• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 211/KH-UBND Huế triển khai Quyết định 326/QĐ-TTg và 328/QĐ-TTg về đào tạo nghề nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 211/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 326/QĐ-TTg và Quyết định 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 211/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 211/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 211/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 211 /KH-UBND Huế, ngày 09 tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hin Quyết đnh s 326/QĐ-TTg và Quyết đnh s 328/QĐ-TTg
ngày 24/02/2026 ca Th tướng Chính ph v Chương tnh Đi mi, nâng cao
cht lưng đào to ngh nông thôn đến năm 2030 trên địa bàn tnh ph Huế
Thực hiện các n bản của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 326/QĐ-
TTg ngày 24/02/2026 ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày
10/7/2024 của Ban thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đáp ng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại a nông nghiệp, nông thôn;
Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 về việc phê duyệt Chương trình
“Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”, Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng hiệu quả đào to nghề cho lao
động nông thôn, góp phần chuyển dịch cấu lao động, cấu kinh tế, giải quyết
việc làm, ng thu nhp cho người lao động, rút ngắn khoảng cách về tỷ lệ lao động
qua đào tạo giữa khu vực nông thôn và thành thị.
b) Tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao nhận thức hội về vai trò, vị trí, tầm
quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế -
hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống
của ngườin nông thôn.
c) Tập trung đào tạo nhân lực chất lượng phục vụ sản xuất nông nghiệp
tiên tiến, hiện đại; đào tạo để chuyển đổi một bộ phận lao động nông thôn sang làm
công nghiệp, dịch vụ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ng
nghiệp, nông thôn và hội nhập quốc tế.
d) Đào to ngun nhân lc ng thôn gn y dng nông tn mi hin
đi, gu đp, bn sc, bn vng, gn vi đô th hóa và thích ng biến đi khí
hu; đào to thc cht, hiu qu, bn vng, ly cư n ng tn làm ch th,
đem li chuyn biến ch cc, rõ t hơn v chuyn đi ngh nghip, to
vic làm, thu nhp cho người n.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Bình quân hằng năm đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình
độ kỹ ng nghề cho khoảng 2.000 lao động nông thôn, trong đó, đào tạo nghề phi
nông nghiệp chiếm khoảng 70%, đào tạo nghề nông nghiệp, phát triển ngành nghề
nông thôn chiếm khoảng 30%.
2
b) Số lao động nông thôn nữ được đào tạo nghề chiếm trên 45%, người
khuyết tật nhu cầu được hỗ tr học nghề, to việc làm chiếm khoảng 4%, người
n tộc thiểu số trong độ tuổi được đào to nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện
của người dân tộc thiểu số đặc thù của vùng dân tộc thiểu số chiếm khoảng
70%.
c) Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Kế hoch trin khai thc hin trên địa bàn toàn thành ph, ưu tiên thc hin
ti các đặc bit k khăn vùng bãi ngang ven bin; xã, thôn, bn vùng đồng
bào dân tc thiu s min núi; xây dng ng thôn mi xây dng ng
thôn mi hin đại.
2. Đối tượng
a) Người lao động khu vực nông thôn là công dân Việt Nam t đủ
15 tuổi trở lên khả ng lao động nhu cầu làm việc, đang sinh sống, làm
việc tại các đơn vị hành chính cấpthuộc thành phố.
b) Nhà giáo, người dạy nghề cho lao động nông thôn, cán bộ quản trong
các sở tham gia đào to nghề cho lao động nông thôn, quan, đơn vị quản
nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
c) sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia
đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhn thc ca c cp, các nnh toàn xã hi v vai trò, v trí,
tm quan trng ca đào to ngh cho lao động nông thôn đi vi pt trin kinh tế -
xã hi, xây dng nông tn mi, gim ngo bn vng và nâng cao đi sng ngưi
dân.
