- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 3822/QĐ-BKHCN 2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 3822/QĐ-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hoàng Minh |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3822/QĐ-BKHCN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ _________________ Số: 3822/QĐ-BKHCN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ trong lĩnh
vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Khoa học và Công nghệ
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ, và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng (để biết); - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC); - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ (để đưa tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ); - VPB (KSTT); - Lưu: VT, ĐTC (VKH). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung cấp Trung ương
| STT | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| 1 | 2.001158 | Thủ tục chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng | Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05/9/2026 | Hoạt động khoa học và công nghệ | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 2 | 1.002725 | Thủ tục cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác | Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05/9/2026 | Hoạt động khoa học và công nghệ | Bộ Khoa học và Công nghệ |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Thủ tục chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (Mã số TTHC: 2.001158)
| Nội dung | Quy định |
| Trình tự thực hiện | a) Trường hợp chỉ định lần đầu, chỉ định thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định và chỉ định lại khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực: a1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định, cơ quan chỉ định thông báo yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ; a2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan chỉ định quyết định thực hiện đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định trên cơ sở các tiêu chí về nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý, kết quả hoạt động và việc tuân thủ pháp luật của tổ chức giám định. Việc đánh giá thực tế được thực hiện thông qua cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế thực hiện theo quy định tại điểm a3 khoản 4 Điều 12 Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN. Trường hợp tổ chức giám định đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có quyết định chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, cơ quan chỉ định thừa nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý tương ứng đối với loại hình tổ chức giám định. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất. Trường hợp tổ chức giám định đề nghị thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi chỉ định, nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ và đúng quy định, cơ quan chỉ định tiến hành thẩm xét hồ sơ, không tổ chức đánh giá năng lực thực tế. Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì cơ quan chỉ định tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định. Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý tương ứng với từng loại hình tổ chức giám định đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do cơ quan chỉ định thành lập ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về cơ quan chỉ định trong thời hạn 01 ngày làm việc sau khi ký biên bản. Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung nêu trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức giám định gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định. Trường hợp cần kéo dài thời hạn để hoàn thành nội dung khắc phục, tổ chức giám định báo cáo bằng văn bản với cơ quan chỉ định và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định tối đa không quá 06 tháng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức giám định theo quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tưsố 56/2026/TT-BKHCN . Căn cứ năng lực của tổ chức giám định, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thời hạn có hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Quyết định chỉ định không có hiệu lực khi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định hoặc Chứng chỉ công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức giám định hết hiệu lực. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám định. a3) Nội dung đánh giá thực tế: - Mức độ tuân thủ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, các quy định quản lý chuyên ngành có liên quan của tổ chức giám định, được đánh giá theo các nội dung sau: Đối với tổ chức đề nghị chỉ định lần đầu: Đánh giá việc đáp ứng điều kiện năng lực, hệ thống quản lý và sự phù hợp của hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật. Đối với tổ chức đang hoạt động, đề nghị chỉ định lại hoặc mở rộng phạm vi chỉ định: Đánh giá việc tuân thủ pháp luật dựa trên các tài liệu sau: Báo cáo kết quả hoạt động giám định của tổ chức trong thời hạn 03 năm gần nhất hoặc trong thời gian hoạt động nếu thời gian hoạt động dưới 03 năm; hồ sơ xử lý vi phạm (nếu có); kết quả giám sát của cơ quan quản lý và cơ quan công nhận (nếu có). - Xác minh tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chỉ định do tổ chức giám định cung cấp. a4) Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm, theo nguyên tắc công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính. Danh mục chi phí phục vụ hoạt động đánh giá bao gồm chi phí đi lại, lưu trú, chi phí thuê chuyên gia (nếu có), chi phí thực hiện đánh giá tại cơ sở và các chi phí hợp lệ khác theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật chuyên ngành. Việc xác định mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. b) Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định: Trong thời hạn quyết định chỉ định có hiệu lực, tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký cấp lại quyết định chỉ định lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN , nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan chỉ định xem xét, cấp lại quyết định chỉ định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chỉ định trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Việc cấp lại quyết định chỉ định được xem xét giải quyết khi quyết định chỉ định bị mất, rách, hỏng hoặc sai sót thông tin nhưng không làm thay đổi năng lực, phạm vi hoạt động của tổ chức giám định. Quyết định chỉ định cấp lại giữ nguyên thời hạn có hiệu lực còn lại của quyết định chỉ định đã được cấp. |
