• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2289/KH-UBND Bình Thuận 2024 rà soát hộ nghèo, xác định thu nhập của hộ làm nông lâm ngư nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 21/06/2024 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2289/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh
Trích yếu: Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2024 trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2289/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2289/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2289/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 2289 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
nh Thuận, ngày 20 tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Rà soát hộ nghèo, hộ cận ngo và xác định thu nhập của
hộ làm nông nghiệp, lâm nghip, ngư nghiệp, diêm nghiệp
mức sống trung bình năm 2024 trên địa bàn tỉnh
Căn cứ Nghị định số 07/2021/-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy
định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định quy trình soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025; Thông
ớng dẫn phương pháp soát, phân loại h nghèo, hộ cận nghèo; xác định
thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp mc
sống trung bình giai đoạn 2021-2025 biểu mẫu báo cáo tại Văn bản hợp nhất
số 1315/VBHN-BLĐTBXH ngày 13/4/2023 của Bộ Trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
xác định thu nhp của hộ làm nông nghiệp, lâm nghip, n nghiệp, diêm
nghiệp mức sống trung bình năm 2024 trên địa bàn tnh với c nội dung cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. soát xác định lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo xác định
thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp mức
sống trung bình theo các tiêu chí quy định của Chính phủ để thực hiện trên phạm
vi toàn tỉnh làm căn cứ thực hiện các chính sách an sinh hội tại địa phương
năm 2025.
2. Việc soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo xác định thu nhập của
hộ làm ng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp mức sống trung
bình phải được thực hiện đúng quy trình theo các tiêu chí quy định được tiến
nh trực tiếp đối với từng h từ thôn, khu phố, bảo đảm công khai, dân chủ,
sự tham gia của các cấp, các ngành và của người dân nhằm xác định đúng đối
tượng, không trùng lặp, t, phản ánh đúng thực trạng đời sống của Nhân n
địa phương.
3. Kết thúc soát, các thôn, khu phố xã, phường, thị trấn phải xác định
chính xác số hộ nghèo, hộ cận nghèo xác định thu nhập của hộ làm ng
2
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp mức sống trung bình, lập danh
sách để theo dõi, quản lý; từng huyện, thị xã, thành phxác định tỷ lệ hộ nghèo,
hộ cận nghèo của đa phương báo cáo Ủy ban nhân n tỉnh làm căn cứ thực
hiện c chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội năm 2025.
II. NỘI DUNG
1. Đối với việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
1.1. Tiêu csoát: Thực hiện theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày
27/01/2021 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.
1.2. Đối tượng rà soát: Hộ gia đình trên phạm vi toàn tỉnh.
1.3. Phạm vi rà soát: Được tiến hành trong toàn tỉnh.
1.4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/9 đến ngày 14/12/2024.
1.5. Quy trình thực hiện: Theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày
16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định quy trình soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
1.6. Tổng hợp d liệu: Lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024
phc vụ kết nối với cơ sở dữ liu quốc gia về dân cư.
2. Đối với việc xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung nh
2.1. Tiêu csoát: Thực hiện theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày
27/01/2021 ca Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiu giai đon 2021-2025.
2.2. Đối tượng soát: Hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp hiện đang sinh sống trên địa bàn tnh (kể cả số hộ tuy chưa đăng
thường trú nhưng thực tế đang sinh sống tại địa phương từ 6 tháng trở lên).
2.3. Phạm vi soát: Được tiến hành trong toàn tỉnh.
2.4. Thời gian thực hiện: Thường xuyên (khi hộ gia đình giấy đề nghị
xác nhận hộ mức sống trung bình theo Mẫu số 01 - tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
2.5. Quy trình thực hiện: Theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày
16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định quy trình soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
III. TỔNG HỢP, BÁO CÁO KẾT QU
1. Báo cáo sơ bộ
- Ban Chỉ đạo st hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp huyện báo cáo kết quả
bộ trên địa bàn về Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp tỉnh (qua
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 05/11/2024.