a) T chc nghiên cu, quán trit, tuyên truyn trin khai thc hin các
ch trương, ngh quyết, ch th ca Đảng, chính sách, pháp lut ca Nhà nước
kế hoch ca Trung ương, ca tnh ph v đổi mi công c đào to ngh cho
lao động nông thôn, trng tâm Ch th s 37-CT/TW Hướng dn s 167-
HD/BTGTW ngày 06/9/2024 ca Ban Tuyên giáo Trung ương; xác định đào to
ngh cho lao động ng thôn là nhim v quan trng p phn thc hin công
nghip hóa, hin đại hóa nông nghip, nông thôn.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng cho cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động nhân dân về vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề đối với phát
trin kinh tế - xã hội, chuyển dịch cấu lao động, tạo việc làm, ng thu nhập, xây
dựng nông thôn mới giảm nghèo bền vững; đồng thời tuyên truyền về tác động
của biến đổi khí hậu,ch mạng công nghiệp lần thứ đến phát triển kinh tế nông
nghiệp, cấu ngành nghề nhu cầu kỹ năng của lao động nông thôn.
c) Đổi mới đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, vận động về đào tạo
nghề cho lao động nông thôn thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hệ
thống truyền thanh sở, các hoạt động truyền thông cộng đồng các nền tảng
truyền thông số; ng ờng ng dụng công nghệ thông tin, các nền tảng truyền
3
thông hội chính thống để kịp thời cung cấp thông tin, nâng cao sự tương tác
giữa quan quản lý nhà nước ngườin.
d) Nâng cao chất lượng, hiệu quả ng tác vấn hướng nghiệp, học nghề,
khởi nghiệp cho lao động nông thôn; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tổ
chức, nhân, sở giáo dục nghề nghiệp doanh nghiệp nhiều đóng p
trong công tác đào tạo nghềgiải quyết việcm cho lao động nông thôn.
đ) Tăng ờng lãnh đạo, ch đạo, kiểm tra, giám sát của các cấp ủy, chính
quyền, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện các
chủ trương, chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; ng cao tính tự
chủ của sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong việc tự kiểm tra, giám
t.
2. st, hn thin h thng cnh sách h tr v đào to ngh cho lao
đng nông thôn
a) Tiếp tc soát, hoàn thin các cơ chế, chính sách, pháp lut v h tr
đào to ngh to vic làm cho lao động ng thôn; trong đó ưu tn h tr đào
to ngh đối vi c nhóm lao động yếu thế nhu cu chuyn đổi ngh
nghip như: người công, đối tưng chính sách, ngưi thuc h nghèo, h cn
nghèo, ngưi dân tc thiu s, người khuyết tt; ngưi lao động đất b thu hi;
lao động b mt vic làm hoc nguy cơ mt vic làm do nh hưng ca dch
bnh, biến đổi khí hu c động ca cuc ch mng công nghip ln th tư;
thanh niên, lao động trongc khu công nghip, ngưi cao tui có đủ sc khe và
có nhu cu tham gia th trưng lao động.
b) soát, hoàn thiện chính sách khuyến khích, thu hút sự tham gia của
doanh nghiệp, nghệ nhân, nông dân sản xuất kinh doanh giỏi tham gia truyền nghề,
đào tạo nghềgiải quyết việc làm cho người lao động.
3. Điều tra, khảo sát dự báo nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu học
nghề, việcm cho lao động nông thôn
a) Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn phù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhu cầu thị trường lao động; xác định nhu cầu
học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực, cấp trình độ và nhu cầu
sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số ợng, trình độ, ngành nghề đào tạo) của
doanh nghiệp, các ngành kinh tếthị trường lao động.
b) Xác định năng lực đào tạo của các sở đào tạo nghề cho lao động nông
thôn gồm: mạng lưới, nghề đào to, chương trình, học liệu, người dạy cán bộ
quản giáo dục nghề nghiệp, sở vật chất thiết bị dạy nghề, người làm công tác
quảnđào tạo tại doanh nghiệp.
4. Nâng cao chất lượng các điều kiện đảm bảo cho hot động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
a) Tp trung y dng, cp nht chương trình, giáo tnh hc liu đào to
theo nhu cu th trưng lao động; ưu tiên các ngh thuc lĩnh vc ng nghip,
dch v, nông nghip và ngành ngh nông thôn phù hp vi định hưng phát trin
kinh tế - xã hi ca thành ph.
