- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Lao động-Tiền lương | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 5 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | 25/06/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 05/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Dự thảo Luật
| QUỐC HỘI ______ Luật số: /2026/QH16
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ | ||
|
| DỰ THẢO 05.6.26 |
|
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG
VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đối, bố sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15.
Quốc hội ban hành Luật sửa đối, bố sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 vào Điều 3 như sau:
“7. Trực tiếp tuyển chọn là hoạt động doanh nghiệp dịch vụ đã được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tự thực hiện hoặc phối hợp với bên nước ngoài tiếp nhận lao động để tổ chức tuyển chọn, đánh giá và lựa chọn người lao động đáp ứng yêu cầu, không thông qua bên thứ ba hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện hoạt động này.
8. Cho người khác sử dụng giấy phép là hành vi doanh nghiệp dịch vụ đã được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho phép doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng Giấy phép đó dưới bất kỳ hình thức nào để thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhân danh doanh nghiệp được cấp Giấy phép.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 và khoản 13 Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi tên khoản 12 và điểm a khoản 12 như sau:
“12. Đi làm việc ở nước ngoài hoặc tổ chức tuyển chọn, chuẩn bị nguồn, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đối với công việc sau đây:
a) Công việc mát-xa;”;
b) Sửa đổi tên khoản 13 và bổ sung điểm đ khoản 13 như sau:
“13. Đi làm việc ở nước ngoài hoặc tổ chức tuyển chọn, chuẩn bị nguồn, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ở khu vực sau đây:
đ) Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ chưa cho phép tiếp nhận lao động nước ngoài vào làm việc.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 như sau:
“1. Tìm kiếm, phát triển thị trường lao động ở nước ngoài; ký kết và thực hiện hợp đồng, thỏa thuận liên quan đến việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Cung cấp thông tin, quảng cáo, tư vấn về cơ hội việc làm ở nước ngoài.
3. Chuẩn bị nguồn lao động, tuyển chọn người lao động, làm thủ tục hoặc hỗ trợ làm thủ tục để người lao động đi làm việc ở nước ngoài.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ để thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 của Luật này;”;
b) Bổ sung điểm g và điểm h vào sau điểm e khoản 1 như sau:
“g) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp đã bị thu hồi Giấy phép theo điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Luật này trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy phép tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy phép;”;
“h) Người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép không phải là người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp tại thời điểm bị thu hồi Giấy phép theo điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Luật này, trong thời hạn 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp đó có quyết định thu hồi Giấy phép tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ phải nộp thành phần hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được đầy đủ, chính xác thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 như sau:
“1. Khi có sự thay đổi thông tin so với nội dung ghi trong Giấy phép đã được cấp, doanh nghiệp dịch vụ có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ điều chỉnh thông tin trên Giấy phép. Trường hợp nội dung thay đổi có liên quan đến điều kiện cấp Giấy phép quy định tại Điều 10 của Luật này, doanh nghiệp nộp giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 của Luật này tương ứng với các nội dung thay đổi.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp dịch vụ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét và điều chỉnh thông tin Giấy phép cho doanh nghiệp dịch vụ; trường hợp không điều chỉnh thông tin Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
7. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 17 và khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 17 như sau:
“Điều 17. Chi nhánh, địa điểm kinh doanh được giao nhiệm vụ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Doanh nghiệp dịch vụ được giao nhiệm vụ bằng văn bản cho chi nhánh, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để thực hiện một số hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh, địa điểm kinh doanh. Chi nhánh, địa điểm kinh doanh được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
4. Doanh nghiệp dịch vụ có trách nhiệm báo cáo Bộ Nội vụ bằng văn bản và cập nhật thông tin về chi nhánh, địa điểm kinh doanh trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày giao nhiệm vụ, chấm dứt giao nhiệm vụ, thay đổi địa chỉ, thay đổi người đứng đầu hoặc chi nhánh, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động.
5. Chi nhánh, địa điểm kinh doanh được giao nhiệm vụ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải niêm yết công khai quyết định của doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ và bản sao Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ tại địa điểm của chi nhánh, địa điểm kinh doanh.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Chuẩn bị nguồn lao động
1. Doanh nghiệp dịch vụ được chủ động chuẩn bị nguồn trước khi đăng ký hợp đồng cung ứng lao động theo nhu cầu thị trường tiếp nhận và khả năng ký kết hợp đồng cung ứng lao động.
