- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Lao động-Tiền lương | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 24/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| QUỐC HỘI ________ Luật số: /2026/QH16 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________
|
DỰ THẢO
24.7.2026
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG
VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 142/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 vào Điều 3 như sau:
“7. Trực tiếp tuyển chọn là việc doanh nghiệp dịch vụ đã được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tự thực hiện hoặc phối hợp với bên nước ngoài tiếp nhận lao động để tổ chức tuyển chọn, đánh giá và lựa chọn người lao động đáp ứng yêu cầu, không thông qua bên thứ ba hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện hoạt động này.
8. Cho người khác sử dụng giấy phép là việc doanh nghiệp dịch vụ đã được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng Giấy phép đó dưới bất kỳ hình thức nào để thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhân danh doanh nghiệp được cấp Giấy phép.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Ưu tiên đưa người lao động đã qua đào tạo và có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm nâng cao thu nhập, rèn luyện kỹ năng, tiếp cận công nghệ, quản trị hiện đại, ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp; tăng cường kết nối thông tin việc làm cho người lao động về nước với thị trường lao động trong nước nhằm phát huy, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực có kỹ năng nghề đã làm việc ở nước ngoài.
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong một số ngành, nghề, công việc yêu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc lĩnh vực Nhà nước ưu tiên phát triển được hưởng cơ chế, chính sách đặc thù để đi làm việc ở nước ngoài và thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sau khi về nước phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 6 như sau:
“g) Không phải đóng bảo hiểm xã hội hoặc thuế thu nhập cá nhân hai lần ở Việt Nam và ở nước tiếp nhận lao động nếu Việt Nam và nước đó đã ký hiệp định về bảo hiểm xã hội trong đó có nội dung tránh đóng bảo hiểm xã hội hai lần hoặc hiệp định tránh đánh thuế hai lần;”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, cung cấp thông tin sai sự thật, thông tin sai lệch, quảng cáo, tư vấn gian dối hoặc sử dụng thủ đoạn khác nhằm lừa dối người lao động; lợi dụng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:
“11. Đi làm việc ở nước ngoài hoặc tổ chức tuyển chọn, chuẩn bị nguồn lao động, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mà vi phạm đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của người lao động và cộng đồng hoặc không được nước tiếp nhận lao động cho phép.”;
c) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 12 và điểm a khoản 12 như sau:
“12. Đi làm việc ở nước ngoài hoặc tổ chức tuyển chọn, chuẩn bị nguồn lao động, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đối với công việc sau đây:
a) Công việc mát-xa;”;
d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu và điểm a khoản 13 như sau:
“13. Đi làm việc ở nước ngoài hoặc tổ chức tuyển chọn, chuẩn bị nguồn lao động, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ở khu vực sau đây:
a) Khu vực có chiến sự, khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam khuyến cáo không đến hoặc hạn chế đến;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 như sau:
“1. Tìm kiếm, phát triển thị trường lao động ở nước ngoài; ký kết và thực hiện hợp đồng, thỏa thuận liên quan đến việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Cung cấp thông tin, quảng cáo, tư vấn về cơ hội việc làm ở nước ngoài.
3. Chuẩn bị nguồn lao động, tuyển chọn người lao động, hỗ trợ hoặc trực tiếp làm thủ tục để người lao động đi làm việc ở nước ngoài.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Có nhân viên nghiệp vụ đáp ứng điều kiện về số lượng và chuyên môn theo quy định của Chính phủ;”.
b) Bổ sung khoản 1a và 1b vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Luật này trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy phép không được là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
1b. Doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Luật này trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy phép không được cấp Giấy phép.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Nội vụ.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thuộc Bộ Nội vụ kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
8. Bổ sung vào khoản 2 Điều 13 như sau:
“Trường hợp nội dung thay đổi là một trong các điều kiện cấp Giấy phép được quy định tại Điều 10 của Luật này, doanh nghiệp nộp giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 của Luật này tương ứng với các nội dung thay đổi. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không điều chỉnh thông tin Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 17 như sau:
“c) Có nhân viên nghiệp vụ đáp ứng điều kiện về số lượng và chuyên môn theo quy định của Chính phủ;”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Chuẩn bị nguồn lao động
1. Doanh nghiệp dịch vụ được chủ động chuẩn bị nguồn lao động trước khi đăng ký hợp đồng cung ứng lao động theo nhu cầu thị trường tiếp nhận và khả năng ký kết hợp đồng cung ứng lao động.