4
b) Đẩy mạnh ng dụng ng nghệ thông tin chuyển đổi số trong đào tạo
nghề cho lao động nông thôn; từng bước số hóa chương trình đào tạo, xây dựng
học liệu điện tử, bài giảng số sở dữ liệu phục vụ đào to, tạo điều kiện cho
người lao động tiếp cậnc hình thức đào tạo linh hoạt.
c) soát, xây dựng cập nhật định mức kinh tế - kỹ thuật, quy định khối
lượng kiến thức yêu cầu ng lực đối với các nghề đào tạo cho lao động nông
thôn; chú trọng các nghề mới, nghề nhu cầu cao của doanh nghiệp các nghề
phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp số, giới hóa đồng
bộ trong nông nghiệp và giám đốc hợpc xã.
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ng cao ng lực chuyên môn, nghiệp vụ
phạmkỹ ng giảng dạy cho đội ngũ nhà giáo, người tham gia dạy nghề cho lao
động nông thôn; đồng thời bồi dưỡng nghiệp vụ quảnđào tạo cho cán bộ quản
tại các sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp tham gia đào tạo.
đ) Từng bước đầu tư, nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các
sở giáo dục nghề nghiệp công lp tham gia đào tạo nghề cho lao động nông
thôn; ưu tiên các địa bàn vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi.
e) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp sở tham gia hoạt động giáo
dục nghề nghiệp đầu sở vật chất, thiết bị tham gia đào tạo nghề cho lao
động nông thôn gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
g) Thực hiện chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo quy định của
pháp luật để nâng cao hiệu qu đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
5. Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡngng cao trình độ kỹ năng nghề cho
lao động nông thôn
a) Tổ chức đào tạo nghề, đào tạo lại đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động
nông thôn theo nhu cầu của thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch
cấu lao động cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghip, dịch vụ; gắn
với tái cấu ngành nông nghiệp, phát trin nông nghiệp công nghệ cao, hợp tác
, làng nghề, bảo tồn phát huy không gian n a khu vực nông thôn. Chú
trọng đào to nghề cho người lao động tham gia làm việc nước ngoài theo hợp
đồng; đào tạo cập nhật kiến thức, bồi ỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, kỹ
ng số để người lao động việc làm ổn định, thu nhập bền vững; đồng thời tận
dụng hội của cuộc Cách mạng ng nghiệp lần thứ tư, thích ng với quá trình
đô thị hóa, già hóa dân số biến đổi khí hậu, p phần xây dựng nông thôn văn
minh, hiện đại.
b) Chú trọng hỗ trợ đào tạo trình độ cấp, đào tạo ới 3 tháng cho người
thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người công với cách mạng, người thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người đất bị thu
hồi, ngư dân, người lao động đặc biệt khó khăn, lao động bị mất việc làm do
ảnh hưởng bởi dịch bệnh, biến đổi khí hậu c đối tượng lao động nông tn
khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính ph Ủy ban nhân dân
thành phố.
c) T chc đào to trình độ cao đẳng, trung cp, sơ cp theo hình thc đào
to va làm va hc, đào to t xa, t hc hướng dn nhm to cơ hi cho
ngưi lao động nâng cao trình độ k năng php vi điu kin ca ngưi hc,
5
đáp ng nhu cu ca doanh nghip. Tiếp tc trin khai đào to ngh gn vi hoàn
thin kiến thc văn a trong các trường trung cp, cao đẳng và t chc đào to
trung hc ngh cho thanh niên nông thôn.
6. ng ờng gắn kết giữa sở giáo dục nghề nghiệp doanh nghiệp, hợp
c xã trong tổ chức đào tạo tạo việcm cho lao động nông thôn
a) Xây dựng các hình gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao
động từng địa phương; thiết lập chế gắn kết giữa sở giáo dục nghề nghiệp
Trung tâm Dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm doanh
nghiệp.
b) Huy động s tham gia ca doanh nghip, hp tác xã trong vic xây dng
chương trình, giáo trình đào to; t chc đào to, tuyn sinh, tuyn dng sau đào
to, xây dng tiêu chí, tiêu chun k năng ngh đánh giá, ng nhn trình
độ k năng ngh cho người lao động gn vi cơ chế tr lương, s dng lao động
có k năng trong doanh nghip.
c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn gắn với kết nối giữa sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã
các đơn vị sử dụng lao động nhằm trao đổi nhu cầu nhân lực, định hướng ngành
nghề đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, tuyển sinh, tuyển dụng hiệu quả gắn
kết giữa đào tạo với thị trường lao động trên địa bàn thành phố.