2. Doanh nghiệp dịch vụ thực hiện chuẩn bị nguồn lao động như sau:
a) Tổ chức sơ tuyển người lao động;
b) Trực tiếp hoặc hợp tác, liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm để đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động trong trường hợp cần thiết và chỉ được thu phí đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ sau khi người lao động đã được bên nước ngoài tiếp nhận lao động tuyển chọn.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Tiền dịch vụ là khoản tiền doanh nghiệp dịch vụ được thu từ người lao động để thực hiện các hoạt động dịch vụ quy định tại Điều 9 của Luật này. Bên nước ngoài tiếp nhận lao động có thể trả thay cho người lao động một phần hoặc toàn bộ khoản tiền dịch vụ.”;
b) Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 23 như sau:
“d) Trong trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động đã trả tiền dịch vụ thay cho người lao động thì doanh nghiệp dịch vụ chỉ được thu từ người lao động số tiền còn thiếu so với mức tiền dịch vụ đã thỏa thuận.”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm b, d và điểm e khoản 2 Điều 26 như sau:
“b) Đăng tải và cập nhật khi có sự thay đổi trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp dịch vụ thông tin về: người đại diện theo pháp luật, danh sách nhân viên nghiệp vụ, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, quyết định giao nhiệm vụ cho chi nhánh, địa điểm kinh doanh; đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp dịch vụ thông tin đầy đủ, chính xác về số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, điều kiện làm việc, quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động theo nội dung hợp đồng cung ứng lao động;"
d) Tổ chức và cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này;
e) Kiểm tra điều kiện, môi trường làm việc, công việc thực tế của người lao động; tổ chức quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động do doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài; có đủ nhân viên nghiệp vụ để thực hiện quản lý và hỗ trợ người lao động ở nước ngoài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; cung cấp trợ giúp pháp lý trong trường hợp người lao động cần đến hỗ trợ pháp lý khi bị lạm dụng, bạo lực hoặc phân biệt đối xử trong thời gian làm việc ở nước ngoài.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau:
“2. Có phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 31 của Luật này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thông báo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài
1. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài phải thông báo bằng văn bản phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài kèm theo bản sao hợp đồng trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
a) Việc quản lý, sử dụng người lao động ở nước ngoài, trong đó nêu rõ số lượng người lao động đưa đi, giới tính, ngành, nghề, công việc cụ thể, thời hạn làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, tiền lương, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, chế độ khám bệnh, chữa bệnh; xử lý rủi ro, giải quyết quyền lợi, chế độ đối với người lao động trong trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và quyền lợi, chế độ khác có liên quan đến người lao động;
b) Việc đưa người lao động về nước trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị, suy thoái kinh tế, tình trạng khẩn cấp hoặc vì lý do bất khả kháng khác.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động xuất cảnh, doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu phải cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 32 như sau:
“8. Báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 33 như sau:
“2. Có phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 34 của Luật này.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
“Điều 34. Thông báo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
1. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài phải thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
2. Nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
a) Việc quản lý, sử dụng người lao động ở nước ngoài, trong đó nêu rõ số lượng người lao động đưa đi, giới tính, ngành, nghề, công việc cụ thể, thời hạn làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, tiền lương, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, chế độ khám bệnh, chữa bệnh; xử lý rủi ro, giải quyết quyền lợi, chế độ đối với người lao động trong trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ khác có liên quan đến người lao động;
b) Việc đưa người lao động về nước trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị, suy thoái kinh tế, tình trạng khẩn cấp hoặc vì lý do bất khả kháng khác.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động xuất cảnh, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài phải cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 35 như sau:
“8. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo về tình hình thực hiện đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
1. Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài nộp bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 40 của Luật này trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính phải trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.”.
18. Sửa đổi, bổ sung điểm b, d khoản 1 Điều 40 như sau:
“b) Bản sao hợp đồng nhận lao động thực tập kèm theo bản dịch tiếng Việt;
d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ phải nộp thành phần hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được đầy đủ, chính xác thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
19. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 2 Điều 41 như sau:
“l) Báo cáo về tình hình thực hiện đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;”.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 như sau:
“3. Đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoạt động không vì mục đích lợi nhuận và không được thu tiền dịch vụ của người lao động.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 50 như sau:
“3. Có văn bản xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người lao động thường trú.”.
22. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 51 như sau:
“a) Được Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;”
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Đăng ký hợp đồng lao động
1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng lao động bao gồm:
a) Văn bản đăng ký theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định;
b) Bản sao hợp đồng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người lao động thường trú xác nhận bằng văn bản việc đăng ký hợp đồng lao động cho người lao động, báo cáo trực tuyến cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nội vụ; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.”.
24. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 70 như sau:
“c) Phối hợp với Bộ Ngoại giao thành lập Ban Quản lý lao động Việt Nam ở nước ngoài; cử công chức và hướng dẫn nghiệp vụ quản lý lao động đối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.”.
25. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 71 như sau:
“6. Đảm bảo điều kiện về kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện phục vụ công tác quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.”.
26. Thay thế một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ” và cụm từ “Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nội vụ” tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6; khoản 5 Điều 7; khoản 1 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 12; khoản 1 và khoản 2 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 1 và khoản 3 Điều 16; khoản 3 Điều 19; khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 20; khoản 3 Điều 21; khoản 3 Điều 22; điểm c khoản 2 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 4 Điều 25; điểm e và điểm m khoản 2 Điều 26; khoản 1 và khoản 2 Điều 28; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 29; khoản 2 Điều 40; điểm b khoản 1 và điểm g khoản 2 Điều 43; khoản 1 và khoản 4 Điều 45; điểm b khoản 2 Điều 46; khoản 3 Điều 49; điểm a khoản 1 Điều 51.
27. Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” và cụm từ “Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ” tại khoản 3 Điều 2 và khoản 1 Điều 42.
28. Bãi bỏ cụm từ “được chứng thực” tại điểm b khoản 2 Điều 20.
29. Bãi bỏ khoản 2 Điều 36.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, đăng ký hợp đồng cung ứng lao động, đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập và các thủ tục hành chính khác đã được tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14;
2. Đối với doanh nghiệp đã được chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động theo quy định tại Điều 18 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện các hoạt động đã được chấp thuận cho đến khi hoàn thành theo phương án đã đăng ký;
3. Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài đã thực hiện việc ký quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ;
4. Đối với hợp đồng lao động đã được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận đăng ký trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi chấm dứt theo thỏa thuận của các bên.
_________________
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày ... tháng ... năm 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!