thành các doanh nghệp quy lớn
sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp; tạo nhiều việc làm tại chỗ, nâng
cao thu nhập cho lao động nông thôn.
b) Thực hiện tốt các chế, các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao
động nông thôn phù hợp với các đối tượng cụ thể, như: thanh niên hoàn thành
nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, người được hưởng chế độ ưu đãi người
công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số; người lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; gắn với triển khai thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 những năm tiếp
theo.
6
d) Tiếp tục đổi mới nâng cao năng lực, hiệu quả quản nhà nước về giáo
dục nghề nghiệp, quản công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Trong
đó, quan tâm soát, đánh giá, sắp xếp, bố trí đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
trong các sở giáo dục nghề nghiệp các sở tham gia hoạt động giáo dục
nghề nghiệp phù hợp với trình độ, chuyên môn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ; chống mọi biểu hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tăng cường kỷ
cương, kỷ luật hành chính; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu; đẩy mạnh
chỉ đạo, hướng dẫn các sở giáo dục nghề nghiệp các sở tham gia hoạt
động giáo dục nghề nghiệp thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề
nghiệp đăng đánh giá chất lượng với quan quản nhà nước thẩm
quyền; thực hiện tốt công tác quản dạy học, công tác tuyển sinh, thi, kiểm
tra công nhận tốt nghiệp. Chú trọng công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá
của địa phương, đơn vị; xử nghiêm các tổ chức, nhân sai phạm trong công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
đ) Kịp thời động viên, tuyên dương, khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân
điển hình làm tốt công tác đào tạo nghề giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn; các nhà giáo, cán bộ, học sinh, sinh viên thành tích xuất sắc trong
giảng dạy, học tập đạt giải tại các Kỳ thi, Cuộc thi, hội giảng, hội thi, hội
thao, hội diễn cấp tỉnh, quốc gia, khu vực, quốc tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách trung ương: Nguồn lực cân đối từ ngân sách trung ương
các chương trình, đề án, dự án có liên quan.
2. Ngân sách địa phương:
Nguồn vốn đầu công lồng ghép với các chương trình, dự án khác
liên quan hàng nămtừng giai đoạn.
Nguồn vốn sự nghiệp; nguồn đối ứng các chương trình, dự án phát triển
giáo dục nghề nghiệp phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng
năm.
3. Nguồn vốn khác: Huy động từ các tổ chức,nhân, các sở giáo dục
nghề nghiệp các sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, doanh
nghiệp, người họcnguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả Kế hoạch này gắn với
mục tiêu, nhiệm vụ các chương trình, đề án, dự án phát triển nông nghiệp, nông
thôn của Trung ương, của tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành, quan liên
quan hướng dẫn chỉ đạo các địa phương, các sở giáo dục nghề nghiệp các
sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch này thành chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ
05 năm, hàng năm để thực hiện.
b) Chỉ đạo sở giáo dục nghề nghiệp sở tham gia hoạt động giáo
dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hướng mở,
linh hoạt, phù hợp với đặc điểm vùng, miền của tỉnh, đáp ứng nhu cầu của người
họcđảm bảo theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, đôn đốc việc triển khai Kế
7
hoạch này tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục nghề nghiệp
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định; tổng hợp báo cáo
kết, tổng kết đánh giá kết quả hực hiện Kế hoạch; đề xuất khen thưởng cho
các tập thể, cá nhân theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn; gắn với các chương trình, đề án, dự án phát triển nông
nghiệp, nông thôn; doanh nghiệp trong lĩnh vững nông - lâm - nghiệp, các hợp
tác xã, chủ trang trại… đẩy mạnh các hoạt động gắn kết trong công tác đào tạo
nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn; ứng dụng khoa học - công nghệ trong phát triển nông nghiệp; đổi
mới công tác khuyến nông; tăng cường kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình
thực hiện công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí
kính phí, lồng ghép nguồn lực thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn nhằm thực hiện hoàn thành mục tiêu nghị quyết phát triển nông
nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
3. Sở Giáo dụcĐào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh hội; các Sở, ban,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện chế, chính
sách đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học sở trung học phổ thông,
nhất khu vực nông thôn tham gia học nghề. Chú trọng đổi mới nội dung
chương trình, phương pháp giáo dục hướng nghiệp thông qua các môn học
hoạt động giáo dục trong trường học gắn với các hoạt động sản xuất kinh doanh
của địa phương.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các quan báo chí, hệ thống thông tin sở đẩy