7. Hợpc quốc tế trong đào to nghề cho lao động nông thôn.
a) Tăng cường hp tác vi các t chc quc tế, cơ s đào to ngh nước
ngi, doanh nghip vn đu tư nưc ngi trong đào to, bi dưng k năng
ngh cho lao đng nông tn; to cơ hi cho lao động nông tn tham gia th
trường lao đng quc tế.
b) Tích cực tham gia các diễn đàn, hiệp hội khu vực, quốc tế về đào tạo, bồi
dưỡng,ng cao trình độ kỹ ng nghề cho người lao động.
8. Kim tra, giám sát đánh giá thực hiện.
a) Triển khai bộ chỉ số giám sát, đánh giá ng cường việc kiểm tra, giám
t của các cấp trong việc thực hiện Kế hoạch.
b) Tổ chức kết, đánh giá việc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; hằng
m tổ chức giao ban để kịp thời phát hiện, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc,
đồng thời phổ biến những kinh nghiệm, hình, cách làm hay trong việc tổ chức
đào tạo nghề, giải quyết việcm cho lao động nông thôn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thc hin Kế hoch được bo đảm t ngân sách nhà nước theo
quy định ca Lut Ngân ch nnưc các quy định pháp lut liên quan;
đồng thi huy động, lng ghép t các chương trình, đề án các ngun kinh phí
hp pháp khác theo quy định.
2. Hằng m, các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương n cứ nhiệm
vụ được giao chủ động triển khai thực hiện, bố trí kinh phí thực hiện đào tạo nghề
cho lao động nông thôn theo quy định; đồng thời lồng ghép với nguồn kinh phí của
6
các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026–2030 (nếu có) các chương
trình, đề án liên quan nhằmng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dụcĐào tạo
a) quan thường trc; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan c địa phương ớng dẫn, đôn đốc việc triển khai đào to nghề cho lao
động nông thôn trên địa n thành phố. Tham mưu đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu cụ
thể về đào tạo nghề cho lao động nông thôn vào chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế -hội hng m và giai đoạn 2026-2030 của thành phố.
b) Ch trì t chc các hot động đào to ngh cho lao động nông thôn;
hướng dn c cơ s giáo dc ngh nghip y dng và trin khai các chương
trình đào to phù hp vi nhu cu ca th trường lao động và điu kin phát trin
kinh tế - xã hi ca thành ph.
c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan soát, cập nhật chương trình, học
liệu đào tạo; đẩy mạnh chuyển đổi số trong đào tạo nghề, xây dựng chia sẻ học
liệu phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
d) ớng dẫn các sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường đào tạo gắn với nhu
cầu của doanh nghiệp; triển khai các hình vừa học văn hóa, vừa học nghề phù
hợp với người lao động nông thôn.
đ) Chu trách nhim theo dõi, giám t, đôn đốc, kim tra hướng dn thc
hin các hot động đào to ngh cho lao động ng thôn trên địa bàn thành ph;
định k tng hp, báo cáo y ban nn dân thành ph, B Giáo dc Đào to
theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề
nông thôn cho lao động nông thôn, hỗ tr xây dựng các chương trình, hình
khởi nghiệp,ng tạo cho lao động nông nghiệp nông thôn.
b) Phối hợp xây dựng số hóa các tài liệu, chương trình, giáo trình, học liệu
cho các nghề nông nghiệp phổ biến, thủ công mỹ nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ cho người tham gia đào tạo nghề nông nghiệp, truyền nghề.