| Cách thức thực hiện | Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | a) Trường hợp chỉ định lần đầu, chỉ định lại khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực: a1) Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức giám định trong nước bao gồm: - Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định; - Bản sao Chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định tương ứng; - Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo; - Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao quy trình, phương pháp giám định đăng ký chỉ định kèm theo. a2) Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức giám định nước ngoài bao gồm: - Bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động, kèm theo bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự; - Bản sao Chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định tương ứng; - Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo; - Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao quy trình, phương pháp giám định đăng ký chỉ định kèm theo. Các văn bản và tài liệu trong hồ sơ phải được dịch sang tiếng Việt. b) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định: b1) Đối với tổ chức giám định trong nước, hồ sơ gồm: - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức giám định; - Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo; - Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định, tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao quy trình, phương pháp giám định tương ứng kèm theo; - Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung. b2) Đối với tổ chức giám định nước ngoài, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN; - Bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động, kèm theo bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức giám định; - Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo; - Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao quy trình, phương pháp giám định tương ứng kèm theo; - Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung. - Các văn bản và tài liệu trong hồ sơ phải được dịch sang tiếng Việt. c) Trường hợp cấp lại đối với tổ chức giám định có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ: c1) Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi tên hoặc địa chỉ, tổ chức giám định nộp bổ sung tài liệu chứng minh việc thay đổi, bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ; bản sao giấy tờ pháp lý thể hiện việc thay đổi tên hoặc địa chỉ, gồm một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật; c2) Trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất, thất lạc, hư hỏng, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN . |
| Thời hạn giải quyết | Trường hợp chỉ định lần đầu, chỉ định thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định và chỉ định lại khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực: 19 ngày làm việc. Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định: 05 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức giám định. |
| Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính | Bộ Khoa học và Công nghệ. |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | Quyết định chỉ định tổ chức giám định. |
| Phí, lệ phí | Không quy định. |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | - Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN - Danh sách giám định viên theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN - Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN - Đơn đăng ký thay đổi/bổ sung phạm vi/lĩnh vực chỉ định theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN - Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính | a) Đối với tổ chức giám định trong nước: Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định pháp luật, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ. b) Đối với tổ chức giám định nước ngoài: Tuân thủ quy định của pháp luật nước sở tại về hoạt động giám định và đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực, quốc tế đối với lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ. |
| Căn cứ pháp lý | Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14; Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. |
Mẫu số 06. Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC,
THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên tổ chức: …………………………………………………………………
2. Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………… E-mail:
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số: ………cơ quan cấp: …….. cấp ngày ……… tại …….
4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định số …………cơ quan cấp: ………. Ngày cấp …..
5. Hồ sơ kèm theo:
- …….
- …….
6. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số … /2026/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện để được đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét để chỉ định (tên tổ chức) …được thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên.
|
| LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC |
Mẫu số 07. Danh sách giám định viên
TÊN TỔ CHỨC:……..