3
- Sở Lao động - Tơng binh và Xã hộioo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ
cận ngo bvề B Lao động - Thương binh và Xã hội trước ny 15/11/2024.
2. Báo cáo chính thức
- Ban Chỉ đạo rà soát hnghèo, hộ cận nghèo cấp căn cứ kết quả
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa n, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
cấp báo cáo về Ban Chỉ đạo cấp huyện (qua Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội) trước ngày 25/11/2024.
- Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp huyện căn cứ kết qu
của các xã, phường, thị trấn tng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện
o o kết quả trên địa bàn về Ban Chỉ đạosoát hnghèo, hộ cận nghèo cấp
tỉnh (qua Sở Lao đng - Thương binh và Xã hội) trước ngày 05/12/2024 tổng
hợp o cáo kết quxác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình; đồng thời, gửi danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ nghèo và kết nối với
dữ liệu quốc gia về dân cư (theo Phụ lục đính kèm).
- Ban Chỉ đạosoát hộ nghèo, hcận nghèo cấp tỉnh, căn cứ kết quả của
các huyện, thị xã, thành phố, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo o
Bộ Lao động - Thương binh Xã hội trước ngày 20/12/2024;
đồng thời, gửi
danh ch h ngo, hộ cận nghèo phục vụ xây dựng sở dữ liệu về hộ nghèo
và kết nối với dữ liệu quốc gia vdân cư theo Phụ lục kèm theo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Chi rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024
- Sử dụng nguồn chi đảm bảo hội khác được giao trong kinh phí chi
công việc năm 2024 của ngành lao động - thương binh và xã hội đối với cấp tỉnh
nguồn kinh phí sự nghiệp bảo đảm xã hội khác đã giao cho các huyện, thị xã,
thành phố tại Quyết định số 2587/QĐ-UBND ngày 13/12/2023 của Ủy ban nhân
n tnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tnh Bình
Thun năm 2024.
- Sử dụng nguồn kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Quyết định
số 1829/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 về việc kế hoạch vốn ngân sách trung ương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2022 trên địa
n tỉnh đã được chuyển nguồn sang năm 2024; Quyết định số 1485/QĐ-UBND
ngày 31/7/2023 về việc giao dự toán kinh phí sự nghiệp từ ngân sách trung ương
và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững năm 2023 trên địa bàn tỉnh chuyển sang năm 2024
Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 02/02/2024 v việc giao dtoán vốn sự
nghiệp từ ngân sách trung ương vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
4
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2024 trên địa
n tỉnh (nội dung mức chi quy định tại Thông số 55/2023/TT-BTC ngày
15/8/2023 ca B Tài chính Quy đnh quản lý, s dụng quyết toán kinh phí
s nghip t ngân sách Nhà nước thc hiện các chương trình mục tiêu quc gia
giai đoạn 2021-2025).
2. Chi soát, xác định thu nhập hộ làm nông nghip, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2024
Sử dụng nguồn chi đảm bảo xã hội khác được giao trong kinh phí chi
công việc năm 2024 của ngành lao động - thương binh và xã hội đối với cấp tỉnh
nguồn kinh phí sự nghiệp bảo đảm xã hội khác đã giao cho các huyện, thị xã,
thành ph tại Quyết định số 2587/QĐ-UBND ngày 13/12/2023 về việc giao dự
toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tnh Bình Thuận năm 2024
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh hội (cơ quan Thường trực Ban
Chđạo cấp tỉnh): Có trách nhiệm dự trù kinh phí thực hiện; tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân tnh báo cáo kết quả soát về BLao động - Thương
binh và Xã hội theo đúng thời gian quy định; phối hợp chuyển giao phần mềm rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cho Phòng Lao động - Thương binh hội các
huyện, thị xã, thành phố (nếu có); tổ chức tập huấn quy trình bộ công c
soát; ch đo, t chc thc hiện soát; theo dõi kim tra, giám sát, hướng dn,
đôn đốc các đa phương thực hiện công tác soát hnghèo, hộ cận nghèo, xác
định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, m nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp
mc sống trung bình; cấp phôi giấy chứng nhận hướng dẫn các huyện, thị
xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này.