c) Tng hp kế hoch, nhu cu đào to, nhu cu kinh phí hng năm tng
giai đon v đào to ngh nông nghip cho lao động nông thôn. Phi hp vi S
Giáo dc Đào to xây dng cơ chế, chính sách, hướng dn thc hin v ni
dung đào to ngh ng nghip, đào to phát trin ngành ngh nông thôn; kim
tra, giám sát tình hình thc hin Kế hoch này.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo c quan liên quan triển khai
đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi; lồng ghép các hoạt động đào tạo nghề với các chương trình, chính sách phát
trin kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Ch trì, phi hp trin khai các gii pháp h tr gii quyết vic làm cho
ngưi lao động sau đào to, nht lao động vùng đồng bào dân tc thiu s và
7
min núi; tăng cường kết ni cung cu lao động, h tr tư vn, gii thiu vic
làm, đưa lao động đi làm vic nưc ngoài theo hp đồng; lng ghép các chương
trình, chính sách v vic làm vi đào to ngh nhm nâng cao hiu qu s dng
lao động và tăng thu nhp cho người dân.
4. Sở Tài chính
Ch trì, phi hp vi S Giáo dc Đào to c cơ quan, đơn v liên quan
tham mưu y ban nhân n thành ph b trí kinh p thc hin Kế hoch theo quy
đnh ca pháp lut v nn sách nhà nưc; đồng thi hướng dn vic lng gp các
ngun lc t c chương trình, đ án liên quan đ trin khai hiu qu hot đng
đào to ngh cho lao đngng thôn, tránh trùng lp, chng chéo trong quá trình thc
hin.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Ch trì, phi hp vi S Giáo dc Đào to, Ban Tuyên giáo Dân vn
thành ph, y ban Trung ương Mt trn T quc Vit Nam thành ph và các s,
ngành, địa phương ch đạo, hướng dn c cơ quan truyn thông, báo chí tăng
cưng thông tin, tuyên truyn trên các phương tin thông tin đại chúng v vai trò,
v trí quan trng, nhim v, gii pháp và trách nhim ca c cp, các ngành,
đoàn th, ntrưng, gia đình hi trong công c đào to ngh, gii quyết
vic làm cho lao động nông thôn.
6. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Nông nghiệp Môi
trường các địa phương soát, xác định nhu cầu đào tạo nghề trong lĩnh vực
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngành nghề nông thôn; hỗ tr đào tạo nghề
gắn với phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống, nâng cao kỹ ng nghề cho
lao động tham gia sản xuất tại các sở sản xuất, kinh doanh, làng nghề trên địa
n thành phố.
b) Phối hợp với các sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp các đơn vị
liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm; hỗ
tr xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường cho sản phẩm của các sở sản
xuất, làng nghềngười lao động sau đào tạo nghề, góp phần tạo việc làm và nâng
cao thu nhập cho lao động nông thôn.
7. Các sở, ban, ngành liên quan
n cứ chức ng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giáo dụcĐào tạo,
Sở Nông nghiệp Môi trường tổ chức triển khai các hoạt động đào tạo nghề cho
lao động nông thôn; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tham gia đào tạo nghề gắn với
nhu cầu sử dụng lao động của ngành, lĩnh vực.
8. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố Huế
Thc hin cho vay vn đối vi lao động ng tn hc ngh nhu cu vay
vn t chương trình tín dng hc sinh, sinh viên theo quy định hin hành; thc
hin cho vay vn ưu đãi đối vi lao động ng thôn sau đào to ngh để gii
quyết vic làm hoc vay vn để khi nghip t Qu quc gia v vic làm các
ngun vn t c chương trình php khác; phi hp S Giáo dc và Đào to
kim tra, giám sát vic thc hin Kế hoch này.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Vit Nam thành phố các tổ chức
8
chính trị -hội
a) Tăng ờng tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên người dân tham
gia học nghề; lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch với các chương trình, phong
trào do tổ chức, đoàn thể chủ trì thực hiện. Kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân
rộng các hình điển hình, tập thể, nhân cách làm hay, hiệu quả trong đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
b) Phối hợp với các quan chức năng trong việc giám sát việc triển khai đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố .