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN
| STT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Kinh nghiệm đánh giá sự phù hợp (ghi số ngày công) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức) gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
| ........, ngày........tháng........năm...... LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC |
Mẫu số 08. Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình,
phương pháp giám định
TÊN TỔ CHỨC:………
DANH MỤC TÀI LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH,
PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH
| TT | Tên tài liệu | Mã số | Hiệu lực từ | Cơ quan ban hành | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
(tên tổ chức).... gửi kèm theo quy trình, phương pháp giám định và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
| ........, ngày........tháng........năm...... LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC |
Mẫu số 09. Đơn đăng ký thay đổi/bổ sung phạm vi/lĩnh vực chỉ định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI/BỔ SUNG
PHẠM VI/LĨNH VỰC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………
2. Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………… E-mail: ………
3. Đã được chỉ định thực hiện việc giám định theo Quyết định số: …….. ngày ..../ ..../ .20.. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
4. Hoạt động chỉ định giám định đề nghị thay đổi/bổ sung (nêu cụ thể lĩnh vực giám định đề nghị bổ sung1).
5. Hồ sơ kèm theo:
- ……
- ……
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được thay đổi/bổ sung hoạt động giám định đối với các lĩnh vực, đối tượng tương ứng1.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
|
| LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
1. Ghi chú: Đăng ký chỉ định thay đổi/bổ sung lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 10. Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên tổ chức: …………………………………………………………………
2. Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………
Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………… E-mail: ………
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thay đổi tên, địa chỉ số:.... ngày …./ …./ 20.... của ……..
4. Đã được chỉ định thực hiện việc giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo Quyết định số: ……… ngày..../ ..../ .20.. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Lý do đề nghị cấp lại Quyết định chỉ định giám định:
6. Hồ sơ kèm theo:
- ……
- ……
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp lại Quyết định chỉ định thực hiện việc giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng cho ……. (tên tổ chức).
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
|
| LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
2. Thủ tục cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác (Mã số TTHC: 1.002725)
| Nội dung | Quy định |
| Trình tự thực hiện | a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp hoặc có văn bản đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định. b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi văn bản kèm theo bản chụp hồ sơ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan có ý kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến chuyên gia về máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đề nghị được nhập khẩu; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, chuyên gia có ý kiến về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành và cho ý kiến về đề xuất được nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng của doanh nghiệp; d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, chuyên gia, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị thì phải nêu rõ lý do. |
| Cách thức thực hiện | Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | a) Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN, trong đó giải trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu trong dây chuyền công nghệ; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu doanh nghiệp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp; c) Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN. Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều 11 Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
| Thời hạn giải quyết | 10 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam. |
| Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính | Bộ Khoa học và Công nghệ. |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | Văn bản trả lời doanh nghiệp. |
| Phí, lệ phí | Không quy định. |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN. |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính | 1. Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 56/2026/TT-BKHCNnhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết. |
| Căn cứ pháp lý | Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14; Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. |
Mẫu số 05. Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua
sử dụng trong trường hợp khác
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………………… | ………, ngày …… tháng …… năm ……… |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP NHẬP KHẨU
MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP KHÁC
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức: ..........................................................................................................
2. Mã số thuế: ......................................................................................................
3. Địa chỉ: ............................................................................................................
4. Số điện thoại/số fax: ........................................................................................
5. Người đại diện pháp luật (Họ tên/CCCD/Hộ chiếu/Chức vụ): .........................
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ..…, Ngày cấp: ..........,
Nơi cấp: …..............................................................................................................
7. Chúng tôi có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng như sau:
| TT | Tên máy móc, thiết bị | Số lượng | Đơn vị tính | Giá trị (dự kiến) | Năm sản xuất | Công suất/hiệu suất | Nước sản xuất/xuất xứ | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Thời gian dự kiến nhập khẩu: ...................................................................
9. Giải trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu trong dây chuyền công nghệ:
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Các tài liệu gửi kèm:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp;
b) Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định;
Doanh nghiệp…………………… cam kết nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nêu trên để trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất tại Việt Nam; máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này và tính chính xác của các thông tin cung cấp.
| |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP |
Lưu ý: Doanh nghiệp cần cân nhắc ký hợp đồng mua bán sau khi đã đăng ký hồ sơ nhập khẩu và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận việc nhập khẩu bằng văn bản.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!