2. Doanh nghiệp dịch vụ thực hiện chuẩn bị nguồn lao động bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Tổ chức sơ tuyển người lao động;
b) Trực tiếp hoặc hợp tác, liên kết với cơ sở giáo dục để đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật về giáo dục và chỉ được thu phí đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ sau khi người lao động đã được bên nước ngoài tiếp nhận lao động tuyển chọn;
c) Ký kết bằng văn bản với người lao động về việc tham gia chuẩn bị nguồn lao động, trong đó phải có các nội dung sau đây: mức phí đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu có); cam kết việc ưu tiên tuyển chọn người lao động đã tham gia chuẩn bị nguồn lao động; trách nhiệm của các bên trong trường hợp người lao động không được bên nước ngoài tiếp nhận lao động tuyển chọn hoặc chấm dứt việc tham gia chuẩn bị nguồn lao động trước thời hạn.
3. Doanh nghiệp thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp tổ chức chuẩn bị nguồn lao động và cập nhật trên cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài chậm nhất 03 ngày trước ngày thực hiện chuẩn bị nguồn lao động.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp tổ chức chuẩn bị nguồn lao động có trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động chuẩn bị nguồn lao động trên địa bàn; xử lý hoặc kịp thời thông tin đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi phát hiện tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chuẩn bị nguồn lao động không đúng nội dung đã thông báo hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.
5. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nội dung, mẫu văn bản thông báo chuẩn bị nguồn lao động.”.
11. Sửa đổi, bổ sung điểm b và e khoản 2 Điều 26 như sau:
“b) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp dịch vụ và cập nhật cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về: người đại diện theo pháp luật, danh sách nhân viên nghiệp vụ, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, quyết định giao nhiệm vụ cho chi nhánh; đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp dịch vụ thông tin đầy đủ, chính xác về số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, điều kiện làm việc, quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động theo nội dung hợp đồng cung ứng lao động, thông tin chuẩn bị nguồn lao động;
e) Tổ chức quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động do doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài và phù hợp với hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận; thông tin, báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài ngay sau khi có thông tin về vụ việc ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động hoặc tình huống khẩn cấp liên quan an ninh, an toàn tại địa bàn tiếp nhận; hỗ trợ người lao động tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý trong trường hợp người lao động cần đến hỗ trợ pháp lý khi bị lạm dụng, bạo lực hoặc phân biệt đối xử trong thời gian làm việc ở nước ngoài;”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp dịch vụ không được ký kết hợp đồng cung ứng lao động, tổ chức chuẩn bị nguồn và tuyển chọn lao động mới để đưa đi làm việc ở nước ngoài; các hợp đồng đã ký kết tiếp tục được thực hiện dưới sự giám sát theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau:
“2. Có phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và chi nhánh (nếu có) theo quy định tại Điều 31 của Luật này.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thông báo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài
1. Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và chi nhánh (nếu có).
2. Chính phủ quy định về phương thức, thời hạn thông báo, nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu về người lao động.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 32 như sau:
“8. Báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 33 như sau:
“1. Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trừ trường hợp các dự án không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Có phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và chi nhánh (nếu có) hoặc cá nhân đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 34 của Luật này.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
“Điều 34. Thông báo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và chi nhánh (nếu có) hoặc cá nhân đăng ký thường trú.