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) n cứ nội dung Kế hoạch của thành phố, xây dựng tổ chức trin khai
kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa phương hằng m giai
đoạn 2026-2030; lồng ghép với các chương trình, đề án phát trin kinh tế - hội,
y dựng nông thôn mới giảm nghèo bền vững.
b) Tổ chức soát, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn; tổng
hợp nhu cầu đào tạo theo từng ngành nghề, lĩnh vực để phối hợp với các quan
chức ng sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo
hằng m phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
c) Phối hợp với các sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp
c các sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tổ chức vấn, tuyển sinh
trin khai các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu việc làm
phát triển sản xuất tại địa phương.
d) Tạo điều kiện về địa điểm, sở vật chất huy động sự tham gia của các
tổ chức, đoàn thể tại địa phương trong việc tổ chức các lớp đào tạo nghề; hỗ tr
người lao động tham gia học nghề và phát triển sản xut sau đào tạo.
đ) Tăng ờng công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức đào tạo nghề
trên địan quản lý.
11. Báo và phát thanh, truyền hình Huế
a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng chuyên trang, chuyên mục,
phóng sự tuyên truyền về chủ trương, chính sách đào to nghề cho lao động nông
thôn; giới thiệu các hình đào to nghề hiệu quả, ơng điển hình trong học
nghề, khởi nghiệp và phát triển sản xut.
b) Tăng cường thông tin, tuyên truyền về xây dựng thương hiệu sản phẩm,
ngành nghề nông thôn; quảng các hình sản xut, kinh doanh hiệu quả nhm
hỗ tr tiêu thụ sản phẩm và góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động
nông thôn trên địa bàn thành phố.
12. Các sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố
a) Chủ động y dựng kế hoạch tham gia đào tạo nghề cho lao động nông
thôn phù hợp với ng lực đào tạo của đơn vị nhu cầu học nghề của người lao
động tại địa phương; tổ chức các lớp đào tạo nghề bảo đảm chất lượng, hiệu qu.
b) soát, cập nhật chương trình, giáo trình học liệu đào tạo theo hướng
gắn với nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu của doanh nghiệp định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; tăng ờng ứng dụng công nghệ thông tin
9
chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, các sở, ngành liên quan chính
quyền địa phương t chức vấn, tuyển sinh, định hướng nghề nghiệp cho lao
động nông thôn; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia học nghề.
d) Tăng cường liên kết, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác sở sản
xuất, kinh doanh trong tổ chức đào tạo nghề gắn với thực hành, thực tập giải
quyết việcm cho người học sau đào tạo.
đ) Quản lý, sử dụng hiệu quả sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào to; bố
trí đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề bảo đảm yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ
trong quá trình tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các s, ban, ngành, đơn v ln quan y ban nn n các xã,
phường căn c ni dung ti Kế hoch này ch đng trin khai, t chc thc hin
trước ngày 20/4/2026; đnh k gi o cáo kết qu thc hin v S Go dc
Đào to trưc ny 05/12 hng năm đ tng hp, o o y ban nn dân
thành ph theo quy đnh.
2. Sở Giáo dục Đào tạo trách nhiệm theo i, đôn đốc, kiểm tra việc
trin khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình thực hiện của các sở, ban, ngành,
đơn vị các địa phương, báo o Ủy ban nhân dân thành phố Huế, Bộ Giáo dục
Đào tạo trước ngày 15/12 hằng năm theo quy định.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg
Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Chương
trình “Đổi mới, ng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến m 2030” trên
địa bàn thành ph Huế. Trong quá trình trin khai thực hiện, nếu khó khăn,
vướng mắc, đề nghc quan, đơn vị, địa phương kịp thời phn ánh về Sở Giáo
dục Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải
quyết.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 428/KH-UBND ngày 27/11/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế) về triển khai thực hiện
Kế hoạch số 224-KH/TU ngày 10/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên
Huế thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban thư về đổi mới
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn)./.
Nơi
:
- Bộ GDĐT (để b/c);
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Các quan, đơn vị có tên tại mục V;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, GD.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 211/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Quyết định 326/QĐ-TTg và Quyết định 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Kế hoạch 428/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×