mạnh đổi mới, đa dạng hóa nội dung, hình thức hoạt động tuyên truyền các chủ
trương, chính sách về công tác đào tạo nghề, việc làm cho lao động nông thôn;
quan tâm tăng thời lượng, nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục,
phóng sự, tin bài về kết quả, hiệu quả, hình hay, điển hình trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp và công tác đào tạo nghề cho lao động của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Lao động Thương binh hội các ngành, địa
phương liên quan triển khai đầu đồng bộ hạ tầng dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật về
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; phát triển nâng cấp và hoàn thiện
hệ thống sở dữ liệu đồng bộ với hệ thống sở dữ liệu quốc gia, sở dữ
liệu chuyên ngành đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
5. Sở Kế hoạchĐầu
a) Tăng cường hỗ trợ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp vào địa bàn tỉnh
đầu phát triển sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động; đẩy
mạnhhội hoá đầu vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp của tỉnh.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND
tỉnh bố trí, phân bổ nguồn vốn đầu công lồng ghép vốn các chương trình
dự án khác có liên quan hàng nămtừng giai đoạn.
8
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị, sở giáo dục nghề nghiệp
sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp chuyển giao, ứng dụng khoa học -
công nghệ; đẩy mạnh các hoạt động đổi mới sáng tạo, trong lĩnh vực nông
nghiệp nông thôn hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn.
7. Sở Công thương
Chủ trì, tham mưu các giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông
thôn, nhất công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất vật phụ vụ nông
nghiệp; phát triển hợp các ngành các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao
động (như: may mặc, da, giầy…) để giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động
nông thôn; khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề để tạo ra nhiều sản phẩm thương hiệu từ nguồn nguyên
liệu của địa phương.
8. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh hội, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, các sở giáo dục nghề nghiệp các sở tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh, tham mưu UBND tỉnh giải pháp đảm
bảo số lượng nhà giáo đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề theo quy định.
9. Sở Tài chính
Chỉ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực Kế
hoạch trên sở khả năng cân đối ngân sách hàng năm bố trí lồng ghép
nguồn vốn từ các chương trình, dự án theo phân cấp quảnngân sách nhà nước
hiện hành.
10. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh
a) Định kỳ hằng quý đề nghị các doanh nghiệp trên địa bàn Khu kinh tế
các Khu công nghiệp cung cấp nhu cầu tuyển dụng lao động để tổng hợp
thông báo cho các quan, đơn vị, địa phương liên quan biết, thông tin đến
người lao động có nhu cầu tìm việc làm biết, nộp đơn ứng tuyển.
b) Thường xuyên phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội tuyên truyền các chủ trương chính sách về giáo dục nghề nghiệp, việc làm
đến người lao động làm việc tại doanh nghiệp trong Khu kinh tế, Khu công
nghiệp; đồng thời hướng dẫn, hỗ trợ người lao động của các doanh nghiệp trong
Khu kinh tế, Khu công nghiệp về công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, cập
nhật, nâng cao kiến thức, trình độ kỹ năng nghề cho người lao động nhằm đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh thích ứng với sự thay đổi khoa học công
nghệ.
11. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Chỉ trì, phối hợp với các sở ngành, các địa phương, sở giáo dục nghề
nghiệp sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp triển khai, hướng dẫn
tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên, người lao động vay vốn học
nghềđầu sản xuất kinh doanh, khởi nghiệp, tạo việc làm theo quy định.
12. Các Sở, ban ngành có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện tốt các nội dung có liên quan tại Kế hoạch này.
9
b) Phối hợp triển khai, tổ chức thực hiệnhiệu quả về nội dung công tác
đào tạo nghề trong các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch; chủ động bố
trí, lồng ghép, tích hợp hiệu quả nguồn lực từ chương trình, đề án, dự án liên
quan trong từng giai đoạn và hàng năm
13. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh
a) Phối hợp với chính quyền các cấp, quan, tổ chức, đơn vị liên quan
triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục, phổ biến nâng cao nhân thức của cán bộ, hội viên về công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tích vận động hội viên Nhân dân tham
gia các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn.
b) Huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện nội dung công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn, gắn với mục tiêu, nội dung chương trình, đề án,
dự án các phòng trào của quan, đơn vị, địa phương. Phát huy vai trò, trách
nhiệm giám sát, phản biện, phản ánh với cấp ủy, chính quyền công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn theo quy định.