2. Chính phủ quy định về phương thức, thời hạn thông báo, nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu về người lao động.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 35 như sau:
“8. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo về tình hình thực hiện đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc cá nhân đăng ký thường trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
1. Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 40 của Luật này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đăng ký nhận lao động thực tập.
2. Chính phủ quy định về phương thức, thời hạn giải quyết, trình tự, thủ tục đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập.”.
20. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 2 Điều 41 như sau:
“l) Báo cáo về tình hình thực hiện đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 như sau:
“3. Đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoạt động theo quy định của pháp luật, không vì mục tiêu lợi nhuận và không được thu tiền dịch vụ của người lao động theo quy định của Luật này.”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 50 như sau:
“3. Có văn bản xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động trực tiếp giao kết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động thường trú theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.”.
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Đăng ký hợp đồng lao động trực tiếp giao kết
1. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định của Chính phủ đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động đăng ký thường trú để đăng ký hợp đồng lao động trực tiếp giao kết.
2. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hợp đồng lao động trực tiếp giao kết.”.
24. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 65 như sau:
“b) Kiến thức cơ bản về pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận lao động; nội dung pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;”.
25. Bổ sung điểm d và đ vào sau điểm c khoản 2 Điều 70 như sau:
“d) Phối hợp với Bộ Công an trong công tác trao đổi thông tin, quản lý tình hình người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra ở trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, các hành vi lợi dụng để tổ chức, môi giới xuất cảnh trái phép, mua bán người, cưỡng bức lao động, lừa đảo, thu tiền trái pháp luật của người lao động và các vấn đề khác liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
đ) Phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động cư trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và hỗ trợ hòa nhập xã hội, tham gia thị trường lao động sau khi về nước.”.
26. Thay thế một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ” tại khoản 1 Điều 8; khoản 1, khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 2 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 1 và khoản 3 Điều 16; khoản 4 Điều 17; khoản 3 Điều 19; khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 20; khoản 3 Điều 21; khoản 3 Điều 22; điểm c khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 4 Điều 25; điểm m, điểm n khoản 2 Điều 26; điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 28; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 29; khoản 4 Điều 35; khoản 2 Điều 40; khoản 1 Điều 42; điểm b khoản 1, điểm a và điểm g khoản 2 Điều 43; khoản 3 Điều 58; khoản 1 Điều 60; khoản 3 Điều 65; khoản 1, khoản 2 Điều 66; khoản 2, khoản 3 Điều 70 và khoản 2 Điều 71.
b) Thay thế cụm từ “Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng” bằng cụm từ “cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng” tại khoản 6 Điều 3; khoản 4 Điều 17; điểm n khoản 2 Điều 26; điểm d khoản 2 Điều 41; điểm c khoản 2 Điều 43; khoản 1 Điều 60 và khoản 4 Điều 69.
27. Bãi bỏ một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:
a) Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” tại khoản 3 Điều 2; khoản 2 và khoản 3 Điều 72.
b) Bãi bỏ cụm từ “Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ” tại khoản 1 Điều 42.
c) Bãi bỏ cụm từ “được chứng thực” tại điểm b khoản 2 Điều 20 và điểm b khoản 1 Điều 40.
28. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 36 và điểm d khoản 1 Điều 40.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập và các thủ tục hành chính khác đã được tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14; trừ trường hợp quy định tại khoản 1a và 1b Điều 10 của Luật này.
2. Đối với doanh nghiệp đã được chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động theo quy định tại Điều 18 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện các hoạt động đã được chấp thuận cho đến khi hoàn thành theo phương án đã đăng ký.
3. Đối với doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài đã thực hiện việc ký quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14, ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm trả lại toàn bộ tiền ký quỹ cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp.
4. Đối với hợp đồng lao động trực tiếp giao kết đã được xác nhận đăng ký trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi chấm dứt hợp đồng.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, kỳ họp Không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày … tháng … năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!