2. Bảo hiểm Xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp
Phát triển ng thôn: Hướng dẫn địa phương trong việc tổng hợp, báo cáo
về thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với hộ làm ng nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình.
3. Sở Thông tin Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền nh Bình
Thuận, Báo Bình Thuận các quan truyền thông khác: Đẩy mạnh công
tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng
của việc soát hộ nghèo, hộ cận nghèo xác định hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung bình trên phạm vi toàn
tỉnh để mọi người dân biết đăng thực hiện, phát huy tinh thần làm chủ, tự
giác chấp hành và khai báo những thông tin của hộ, bảo đảm trung thực.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - hội tỉnh, c sở, ngành: Sở Kế hoạch Đầu , Sở Y tế, Sở
5
Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông
nghiệp Phát triển nông thôn, Cục Thống tỉnh, Ngân hàng chính ch
xã hội tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp với các sở, ban,
ngành Ủy ban nhân dân c huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, vận động
Nhân dân các hội viên, đoàn viên tham gia thực hiện tốt giám sát chặt chẽ
quá trình tổ chức soát hộ nghèo, hộ cận nghèo c định thu nhập của hộ
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung
nh sở, bảo đảm công bằng, minh bạch, dân chủ, công khai đạt yêu cầu
đề ra.
5. y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch thực hiện việc soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác
định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp
mức sống trung bình năm 2024 ở địa phương mình; tập huấn công tác rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo và quy trình xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp ngư nghiệp và diêm nghiệp mức sống trung bình cho soát viên
cấp xã, cấp thôn.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám t việc soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo, bảo đảm thực hiện đúng quy trình, trung thực, ng khai, minh bạch để
xác định đúng đối tượng, phản ánh đúng thực trạng đời sống của Nhân n tại
địa phương nhằm cải thiện t lệ đánh giá Chỉ số PAPI trong công tác giảm
nghèo của tỉnh; báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo về Sở Lao động
- Thương binh hội để tổng hợp o cáo Ủy ban nhân dân tỉnh B Lao
động - Thương binh và Xã hội đảm bảo thời gian quy định.
- Bảo đảm kinh phí thực hiện công tác soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
quy trình xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2024 theo phân cấp ngân sách.
- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh hội các huyện, thị xã,
thành phố phối hợp với Bảo hiểm hội cùng cấp (tại thành ph Phan Thiết
phối hợp với Bảo hiểm hội tỉnh) hàng quý đối chiếu, tổng hợp danh sách,
tổng hợp danh sách người tham gia bảo hiểm y tế thuộc hộ m nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung bình tnh Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác nhận làm căn cứ quyết toán tiền ngân
sách nhà c (trung ương, tỉnh) hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
+ Tổ chức tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của công tác soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo hàng năm trên các phương tiện thông tin truyền thông.
6
+ Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và
diêm nghiệp mức sống trung bình trên địa bàn đảm bảo theo quy định; phân
bổ số lượngsoát viên phù hợp với số lượng hộ của từng địa n.
+ Thực hiện tốt việc họp dân, niêm yết công khai minh bạch, đúng quy
trình, đúng đối tượng, tránh trục lợi chính sách.
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - hi tỉnh, c sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện đảm bảo nội dung tiến độ theo
yêu cầu của Kế hoạch.
Giao Sở Lao động - Thương binh hội theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện; kịp thời hướng dẫn giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
giải quyết các tình huống phát sinh vượt thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh ;
- Chủ tịch, PCT.UBND tỉnh /c Minh);
- Mặt trận và các tổ chức chính trị - hội tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Cục Thống kê tỉnh;
- Báo Bình Thuận, Đài PT-TH Bình Thuận;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- u: VT, KGVXNV, Thương.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2289/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2024 trên địa bàn tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 66/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030

image

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×