14. Ủy ban nhân dân thành phố, các thị xã và các huyện
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể triển khai tổ chức thực hiện
Kế hoạch này phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; hàng năm tổ khảo
sát, thống kê, xác định chính xác nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu
sử dụng lao động của doanh nghiệp, người sử dụng lao động trên địa bàn; tăng
cường, đổi mới công tác tuyên truyền; công tác quản nhà nước, thanh tra,
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện công tác đào tạo nghề nghiệp, đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn.
b) Chủ động, tích cực phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Lao động
- Thương binh hội; các trường trung học phổ thông để thực hiện tốt công
tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS, THPT vào học giáo
dục nghề nghiêp đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch. Làm tốt công tác vận động, huy
động học sinh, người lao động trên địa bàn tích cực tham gia các hoạt động liên
quan đến lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn.
15. Các sở giáo dục nghề nghiệp các sở tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực thực hiện; đầu chuẩn hóa sở
vật chất, trang thiết bị, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ
năng nghề của đội ngũ nhà giáo cán bộ quản lý; chú trọng cập nhật đổi mới
chương trình sát với thực tiễn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; thích ứng
với sự thay đổi của thị trường lao động; phương pháp, nội dung chương trình
đào tạo phù hợp với phương thức chuyển đổi số.
b) Tổ chức tuyển sinh, đào tạo đảm bảo số lượng, kiểm tra, đánh giá, thi
và công nhận tốt nghiệp cho người học đảm bảo chất lượng, thực chất, đạt chuẩn
đầu ra. Tăng cường kết nối với các địa phương, các doanh nghiệp trong và ngoài
nước để hợp tác vấn hướng nghiệp, tuyển sinh, đặt hàng đào tạo, thực hành,
thực tập, giải quyết việc làm cho người học.
10
c) Chú trọng đầu nâng cấp hoàn thiện hạ tầng, nền tảng số; đào tạo bồi
dưỡng nâng cao năng lực số, kỹ năng, phương pháp phạm trên môi trường số,
phát triển học liệu số cho đội ngũ nhà giáo cán bộ quản nhằm đẩy nhanh
chuyển đổi số. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đào tạo, thiết kế
bài giảng, thiết bị ảophỏng, đào tạo trực tuyến.
d) Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng trên các
phương tiện truyền thông, trang thông tin điện tử, internet, mạng hội… cung
cấp kịp thời, chính xác năng lực tuyển sinh, ngành nghề, cấp trình độ, chất
lượng, hiệu quả đào tạo và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Căn cứ các nội dung nêu tại Kế hoạch, các sở, ngành, thành phố Huế
UBND các thị xã, các huyệncác đơn vị liên quan chủ động xây dựng kế hoạch
hàng năm kế hoạch thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
để triển khai thực hiện trước ngày 15/12/2024; tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện của ngành, đơn vị, địa phương gửi Sở Lao động - Thương binh hội
để tổng hợp trước ngày 15/12 hàng năm.
2. Sở Lao động - Thương binh hội chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi,
tổng hợp tình hình thực hiện của các sở, ngành, địa phương về các nội dung của
Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số số 224-KH/TU ngày 10/10/2024 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày
10/7/2024 của Ban thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn báo
cáo UBND tỉnh, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy B Lao động - Thương
binh và hi trước ngày 25/12 hàng năm.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số số 224-KH/TU
ngày 10/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thực hiện Chỉ thị
số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban thư về đổi mới công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn./.
Nơi nhn:
- Ban Thường vụ Tỉnh y;
- UBND tỉnh: CT, các PCT;
- Các đơn vị tại mục V;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 428/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai thực hiện Kế hoạch 224-KH/TU ngày 10/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thực hiện Chỉ thị 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Kế hoạch 211/KH-UBND

Văn bản liên quan Kế hoạch 428/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×